Bài viết này trình bày một phương pháp đơn giản mới để phân tích tuyến tính phản ứng của cọc đơn với mặt cắt ngang hình chữ nhật theo tải trọng thẳng đứng trong đất lớp. Các thuộc tính của mỗi lớp đất được giả định là không đổi, nhưng có thể khác nhau từ lớp đến lớp.
Trang 1PHÂN TÍCH TUYẾN TÍNH C C TIẾT DIỆN CH NHẬT
CH U T I TR NG Đ NG TRONG NỀN ĐẤT NHIỀU ỚP
NGUYỄN VĂN VIÊN *
NGHIÊM MẠNH HIẾN **
TRỊNH VIỆT CƯỜNG ***
Linear analysis of rectangular pile under vertical load in layered soil Abstract: This paper presents a new simple method for analyzing linear
response of single pile with rectangular cross section under vertical load
in layered soils The properties of each soil layer are assumed to be constant, but can vary from layer to layer The method is based on energy principles and variational approach proposed by Vallabhan and Mustafa (1996) with explicit solution by using finite element method in pile displacement approximation The solutions provide vertical displacement along the pile, vertical displacement of soil as a function of the radial distance at any depth, and equivalent stiffness of pile-soil system Effectiveness of the proposed method is verified by comparing its results to analytical solutions and 3D finite element analyses
Keywords: Finite element method; Piles; Energy principle; vertical load
1 GIỚI THIỆU *
Phân tích tuyến tính cọc đơn dưới tác dụng
của tải trọng đứng được sử dụng xác định độ
cứng của hệ cọc-nền đất trong tương tác đất-nền
móng-kết cấu Phân tích phi tuyến đồng thời
cũng dựa trên phân tích tuyến tính Đã có nhiều
tác giả nghiên cứu giải bài toán cọc chiu tải
trọng đứng theo phương pháp giải tích và
phương pháp số Đất nền được giả thiết là đồng
nhất với các đặc trưng đàn hồi biến đổi tuyến
tính theo độ sâu, hoặc nền nhiều lớp
Poulos và Davis (1968, 1980) [17][18] phân
tích chuyển vị của cọc đơn chịu tải trọng đứng
trong nền đất đàn hồi lý tưởng với phương trình
của Mindlin (1936) [10] Butterfield và
Banerjee (1971) [3] giải được chính xác bài toán
cọc đơn chịu tải trọng đứng trong nền đàn hồi
tuyến tính đẳng hướng dựa trên lời giải của
*
Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng,
81 Trần Cung, Cầu Giấy, Hà Nội
Email: nguyenvienhau@gmail.com
**
Khoa Xây dựng, trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
***
Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng
Mindlin đối với tải trọng tập trung trong nền đàn hổi lý tưởng
Lời giải đối với chuyển vị của cọc trong nền Gibson (Gibson 1967) [6] trong đó mô đun đàn hồi trượt biến đổi tuyến tính với độ sâu được đề xuất bởi nhiều tác giả Randolph vả Wroth (1978) [20] đề xuất biểu thức hệ số nền theo lời giải xấp xỉ được sử dụng rộng rãi trong thực tế tính toán hiện nay Poulos (1979) [16] cũng trình bày một số lời giải áp dụng cho phân tích nền đất ba lớp Rajapakse (1990) [19] trình bày lời giải cho bài toán đàn hồi dựa trên phương pháp biến phân kết hợp với tích phân biên Guo
và Randolph (1997) [8] dựa trên nghiên cứu của Randolph và Wroth (1978) [20] kể đến ảnh hưởng của sự không đồng nhất đến mối quan hệ giữa hệ số nền và các đặc trưng đàn hồi của đất nền Guo (2000) [7] phát triển lời giải gần đúng của Guo vả Randolph (1997) [8] để kể đến điều kiện mô đun đàn hồi trượt khác không ở mặt nền Lời giải được biểu diễn theo hàm Bessel đối với bậc là số thực
Lee và công sự (1987) [14] trình bày lời giải
Trang 2gần đúng đối với cọc chịu tải trọng đứng trong
nền nhiều lớp Lee (1991) [11] sử dụng phương
pháp truyền tải trọng với hệ số nền đề xuất bởi
by Randolph và Wroth (1978) [20] khi phân tích
cọc đơn và nhóm cọc trong nền đất nhiều lớp
Lee và Small (1991) [12] đề xuất lời giải tuyến
tính đối với cọc đứng trong nền hữu hạn các lớp
đất theo phương pháp phân lớp Cọc được mô
hình bằng phần tử một chiều hai điểm nút Ứng
xử của nền liên tục nhiều lớp chịu lực tương tác
giữa các phần tử cọc tác dụng tại vị trí tiếp xúc
giữa cọc và đất được tính toán theo phương
pháp lớp hữu hạn Ai và Yue (2009) [1] trình
bày phân tích tuyến tính đối với cọc đơn trong
nền đất nhiều lớp sử dụng biến đổi Hankel và
phương pháp sai phân hữu hạn để xác định
chuyển vị của cọc và đất nền Lời giải này được
so sánh với các lời giải của Poulos và Davis
(1980) [18], Randolph và Wroth (1978) [20] đối
với nền đất đồng nhất, Poulos và Davis (1980)
[18], Lee và Small (1991) [12], Chin và cộng sự
(1990) [4], và Guo và cộng sự (1987) [9] đối với
nền đất hai lớp Ai và Cheng (2013) [1] trình
bày phương pháp phần tử biên khi phân tích tĩnh
cọc đơn chịu tải trọng đứng trong nền nhiều lớp
theo phương pháp giải tích
Vallabhan và Mustafa (1996) [25] đề xuất
phương pháp tính toán gần đúng đối với cọc
khoan nhồi trong nền đất hai lớp trong đó mũi
cọc đặt trên bề mặt lớp đất thứ hai Phương
pháp này dựa trên nguyên lý năng lượng với giả
thiết về trường chuyển vị Phương trình cân
bằng thu được từ tối thiểu hàm thế năng hay
biến phân Lee và Xiao (1999) [13], Seo và
Prezzi (2006) [22], và Fidel (2014) [5] phát triển
phương pháp tính toán do Vallabhan và Mustafa
(1996) [25] đề xuất đối với nền đất nhiều lớp
Lee và Xiao (1999) [13] xây dựng mối quan hệ
giữa chuyển vị đứng và nội lực trong cọc bằng
hằng số tích phân xác định bằng việc đưa vào
các điều kiện biên Phương pháp giải lặp được
sử dụng để xác định chuyển vị và nội lực trong
cọc Kết quả tính toán của Poulos (1979) [20]
đối với đất nền ba lớp được sử dụng để kiểm
chứng với kết quả tính toán theo phương pháp
phần tử hữu hạn với độ mảnh của cọc và hệ số
độ cứng khác nhau Seo và Prezzi (2006) [22], Basu và cộng sự (2008) [2] và Seo và cộng sự (2009) [23] trình bày lời giải hiện đối với phương trình vi phân và hằng số tích phân xác định được bằng cách sử dụng luật Cramer và các biểu thức tính lặp Salgado và cộng sự (2013) [21] sử dụng nguyên lý biến phân để phân tích chuyển vị của cọc đơn tiết diện tròn trong nền nhiều lớp có kể đến chuyển vị theo phương đứng và theo phương ngang
Cọc tiết diện chữ nhật chịu tải trọng đứng gần đây được nghiên cứu bởi Basu và cộng sự (2008) [2] và Seo và cộng sự (2009) [23] dựa trên nguyên
lý năng lượng và biến phân Hàm suy giảm chuyển
vị theo mỗi phương cạnh cọc được giả thiết là khác nhau Lời giải xác định được biểu thức hệ số nền của đất xung quanh thân cọc Quy trình tính toán được các tác giả đề xuất là khá phức tạp
Sử dụng một số phương pháp như trên khi phân tích cọc chịu tải trọng đứng sẽ gặp một số khó khăn khi áp dụng trong thực tế do sự phức tạp của việc giải phương trình vi phân hoặc của quy trình tính toán Đơn giản và chính xác là hai điều kiện quan trọng để phương pháp tính được áp dụng rộng rãi trong thực tế Trong bài báo này, các tác giả trình bày một phương pháp đơn giản kết hợp giữa giải tích và phương pháp số trong phân tích cọc đơn tiết diện chữ nhật chịu tải trọng đứng trong nền nhiều lớp (Nghiem, 2009) [15] Phương trình cân bằng dựa trên phương pháp đề xuất bởi Vallabhan và Mustafa (1996) [25] và phương pháp phần tử hữu hạn Sự khác nhau giữa phương pháp của Vallabhan và Mustafa (1996) [25], Lee và Xiao (1999) [13], Seo và Prezzi (2006) [22], Basu và cộng sự (2008) [2], Seo và cộng sự (2009) [23] và phương pháp đề xuất là: 1) biểu thức độ cứng tương đương của cọc và 2) quy trình tính toán
2 MÔ HÌNH TÍNH TOÁN
Xét cọc tiết diện chữ nhật có chiều dài L p với kích thước cọc là a và b như trình bày trên hình 1 Cọc chịu tác dụng của tải trọng P đặt tại trọng tâm của tiết diện, đất nền có n lớp nằm ngang Cọc xuyên qua m lớp đất và mũi cọc được đặt vào đáy của lớp đất thứ m Do vậy có
n m lớp đất nằm dưới mũi cọc Chỉ số được sử
Trang 3dụng để mô tả đặc trưng của lớp đất thứ i bao
gồm mô đun đàn hồi, E i, hệ số Poisson, i, và
mô đun đàn hồi trượt, G i
Theo phương pháp phần tử hữu hạn, cọc
được mô hình hóa thành nhiều phần tử thanh
như trên hình 1 Phần tử cọc thứ j có chiều dài
j
L nằm trong lớp đất thứ i Hệ tọa độ trụ được
sử dụng trong tính toán với gốc tọa độ đặt tại
trọng tâm tiết diện ở đỉnh cọc và trục z có chiều
dương hướng từ trên xuống dưới Phần tử cọc
và đất nền xung quanh được giả thiết là đẳng
hướng, tuyến tính và chuyển vị tại vị trí tiếp xúc
giữa cọc và đất nền là liên tục
Hình 1: Hệ cọc-đất
3 QUAN HỆ GIỮA CHUYỂN VỊ-ỨNG
SUẤT-BIẾN DẠNG
Giả thiết trường chuyển vị là rất quan trọng đối
với phương pháp năng lượng của Vallabhan và
Mustafa (1996) [25] Dưới tác dụng của tải trọng
đứng, biến dạng theo phương tiếp tuyến là rất nhỏ
so với biến dạng theo phương đứng nên có thể bỏ
qua Salgado và cộng sự (2013) [21] đề xuất
phương pháp kể đến biến dạng theo phương bán
kính, tuy nhiên nó khá phức tạp nên biến dạng này
cũng được bỏ qua Do chuyển vị của cọc theo
phương bán kính giảm dần khi khoảng cách theo
phương bán kính tăng lên nên trường chuyển vị
trong đất nền được xấp xỉ theo biểu thức sau:
,
z
u r z w z r (1)
trong đó w z là chuyển vị theo phương đứng của cọc tại độ sâu z; r là hàm không thứ nguyên mô tả sự suy giảm chuyển vị của cọc theo phương bán kính kể từ tâm cọc Giả thiết là r 1 tại rr p và r 0 tại r 0 với
p
r là bán kính của cọc
Với các giả thiết như trên, quan hệ giữa biến dạng và chuyển vị của cọc được xác định như sau:
1
0
1
0
0 1
r
r r
r
z z
rz
z r z
z
u
u
u
dw z r z
dz
u
d r
dr
u u
(2)
Mối quan hệ giữa ứng suất và biến dạng của đất nền được viết dưới dạng tổng quát theo định luật Hooke như sau:
G G G G G G
(3)
trong đó G và và các hằng số Lamé của đất nền
4 PHƯƠNG TRÌNH C N BẰNG
Hàm thế năng của hệ cọc-đất nền được định nghĩa là tổng của năng lượng của nội lực
và của ngoại lực
0
2
1 0 1 0 0
,
2 2 2
j
k z z
dw
dz Pw
trong đó E j là mô đun đàn hồi của phần tử cọc thứ j, nếu jm thì E j E p, nếu jm thì
E E; Alà diện tích tiết diện của cọc; w j,1 và
,2
j
w tương ứng là chuyển vị của nút đầu và nút cuối của phần tử cọc thứ j; Pvà
0
,
k z z
w tương ứng là tải trọng và chuyển vị tại zz0
Năng lượng biến dạng được xác định theo biểu thức:
2
j
Trang 4trong đó kl và kl là các ten xơ ứng suất và
biến dạng
Thế biểu thức (5) vào biểu thức (4), và tích
phân đối với , thế năng biến dạng được xác
định như sau:
0
2
1 0
1 0
,
1
2
2
j
j
p
L
N
j j
j
L
N
j
k z z
dw
dz
Pw
(6)
trong đó r p a b là bán kính tương
đương của cọc tiết diện chữ nhật Phương trình
cân bằng của hệ cọc nền thu được từ việc tối
thiểu thế năng hay biến phân bậc nhất của thế
năng phải bằng không ( 0)
Phương trình vi phân sau đây đối với phần tử
cọc thu được từ việc lấy biến phân theo biến w j:
2 2
p
p
j
r
r
d w
dz
d
dr
(7)
Phương trình (7) được viết gọn lại là:
2
2j 0
d w
trong đó k j và t jlà các hệ số nền cắt và nén
được xác định theo:
2
2
p
r
d
dr
p
r
t E A G rdr (10)
5 XẤP XỈ CHUYỂN VỊ
Theo phương pháp phần tử hữu hạn, chuyển
vị đứng trong phần tử cọc được xấp xỉ bằng các
chuyển vị tại hai đầu cọc (hình 2):
,1 ,1 ,2 ,2
j j j j j
w N w N w (11)
trong đó w j,1 và w j,2 tương ứng là chuyển vị
đứng của cọc tại nút đầu và nút cuối của phần tử
cọc thứ j; N j,1 và N j,2 là các hàm dạng Các
hàm dạng được xác định như sau:
,1
,2
sinh sinh
sinh
j
j
j j
j j
N
L z
N
L
(12)
trong đó z tọa độ địa phương và j được tính theo biểu thức:
j j j
k t
Hình 2: Phần tử thanh
Tối thiểu hàm thế năng bằng cách lấy biến phân hàm thế năng theo biến , phương trình vi phân cân bằng của đất nền xung quanh cọc thu được là:
2
2 2
1
0
r dr dr
trong đó:
d c
2
1 0
j
L N
i j j
2
j
L N
j
i i j
dw
dz
Dựa trên biểu thức xấp xỉ chuyển vị theo biểu thức (11), giá trị của c và d được tính toán như sau:
2 ,1 ,1 ,2 ,2
1 0
,1 ,2 2
1 ,1 ,2
,1 ,2
4 sinh
4 sinh
2 sinh 2
j
L N
j N
i
j
c G N w N w dz
G
L
(18)
2
,1 ,2 2
1 ,1 ,2
,1 ,2
2
2
4 sinh
j
L N
j N
j j j
G
L
(19)
Trang 5Phương trình vi phân (14) có dạng của
phương trình vi phân Bessel cải tiến và lời giải
cho phương trình vi phân này là:
c I r c K r
trong đó I0là hàm Bessel cải tiến dạng một
và bậc không, và K0 là hàm Bessel cải tiến dạng
hai và bậc không Áp dụng điều kiện biên 1
tại rr p, và 0 tại r vào biểu thức (20),
lời giải cho phương trình (14) là:
0
0 p
Hệ số nền theo biểu thức (9) và (10) được
viết như sau:
2
2 2
2
2
0
2
p
r
i p
p
d
dr
G r
(22)
2
2
2 0
2
p
r
p
G r
(23)
6 Giải bài toán
Thế biểu thức (10) và biểu thức (7) thu được
biểu thức như sau:
2
2
0
d
dz
Tích phân biểu thức (24) theo phương pháp
Galerkin và lý thuyết Green (Smith và Griffiths,
2004) [24] thu được biểu thức ma trận độ cứng
của phần tử cọc nền như sau:
cosh 1
j j
j j
j
j j
L
L
(25)
trong đó K j là ma trận độ cứng của phần tử
cọc nền thứ j
Nếu tải trọng P đặt tại đỉnh cọc, quy trình
tính toán đơn giản sau đây được sử dụng để xác
định độ cứng tương đương của hệ cọc nền,
chuyển vị và nội lực trong cọc (Hình 3)
Phương trình cân bằng đối với phần tử cọc
thứ jđược viết như sau:
Phương trình (26) được viết lại dưới dạng ma trận là:
j
K
trong đó P j,1 là tải trọng đặt tại đỉnh của phần
tử cọc; K j1 là độ cứng tương đương của phần tử cọc (j 1) Giải phương trình (27), chuyển vị đứng tại nút đầu và nút cuối của phần tử cọc là:
,1 ,1
j j
j
P w
K
1
j j
t
trong đó K j là độ cứng tương đương của phần
tử cọc thứ j trong biểu thức (28) có dạng như sau:
2
1
cosh sinh
j
j j
j j
K
L
t
(30)
Xét phần tử cọc cuối cùng ngàm ở nút thứ 2,
độ cứng tương đương của phần tử này được xác định theo biểu thức sau với K N1 :
cosh sinh
N
N N
K
L
Hình 3: Quy trình tính toán khi tải trọng đặt tại đỉnh cọc
Lặp lại quá trình tính toán độ cứng tương đương của phần tử cọc từ N đến 1, độ cứng tương đương của toàn bộ hệ cọc nền bằng độ
Trang 6cứng tương đương của phần tử cọc thứ nhất
Chuyển vị tại đỉnh cọc được tính toán như sau:
1
Z
P
K
Vì chuyển vị của nút thứ hai của phần tử thứ
j là chuyển vị của nút thứ nhất của phần tử thứ
(j 1) nên chuyển vị được tính toán từ phần tử
thứ nhất đến phần tử thứ N theo biểu thức (31)
Nội lực trong phần tử cũng được tính toán đồng
thời với chuyển vị theo biểu thức sau:
Nếu tải trọng P đặt tại mũi cọc như trong
trường hợp thí nghiệm nén tĩnh bằng O-Cell, hoặc
tại điểm bất kỳ như trong trường hợp tương tác
giữa các cọc trong nhóm thì đất nền phía trên và
phía dưới điểm đặt tải được tính toán riêng rẽ
7 VÍ DỤ TÍNH TOÁN
Để kiểm tra mức độ chính xác của phương
pháp tính toán, một số phân tích sau đây được
thực hiện để so sánh với kết quả phân tích theo
phương pháp phần tử hữu hạn ba chiều
Cọc Barrette tiết diện chữ nhật trong nền đồng
nhất có kích thước a b 2.8m 1.0m, chiều dài
30m, mô đun đàn hồi là 30GPa Đất nền đồng
nhất có mô đun đàn hồi 30MPa, hệ số Poisson
0,3 Cọc chịu tải trọng 1000kN đặt tại đỉnh cọc
Mô hình tính toán bao gồm mô hình phần tử hữu
hạn ba chiều sử dụng phần mềm SSI3D, mô hình
theo lý thuyết đề xuất cho cọc chữ nhật
2,8mx1,0m, cọc tròn đường kính 2,4m có chu vi
tương đương, và cọc tròn đường kính 2,23m có
diện tích tiết diện tương đương với tiết diện chữ
nhật Kết quả tính toán trình bày trong hình 4 với
sai số chuyển vị của đỉnh cọc tính toán theo
phương pháp đề xuất so với tính toán theo phần
tử hữu hạn ba chiều là 25 Cọc tròn cùng chu vi
hoặc cùng diện tích tiết diện có chuyển vị xấp xỉ
với chuyển vị của cọc chữ nhật
Cọc Barrette tương tự như trên nhưng nằm
trong nền có 3 lớp đất từ trên xuống bao gồm
lớp thứ nhất: chiều dày 5m, mô đun đàn hồi
30GPa; lớp thứ hai: chiều dày 10m, mô đun đàn
hồi 60GPa; lớp thứ ba: đáy lớp sâu hơn mũi cọc,
mô đun đàn hồi 90GPa Các lớp đất đều có cùng
hệ số Poisson là 0,3
Hình 4: Chuyển vị của cọc tiết diện chữ nhật
trong nền đồng nhất
Kết quả tính toán chuyển vị cho cọc chữ nhật trong nền ba lớp trình bày trong hình 5 Tương
tự như đối với nền đất một lớp, sai số chuyển vị đỉnh cọc tính toán theo phương pháp đề xuất so với phân tích theo phương pháp pháp phần tử hữu hạn là 37 Sai số này cũng phù hợp với kết quả nghiên cứu theo Basu và cộng sự (2008) hay Seo và cộng sự (2009) do giả thiết bỏ qua biến dạng theo phương ngang của đất nền
Hình 5: Chuyển vị của cọc tiết diện chữ nhật
trong nền ba l p
9 KẾT LUẬN
Phương pháp đơn giản tính toán ứng xử của cọc đơn tiết diện chữ nhật chịu tải trọng đứng được xây dựng dựa trên nguyên lý năng lượng và biến phân và phương pháp phần tử hữu hạn Quy trình tính toán đơn giản có thể xác định được độ cứng tương đương của hệ cọc nền, chuyển vị và nội lực trong cọc Các
Trang 7kết quả tính toán so sánh với cọc tiết diện tròn cho
thấy, phương pháp tính toán có độ tin cậy cao phù
hợp với các giả thiết đưa ra Tuy nhiên, kết quả tính
toán còn sai khác với phương pháp pháp phần tử
hữu hạn ba chiều do giả thiết bỏ qua biến dạng theo
phương ngang Vấn đề này sẽ được kể đến trong các
nghiên cứu tiếp theo
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Ai, Z Y., and Cheng, Y C (2013), Analysis of
vertically loaded piles in multilayered transversely
isotropic soils by BEM Engineering Analysis with
Boundary Elements 37 (2013) 327–335
2 Basu, D., Prezzi, M., Salgado, R., and
Chakraborty, T., (2008), Settlement analysis of piles
with rectangular cross sections in multi-layered soils
Computers and Geotechnics 35 563–575
3 Butterfield, R and Banerjee, P K (1971), The
elastic analysis of compressible piles and pile groups
Geotechnique, 21(1), 43-60
4 Chin, J.T., Chow, Y.K., and Poulos H.G (1990),
Numerical analysis of axially loaded vertical piles and
pile groups Comput Geotechn 9 (4) 273–290
5 Fidel, H., S (2014) Analytical methods for
predicting load-displacement behaviour of piles
Durham theses, Durham University
6 Gibson, R E (1967), Some results concerning
displacements and stresses in a non-homogeneous
elastic half-space Geotechnique, 17(1), 58-67
7 Guo, W D (2000), Vertically loaded single piles in
Gibson soil J Geotech Geoenviron Eng., 126(2), 189-193
8 Guo, W D and Randolph, M F (1997), Vertically
loaded piles in non-homogeneous media Int J Numer
Anal Methods Geomech., 21(8), 507-532
9 Guo, D J., Tham, L G., and Cheung, Y K
(1987), Infinite layer for the analysis of a single pile
Comput Geotechn 3 (4) 229–249
10 Mindlin, R D (1936), Force at a point in the
interior of a semi-infinite solid Physics, 7, 195-202
11 Lee C Y (1991), Discrete layer analysis of
axially loaded piles and pile groups Computers
Geotech., 11(4), 295-313
12 Lee, C Y and Small, J C (1991), Finite-layer
analysis of axially loaded piles J Geotech Eng.,
117(11), 1706-1722
13 Lee, K M., and Xiao, Z R (1999), A new
analytical model for settlement analysis of a single pile
in multi-layered soil Soils Found., 39(5), 131-143
14 Lee, S L., Kog, Y C., and Karunaratne, G P
(1987), Axially loaded piles in layered soil J of
Geotech Engrg., ASCE, Vol 113, No 4, pp 366-381
15 Nghiem, H., M (2009) Soil-pile-structure
interaction effects of high-rise building under seismic shaking Dissertation, University of Colorado Denver
16 Poulos, H G (1979), Settlement of single piles
in non-homogeneous soil J Geotech Eng Div
ASCE, 1979, 105(5), 627-641
17 Poulos, H G & Davis, E H (1968), The
settlement behavior of single axially loaded incompressible piles and piers Geotechnique, 18(3),
pp 351-371
18 Poulos, H G., and Davis, E H (1980), Pile
Foundation Analysis and Design John Wiley and
Sons, New York
19 Rajapakse, R K N D (1990), Response of an
axially loaded elastic pile in a Gibson soil
Geotechnique, 40(2), 237-249
20 Randolph, M.F., and Wroth, C P (1978), Analysis
of vertical deformation of vertically loaded piles J
Geotech Eng Div ASCE, 104(12), 1465-1488
21 Salgado, R., Seo, H., and Prezzi, M (2013),
Variational elastic solution for axially loaded piles in multilayered soil Int J Numer Anal Meth Geomech
37:423–440
22 Seo, H., and Prezzi, M (2007), Analytical
solutions for a vertically loaded pile in multilayered soil Geomechanics and Geoengineering An International Journal, 2 (1), pp 51-60
23 Seo, H., Prezzi, M., Basu, D., and Salgado, R.,
(2009), Load-Settlement Response of Rectangular and
Circular Piles in Multilayered Soil Journal of
Geotechnical and Geoenvironmental Engineering, Vol
135, No 3, March 1
24 Smith IM, Griffiths DV (2004), Programming the
finite element method John Wiley & Sons, Fourth Edition
25 Vallabhan, C.V.G & Mustafa, G (1996), A
new model for the analysis of settlement of drilled piers International Journal of Numerical and
Analytical Methods in Geomechanics, 20, pp 143-152
Người phản biện: PGS.TS VƯƠNG VĂN THÀNH