1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Vẽ kỹ thuật - KTS. Nguyễn Mạnh Hùng

69 169 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 7,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Vẽ kỹ thuật do Kiến trúc sư Nguyễn Mạnh Hùng biên soạn gồm có 7 bài học với các nội dung như: Bài 1 - Vật liệu vẽ, khổ giấy, tỷ lệ khung vẽ và khung tên; bài 2 - Các nét vẽ, nét chữ, ghi kích thước; bài 3 - biểu diễn vật thể trên bản vẽ kỹ thuật; các hình biễu diễn một ngôi nhà;... Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 2

BÀI 1:

Trang 3

1 VẬT LIỆU VẼ:

1.1 - Giấy vẽ: Có nhiều loại giấy vẽ,

giấy vẽ cứng mặt nhẵn và mặt nhám, giấy vẽ phác là loại giấy thường, kẻ ô vuông

1.2 - Bút chì: Trên bản vẽ chỉ dùng

loại chì đen Loại chì cứng kí hiệu là

H (ví dụ: 2H, 3H…6H) Và chì mềm

kí hiệu là B (ví dụ: 2B, 3B…6B) Trong vẽ kĩ thuật thường dùng chì

HB để vẽ mờ, và chì 2B để tô đậm bản

vẽ Phải vót nhọn như (hình 1-1)

1.3 - Tẩy: Chỉ nên dùng loại tẩy mềm,

muốn tẩy những nét vẽ bằng mực có thể dùng dao cạo hoặc dùng bút tẩy mực trắng

Trang 4

bằng 60 o Phối hợp hai êke có thể tạo

những đường song song (hình 1-3)

2.4 Hộp compa: Có nhiều loại, compa

chì,vẽ kim… Compa đo dùng để do độ

dài đoạn thẳng, compa vẽ vòng tròn nhỏ

Trang 5

2.6 Thước lỗ: (hình 1- 10) Là những tấm nhựa có lỗ sẵn với

các chữ số hoặc vật dụng trong kiến trúc, (đã tiêu chuẩn hóa) hoặc các lỗ tròn, lỗ elip v.v… Với nhiều cỡ khác nhau Khi dùng người ta lấy bút kim có số phù hợp để tô vào các lỗ thủng cần thiết như trên thước

Hình 1-10

Trang 6

3 KHỔ GIẤY:

Khổ giấy là kích thước đo theo mép ngoài của bản vẽ

Các quy định về khổ giấy cơ bản như sau:

chia trên đây thực

hiện theo một nguyên

tắc chia đôi cạnh dài

của khổ trước đó để

được cạnh ngắn của

khổ tiếp sau, còn một

cạnh giữ nguyên

Trang 7

4 KHUNG VẼ VÀ KHUNG TÊN

phải, phía dưới có 2 cạnh

trùng với 2 cạnh của khung

bản vẽ Chữ viết trong

khung tên phải đúng với tiêu

chuẩn Việt Nam (TCVN)

Trang 9

BÀI 2:

Trang 10

- Nét liền mảnh: vẽ các đường gióng và các đường kích thước

- Nét đứt: vẽ các cạnh khuất, đường bao khuất

- Nét chấm gạch: vẽ trục đối xứng, đường tâm của vòng tròn

Trang 11

MỘT SỐ CHÚ Ý:

- Cầm viết: Cách cầm viết cũng một phần hoàn thiện nét vẽ của mình, tuy nhiên theo thói quen không sửa được các bạn có thể bỏ qua Nhưng nét vẽ phải được đúng nguyên tắc

- Trên một bản vẽ các nét vẽ phải thống nhất nhau Khi hai hay nhiều nét khác trùng nhau phải vẽ theo thứ tự ưu tiên: 1- đường bao thấy, cạnh thấy (nét liền đậm, loại A), 2-đường bao khuất, cạnh khuất (nét đứt, loại C), 3- mặt phẳng cắt (nét chấm mảnh, tô đậm ở hai đầu và ở chỗ gẫy khúc, loại E), 4-trục đối xứng, đường tâm (nét chấm gạch mảnh, loại D), 5- đường trọng tâm (nét gạch hai chấm mảnh, Loại H), 6 - đường dóng (nét liền mảnh, loại B)

Trang 12

- Các hình bên dưới giúp chúng ta thể hiện nét vẽ kĩ thuật chuẩn, tạo những bề rộng nét vẽ bằng nhau, trường hợp vẽ máy thì phải định bề rộng nét vẽ cho phù hợp

Chú ý: Các nét vẽ phải liền

nhau, trong trường hợp vẽ

giao nhau giữa cung tròn và

đường thẳng thì nên vẽ

cung tròn trước

Trang 13

2 CHỮ VIẾT

- Tiêu chuẩn TCVN 6-85 quy định kiểu chữ kĩ thuật (hình 2-5) và (hình 2-6)

- Khổ chữ và chữ số được gọi theo theo chiều cao (h) của chữ hoa

- Chiều cao của chữ thường nói chung bằng 7/10h

- Chiều rộng của chữ thường nói chung bằng 5/10h

Trang 14

3 GHI KÍCH THƯỚC

Đường kích thước: Dùng để biểu thị đoạn hoặc góc cần ghi kích thước Đường kích thước được vẽ bằng nét liền mảnh, hai đầu có mũi tên chạm sát vào các đường gióng Đường kích thước của góc là cung tròn có tâm ở đình góc

Trên bản vẽ các kích thước thể hiện độ lớn của vật thể được biểu diễn Việc ghi kích thước phải tuân theo các quy định nên trong TCVN 5705- 1993 để giúp cho việc đọc bản vẽ được dễ dàng, tránh mọi nhầm lẫn

4.1 - Những quy định chung

Khi ghi kích thước trên bản vẽ, nói chung phải tiến hành như sau:

Vẽ đường gióng kích thước

Vẽ đường kích thước

Ghi con số kích thước

Các kích thước nên ghi ở ngoài hình biểu diễn

Trên bản vẽ dùng đơn vị dài là mm, và không ghi đơn vị sau con số kích thước

4.2 - Đường gióng và đường kích thước

Đường gióng: Dùng để giới hạn phần tử được ghi kích thước

Đường kích thước: Dùng để biểu thị đoạn hoặc góc cần ghi kích thước Đường kích

thước được vẽ bằng nét liền mảnh, hai đầu có mũi tên chạm sát vào các đường gióng Đường kích thước của góc là cung tròn có tâm ở đình góc

Trang 15

Cách ghi kích thước

Cách ghi kích thước đường cong Trong trường hợp ghi nghiêng

Trang 16

Trong trường hợp không đủ mũi tên và trường hợp đối xứng có thể vẽ 1 mũi tên như trên

Trang 17

4 KÍ HIỆU VẬT LIỆU

Trang 18

Ghi Chú:

- Trên mặt cắt nếu không chỉ rõ loại vật liệu

thì dùng kí hiệu như trên để thể hiện

- Các đường gạch của các kí hiệu vật liệu

được vẽ bằng nét mảnh, liên tục hoặc ngắt

quãng và nghiêng một góc thích hợp, tốt nhất

là 45 o với đường bao quanh chính hoặc trục

đối xứng của mặt cắt

- Cho phép chỉ vẽ kí hiệu ở vùng biên của

mặt cắt nếu miền cần vẽ kí hiệu quá

rộng.(hình 2-9)

- Cho phép tô đen các mặt cắt hẹp có bề rộng

nhỏ hơn 2mm Nếu có các mặt cắt hẹp kề nhau

thì phải để một khe hở không nhỏ hơn 0,7mm

giữa các mặt cắt đó

HÌNH 2 - 9

Trang 19

5 KÍ HIỆU VẬT DỤNG

Trên mặt bằng có vẽ kí hiệu quy ước các đồ đạc và thiết bị thường gặp:

Trang 20

6 MỘT SỐ LƯU Ý KHI THỂ HIỆN

Khung tiêu đề tiêu biểu

Cẩn thận khi thể hiện

Cách ghi tiêu đề

Trang 21

Thể hiện chổ nối các chi tiết Cách sử dụng đường kích thước

Chú ý: Trên đây là một trong những chú ý nhỏ trong thể hiện bản vẽ kiến trúc, cần thể hiện rõ ràng, và đúng nguyên lý, nắm rõ yếu tố cơ bản nhất của bản vẽ kiến trúc

Trang 22

BÀI 3:

Trang 23

Để biểu diễn các vật thể trong không gian lên trên bản vẽ, trong vẽ kĩ thuật người ta dùng nhiều phương pháp Phổ biến nhất là phương pháp hình chiếu thẳng góc kết hợp với hình cắt và mặt cắt Ngoài ra trong kĩ thuật, nhất là trong vẽ xây dựng, còn dùng hình chiếu trục đo và hình chiếu phối cảnh để biểu diễn vật thể

1 PHƯƠNG PHÁP HÌNH CHIẾU THẲNG GÓC

- Các đường bao thấy, cạnh thấy được thể

hiện bằng nét liền đậm Các đường bao

khuất được thể hiện ằng nét đứt

- Theo phương pháp này, vật thể cần biểu

diễn được đặt giữa mắt người quan sát (tâm

chiếu) và mặt phẳng hình chiếu tương

ứng(hình 3-1)

- Hình chiếu của một vật thể là hình biểu

diễn nhận được bằng cách chiếu thẳng góc

các đường bao, các cạnh (nếu có) thuộc bề

mặt của mặt phẳng đó lên mặt phẳng hình

chiếu tương ứng

Trang 24

- Các đường bao thấy, cạnh thấy được thể hiện bằng nét liền đậm Các đường bao khuất được thể hiện ằng nét đứt

- Sau khi chiếu thẳng góc vật thể lên các mặt phẳng hình chiếu đó, các mặt của hình hộp được trải ra cho trùng với mặt phẳng 1(được chọn là mặt phẳng của bản vẽ) Sáu hình biểu diễn thu được gọi là các hình chiếu cơ bản của vật thể

- Các hình chiếu cơ bản được bố trí như trên (hình 3-2) và

được gọi tên như sau:

+ Hình chiếu từ trước, hình chiếu từ sau (hình chiếu đứng)

+ Hình chiếu từ trên, hình chiếu từ dưới (hình chiếu bằng)

+ Hình chiếu từ trái, hình chiếu từ phải (hình chiếu cạnh)

Trang 25

Hình 3- 2a Hình chiếu vật thể vuông góc lên bản vẽ

Hình 3- 2b

Thể hiện các hình chiếu

vuông góc lên bản vẽ

Trang 26

Thông thường người ta thường chỉ

dùng hai hoặc ba hình chiếu là đủ

để biểu diễn một vật thể (hình 3-3

) Trong kiến trúc thể hiện đầy đủ

thì dùng đến năm hình chiếu Đối

công trình thì gồm có bốn mặt

chiếu thường gọi (mặt đứng, mặt

bên1, mặt bên 2, mặt sau hoặc mặt

đứng theo hướng), và một mặt

bằng tổng thể công trình

Hình 3-3

Hình chiếu trục đo

Trang 27

MỘT SỐ HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ

ĐƠN GIẢN

Trang 28

CÁC MẶT ĐỨNG CỦA MỘT CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC

Trang 29

- Khi vẽ các hình chiếu của một vật thể phức tạp người ta thường phân tích nó thành những bộ phận hình học đơn giãn hơn Vẽ hình chiếu của các bộ phận này rồi tập hợp chúng lại

để có hình chiếu của vật thể đã cho

- Hình 3-4 bên đây là nêu ví dụ về cách phân tích một vật thể thành các bộ phận đơn giãn hơn để vẽ hình chiếu của nó

Hình 3-4

Trang 30

2 HÌNH CẮT VÀ MẶT CẮT

2.1 Định nghĩa hình cắt:

Hình cắt là hình chiếu của phần còn lại của vật thể lên một mặt phẳng hình chiếu song song với mặt phẳng cắt sau khi đã tưởng tượng cắt bỏ đi phần vật thể ở giữa mặt phẳng cắt và người quan sát

Chú ý:

- Việc cắt vật thể chỉ là tưởng tượng và mỗi mặt phẳng cắt chỉ

có liên quan đến một hình cắt tương ứng

- Lập xong hình cắt, vật thể lại coi như nguyên vẹn Muốn vẽ hình cắt khác, phải dùng mặt cắt tưởng tượng khác

- Trên hình cắt, đường bao quanh của phần đặt vị mặt phẳng cắt đi qua cũng như hình chiếu của phần vật thể ở phía sau mặt phẳng cắt đều vẽ bằng nét liền đậm

Trang 31

- Riêng đối với các bản vẽ xây dựng,

đường bao quanh của phần vật thể

nằm phía sau mặt phẳng cắt được vẽ

bằng nét liềnmảnh để cho hình biểu

diễn được nổi dễ nhìn (hình 3-7) và

(hình 3-8)

- Hình phẳng giới hạn bởi giao

tuyến của mặt phẳng cắt với bề mặt

hết không gian kiến trúc Nhưng khi

khai triển hoặc chỉ để xem không gian

bên trong phòng thì chỉ cần vẽ mặt

cắt Hay khi khai triển bản vẽ thì chỉ

vẽ mặt cắt

Hình 3-7

Hình 3-8

Trang 32

Phân loại hình cắt: Người ta phân loại hình cắt theo nhiều cách:

- Hình cắt đứng: Là hình cắt thu được khi dùng mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu đứng

- Hình cắt bằng: Là hình cắt thu được khi dùng mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu bằng

- Hình cắt xoay: Là hình cắt thu được bằng cách dùng các mặt phẳng cắt giao nhau dưới một góc nào đó Người ta tưởng tượng xoay các mặt phẳng cắt cho trùng với nhau thành một mặt phẳng Nếu mặt phẳng này song song với một mặt phẳng hình chiếu cơ bản thì hình cắt xoay có thể

bố trí ngay trên hình chiếu cơ bản tương ứng Hướng nhìn phải vuông góc (xem hình 3-9)

Hình 3-9

Trang 33

2.2 Các qui ước về hình cắt

Vị trí của mặt phẳng cắt được xác định bằng nét cắt Khi cần chỉ hướng nhìn, người ta dùng mũi tên, đầu mũi tên vẽ chạm vào nét cắt như (hình) Nét cắt ngoài cùng không được chạm vào đường bao của hình biểu diễn, ở gần mũi tên có ghi chữ hoa để gọi tên mặt phẳng cắt Cho phép ghi cùng một chữ hoa ở chổ gẫy khúc của nét cắt khi cần thiết Phía trên hình cắt có ghi tên gọi bằng chữ hoa tưng ứng theo kiếu A-A, B-B…

Hình 3-10

Trang 34

2.3 Mặt cắt

khi tưởng tượng dùng mặt phẳng này để cắt vật thể Đó chính là hình phẳng giới hạn bởi giao tuyến của mặt phẳng cắt với bề mặt của vật thể Trên bản vẽ xây dựng cho phép ghi vị trí mặt phẳng cắt và hướng nhìn như trên (hình 3-11)

Hình 3-11

Trang 35

b) Hình vẽ tách: (Trong kiến trúc còn gọi là khai triển )

Hình vẽ tách hay hình trích là hình biểu diễn bổ sung cho một bộ phận nào đó của vật thể khi cần làm sáng tỏ thêm về hình dáng và kích thước của nó Hình vẽ tách có thể là hình chiếu hoặc hình cắt

và luôn luôn được vẽ phóng to so với hình biểu diễn có liên quan (hình 3-12 )

là ví dụ về hình vẽ tách của diềm mái và trần hiên của ngôi nhà Trên hình biểu diễn chính người ta khoanh tròn bằng nét liền mảnh bộ phận cần vẽ tách và ghi

kí hiệu bằng chữ hoa hay chữ số Hình

vẽ tách thường được đặt gần hình biều diễn chính Nếu hình vẽ tách vẽ trên một

tờ giấy khác hay trên cùng một tờ giấy nhưng ở xa hình biểu diễn chính thì trên hình biểu diễn chính và hình vẽ tách được ký hiệu như chỉ dẫn (hình 3- 13)

Trang 36

Chữ hoa hoặc chữ số ghi ở nửa trên vòng tròn là ký hiệu bộ phận cần vẽ tách, con số ghi ở nữa dưới chỉ số thứ tự tờ giấy

vẽ trên đó có hình vẽ tách tương ứng Nếu hình vẽ tách ngay trên tờ giấy của hình biểu diễn chính thì thay con số ở nửa dưới bằng một nét gạch mảnh

Hình 3- 13

Trang 37

BÀI 4:

Trang 38

- Tỷ lệ: 1:50, 1:100, 1:200

- Đường nét: nét liền đậm thường dùng 0.6 – 0.8 mm vẽ các đường bao của cột, tường và vách ngăn bị mặt phẳng cắt qua Dùng nét liền mảnh để vẽ các đường bao của các bộ phận nằm sau mặt phẳng cắt và vẽ các thiết bị vật dụng trong nhà Mặt bằng còn vẽ nét cắt để biểu thị vết của mặt phẳng cắt

Trang 39

- Kích thước: bao gồm :

+ Dãy kích thước sát đường bao mặt bằng ghi kích thước các mảng tường và các lỗ cửa sổ, cửa đi …

+ Dãy kích thước thứ 2 ghi khoảng cách các trục tường, trục cột

+ Dãy ngoài cùng ghi kích thước giữa các trục tường biên theo chiều dọc hay chiều ngang ngôi nhà

- Các trục tường và trục cột được kéo dài ra ngoài và tận cùng bằng các vòng tròn đường kính khoảng từ 8 – 10mm, trong đó ghi các số thứ tự 1, 2, 3… cho các trục ngang, tính từ trái qua phải, và ghi các chữ A, B, C… theo chiều rộng ngôi nhà, từ dưới lên trên

- Bên trong mặt bằng có ghi kích thước chiều dài và chiều rộng mỗi phòng, bề dày các vách tường và diện tích từng phòng

- Cao độ mặt sàn được ký hiệu và được đặt ngay tại vị trí có cao độ ấy

- Đặc biệt trong thiết kế thi công cần ghi đầy đủ kích thước cần thiết cho việc thi công và lắp đặt thiết bị

- Ngoài ra, trong những công trình có yêu cầu cao, có thể vẽ thêm mặt bằng lát nền, mặt bằng trần, mặt bằng định vị cột và móng…

- Trong các bộ phận của ngôi nhà thì cầu thang là bộ phận quan trọng nhất

Trang 40

ta biết hướng nhìn vào mặt đứng cần vẽ

- Trong giai đoạn thiết kế sơ bộ, mặt đứng thể hiện như trên

- Trong giai đoạn thiết kế thi công, ngoài việc thể hiện mặt đứng như trên, ta còn phải thể hiện thêm các bản vẽ mặt đứng với tỷ lệ lớn hơn (thường là mặt đứng trích đoạn), trong đó thể hiện và ghi chú rõ các kích thước chi tiết, các ghi chú về màu sắc cùng chất liệu cấu tạo mặt ngoài của nhà

Trang 41

3 MẶT CẮT

Mặt cắt ngôi nhà là mặt cắt đứng thu được khi dùng một hay nhiều mặt phẳng thẳng đứng song song với các mặt phẳng hình chiếu cơ bản cắt qua, thông thường được gọi là mặt cắt

- Theo hình thức thể hiện, mặt cắt bao gồm 2 dạng: mặt cắt ngang và mặt cắt dọc, được gọi tương ứng với các trục ngang và trục dọc của ngôi nhà Mặt cắt thể hiện không gian bên trong ngôi nhà Trên mặt cắt thể hiện chiều cao các tầng, các cửa sổ, cửa đi, cầu thang, các vị trí cấu tạo của tường, vách kín, các chi tiết vì kèo, sàn, mái cho đến móng…, hình dáng bên trong các phòng cùng chi tiết trang trí

- Theo quy ước, mặt cắt phải cắt qua các vị trí có cấu tạo phức tạp cần thể hiện rõ, không được cắt dọc qua tường, trục cột hoặc khoảng giữa hai cánh thang

Trang 43

4 PHƯƠNG PHÁP VẼ

1 Vẽ lưới trục: dùng để định vị lưới cột, nét , độ dày 0.2 Định vị tên trục

2 Vẽ lưới cột

3 Vẽ tường bao, tường phân chia, nét cắt , độ dày 0.5

4 Vẽ các nét thấy hoạch định phân chia, cầu thang

5 Vẽ thiết bị đi kèm công trình

6 Vẽ vật dụng

7 Ghi tên không gian, cote (độ cao thấp so với mặt bằng chuẩn)

8 Ghi kích thước cơ sở

Trang 48

BÀI 5:

Trang 53

BÀI 6:

Trang 59

BÀI 7:

Trang 62

KÝ HIỆU NÉT - GHI CHÚ TRONG BẢN VẼ KHAI TRIỂN

Trang 65

KÝ HIỆU CHUNG VỀ ĐƯỜNG ỐNG

Trang 66

KÝ HIỆU VỀ ĐƯỜNG ỐNG CẤP THOÁT NƯỚC

Trang 67

KÝ HIỆU ĐƯỜNG ỐNG HỆ THỐNG SƯỞI ẤM

Trang 68

KÝ HIỆU THIẾT BỊ ĐIỀU CHỈNH TRÊN ĐƯỜNG ỐNG

Ngày đăng: 10/02/2020, 11:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w