Bài giảng Công trình thủy nâng cao - Chương 2: Áp lực Ke rỗng giới thiệu tới người học các hiện tượng vật lý, lý thuyết cố kết và áp lực khe rỗng. Cuối bài giảng có phần ví dụ để người học củng cố các kiến thức đã học. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 11
PGS TS NGUYỄN THỐNG
Email: nthong56@yahoo.fr or nguyenthong@hcmut.edu.vn
Tél (08) 38 691 592 - 098 99 66 719 9/6/2014 2
NỘI DUNG MƠN HỌC Chương 1: Thấm qua cơng trình
Chương 2: Áp lực khe rỗng Chương 3: Đập vật liệu địa phương
Chương 3a: Mơ phỏng Monte Carlo áp
dụng trong đánh giá ổn định mái dốc
Chương 4: Đập bê tơng trọng lực Chương 4a: Đập bê tơng đầm lăng (RCC)
NỘI DUNG MƠN HỌC
Chương 4b: Bài tốn toả nhiệt 3D
Chương 5: Phân tích ứng suất trong đập
bê tơng khi xảy ra động đất
Chương 6: Đường hầm thủy cơng
Chương 6b: Giếng điều áp
Chương 7: Đường ống áp lực – Nước va
trong đường ống
CƠNG TRÌNH THỦY NÂNG CAO
NỘI DUNG THỰC HÀNH
1 Hướng dẫn sử dụng phần mềm tính nước va trong đường ống áp lực WaterHammer_BK
2 Hướng dẫn sử dụng phần mềm tính khuếch tán nhiệt 3D trong bê tơng thủy cơng
3 Hướng dẫn sử dụng phần mềm mơ phỏng Monte Carlo ứng dụng trong tính
ổn định mái dốc đập vật liệu địa phương
CÔNG TRÌNH THỦY NÂNG CAO
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình Công trình thủy
2 Giáo trình Cơ học đất
3 Phần mềm SIGMA
4 Phần mềm SLOPE.
5 Phần mềm SEEP
6 Phần mềm CRYSTAL BALL
CÔNG TRÌNH THỦY NÂNG CAO
NỘI DUNG
1 Giới thiệu hiện tượng vật lý
2 Lý thuyết cố kết & áp lực khe rỗng
3 Ví dụ
CÔNG TRÌNH THỦY NÂNG CAO Chương 2 : Áp lực khe rỗng
PGS Dr Nguyễn Thống
Trang 29/6/2014 7
GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ
Xét một môi trường xốp:
- Dưới tác dụng của ngoại lực (lực
bên ngoài, trọng lượng bản thân,…)
trường “dần dần” bị đẩy thoát ra
giảm xuống hiện tượng “CỐ
KẾT” của môi trường
GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ
- Khi các lỗ rỗng chứa tỷ lệ nước vừa phải (G=12-14%), còn lại là khí &
khí này liên thông với khí trời
t/hợp này xảy ra cố kết nhanh khi chịu tác dụng tải trọng Vì t/hợp này không khí bị “ép” thoát ra ngoài rất nhanh (các loại cát)
PGS Dr Nguyễn Thống
GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ
- Khi các lỗ rỗng chứa tỷ lệ nước nhiều
(G>85%), còn lại là khí quá ít khí
không liên thông với khí trời khí tồn
tại ở dạng “bóng khí” đầm nén chỉ
làm bóng khí bị nén đàn hồi “tạm
thời” t/hợp này xảy ra cố kết chậm
khi chịu tác dụng tải trọng
CÔNG TRÌNH THỦY NÂNG CAO
Chương 2 : Áp lực khe rỗng
GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ
- Đất cát cố kết nhanh
- Đất thiên về sét cố kết chậm
Xét môi trường có độ ẩm lớn (không khí có rất
ít & ở dạng bóng khí)
Quá trình cố kết xuất hiện khi nước từ trong lỗ rỗng của đất được ép thải ra ngoài Nguyên nhân của sự ép thải là do áp lực nước không đều trong các lỗ rỗng dưới tác dụng của ngoại lực (trọng lượng bản thân, gia tải,…)
CÔNG TRÌNH THỦY NÂNG CAO Chương 2 : Áp lực khe rỗng
PGS Dr Nguyễn Thống
GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ
- Do đó, đối với loại đất có độ rỗng càng
bé (sét, á sét…) ép thải nước ra càng
khó, càng chậm áp lực nước phân
bố không đều trong kẽ rỗng càng lớn
Áp lực nước xuất hiện trong kẽ rỗng
trong quá trình cố kết được gọi là “ ÁP
LỰC KẼ RỖNG ” hay còn gọi là áp lực
(suất) dư
CÔNG TRÌNH THỦY NÂNG CAO
Chương 2 : Áp lực khe rỗng
GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ
- Thời gian kéo dài áp lực kẽ rỗng có thể hàng năm đến nhiều năm
- Áp lực khe rỗng thay đổi theo quá trình ép thải nước ra ngoài và ngày càng giảm dần
- Có thể xem đây là quá trình thấm không ổn định trong môi trường rỗng biến dạng lý thuyết hiện tượng thấm “cổ điển” không thể sử dụng thiết lập p/trình cơ bản mô tả hiện tượng và giải theo hướng khác
CÔNG TRÌNH THỦY NÂNG CAO Chương 2 : Áp lực khe rỗng
PGS Dr Nguyễn Thống
Trang 33
GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ
- Nội dung của lý thuyết cố kết là nghiên cứu
sự phân bố tải trọng tác dụng lên khối đất
đối với pha rắn và pha lỏng diễn ra như thế
nào theo không gian và thời gian
- Chỉ có tải trọng truyền lên pha rắn tạo ra
nội ma sát trong đất tạo ra sự cố kết của
đất & khả năng chịu tải (tức cuờng độ) của
đất
GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ
- Gọi h ứng suất pháp trung bình tác dụng lên hạt đất (pha rắn), còn gọi là ứng suất hiệu quả
- Gọi tr ứng suất pháp trung bình truyền cho nước (pha lỏng), gọi là ứng suất trung hoà hay còn gọi ÁP LỰC KHE RỖNG
- Gọi là ứng suất tổng:
PGS Dr Nguyễn Thống
tr
h
GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ
Vì module nén thể tích của nước >> so với
module nén thể tích của đất nước không
nén được
Khi tải trọng mới bắt đầu tác dụng lên khối
đất 2 pha (t=0):
h =0 (hạt) & tr = (nước)
- Khi t>0 : h > 0 & tr <
- Khi t >>1 : h = & tr =0 pha rắn nhận
toàn bộ tải trọng ngo ại lực
CÔNG TRÌNH THỦY NÂNG CAO
Chương 2 : Áp lực khe rỗng
GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ Đối với pha lỏng, sau khi tiếp nhận tải trọng
nước “từ từ” tiết ra khỏi phạm vi khối đất chịu tải Hiện tượng kéo dài phụ thuộc hệ số thấm của đất
Aùp lực trung hoà (áp lực lỗ rỗng) giảm dần từ
tr = về cho tới khi bằng tr =0
Về lý thuyết, hiện tượng giảm áp lực khe rỗng kéo dài vô tận (t>>1)
CÔNG TRÌNH THỦY NÂNG CAO Chương 2 : Áp lực khe rỗng
PGS Dr Nguyễn Thống
GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ
Xét đến áp lực khe rỗng, định luật Coulomb có
dạng:
Ưùng suất tiếp, góc nội ma sát, c lực dính
đơn vị
Với mô hình 3 pha, tại t=0 thì tr < , vì do
không khí bị nén tạo ra một phần ứng
suất trong pha rắn hệ số nước bão hoà
giảm đ/kiện làm việc đất thuận lợi hơn
CÔNG TRÌNH THỦY NÂNG CAO
Chương 2 : Áp lực khe rỗng
PGS Dr Nguyễn Thống
c tg c
SƠ ĐỒ CỐ KẾT THẤM 1 HƯỚNG
CÔNG TRÌNH THỦY NÂNG CAO Chương 2 : Áp lực khe rỗng
PGS Dr Nguyễn Thống
dz z
q q
t=0
tr,t
p 0<t t>>1
tr,t
h,t
h,t
Tầng không thấm
dh
q
dz
Trang 49/6/2014 19
MỘT SỐ KÝ HIỆU QUY ƯỚC
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN Trọng lượng riêng:
Trọng lượng riêng ướt:
PGS Dr Nguyễn Thống
Trọng lượng Thể tích
V k
V n
V h
V r
W h
W n
W k
Hạt Nước Khí
) m / kN ( V
) m / kN ( V W
Trọng lượng riêng bão hòa:
Với W n’ trọng lượng nước chiếm đầy V r
Trọng lượng riêng đẩy nổi:
Chứng minh:
PGS Dr Nguyễn Thống
) m / kN ( V
W
bh
) m / kN ( V
V
dn
1
bh
dn
CÔNG TRÌNH THỦY NÂNG CAO
Chương 2 : Áp lực khe rỗng
Độ ẩm của đất: Tỷ lệ giữa nước trong đất và trọng lượng hạt
Độ bão hoà của đất :
G<0,5 đất hơi ẩm 0,5<G<0,8 đất ẩm G>0,8 đất bão hoà
PGS Dr Nguyễn Thống
% W
W 100
%
h n
r
n V
V
G
CÔNG TRÌNH THỦY NÂNG CAO Chương 2 : Áp lực khe rỗng
Độ rỗng: Tỷ lệ giữa thể tích lỗ rỗng và tổng thể
tích mẫu
Hệ số rỗng :
PGS Dr Nguyễn Thống
% V
V 100
%
h
r
V
V
CÔNG TRÌNH THỦY NÂNG CAO
Chương 2 : Áp lực khe rỗng
KHÁI NIỆM VỀ VẬN TỐC THẤM TRUNG BÌNH VÀ THỰC TRONG
CÔNG TRÌNH THỦY NÂNG CAO Chương 2 : Áp lực khe rỗng
PGS Dr Nguyễn Thống
Trang 55
Kí hiệu n, m, s là tỷ số thể tích của 3
thành phần tương ứng của nước, hạt
và khí trong 1 đơn vị thể tích của đất:
V n , V m , V s thể tích các thành phần tương
ứng của nước, hạt rắn và khí trong
toàn bộ thể tích khối đất V
Với môi trường 3 pha: n+m+s=1 và môi
trường 2 pha n+m=1
PGS Dr Nguyễn Thống
V
V s V
V m V
V
n n ; m; s
Quan hệ giữa vận tốc trung bình và vận
tốc thực của các thành phần
NƯỚC: Vận tốc thấm trung bình u qua tiết diện là:
Vận tốc thấm thực u ’ :
PGS Dr Nguyễn Thống
u
n n
u Q
Q
Tiết diện thành phần nước
Trong không gian 3 chiều:
CÔNG TRÌNH THỦY NÂNG CAO
Chương 2 : Áp lực khe rỗng
PGS Dr Nguyễn Thống
u n u V
V u
u n n
z z
y y
x x
u n u
u n u
u n u
Tương tự cho thành phần hạt:
CÔNG TRÌNH THỦY NÂNG CAO Chương 2 : Áp lực khe rỗng
PGS Dr Nguyễn Thống
z z
y y
v x
v m v
v m v
v m v
Đối với thành phần khí (bong bóng
khí) cũng tương tự như trên w=sw ’
Mặt khác, giả thiết bóng khí trộn lẫn
với các hạt rắn và có cùng vận tốc
chuyển động hạt rắn w ’ = v ’
CÔNG TRÌNH THỦY NÂNG CAO
Chương 2 : Áp lực khe rỗng
CÔNG TRÌNH THỦY NÂNG CAO Chương 2 : Áp lực khe rỗng
PGS Dr Nguyễn Thống
z z
z z
y y
y y
x x
x x
v m
s v s w s w
v m
s v s w s w
v m
s v s w s w
KHÍ
Trang 69/6/2014 31
QUAN HỆ NÉN ÉP
Bỏ qua từ biến:
hệ số rỗng
a hệ số cố kết, ứng suất
Môi trường 3 pha:
(vì m+n+s=1) Môi trường 2 pha:
(vì m+n=1)
PGS Dr Nguyễn Thống
const
a
1
1
m m
s n
1
1
m m n
ĐỊNH LUẬT CÂN BẰNG GIỚI HẠN
CÔNG TRÌNH THỦY NÂNG CAO
Chương 2 : Áp lực khe rỗng
CÔNG TRÌNH THỦY NÂNG CAO Chương 2 : Áp lực khe rỗng
PGS Dr Nguyễn Thống
h
W
q
Z
p
q ngoại lực
W áp lực nước
, p ứng suất sườn đất và áp suất nước tại đáy trụ
vi phân tại t
Hình trụ
vi phân
KHƠNG THẤM
Gọi ’ và p ’ là giá trị tương ứng tại thời
điểm đã cố kết hoàn toàn
Xét hình trụ vi phân (xét cho 1 đv diện tích
nằm ngang), phương trình cân bằng giới
hạn trong quá trình cố kết:
Khi cố kết hoàn toàn:
CÔNG TRÌNH THỦY NÂNG CAO
Chương 2 : Áp lực khe rỗng
PGS Dr Nguyễn Thống
p Z
h W
q bh( )
p Z
h W
q bh( )
Trọng lượng cột đất hình trụ vi phân
Từ đó:
CÔNG TRÌNH THỦY NÂNG CAO Chương 2 : Áp lực khe rỗng
PGS Dr Nguyễn Thống
p
p
yz yz z
z
xy xy y
y
zx zx x
x
p p
p p
p p
; ) (
; ) (
; ) (
Trang 77
LÝ THUYẾT
DARCY
Lý thuyết Darcy
Trong trường hợp thấm qua môi trường không biến dạng:
u s vận tốc thấm trung bình theo phương
s, n hệ số rỗng, k hệ số thấm
u ’ vận tốc thấm thực
PGS Dr Nguyễn Thống
s
H n
k n
u u s
H k
s s
Lý thuyết Darcy
Trong môi trường biến dạng, sườn đất
chuyển động cùng phương dòng nước
vận tốc thấm tương đối của nước so với
sườn đất:
CÔNG TRÌNH THỦY NÂNG CAO
Chương 2 : Áp lực khe rỗng
PGS Dr Nguyễn Thống
s
H n
k m
v n
u v
s s
s
H k v m
n
u s s
Lý thuyết Darcy
Trong môi trường hai pha ta có:
CÔNG TRÌNH THỦY NÂNG CAO Chương 2 : Áp lực khe rỗng
PGS Dr Nguyễn Thống
1
1
;
1 m
n
x
H k v
u x x x
)
( );
m
n pha
ba m
s
Lý thuyết Darcy
Tương tự cho các phương còn lại:
CÔNG TRÌNH THỦY NÂNG CAO
Chương 2 : Áp lực khe rỗng
PGS Dr Nguyễn Thống
y
H k v
u y y y
z
H k v
u z z z
Lý thuyết Darcy
Nếu thấm qua môi trường không biến dạng, nhưng có kể đến ảnh hưởng của gradient thấm ban đầu i 0 , vận tốc thấm trung bình và thực như sau:
CÔNG TRÌNH THỦY NÂNG CAO Chương 2 : Áp lực khe rỗng
PGS Dr Nguyễn Thống
s
H n
k n
u u i s
H k
s s
Trang 89/6/2014 43
Lý thuyết Darcy
Trong trường hợp này ta có:
PGS Dr Nguyễn Thống
x x x i x
x
H k v
y y y i y
y
H k v
z z z i z
z
H k v
Lý thuyết Darcy
Đạo hàm theo các phương x,y,z và cộng vế theo vế:
Với:
PGS Dr Nguyễn Thống
M z
v y
v x
v m
n z
u y
u x
u x y z x y z
x x z i z
z
H k z
i x
H k x
2 pha =n/m
PHƯƠNG TRÌNH
VI PHÂN CƠ BẢN
XÁC ĐỊNH ÁP LỰC KẼ RỖNG
CÔNG TRÌNH THỦY NÂNG CAO
Chương 2 : Áp lực khe rỗng
Trên cơ sở:
Quan hệ nén ép
hạn
Định luật Darcy
CÔNG TRÌNH THỦY NÂNG CAO Chương 2 : Áp lực khe rỗng
PGS Dr Nguyễn Thống
GIẢ THIẾT
1 Xét môi trường 3 pha (khí, nước, hạt
rắn), cả 3 không nén được
2 Thành phần khí ở dạng “bóng” và
chuyển động cùng vận tốc với hạt rắn
3 Hiện tượng thấm tuân theo định luật
Darcy
4 Bỏ qua lực quán tính
CÔNG TRÌNH THỦY NÂNG CAO
Chương 2 : Áp lực khe rỗng
5 Môi trường thấm là hạt bé có k=10 -4 -10 -8
cm/s Hệâ số cố kết được xác định bởi:
k: hệ số thấm
n : trọng lượng riêng của nước a: hệ số nén chặt
0, 1 : hệ số rỗng tương đối thời điểm đầu và cuối
0 , 1 : ứng suất trong đất thời điểm đầu và cuối
CÔNG TRÌNH THỦY NÂNG CAO Chương 2 : Áp lực khe rỗng
PGS Dr Nguyễn Thống
n V
a
k C
(1 0)
0 1
1 0
a
Trang 99
PHƯƠNG TRÌNH LIÊN TỤC TẠI
THỜI ĐIỂM t BẤT KỲ
PGS Dr Nguyễn Thống
X
Y
Z
w z , v z , u z
dz
dz z
u u dz z
v v dz z
w
z z z z
u: vận tốc nước v: vận tốc hạt w: vận tốc khí
Sau thời gian dt, nước còn tồn lại trong thể tích vi phân theo hướng z là:
Tương tự cho hướng Ox, Oy
Nước chứa lại trong thể tích vi phân là:
dz z
uz
] 1 [ dt dz dy dx ) y
u x
u z
u
PGS Dr Nguyễn Thống
Tại thời điểm t, tỷ lệ chứa nước là
n=V n /V thể tích nước chứa sẽ là:
Sau thời gian dt, n thay đổi:
Nước chứa thêm là:
CÔNG TRÌNH THỦY NÂNG CAO
Chương 2 : Áp lực khe rỗng
dz dy dx
] 2 [ dt dz dy dx t
n
PGS Dr Nguyễn Thống
)
t
n n
Từ điều kiện bảo toàn khối lượng nước và xem nước không nén được [1] &
[2]:
CÔNG TRÌNH THỦY NÂNG CAO Chương 2 : Áp lực khe rỗng
dt dz dy dx t
n dt dz dy dx y
u x
u z
.
) (
PGS Dr Nguyễn Thống
0
t
n y
u x
u z
Tương tự đối với thành phần hạt rắn:
CÔNG TRÌNH THỦY NÂNG CAO
Chương 2 : Áp lực khe rỗng
PGS Dr Nguyễn Thống
0
t
m y
v x
v
z
vz x y Với m=V h /V
Đối với thành phần khí ta có:
Lượng khí đi vào thể tích vi phân theo hướng
z trong thời gian dt:
hay
hàm lượng khí, w z : tốc độ chuyển động khí theo phương z
CÔNG TRÌNH THỦY NÂNG CAO Chương 2 : Áp lực khe rỗng
PGS Dr Nguyễn Thống
dt dy dx dz z
w w
dt dy dx
z
dt dz dy dx z
wz
.
Trang 1010
Tổng lượng khí đi vào thể tích vi phân trong thời
gian dt (tổng quát hóa cho 3 phương):
Trong lượng khí vào này, một phần được hòa tan
trong nước và nếu không kể sự thay đổi lượng
nước trong phân tố (dx.dy.dz) sau thời gian dt
khí hoà tan trong nước chỉ phụ thuộc vào sự
thay đổi áp lực mà đặc trưng là hàm lượng khí
và hệ số hòa tan khí trong nước
PGS Dr Nguyễn Thống
dt dz dy dx y
w x
w z
.
Do đó, sau thời gian dt lượng khí hoà tan thêm vào nước trong phân tố xét là:
PGS Dr Nguyễn Thống
dz dy dx dt n t n dz dy dx
(
dz dy dx dt t
n
.
Mặt khác, sự thay đổi thể tích của thành
phần khí trong thể tích vi phân sau
thời gian dt là:
CÔNG TRÌNH THỦY NÂNG CAO
Chương 2 : Áp lực khe rỗng
PGS Dr Nguyễn Thống
dz dy dx s dz dy dx dt t
s
s ( )
dt dz dy dx
t
s
.
Cuối cùng, phương trình cân bằng lượng khí có thể viết dưới dạng:
CÔNG TRÌNH THỦY NÂNG CAO Chương 2 : Áp lực khe rỗng
PGS Dr Nguyễn Thống
dt dz dy dx y
w x
w z
.
dt dz dy dx t
s
.
dt dz dy dx t
Dạng thu gọn:
Lấy đạo hàm riêng từng phần và bỏ số
hạn vô cùng bé bậc cao như:
CÔNG TRÌNH THỦY NÂNG CAO
Chương 2 : Áp lực khe rỗng
PGS Dr Nguyễn Thống
0 ) (
t
s t
n y
w x
w
z
z
w y
w x
;
;
Dạng thu gọn :
Đây là phương trình liên tục cho thành phần khí
CÔNG TRÌNH THỦY NÂNG CAO Chương 2 : Áp lực khe rỗng
PGS Dr Nguyễn Thống
0
t
s t
s t
n y
w x
w z