1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Ảnh hưởng kích thước mùn khoan tới công nghệ khoan tuần hoàn nghịch bằng bơm Erlift và giải pháp nâng cao hiệu quả khoan các giếng khai thác nước ngầm trong trầm tích bở rời

6 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 399,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây, ở Việt Nam đã nghiên cứu và áp dụng công nghệ khoan tuần hoàn nghịch (Reverse Circulation drilling – RCD) bằng ơm erlift (Airlift pump - AP) để khoan các giếng khai thác ngầm với mục đích tăng khả năng thu hồi nước trong tầng chứa nước.

Trang 1

ẢNH H ỞNG KÍCH TH C MÙN KHOAN T I CÔNG NGHỆ KHOAN TUẦN HOÀN NGHỊCH BẰNG BƠM ERLIFT VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KHOAN CÁC GIẾNG KHAI THÁC

N C NGẦM TRONG TRẦM TÍCH BỞ RỜI

NGUYỄN DUY TUẤN *

Influence of sludge size and solution to improve efficiency of reverse circulation drilling technology for water underground wells in sedimentary strata

Abstract: The paper present researches on influence of sludge

size on reverse circulaion drilling technology using airiift pump and some effective solutions for water underground wells in sedimentary strata

Trong những năm gần đ y, ở Vi t Nam đã

nghiên cứu và áp d ng công ngh khoan tuần

hoàn nghịch (Reverse Circulation drilling –

RCD) ằng ơm erlift (Airlift pump - AP) để

khoan các giếng khai thác nư c ngầm v i m c

đích tăng khả năng thu hồi nư c trong tầng

chứa nư c

Kết quả thực tế [ 2,3,4,8,9] cho thấy khi

khoan các giếng khai thác nư c ngầm đường

kính l n đến 550 mm-600 mm ằng công ngh

tuần hoàn nghịch đạt hi u quả cao hơn so v i

công ngh khoan tuần hoàn thuận; song cũng

có m t s nhược điểm khi khoan trong các địa

tầng trầm tích ở rời, liên kết yếu, lẫn cu i sỏi

kích thư c đến 50 mm-60 mm; hoặc các tầng

sét dẻo Vì vậy, vi c nghiên cứu các yếu t

ảnh hưởng t i công ngh khoan nghịch ằng

ơm AP khi khoan các giếng khai thác nư c

ngầm trong trầm tích ở rời và đề xuất các

giải pháp n ng cao hi u quả là rất cần thiết và

có ý nghĩa khoa học, thực tiễn

* Viện Công nghệ Khoan

ĐD: 0913537739

E-mail: tuannd.vk@gmail.com

2 ẢNH HƯỞNG KÍCH THƯỚC MÙN KHOAN TỚI HIỆU QUẢ CÔNG NGHỆ KHOAN TUẦN HOÀN NGHỊCH BẰNG BƠM ERLIFT

Cũng như trong khoan tuần hoàn thuận, trong khoan tuần hoàn nghịch hàm lượng,hình dạng,kích thư c mùn khoan tạo thành trong quá trình khoan ph thu c vào tính chất cơ lý đất đá, kiểu d ng c phá h y đá và các yếu t công ngh khoan.Các hạt mùn khoan tạo thành trong quá trình khoan h a lẫn v i nư c rửa làm tăng hàm lượng pha rắn dẫn t i tăng kh i lượng riêng

nư c rửa trong giếng khoan và giảm vận t c cơ học khoan Khi hàm lượng pha rắn trong nư c rửa tăng từ 8 -36 vận t c cơ học giảm giảm

từ 2,2 m/h đến 1,3 m/h (hình 1) [7,8,9]

Hình 1 Ảnh hưởng của hàm lượng pha rắn

tới vận tốc cơ học khoan

Trang 2

Kh i lượng mùn khoan tạo thành trong quá

trình khoan được xác đinh theo công thức sau:

m GK m

GK

2

785 , 0

(1) trong đó: Q m- kh i lượng mùn khoan tạo

thành trong m t đơn vị thời gian,m3

/h; D GK- đường kính giếng khoan,m; V m- vận t c cơ học

khoan,m/h K= 1,3-1,5- h s mở r ng thành

giếng khoan

Từ iểu thức (1) ta thấy khi tăng vận t c cơ

học khoan, kh i lượng mùn tăng theo; đặc i t

khi khoan các giếng đường kính l n khai thác

nư c ngầm trong địa tầng trầm tích liên kết yếu,

kém ền vững, ở rời lẫn cu i sỏi

Trong khoan tuần hoàn nghịch bằng ơm AP,

lưu lượng nư c rửa cần thiết để rửa sạch đáy

giếng khoan và vận chuyển mùn khoan lên bề

mặt được xác định theo công thức sau:

v

Q 0,785 2 (2)

Trong đó: Q NR- lưu lượng nư c rửa cần thiết

để rửa sạch đáy giếng khoan và vận chuyển mùn

khoan lên ề mặt, m3

/s; d- đường kính trong

c a c t cần khoan, m; V v - vận t c d ng nư c

rửa vận chuyển mùn khoan lên bề mặt đất,m/s

Vận t c d ng nư c rửa vận chuyển mùn

khoan lên bề được xác định theo công thức sau:

) (u c

k

V vv  (3)

trong đó: V v - vận t c d ng nư c rửa chảy

lên mặt đất,m/s; k v=1,1-1,3- h s tính t i vận

t c chuyển đ ng không đồng đều c a d ng nư c

rửa; u – vận t c lắng đọng c a hạt mùn do

trọng lực, m/s; c- vận t c cần thiết để nâng hạt

mùn, m/s

Vận t c lắng đọng c a hạt mùn khoan được

xác định theo công thức Y Meiz [9]:





12

,

1

2

m

h h

d

g

u

(4) trong đó d n- đường kính c a hạt mùn, m; -

h

 ,m- kh i lượng riêng c a hạt mùn khoan và

c a nư c rửa đã h a tr n v i mùn khoan,

g/cm3;g=9,8 m/s2 – gia t c trọng trường, m/s2

Thay giá trịg=9,8 m/s2 vào biểu thức (4) ta có:





m

h h

d u

(5) Trong thực tế, khi tính toán vận t c c a dòng hỗn hợp nư c rửa chảy lên bề mặt

thường lấy c =0,25u Khi đó iểu thức (3) có

dạng như sau:

u k u

u k

V vv( 0,25 )1,25 v (6)

Thay giá trị u từ biểu thức (5) vào biểu thức

(6) ta có:





m

h h v

V

(7)

Sự ph thu c u=f(dh ) và V v =f(d h ) trong cùng

m t môi trường nư c rửa có kh i lượng riêng

m

 = 1,05 g/cm3 khi kích thư c và kh i lượng lượng riêng c a hạt mùn thay đổi được trình bày

ở hình 2 và hình 3

Từ các đồ thị (hình 2 và hình 3) ta thấy khi kích thư c và kh i lượng riêng c a hạt mùn khoan tăng thi vận t c lắng đọng c a hạt mùn khoan và vận t c chảy lên c a d ng nư c rửa vận chuyển mùn cũng tăng theo

Khi khoan các giếng khai thác nư c ngầm trong tầng cu i sỏi; các hạt cu i sỏi hình dạng, kích thư c khác nhau được vận chuyển lên mặt đất hầu như c n giữ được nguyên trạng, ít bị phá h y Chiều dài hạt l n nhất từ 40-50 mm; chiều r ng c a hạt l n nhất đạt t i 15-20 mm

Hình 2 Sự ph thuộc vận tốc lắng đọng vào kích thước và khối lượng riêng của hạt mùn

Trang 3

Hình 3 Sự ph thuộc vận tốc dòng nước rửa

lên b mặt vào kích thước và khối lượng riêng

của hạt mùn

Hình 4 mô tả m t s hình ảnh thành phần và kích thư c các hạt sỏi lấy lên từ các giếng khai thác nư c ngầm trong địa tầng trầm tích ở rời ở vùng Nhơn Trạch- Đồng Nai khi áp d ng công ngh khoan tuần hoàn nghịch ằng ơm erlift Khi khoan trong tầng cát lẫn cu i sỏi, kích thư c các hạt nhỏ hơn 10 mm thường ão h a trong nư c rửa hoặc ở trạng thái lơ lửng Còn các hạt kích thư c l n hơn 10mm như cu i,sỏi thường lắng đọng ở phía dư i Mu n vận chuyển các hạt mùn khoan kích thư c l n 10

mm cần lựa chọn lưu lượng và vận t c d ng

nư c rửa t i đa mà ơm AP có thể đạt được

Hình 4 Hình ảnh và kích thước cuội sỏi lấy lên t các giếng khoan khai thác nước ngầm

trong địa tầng trầm tích bở rời ở Nhơn Trạch- Đồng Nai

Chính vì vậy, trong quá trình khoan, cần phải

duy trì vận t c chảy lên c a d ng hỗn hợp nư c

rửa trong c t cần khoan l n hơn vận t c lắng

đọng c a các hạt mùn khoan có kích thư c và

kh i lượng riêng l n nhất Nếu vận t c d ng

chảy lên nhỏ sẽ dẫn t i lắng đọng và tích t ở đáy

giếng hoặc tạo thành các nút, i tà trong cần

khoan g y cản trở cho chuyển đ ng c a d ng

hỗn hợp nư c rửa Đ y là m t trong các nguyên

nh n cơ ản làm giảm hi u quả khoan giếng

Kết quả nghiên cứu chuyển đ ng c a hạt

mùn khoan trong d ng nư c rửa [8,9] cho thấy

mu n đưa hạt mùn khoan lên bề mặt, vận t c

d ng nư c rửa phải l n hơn vận t c lắng đọng

c a hạt mùn trong d ng nư c rửa (hình 5a)

Nếu vận t c d ng nư c rửa nhỏ hơn vận t c lắng đọng thì hạt mùn có xu hư ng chuyển

đ ng xu ng dư i (hình 5b); nếu vận t c dòng

nư c rửa bằng vận t c lắng đọng c a hạt mùn thì hạt mùn ở trạng thái lơ lửng trong nư c rửa (hình 5c)

Hình 5 Sơ đồ quan hệ giữa vận tốc V v

và vận tốc u

Trang 4

a Hạt mùn chuyển đ ng lên phía trên: V và v

c l n hơn u;

b Hạt mùn chuyển đ ng xu ng phía dư i:

v

V và c nhỏ hơn u

c Hạt mùn lơ lửng trong nư c rửa: V và v u

bằng nhau;

Hình 6.Mô phỏng sự chuyển động của các

hạt mùn khoan c kích thước và khối lượng

ri ng khác nhau trong dòng nước rửa

Các hạt mùn khoan trong nư c rửa có kích

thư c và kh i lượng riêng khác nhau, chúng sẽ

chuyển đ ng v i vận t c khác nhau; các hạt

mùn kích thư c nhỏ, kh i lượng riêng nhỏ sẽ

chuyển đ ng v i vận t c nhanh hơn các hạt mùn

có kích thư c và kh i lượng riêng l n Hình 6

mô phỏng sự chuyển đ ng c a các hạt mùn

khoan có kích thư c và kh i lượng riêng khác

nhau trong d ng nư c rửa Nếu lưu lượng và

vận t c d ng nư c rửa không đ l n đ để vận

chuyển các hạt khoan kích thư c l n thì sẽ x y

ra hi n tượng lắng đọng, vón c c,tạo nút trong

c t cần khoan, g y khó khăn cho d ng nư c rửa

vận chuyển mùn khoan lên ề mặt Do đó, khi

tính toán lưu lượng và vận t c d ng nư c rửa để

vận chuyển các hạt mùn khoan lên bề mặt cần

tính cho các hạt mùn có kích thư c và kh i

lượng riêng l n nhất

3 GIẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG NGHỆ KHOAN TUẦN HOÀN NGHỊCH BẰNG BƠM AP CHO CÁC GIẾNG KHAI THÁC NƯỚC NGẦM TRONG TRẦM TÍCH BỞ RỜI

Cũng như công ngh khoan tuần thuận, hi u quả công ngh khoan tuần hoàn nghịch được đánh giá ởi các chỉ tiêu tiến đ khoan và chất lượng giếng khoan khai thác nư c ngầm

Tiến đ khoan và chất lượng giếng khoan không chỉ ph thu c tính chất cơ lý đá, địa tầng khoan qua mà c n ph thu c vào chế đ công ngh khoan, vào chất lượng nư c rửa, phương pháp và chế đ ơm rửa như lưu lượng nư c rửa,vận t c vận chuyển mùn khoan lên ề mặt

Đặc điểm c a công ngh khoan các giếng khai thác nư c ngầm là khoan các giếng đường kính l n và yêu cầu hạn chế t i mức t i đa tầng chứa nư c ị nhiễm n, các khe nứt dẫn nư c không ị lấp nhét ởi mùn khoan,vỏ sét dung dich Vì vậy khi khoan các giếng khoan khai thác nư c ngầm thường được khuyến cáo sử

d ng nư c lã Khi sử d ng nư c lã để rửa giếng khoan, vận t c cơ học trung ình khoan trong địa tầng trầm tích mềm, ởi rời tăng từ 23 đến 29,5 so v i công ngh khoan tuần hoàn thuận dùng dung dịch sét để rửa giếng khoan và lưu lượng nư c trung ình m t giếng tăng từ 11 đến 39 [3,4]

Trong công ngh khoan tuần hoàn nghịch ằng ơm AP, lưu lượng nư c rửa chảy lên từ

ên trong c t cần khoan ph thu c vào nhiều yếu t , trong đó yếu t lưu lượng khí truyền vào uồng h a tr n khí (HTK), chiều s u nhấn chìm uồng HTK trong giếng khoan, đường kính trong c a c t cần khoan là các yếu t cơ ản

Vì vậy, vi c tính toán lưu lượng nư c rửa hợp lý

và lưu lượng khí tương ứng đảm ảo lưu lượng

ơm cần thiết theo yêu cầu rửa sạch và vận chuyển các hạt mùn khoan kích thư c khác nhau lên ề mặt nhằm m c đích n ng cao vận

t c cơ học khoan và chất lượng giếng khai thác

Trang 5

nư c ngầm là m t trong các i n pháp n ng cao

hi u quả khoan giếng

Từ các kết quả nghiên cứu và thực tiễn [

3,4,5,7,8,9] các chuyên gia thấy rằng để n ng

cao hi u quả công ngh khoan tuần hoàn nghịch

ằng ơm AP cho khoan các giếng đường kính

l n khai thác nư c ngầm trong địa tầng trầm

tích ở rời lẫn cu i sỏi kích thư c khác nhau

cần áp d ng m t s i n pháp đồng như sau :

1 Khi khoan các giếng khai thác nư c ngầm

đường kính l n 550 mm trong địa tầng trầm tích

ở rời lẫn cu i sỏi, lưu lượng ơm và lưu lượng

khí nén tương ứng đảm ảo lưu lượng ơm theo

yêu cầu rửa sạch đáy giếng và vận chuyển mùn

khoan lên ề mặt cần được tính theo phương

pháp sau [ 6,8,9]:

Lưu lượng ơm AP xác định theo công thức:

2,5 1

5,3

AP

Lưu lượng khí nén để n ng hỗn hợp nư c rửa

lên ề mặt được xác định theo công thức sau:

2,5 1,5

1

5

K

Trong đó: Q AP- lưu lượng ơm c a ơm

AP,m3/s; Q - lưu lượng khí tương ứng v i lưu K

lượng ơm AP để n ng hỗn hợp nư c rửa lên ề

mặt, m3

/s; D 1 – đường kính trong trong c a c t

cần khoan, m; - h s nhấn chìm uồng h a

tr n khí (HTK) được xác định theo công thức:

0

h h H

h o- chiều cao n ng c t hỗn hợp nư c rửa tính

từ mực nư c đ ng t i mi ng ng n ng, m; h-

chiều s u nhấn chìm uồng h a tr n so v i mực

nư c đ ng, m; H= ho + h- chiều cao n ng c t

hỗn hợp nư c rửa tính từ uồng HTK đến mi ng

ng n ng

Vận t c chảy lên c a d ng hỗn hợp nư c

rửa ở ên trong c t cần khoan được xác định

như sau:

1

1, 27Q AP Q K

V

D

Trong đó: V - vận t c chảy lên c a d ng hỗn 1

hợp nư c rửa ở ên trong c t cần khoan, m/s;

Vận t c chảy lên c a d ng hỗn hợp nư c rửa ở ên trong c t cần khoan cần thỏa mãn điều ki n:

u V

trong đó u – vận t c lắng đọng c a hạt mùn khoan (m/s) được xác định theo công thức (5);

V v - vận t c c a dòng hỗn hợp nư c rửa chảy lên bề mặt,m/s

2 Lựa chọn kích thư c c t cần khoan phù hợp v i điều ki n khoan, phù hợp v i lưu lượng

ơm rửa theo yêu cầu làm sạch đáy giếng và vận chuyển các hạt mùn khoan có kích thư c khác nhau lên ề mặt

Khi khoan các giếng khai thác nư c ngầm trong địa tầng đá trầm tích liên kết yếu, ở rời lẫn cu i sỏi kích thư c khác nhau, đường kính trong c a cần khoan được xác định từ công thức (8,9) như sau :

1

1,129

D

D1- đường kính trong c a c t cần khoan,m Đồng thời, đường kính trong c a c t cần khoan cần phải thỏa mãn điều ki n sau:

h

d

D1 (1,52) (14) Kinh nghi m thực tế cho thấy vận t c chảy lên c a d ng hỗn hợp nư c rửa trong c t cần khoan khi khoan trong các địa tầng trầm tích ở rời, liên kết yếu có lẫn sỏi cu i cần đạt t i giá trị

từ 6-8 m/s [2,4,6,8]

Đường kính trong c a ng dẫn khí được tính theo công thức:

2 2

1 4 1,129

V

Q V

Q

2

V - vận t c d ng khí, m/s; theo kinh nghi m

thực tế, khi tính toán đường kính ng dẫn khí cần đảm ảo V nhỏ hơn 10 m/s , nêu l n hơn sẽ 2

x y ra hi n tượng trượt khí khi n ng c t hỗn hợp nư c rửa lên ề mặt [ 8,9]

3 Sử d ng nư c lã để rửa giếng khoan nhằm

m c đích hạn chế tầng chứa nư c ị nhiễm n, các khe nứt dẫn nư c không ị lấp nhét ởi mùn khoan,v.v để tăng khả năng thu hồi nư c

Trang 6

4 Tăng khả năng phá h y và nghiền đất đá ở

đáy giếng để tạo các hạt mùn khoan kích thư c

nhỏ ằng cách sử d ng cho ng khoan có đặc

tính kỹ thuật phù hợp v i tính chất đất đá, kết

hợp v i áp d ng chế đ công ngh khoan hợp lý

để tăng vận t c khoan và chất lượng giếng

Các giải pháp nêu trên là các giải pháp cơ

ản để n ng cao hi u quả công ngh khoan tu n

hoàn nghịch ằng ơm AP cho các giếng khai

thác nư c ngầm trong địa tầng trầm tích liên kết

yếu ở rời, lẫn cu i sỏi

KẾT LUẬN

Từ các kết quả nghiên cứu ở trên ta có thể rút

ra m t s kết luận cơ ản như sau:

1 Khi khoan các giếng khai thác nư c ngầm

trong trầm tích liên kết yếu bở rời lẫn cu i sỏi ;

mùn khoan tạo thành trong quá trình khoan

thường lẫn cu i sỏi kích thư c khác nhau đã g y

khó khăn phức tạp cho vi c rửa sạch giếng

khoan làm ảnh hưởng t i hi u quả khoan và

chất lượng giếng

2 Để tăng khả năng rửa sạch giếng và vận

chuyển các hạt mùn khoan kích thư c khác

nhau lên ề mặt cần phải áp d ng m t s i n

pháp sau : a/ tính toán lưu lượng ơm và lưu

lượng khí nén tương ứng đảm ảo rửa sạch đáy

giếng và vận chuyển mùn khoan lên ề mặt b/

lựa chọn kích thư c d ng khoan, kích thư c

c t cần khoan phù hợp v i điều ki n khoan, phù

hợp v i lưu lượng ơm rửa theo yêu cầu để làm

sạch đáy giếng và vận chuyển các hạt mùn

khoan có kích thư c khác nhau lên ề mặt

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Báo cáo kết quả khoan thăm d kết hợp khai thác nư c dư i đất khu CN Nhơn Trạch 5 tại huy n Nhơn Trạch-tỉnh Đồng Nai Vi n Công ngh Khoan-2015

2 Báo cáo kết quả hoàn công giếng Công trình: Nhà máy nư c ngầm Tuy Hạ, công suất 22.000 m3/ng-đêm; KCN Nhơn Trạch 1- Huy n Nhơn Trạch – Tỉnh Đồng Nai-2015

3 Nguyễn Xuân Thảo, Nguyễn Duy Tuấn, Nguyễn Thế Vinh; nghiên cứu công ngh khoan tuần hoàn nghịch bằng ơm Erlift để khoan các giếng khai thác nư c ngầm ở Nhơn Trạch- Đồng Nai Tạp chí Địa Kỹ thuật s 2-2016; tr.3-8

4 Nguyễn Duy Tuấn, Nguyễn Xu n Thảo Kết quả áp d ng công ngh khoan tuần hoàn ngược trong các giếng khai thác nư c dư i đất ở Nhơn Trạch- Đồng Nai Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ- Địa chất s 54/04-2016, tr 62-65

5 Douglas Joseph Reinemann , A theoretical and experimental study of airlift pumping and aeration with reference to aquacultural; A thesis Cornell University 1987

6 Drilling technique manual, Wirth Maschen-und Bohrgerate –Fabrik Gmbh; Germal-1981

7.Ground Water Manual U.S Department of Inferior- Washington,1980

8 Xu Liu Wan Air Lift Reverse Circulation Drilling Technique in Water Well Construction Institute of Exploration Techniques China Academy of Geosciences, Beijing 2004

9 Башкатов Д.Н; Драхлис С.Л.и др

оборудовании скважин на иоду М Недра- 1988

Người phản biện: GS.TS TRƯƠNG BIÊN

Ngày đăng: 10/02/2020, 09:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w