Bài giảng "Thiết kế và xây dựng mố trụ cầu - Chương 4: Tính toán mố trụ cầu (P2)" cung cấp cho người học các kiến thức về tính toán mũ mố, tường đỉnh, tường thân mố, tường cánh, bản quá độ. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1Hà Nội, 8‐2013
Tính mố cầu (t.theo)
– Co ngót, từ biến của bê tông làm kết cấu nhịp (SH, CR)
• Tính lực dọc cầu tác dụng lên mố tương tự như đối với
nhiệt độ TU
– Tác động của gió (WS,WL)
Trước hết, cần phải căn
cứ vào bảng phân vùng
Trang 2• VB= tốc độ gió giật cơ bản trong 3s với chu kỳ xuất hiện là
100 năm (chú ý, khi tính gió trong quá trình lắp ráp có thể
lấy 0.85 giá trị VB);
• S = hệ số điều chỉnh đối với khu đất chịu gió và cao độ mặt
cầu theo quy định trong bảng tra 3.8.1.1‐2
Tính mố cầu (t.theo)
Trang 3Tính mố cầu (t.theo)
Tính tải trọng gió ngang trên kết cấu (WS)
Tải trọng gió ngang PD phải được lấy theo chiều tác dụng nằm ngang và
đặt tại trọng tâm của các phần diện tích chịu gió và được tính như sau:
PD= 0.0006V 2 AtCd≥ 1.8 At(KN) trong đó:
• V = tốc độ gió thiết kế tính theo phương trình 3.8.1.1‐1 (m/s)
• At= Diện tích của kết cấu hay cấu kiện cần tính tải trọng gió ngang (m 2 )
• Cd= Hệ số cản được quy định trong hình 3.8.1.2.1‐1
Tính mố cầu (t.theo)
Trang 4Tính mố cầu (t.theo)
Tính tải trọng gió dọc trên kết cấu (WS)
Tải trọng gió dọc trên kết cấu được tính dựa trên quy định của điều
3.8.1.2.2 như sau:
Tính mố cầu (t.theo)
Tính tải trọng gió trên xe cộ (WL)
Tải trọng gió dọc trên kết cấu được tính dựa trên quy định của điều
3.8.1.3. như sau:
Trang 5Tính mố cầu (t.theo)
Tính tải trọng gió theo phương thẳng đứng
Tải trọng gió theo phương thẳng đứng được tính dựa trên quy định của
điều 3.8.2. như sau.
Phải lấy tải trọng gió thẳng đứng Pv tác dụng vào trọng tâm của diện
tích thích hợp theo công thức:
Pv= 0.00045 V 2 Av (KN) Trong đó:
• V = tốc độ gió thiết kế tính theo phương trình 3.8.1.1‐1 (m/s)
• Av= Diện tích phẳng của mặt cầu hay cấu kiện cần tính tải trọng gió
thẳng đứng(m 2 )
Chú ý, chỉ tính tải trọng này cho các TTGH không liên quan đến gió lên
hoạt tải và chỉ tính khi lấy hướng gió vuông góc với trục dọc của cầu.
Phải đặt lực gió thẳng đứng cùng với lực gió nằm ngang theo quy định
theo điều 3.8.1.
Ví dụ: tính áp lực của gió
Tổng bề rộng cầu B = 12m; Chiều dài dầm L = 33m; Cầu được xây ở phân
vùng gió I, xa dân cư, thoáng không có cây cao. Gối trên mố là gối cố định
cao su cốt bản thép, tính áp lực gió truyền từ kết cấu nhịp xuống mố = ?
33m
Mố
Trang 7Tính mố cầu (t.theo)
– Điều 11.5.2: phải nghiên cứu sự chuyển dịch quá mức ở TTGH
sử dụng đối với các mố, tường chắn
– Điều 11.6.2: chuyển vị của mố và tường chắn ở TTGH sử dụng
• Chuyển vị và độ lún mố: xem phần móng (Chương 10 –
22TCN‐272‐05), các điều 10.6.2.2.3; 10.7.2.3 và 10.8.2.3
• Giới hạn đối với chuyển vị của tường chắn thông thường
được đề ra dựa trên chức năng và loại hình tường, tuổi thọ
dự kiến. Áp dụng các điều 10.6.2.2, 10.7.2.2 và 10.8.2.2 khi
thích hợp
Tính mố cầu (t.theo)
– Lưu ý: AASHTO LRFD 1998 và 22TCN‐272‐05 quy định kiểm tra
ổn định tổng thể theo TTGH cường độ (điều 11.5.3)
Tuy nhiên, từ phiên bản AASHTO LRFD 2004 trở về sau lại quy
định việc kiểm tra ổn định tổng thể của nền đất ở TTGH sử
dụng (AASHTO 11.5.2)
• Ổn định tổng thể của nền đất (11.6.2.3)
Trang 8Kiểm tra mố cầu (t.theo)
– Mất ổn định tổng thể của nền đất sau tường chắn:
– Theo điều (11.6.3) cần phải thiết kế các mố, tường chắn ở
TTGH cường độ cho các nội dung sau:
• Sức chịu tải của nền đất,
• Sự phá hoại do kéo tuột các
neo đất, cốt gia cường đất
• Sức chịu tải của các cấu kiện mố.
Trang 9Kiểm tra mố cầu (t.theo)
1.251.351.50
mố trên nền đất
Trang 10Kiểm tra mố cầu (t.theo)
Phân bố ứng suất tại đáy bệ
mố trên nền đá
Kiểm tra mố cầu (t.theo)
0.9 1.00 1.50
Trang 11Kiểm tra mố cầu (t.theo)
(1) Kiểm tra điều kiện chống lật
– Vị trí của trọng tâm phản lực nền được xác định bằng cách lấy
cân bằng mô men của các lực tác dụng lên bệ trụ. Ví dụ, sau
khi xác định được các tải trọng Mu, Vu, Hu theo TTGH–CĐ:
e
Mu, Vu, Hu C
B
C M e
N
Kiểm tra mố cầu (t.theo)
Các điều kiện sau đây được dùng thay cho việc kiểm tra mômen
lật không vượt quá mômen chống lật (C11.6.3.3)
– Móng trên nền đất:
• Vị trí hợp lực của phản lực phải nằm
trong 1/2 bề rộng tính từ tim của
đáy bệ mố. Điểm lật giả thiết cách
Trang 12Kiểm tra mố cầu (t.theo)
(2) Kiểm tra sức kháng đỡ của đất nền
– Công thức tổng quát:
Trong đó:
• qult= sức kháng ép mặt cực hạn của đất nền
• Ri= hệ số triết giảm do lực tác dụng nghiêng = (1 – Hn/Vn) 3
• Hn= lực ngang tác dụng tại đáy móng (chưa nhân hệ số)
• Vn= lực đứng tác dụng tại đáy móng (chưa nhân hệ số)
Trang 13Kiểm tra mố cầu (t.theo)
(3) Kiểm tra sức kháng trượt
– Công thức tổng quát:
Trong đó:
• φs= hệ số sức kháng trượt (Bảng 10.5.5.1)
• Fru= lực ma sát = Nutan(δb) + caBe
• Nu= hợp lực theo phương đứng (đã nhân hệ số ở TTGHCĐ)
• δb= góc ma sát giữa đáy bệ móng và đất nền (độ)
• ca= lực dính
• Be= chiều dài có hiệu của bệ móng (phần chịu phản lực nền)
• Ph_i= tải trọng danh định theo phương ngang (gây trượt)
• γi= hệ số tải trọng tương ứngvới tải trọng Ph_i.
Trang 14Kiểm tra mố cầu (t.theo)
(4) Kiểm tra cường độ của các cấu kiện
Trang 15Kiểm tra mố cầu (t.theo)
– Một số tiết diện cần kiểm tra ở TTGH cường độ:
B
D G
4
Kiểm tra mố cầu (t.theo)
– Một số tiết diện cần kiểm tra ở TTGH cường độ:
Trang 16Kiểm tra mố cầu (t.theo)
– Một số dạng phá hoại của bệ mố (hoặc bệ trụ) trên nền đất
theo TTGH cường độ:
Phá hoại do uốn Phá hoại do cắt Phá hoại do vỡ neo bê tông
Kiểm tra mố cầu (t.theo)
– Một số dạng phá hoại của bệ mố (hoặc bệ trụ) trên nền cọc
Phá hoại
do vỡ neo
bê tông
Trang 18Ví dụ tính mố
Chú ý về góc ma sát
trong phạm vi ví dụ này:
Ta chỉ xét ảnh hưởng của
ma sát giữa đất và thân
mố tới áp lực ngang do
đất đắp (áp lực P xiên
góc được tách ra 2
thành phần Pv và Ph).
Không xét ảnh hưởng
của ma sát giữa đất và
thân mố tới áp lực ngang
do tĩnh tải và hoạt tải
chất thêm (coi = 0).
Trang 19Ví dụ tính mố
Trang 21Vu= 414.5kN Hu=75.88kN Mc=30.08kNm
C B/2 =
915mm
B/2 = 915mm
Tìm vị trí của trọng tâm phản lực nền “e”
Mc Mc kNm
N Vu kN
Trang 22B/2 = 915mm
B/2 = 915mm