1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng Thiết kế và xây dựng mố trụ cầu: Chương 5 - TS. Nguyễn Ngọc Tuyển (P1)

24 85 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng "Thiết kế và xây dựng mố trụ cầu - Chương 5: Thi công móng (P1)" cung cấp cho người học các kiến thức về phân loại móng và các công tác, thi công hố móng (Thi công móng nông đào trần, thi công móng nông gia cố vách). Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 2

– 5.2.3. Thi công hố móng sử dụng vòng vây cọc ván

– 5.2.4. Thi công ở nơi có nước mặt

Trang 3

Phân loại móng và các công tác (t.theo)

• Các công tác thi công móng nông:

– Thi công hố móng

– Thi công bệ mố hoặc bệ trụ

• Các công tác thi công móng cọc:

Trang 4

• Trong phạm vi đào đất không có các công trình khác

Thi công móng nông đào trần (t.theo)

– Một số độ dốc mái đất giới hạn (dùng để tham khảo):

Trang 5

Thi công móng nông đào trần (t.theo)

– Các tải trọng thi công, tĩnh tải đất đắp cần phải đặt xa mép hố

móng tối thiểu là 1m. Độ dốc của taluy trong trường hợp có

tĩnh tải và hoạt tải ở mép mố tham khảo ở bảng sau:

Tên đất Taluy của vách hố móng

Khi có tĩnh tải ở mép hố Khi có hoạt tải ở mép hố Cát, cuội, sỏi 1 : 1 1 : 1.25

Cát pha sét 1 : 0.67 1 : 1

Sét pha cát 1 : 0.5 1 : 0.75

Đất sét lẫn cát đá 1 : 0.33 1 : 0.67

Nham thạch 1 : 0 1 : 0

Thi công móng nông đào trần (t.theo)

– Đối với móng sâu và rông, đào trong đất có nhiều lớp thì có

thể đào trần thành nhiều cấp, mỗi cấp cao không quá 2‐3m

– Mái dốc mỗi cấp tùy theo điều kiện của đất đá

Trang 6

5.2.2. Thi công móng nông gia cố vách

– Khi thi công hố móng trong nền đắp, đất cát quá ẩm thì nhất

thiết phải gia cố vách

Móng có vách chống dùng ván lát ngang:

Thi công móng nông gia cố vách (t.theo)

– Khi đất tốt có thể sử dụng những ván gỗ bề rộng lớn để lát. 

Đối với đất không tốt có thể sử dụng tấm gỗ bề rộng nhỏ hơn

để lát dần xuống khi đào

– Cạnh trên của ván ốp đầu tiên nên bố trí cao hơn miệng hố

móng ít nhất 15cm

– Sau khi xây dựng xong có thể lấp hố và tháo ván ốp dần từ

dưới lên

– Nếu hố móng không sâu (H<3m), đất thuộc loại dính và không

thấm nước, ván gỗ có thể đặt thưa (ví dụ cách nhau một

quãng hở 10‐20cm) để tiết kiệm vật liệu

Trang 7

Thi công móng nông gia cố vách (t.theo)

– Một số sơ đồ bố trí các thanh chống ngang

Thi công móng nông gia cố vách (t.theo)

Kết hợp thép hình I và ván ngang

– Thép hình I được hạ trước

vào trong đất nền theo

chu vi hố móng với khoảng

cách 1.2 đến 1.5m

– Việc hạ thép hình I có thể

được tiến hành bằng búa

đóng, búa rung, hoặc khoan

tạo lỗ trước với độ sâu chân

cọc bằng hoặc thấp hơn đáy

hố móng

Trang 8

– Phương án này có cấu tạo

chắc chắn, thi công nhanh

chóng và thuận tiện để gia cố vách hố móng

5.2.3. Thi công hố móng sử dụng vòng vây cọc ván

– Có thể áp dụng cho thi công hố móng trên cạn nhưng phương

pháp này đặc biệt có hiệu quả khi thi công các hố móng:

• Trong trường hợp mức nước ngầm cao hơn đáy hố móng, 

đất ngậm nước dễ bị sạt lở; 

• Đặc biệt khi thi công móng ở nơi có nước thì ngoài việc

phải gia cố thành hố móng thì việc ngăn nước mặt là yêu

cầu rất quan trọng

5.2.3.1. Phân loại VVCV theo kết cấu đỡ cọc ván

– Loại tự đứng;

– Loại có thanh chống (hoặc khung chống);

– Loại có thanh neo

Trang 9

Thi công hố móng sử dụng VVCV (t.theo)

– Vòng vây cọc ván tự đứng:

Thi công hố móng sử dụng VVCV (t.theo)

– Vòng vây cọc ván có thanh chống, khung chống:

Trang 11

Thi công hố móng sử dụng VVCV (t.theo)

Vòng vây cọc ván có khung chống

Thi công hố móng sử dụng VVCV (t.theo)

– Vòng vây cọc ván có thanh neo:

Trang 12

Thi công hố móng sử dụng VVCV (t.theo)

5.2.3.2. Phân loại theo vật liệu làm cọc ván:

với các loại đất tương

đối yếu và không lẫn

các chướng ngại vật

như gỗ, đá …v.v…

Trang 13

Thi công hố móng sử dụng VVCV (t.theo)

– Cấu tạo vòng vây cọc ván gỗ

Thi công hố móng sử dụng VVCV (t.theo)

– Ưu điểm: 

• Chế tạo đơn giản;

• Thi công tương đối nhẹ nhàng.

– Nhược điểm:

• Chiều dài hạn chế;

• Cường độ tương đối thấp;

• Độ khít của các khe mộng ngăn nước kém;

• Không sử dụng được nhiều lần;

• Hạ cọc ván gỗ trong sỏi, cuội và sét cứng thường gặp nhiều khó khăn…

– Phạm vi sử dụng:

• Hiện nay hầu như không được sử dụng nhằm đáp ứng yêu cầu bảo vệ

môi trường.

Trang 14

Thi công hố móng sử dụng VVCV (t.theo)

• Vòng vây cọc ván BTCT:

– Cọc ván BTCT thường chỉ dùng để thi công móng trong trường

hợp tường cọc ván được dùng kết hợp là một bộ phận của

công trình hoặc làm tường cừ cố định để bảo vệ móng

– Rất ít khi cọc ván BTCT dùng để làm các vòng vây tạm thời

trong thi công móng cầu

– Nhược điểm: kích thước lớn, trọng lượng nặng

– Để giảm khối lượng có thể sử dụng cọc ván BTCT dự ứng lực:

• Hiện nay ở Việt Nam đã sản xuất được cừ ván dự ứng lực

(công ty Vina‐PSMC tại Nghi Sơn)

Thi công hố móng sử dụng VVCV (t.theo)

– Cọc ván cừ BTCT dự ứng lực chuẩn bị xuất xưởng:

‐ Để tiện cho vận chuyển bằng ô tô,  chiều dài cọc ván BTCT dự ứng lực thông thường chỉ dài 12m

‐ Với chiều dài lớn hơn phải chuyên chở bằng phương tiện đặc biệt hoặc

sử dụng đường thủy.

Trang 15

Thi công hố móng sử dụng VVCV (t.theo)

– Lắp đặt ống nước cao áp vào đầu béc của cọc:

‐ Cọc BTCT dự ứng lực được hạ bằng phương pháp rung kết hợp xói nước.

=> cần cấu tạo ống nước cao áp trong thân cọc để

sử dụng nước cao

áp xói đất tại mũi cọc.

Thi công hố móng sử dụng VVCV (t.theo)

– Kiểm tra áp lực nước trước khi hạ cọc ván BTCT dự ứng lực:

Trang 16

Thi công hố móng sử dụng VVCV (t.theo)

– Hạ cọc ván BTCT dự ứng lực bằng rung kết hợp xói:

Cần kiểm tra quan sát  bằng máy kinh vĩ và  bằng mắt thường  trong quá trình hạ  cọc, đảm bảo cọc hạ  theo phương thẳng  đứng cả 2 phương  ngang và phương  dọc. Tránh trường  hợp đóng cọc xéo  theo 2 phương.

Thi công hố móng sử dụng VVCV (t.theo)

– Hàng cọc ván BTCT dự ứng lực sau khi hạ đến cao độ thiết kế:

Trang 17

Thi công hố móng sử dụng VVCV (t.theo)

• Vòng vây cọc ván thép:

– Sử dụng rất phổ biến trong xây dựng cầu nhất là khi:

• Chiều sâu cắm vào đất > 6m với đất nền là đất sỏi và sét;

• Các hố móng sâu (h>5m);

• Chiều sâu nước lớn hơn 2m;

• Ở những vị trí phải đóng qua lớp đất đá cứng mà cọc ván gỗ, 

BTCT không đóng xuống được.

– Do thành cọc có chiều dày tương đối mỏng và làm bằng vật

liệu có cường độ cao nên cọc ván thép có thể đóng qua được

lớp sỏi cuội và những lớp đá không quá rắn

– Các khớp mộng trong vòng vây cọc ván thép rất chặt chẽ, có

khả năng chịu kéo (xé) lớn và bảo đảm ngăn nước tốt hơn

nhiều so với các loại cọc ván khác

Thi công hố móng sử dụng VVCV (t.theo)

– Mặt bằng móng sử dụng vòng vây cọc ván thép:

Trang 20

Thi công hố móng sử dụng VVCV (t.theo)

– Vòng vây cọc ống thép:

Thi công hố móng sử dụng VVCV (t.theo)

Khung dẫn hướng của vòng vây cọc ống thép

Trang 21

Thi công hố móng sử dụng VVCV (t.theo)

Mặt bằng cấu tạo vòng vây cọc ống thép

Thi công hố móng sử dụng VVCV (t.theo)

Mặt bằng cấu tạo vòng vây cọc ống thép cầu Nhật Tân

Trang 22

Thi công hố móng sử dụng VVCV (t.theo)

Cấu tạo mối nối giữa 2 ống thép liền kề

Thi công hố móng sử dụng VVCV (t.theo)

– Vòng vây cọc ván thép kết hợp cọc thép định hình:

Trang 23

Thi công hố móng sử dụng VVCV (t.theo)

5.2.3.3. Một số yêu cầu chính đối với hố móng sử dụng

vòng vây cọc ván

– Trên mặt bằng: kích thước của VVCV lớn hơn kích thước thiết

kế của móng ít nhất là 30cm (ở phần đổ BT trong nước) và

phải phù hợp với việc bố trí ván khuôn (ở phần đổ BT trên cạn)

– Khi cọc chịu lực đóng xiên thì đầu của cọc ván cách cọc móng

không nhỏ hơn 1m (khi không sử dụng bê tông bịt đáy) và

không nhỏ hơn 0.5m (khi sử dụng bê tông bịt đáy)

– Đỉnh vòng vây cọc ván cao hơn mực nước ngầm 0.3m và cao

hơn mực nước trên sông 0.7m. 

– Cọc ván thép có thể nối dài bằng các bản thép ốp hai bên và

dùng liên kết hàn hoặc đinh tán để có chiều dài tới 35‐40m

Thi công hố móng sử dụng VVCV (t.theo)

– Phải bố trí thuận tiện cho việc bơm cạn nước khỏi hố móng và

tránh hiện tượng cát trồi lên từ đáy hố móng

Trang 24

– Nếu có dùng lớp lót ngăn nước thì chiều sâu đóng cọc ván

không nhỏ hơn 1m trong mọi loại đất

Thi công hố móng sử dụng VVCV (t.theo)

– Để giảm bớt chiều dài cọc

ván thì có thể hạ cao độ của

đỉnh tường xuống thấp hơn

mặt đất tự nhiên, gần tới

mức nước ngầm (phải cao

hơn mực nước ngầm tối

thiểu 0.3m)

=> Khi đó, phần hố móng phía

trên có thể đào trần không

vách chống

Ngày đăng: 10/02/2020, 07:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm