1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Nghiên cứu áp dụng phương pháp Priebe để tính lún nền móng cọc loess-xi măng đầm chặt, trong nền đất loess

7 237 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 650,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày việc nghiên cứu áp dụng phương pháp Priebe đối với các phương án cải tạo khác nhau (ứng với các loại cọc và đất nền khác nhau), so sánh phương pháp Priebe với các phương pháp tính toán khác, cũng như đối chiếu với số liệu đo đạc thực tế để kiểm chứng.

Trang 1

NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP PRIEBE

ĐỂ TÍNH LÖN NỀN MÓNG CỌC LOESS-XI MĂNG ĐẦM CHẶT, TRONG NỀN ĐẤT LOESS

NGUYỄN CÔNG ĐỊNH*

SANDA MANEA **

Study to apply priebe method to estimate settlement of loess-cement compacted column foundation in loess

Abstract: Several contributions have been suggested to estimate the

assumed linear elastic settlement of foundations on columnar reinforced soils A number of authors have considered the so-called Priebe’s method, which has been extensively used worldwide, and they have made suggestions especially for soft clays reinforced by stone columns This paper presents step by step how (to apply the methods studies) to apply Priebe method to estimate the settlement of loess foundation improved by loess-cement compacted column in a case study

Key words: cement, collapsible soils, loess, column, Priebe

1 GIỚI THIỆU *

Phương pháp phổ biến nhất (ở châu Âu) để

tính toán nền đất cải tạo bằng cọc đầm (vật

liệu rời, đầm chặt, đầm rung) đã được Heinz J

Priebe phát triển và đề xuất lần đầu từ năm

1976 Theo thời gian, phương pháp này đã có

nhiều cải tiến, được chấp nhận và sử dụng

rộng rãi bởi các nhà khoa học, nhà thiết kế và

xây dựng (Laurentiu Floroiu, 2013) Tuy

nhiên, ở Việt Nam phương pháp này chưa

được biết đến nhiều, hiện tại chỉ có một số ít

bài viết hay công trình sử dụng phương pháp

Priebe (TCCS 66:2015/ IBST 2015; Bùi

Trường Sơn & Lê Hồng Quang 2016) Bài

viết này sẽ giới thiệu phương pháp Priebe và

diễn giải các bước tính toán áp dụng nó qua

một ví dụ cụ thể

*

Đại học Giao thông Vận tải, Hà Nội, Việt Nam

**

Technical University of Civil Engineering, Bucharest,

Romania

Email: congdinh2610@gmail.com

Nguyên lý của phương pháp này là quy đổi nền đất-cọc thành một nền đồng nhất tương đương thông qua các hệ số cải tạo (mức độ cải tạo của cọc đối với nền đất) xét trên những yếu tố ảnh hưởng khác nhau Đây là một phương pháp bán thực nghiệm – vừa có các công thức tính toán lý thuyết đồng thời các thông số cũng được xác định qua đồ thị thực nghiệm, qua nhiều bước Các bước này xét đến nhiều yếu tố ảnh hưởng phức tạp, cách tính rắc rối dễ gây nhầm lẫn, bài viết này sẽ trình bày và làm rõ chúng thông qua một ví dụ với cọc đất loess-xi măng trong nền đất loess Phiên bản mới nhất của phương pháp Priebe

có thể tải tại địa chỉ http://www.getec-ac.de/downloacl/en/pdf7GT07-13E.pdf (“The Design of Vibro Replacement", H J Priebe, 1995) Để ngắn gọn, sau đây, các công thức tính toán lấy theo tài liệu này sẽ được đánh số

và không ghi thêm nguồn trích dẫn

Các ký hiệu (quy ước thống nhất theo bài viết gốc của Priebe để tiện theo dõi)

Trang 2

A: Diện tích

c: lực dính kết của đất

d f : chiều sâu đáy móng

f d : hệ số yếu tố chiều sâu

K: hệ số áp lực đất (K 0 :.~ ban đầu, K a :.~ chủ động)

n: hệ số cải tạo

B: Bề rộng móng (=2R)

d: chiều sâu D: modul biến dạng p: tải trọng

s:độ lún W: trọng lượng g: trọng lượng thể tích j: góc ma sát trong

Trong đó các chỉ số phụ được mô tả trong

từng trường hợp Thông thường quy ước chỉ số

phụ “C” đối với “cọc”, “S” đối với nền đất và

“eq”dành cho giá trị quy đổi lớp đồng nhất

tương đương với tổ hợp cọc-đất

2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

Bài toán áp dụng sẽ được tính toán cho nền

móng công trình tháp turbin điện gió, trên nền

đất loess tại hạt Ciocanesti, Romania Công trình

xây dựng trên nền đất loess (đất hoàng thổ), yêu

cầu phải xử lý nền vì đất loess là loại đất đặc

biệt, được thành tạo do gió, có độ rỗng rất lớn và

có tính lún ướt, lún sập Đất loess ở đây thường

phân bố nông hoặc ngay trên mặt, với địa tầng có

lớp đất loess dày (khi biện pháp bóc bỏ không

khả thi hoặc không kinh tế) thì giải pháp móng

cọc thường được áp dụng Với công trình tháp

turbin điện gió, giải pháp móng cọc đất loess trộn

với xi măng đầm chặt dưới lớp gối cùng thành

phần được ưu tiên áp dụng vì tính kinh tế (so với

móng cọc bê tông cốt thép) và khả năng ngăn cản

nước thấm từ trên xuống Mặt cắt thiết kế xử lý

nền đất được trình bày trong (Hình 1) (Romeo

Ciortan & Cyril Plomteux, 2010)

Nền đất được xử lý bằng gối đệm chịu tải phía trên (đến độ sâu dgoidem=3 m) cùng với cọc cắm sâu đến tầng đá tốt (sâu 10 m), vật liệu lớp gối đệm và cọc cùng là đất loess tại chỗ trộn với

xi măng, được đầm chặt (hàm lượng xi măng được thử nghiệm với các giá trị 0%, 2% và 4% - các bước tính toán lấy ví dụ với 4%, kết quả sẽ trình bày so sánh cả 3 trường hợp) Cọc trụ tròn

có bán kính R = 40 cm được bố trí thành mạng lưới ô vuông, khoảng cách tâm cọc O12=2 m Thông số vật liệu được trình bày trong (Bảng 1)

Hình 1: Mặt cắt thiết kế và các thông số hình học

Bảng 1: Một số chỉ tiêu, tính chất vật liệu

Vật liệu

Trọng lượng thể tích (gS, gC)

Góc ma sát trong (jS, jC)

Cường độ lực dính kết (cS, cC)

Modul biến dạng (Ds, Dc)

Cọc và

gối đệm,

đầm chặt

Trang 3

Móng tháp hình tròn, đường kính 2R=15,4

m, chịu tải trọng phân bố đều tối đa 450 kPa, độ

sâu móng df=1,5 m (Romeo Ciortan & Cyril

Plomteux, 2010)

Độ lún sẽ được dự tính theo phương pháp

Priebe bằng cả 2 cách là tính theo công thức lý

thuyết và biểu đồ thực nghiệm

3 TÍNH TOÁN KẾT QUẢ VÀ THẢO

LUẬN

3.1 Xác định hệ số cải tạo cơ bản (n 0 )

Trong bước tính toán đầu tiên, tác giả đưa ra

hệ số cải tạo cơ bản ký hiệu là n0 để xác định

mức độ mà các cọc đã cải tạo tính chất cơ học

của nền đất, so với nền tự nhiên ban đầu (chưa

xử lý) Theo hệ số cải tạo này, modul biến dạng

(modul Young) của nền đồng nhất tương đương

tăng lên, theo đó độ lún giảm đi Các bước thiết

kế tiếp theo cũng dựa trên nguyên tắc cơ bản

này (S Ellouze et al 2010)

Hệ số cải tạo cơ bản được xác định theo giả

thuyết mô hình cọc lý tưởng, với các điệu kiện:

cọc chống trên lớp đất cứng, không bị phá hủy,

không bị biến dạng và bỏ qua trọng lượng bản

thân của vật liệu (Priebe, 1995) Hệ số n0 được

xác định theo các thông số: tỷ lệ diện tích cọc

(AC) so với nền đất (A) và thông số địa kỹ thuật

của vật liệu cọc (jC)

Diện tích mỗi phần tử mắt lưới (A – gồm 1

cọc và đất xung quanh) và của mặt cắt mỗi cọc

(AC) được xác định như sau (cọc bố trí theo

mạng lưới ô vuông):

A=O12 x O12=2 m x 2 m=4 m2

Ac=p x R2 = p.(0,4 m)2=0,5027 m2

A/Ac=4/0,5027=7,9577

Góc ma sát trong của vật liệu cọc (loess+4%

xi măng) được xác định bằng thí nghiệm trong

phòng là jc=45° Theo đó, có thể xác định hệ số

n0 (với hệ số Poisson = 1/3):

Xác định theo công thức lý thuyết

0

n

A K A A

Thay số xác định được n 0 =1,895

Xác định theo biểu đồ thực nghiệm

Hệ số cải tạo cơ bản cũng được xác định qua biểu đồ thực nghiệm trong (Hình 2)

Hình 2: Biểu đồ xác định hệ số cải tạo cở bản n 0

(Priebe, 1995)

Từ các thông số A/Ac và j, hệ số n0 được xác

định theo đồ thị: n 0 =1,85

3.2 Hệ số xét đến độ nén của cọc – n 1

Hệ số này xét đến ảnh hưởng của vật liệu cọc cũng có thể bị nén chặt để phù hợp với thực tế

Xác định theo công thức lý thuyết

Xét trường hợp thay toàn bộ nền đất yếu bằng vật liệu cọc (Ac/A=1), thì trong thực tế hệ

số cải tạo (n0) không thể đạt đến vô cùng như theo công thức lý thuyết [1], mà nó dễ dàng được xác định tương ứng bằng tỷ lệ giữa modul biến dạng của cọc so với nền đất (n0=Dc/Ds khi

Ac/A=1) Vì vậy hệ số tỷ lệ diện tích được hiệu chỉnh cho phù hợp, với hệ số Poisson =1/3, tỷ lệ diện tích hiệu chỉnh (Ac/A)1 được lấy theo giá trị dương nhỏ nhất trong theo công thức [3]:

0 1

2

1

aC

[3]

Theo đó, hệ số cải tạo n1 xét đến độ chịu nén của cọc được tính theo công thức:

1

n

[4]

Trang 4

trong đó:

1 /

C

C

A

  [5] và 1

1

C

C

A A

Theo các công thức [3],[4],[5],[6], thay số

tính được:

(AC/A)1=0,1257;

D(AC/A)=6,9577;

/

C

A A =0,067;

n 1 =1,45

- Lưu ý 1: công thức [3] chính là công thức

tính nghiệm của phương trình bậc 2, và nghiệm

dương nhỏ nhất chỉ phụ thuộc vào tỷ lệ A/AC,

mà không phụ thuộc vào các yếu tố khác (như

tính chất của vật liệu đất, cọc)

- Lưu ý 2: công thức [5] đã có bài viết áp

dụng và trình bày khác, có thể do nhầm lẫn hoặc

có phương pháp tiếp cận khác (S Ellouze et al.),

tuy nhiên trong bài viết này vẫn áp dụng theo

công thức gốc do Priebe đưa ra

Xác định theo biểu đồ thực nghiệm

Trước hết gia số D(AC/A) được xác định theo

biểu đồ ở (Hình 3):

Hình 3: Hệ số điều chỉnh xét đến tính nén của

vật liệu cọc (Priebe, 1995)

Từ biểu đồ hình 3, tra theo DC/DS=8,369 và

j=45oxác định được:

D(A/AC)=0,85 và từ biểu đồ hình 2 xác

định được n 1 =1,8 (tra theo tỷ số diện tích đã

hiệu chỉnh [A/AC]’ = A/AC+D(A/AC) = 7,96 + 0,85 = 8,81)

Cần lưu ý khi tra bảng xác định các hệ số theo đồ thị để xác định n1, cần tra theo giá trị [A/AC]’ đã hiệu chỉnh - tránh nhầm lẫn với giá trị A/AC ban đầu

3.3 Hệ số xét đến ảnh hưởng của chiều sâu n 2

Hệ số cải tạo n0 ban đầu được xác định trong giả thiết bỏ qua trọng lượng bản thân của cọc và đất – theo giả thiết này, sự chênh lệch ứng suất trong cọc và đất chỉ phụ thuộc vào sự phân bố tải trọng nền và nó không đổi dọc chiều sâu cọc Tuy nhiên, thực tế, do ảnh hưởng trọng lượng bản thân vật liệu cọc và đất nền, sư chênh lệch ứng suất giảm dần theo chiều sâu Vì vậy, yếu tố chiều sâu fd được bổ sung để hiệu chỉnh hệ số cải tạo từ n1 thành n2:

n2 = fd.n1 [7]

Xác định hệ số theo công thức

Hệ số ảnh hưởng chiều sâu được xác định theo công thức:

0 0

1

d

f

[8]

trong đó:

/

C

p p

A A A

A p p

[9]

Thay số vào các công thức [7],[8],[9],[10], xác định được fd=1,209 và n 2 =1,752

Xác định hệ số n 2 theo biểu đồ

Công thức xác định hệ số ảnh hưởng của chiều sâu có thể được viết dưới dạng:

1

1

d

S

f

p

trong đó, hệ số ảnh hưởng “y” được xác định theo biểu đồ (Hình 4)

Qua các thông số A/Ac và j, từ biểu đồ (Hình 4) xác định được hệ số y=0,84, từ đó tính theo công thức [11] xác định được fd=1,258, và xác định n2 theo công thức [7] được n 2 =2,265

Trang 5

Hình 4: Xác định hệ số ảnh hưởng theo chiều

sâu (Priebe, 1995)

3.4 Kiểm tra điều kiện tương thích

Vì đây là phương pháp bán thực nghiệm, quá

trình tính toán thiết kế có các bước được đơn

giản hóa và xấp xỉ nên cần có thêm bước kiểm

tra sự phù hợp so với thực tế Priebe đưa ra 2

điều kiện kiểm tra riêng biệt đối với 2 loại đất

nền ban đầu: đất mềm/xốp hoặc đất cứng/chặt

Trong trường hợp này, đất loess là loại đất có

độ rỗng lớn, biến dạng lớn nên xem xét theo

điều kiện đất mềm, xốp: giá trị hệ số cải tạo

không lớn hơn nmax

S

A D

n

A D

trong đó AC/A lấy theo tỷ số thực tế chứ

không theo giá trị đã hiệu chỉnh

Thay số vào công thức [12] tính được

nmax=1,926

So sánh: n2 tính theo công thức<nmax, giữ

nguyên giá trị tính toán: n2 công thức

=1,752

n2 tính theo đồ thị >nmax, lấy theo giá trị nmax

n2 đồ thị

=nmax=1,926

3.5 Tính lún theo phương pháp phân tầng

tính tổng

Các bước tính lún được trình bày ví dụ với phương án cọc và gối đệm là hỗn hợp loess trộn 4% xi măng, đầm chặt Bài toán tính lún cho móng tròn đường kính 2R=15,4 m, chịu tải trọng phân bố đều p=450 kPa Đáy móng sâu 1,5 m đặt trên lớp gối đệm dày 1,5 m Chiều sâu tính lún đến lớp đá phiến sét, Hdf = 10 m (thông

số hình học xem thêm Hình 1, giá trị tính toán xem thêm phần Phụ lục, Bảng 3)

Xác định thông số lớp đất tương đương: Trọng lượng thể tích tương đương (tính theo

tỷ lệ diện tích mặt cắt):

geq=[gS.(A-AC)+gC.AC]/A=17,54 kN/m3 Modul biến dạng, xác định theo công thức Priebe:

Deqcongthuc=n2.Ds=13230,56 kPa Modul biến dạng, xác định theo các đồ thị Priebe:

Deqdothi=n2.Ds=14544,39 kPa

Từ các thông số này, xác định được độ lún của nền (theo phương pháp phân tầng tính tổng - tiêu chuẩn NP 112 – 2014, xem chi tiết ở phần phụ lục):

Độ lún tổng cộng theo các công thức Priebe:

scông thức =146,16 mm

Độ lún tổng cộng theo các biểu đồ Priebe:

sđồ thị=133,91 mm

3.6 Tổng hợp kết quả với các phương án

xử lý có hàm lượng xi măng khác nhau

Các hệ số cải tạo và kết quả tính lún được xác định theo 2 cách (công thức và đồ thị) của phương pháp Priebe, ứng với các phương án khác nhau về hàm lượng xi măng được tổng hơp trong (Bảng 2)

Bảng 2: Tổng hợp kết quả tính lún theo phương pháp Priebe với các phương án xử lý khác nhau

Vật liệu cọc và gối đệm

Priebe-Theo công thức Priebe-Theo đồ thị

Hệ số cải tạo Tổng độ lún Hệ số cải tạo Tổng độ lún

Loess tự nhiên (không xử lý) 1,00 1,00 1,00 326,02 1,00 1,00 1,00 326,02

Loess đầm chặt 1,34 1,17 1,18 237,54 1,20 1,15 1,18 237,54

Loess+2% xi măng, đầm chặt 1,51 1,25 1,44 182,68 1,50 1,45 1,49 177,49

Loess+4% xi măng, đầm chặt 1,90 1,45 1,75 146,16 1,85 1,80 1,93 133,91

Trang 6

Tương quan độ lún giữa các phương án được

trình bày trực quan qua đồ thị (Hình 5)

Hình 5: Độ lún tổng cộng tính theo Priebe

với các phương án xử lý khác nhau về hàm

lượng % xi măng

Nhận xét:

Các giá trị độ lún xác định được theo công

thức và theo đồ thị là xấp xỉ nhau (có sự sai

khác nhưng không lớn) - Điều này giúp đối

chiếu giữa hai cách tính để tránh sai sót trong

quá trình tính toán, đồng thời cũng tăng độ tin

cậy của kết quả tính toán

4 KẾT LUẬN

Đã có nhiều bài viết mô tả và ứng dụng

phương pháp Priebe qua các ví dụ cụ thể của

cọc đá dăm trong nền đất yếu (M Bouassida et

al, 2008) Bài viết này bổ sung thêm một ví dụ

trong một trường hợp khác, đối với cọc đất trộn

xi măng đầm chặt trong nền đất loess – dù vật

liệu khác biệt nhưng vẫn tuân thủ các nguyên lý

của phương pháp

Nguyên lý của phương pháp Priebe là quy

đổi nền cọc – đất vốn khác biệt lớn về tính chất

thành một nền đồng nhất tương đương (về mặt

cơ học) – vì vậy phương pháp có thể áp dụng

cho nhiều trường hợp cải tạo khác nhau như cọc

cát, cọc đá, cọc đất-xi măng trong các nền đất

yếu khác nhau như loess, sét mềm yếu…

Phương pháp Priebe là một phương pháp

bán thực nghiệm gồm cả tính toán theo công

thức và tra hệ số theo đồ thị, trong đó các bước tính toán khá phức tạp, mặc dù đã được trình bày chi tiết trong bản trình bày phương pháp do chính tác giả thể hiện “The Design of Vibro Replacement" (H J Priebe, 1995), tuy vậy việc có thêm ví dụ minh họa là cần thiết

và có ý nghĩa

Hơn nữa, thực tế cho thấy, khi áp dụng đã

có một số bài báo đưa ra các công thức khác nhau, không thống nhất – vì vậy cần có sự điều chỉnh để có một cách diễn đạt đơn giản, chính xác hơn

Kết quả tính toán giá trị các hệ số cải tạo n0,

n1, n2, cũng như độ lún theo hai cách tính công thức và tra đồ thị cho ra kết quả tương đối sát nhau Vì vậy, khi áp dụng phương pháp này đề xuất tính theo cả 2 cách để dễ dàng đối chiếu, tránh sai sót, nhầm lẫn

 Hướng nghiên cứu tiếp theo:

Bài viết này mới chỉ dừng lại ở mức giới thiệu và phân tích, diễn giải từng bước tính toán áp dụng phương pháp và đánh giá, so sánh kết quả bằng hai cách tính trong nội bộ phương pháp Priebe Việc đánh giá hiệu quả,

độ tin cậy của phương pháp, mặc dù đã có nhiều bài viết và được áp dụng rộng rãi ở nước ngoài nhưng ở Việt Nam thông tin này còn khá hạn chế, cần được đầu tư nghiên cứu thêm theo các hướng như:

- Nghiên cứu áp dụng phương pháp Priebe đối với các phương án cải tạo khác nhau (ứng với các loại cọc và đất nền khác nhau);

- So sánh phương pháp Priebe với các phương pháp tính toán khác, cũng như đối chiếu với số liệu đo đạc thực tế để kiểm chứng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 A Zahmatkesh & A J Choobbasti (2010)

"Settlement evaluation of soft clay reinforced by

Trang 7

stone columns, considering the effect of soil

compaction" IJRRAS 3 (tiếng Anh)

2 Bùi Trường Sơn, Lê Hồng Quang (2016)

“Ứng dụng cọc đá để gia cố nền đất yếu ở Việt

Nam” Vietnamese Society for Soil Mechanics

& Geotechnical Engineering

3 Ernest Olinic et al (2014) "Studiu

geotehnic, constructia depozitului de la

Ciocanesti, judetul Calarasi (partea 1 – prima

celula si instalatii auxiliare) si proiectarea,

constructia si punerea in functiune a statiei de

sortare si compostare si a statiei de tratare a

levigatului in judetul Calarasi" Consiliul judetul

Calarasi (tiếng Rumani)

4 Heinz J Priebe (1995) "The Design of

Vibro Replacement" GeTec Ingenieurgesellschaft

(tiếng Anh)

5 Laurentiu Floroiu (2013) "Parametrii

geotehnici al pământului imbunătătit cu coloane

din material granular" Revista Română de

Geotehnică şi Fundaţii - Nr.l/ 2013 pp.37-40

(tiếng Rumani)

6 Lê Hồng Quang (2012), “Đánh giá khả

năng ổn định và ứng dụng trụ vật liệu hạt rời để

xử lý nền đất yếu khu vực phía nam”, Luận văn

Thạc sỹ Địa Kỹ Thuật, Trường ĐHBK –ĐHQG

TPHCM

7 Madhira R Madhav (2007)

"Granular piles-construction, design and

behaviour" J.N.T.Universit y, Hyderabad, India (tiếng Anh)

8 M Bouassida, S Ellouze & L Hazzar (2008) "Investigating Priebe’s method for settlement estimation of foundation resting on soil reinforced by stone columns" Geotechnics

of Soft Soils - Focus on Ground Improvement - Karstunen & Leoni, 2009 Taylor & Francis Group, London, ISBN 978-0-415-47591-4 (tiếng Anh)

9 NP 112 - 2014 (2014) "Normativ privind proiectarea fundatiilor de suprafată" Ministerului Dezvoltării Regionale si Administraţiei Publice (tiếng Rumani)

10 Romeo Ciortan, Cyril Plomteux (2010)

"Integrated Ground improvement solution for the largest wind farm project in Europe" From Research to Design in European Practice, Bratislava, Slovak Republic, June 2-4, 2010 (tiếng Anh)

11 S Ellouze, M Bouassida, L Hazzar and

H Mroueh (2010) "On settlement of stone column foundation by Priebe’s method" Proceedings of the Institution of Civil Engineers Ground Improvement (tiếng Anh)

12 TCCS 66:2015/ IBST (2015) Tiêu chuẩn

cơ sở “Trụ đá đầm rung sâu – tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu” Vietnam Institute for Building Science

Người phản biện: PGS.TS NGUYỄN SỸ NGỌC

Ngày đăng: 10/02/2020, 13:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w