1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng Quản lý tài chính trong xây dựng: Chỉ số chi phí & Xu hướng

81 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 804,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Quản lý tài chính trong xây dựng: Chỉ số chi phí & Xu hướng do TS. Lưu Trường Văn biên soạn trình bày về chỉ số chi phí, chỉ số chi phí sử dụng, ứng dụng của chi số chi phí, ứng dụng của chi số chi phí hoạch định chi phí, ứng dụng của chi số chi phí các dao động của giá cả, ứng dụng của chi số chi phí so sánh các quan hệ chi phí,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết tài liệu.

Trang 1

CHỈ SỐ CHI PHÍ & XU HƯỚNG

Bài giảng môn họcQUẢN LÝ TÀI CHÁNH TRONG XÂY DỰNG

Giảng viên: TS Lưu Trường Văn

Trang 2

KHÁI NI Ệ M

Trang 3

CHỈ SỐ CHI PHÍ: Khái niệm

 Thông tin chi phí được ghi nhận và thu thập trong thời gian dài Lúc này chi phí xây dựng, các điều kiện của thị trường, lạm phát sẽ thay đổi bởi nhiều lý do khác

nhau  Các dữ liệu về giá cả, chi phí phải được

chuyển đổi về thời điểm hiện hành một cách thích hợp

 Quá trình chuyển đổi như trên được thực hiện cả trong lý thuyết lẫn thực hành bởi việc sử dụng các chỉ số chi phí

 Có nhiều kiểu chỉ số khác nhau được sử dụng để so

sánh giá cả, sản xuất, việc làm hoặc thay đổi dân số, v.v…trên một thời đoạn chắc chắn.

 Một chỉ số sẽ đo lường sự thay đổi mà xuất hiện từ thời đoạn này đến thời đoạn khác

Trang 4

CHỈ SỐ CHI PHÍ: Khái niệm

 Trong trường hợp tổng quát các chỉ số thường thiết lập tại một mốc đo lường 100 để dể dàng chỉ ra sự gia tăng cũng như sự sụt giảm của giá trị Một mốc đo lường

cũng đính kèm với một năm cụ thể

 Phần lớn những chỉ số được dùng trong công nghiệp

xây dựng tính đến các khoản có trọng số trong thứ bậc của sự quan trọng của chúng Chúng thường được tính toán dựa vào nguyên lý “giỏ hàng hàng hóa ” Theo

phương pháp này, trước tiên chúng ta phải xác định

mục đích của chỉ số, kế tiếp là lựa chọn các khoản mục sao cho thích hợp và điển hình

Trang 5

CHỈ SỐ CHI PHÍ: Sự sử dụng

 Các chỉ số được dùng hoặc là để cập nhật

các dữ liệu chi phí đã có đến mức giá hiện hành hoặc để dự đoán xu thế của chi phí và giá cả.

 Các ứng dụng thường gặp: hoạch định chi phí

(cost planning), dự báo (forecasting), sự dao

động của giá cả (price fluctuations), so sánh các quan hệ chi phí (Comparision of cost

relationships), đánh giá các điều kiện của thị trường (assessment of market conditions), định giá (pricing)

Trang 6

Ứng dụng của chỉ số chi phí

Trang 7

ỨNG DỤNG CỦA CHỈ SỐ CHI PHÍ: Hoạch định chi phí

Hoạch định chi phí (cost

planning):

 Quá trình hoạch định chi

phí yêu cầu sự sử dụng có

hiệu quả một khối lượng

lớn của các dữ liệu quá khứ

về chi phí Cần phải cập

nhát các dữ liệu chi phí đã

có bởi việc dùng chỉ số

 Tổng chi phí của một dự án

hoặc chi phí thành phần có

thể được cập nhật như sau:

OI

CI OR

Trang 8

ỨNG DỤNG CỦA CHỈ SỐ CHI PHÍ: Hoạch định chi phí

Thí dụ 1:

Phân tích chi phí của một công trình hiện hữu cho biết:

 Chi phí cho 1m2 sàn XD là 298,31 USD

 Chỉ số giá lúc đó là 271

 Chỉ số giá hiện hành là 327

PR = 298,31*(327/271)= 359,95 USD/m2

Tỷ lệ thay đổi của chỉ số giá = (CI-OI)*100/OI

 Tỷ lệ thay đổi = (327-271)*100/271 = +20,66%

Trang 9

ỨNG DỤNG CỦA CHỈ SỐ CHI PHÍ: Hoạch định chi phí

Thí dụ 2:

Phân tích chi phí của một công trình hiện hữu cho biết:

 Chi phí cho 1m2 sàn XD là 10.000 ngàn đồng

 Chỉ số giá lúc đó là 278

 Chỉ số giá hiện hành 348

PR = 10.000 ngàn đồng *(348/278) = 12.518 ngàn

đồng

Tỷ lệ thay đổi của chỉ số giá = (CI-OI)*100/OI

 Tỷ lệ thay đổi = (348 - 278)*100/278 = +25,18%

Trang 10

ỨNG DỤNG CỦA CHỈ SỐ CHI PHÍ: Các dao động

của giá cả

 Các chỉ số có thể được dùng để tính toán các chi phí đã gia tăng của công trình dưới một kiểu hợp đồng có điều chỉnh giá

 Có thể đánh giá mức độ chính xác chấp nhận những gia tăng trong chi phí của nguồn lực đến nhà thầu.

 Phương pháp này là dể hiểu, tính toán nhanh nếu có hổ trợ của máy vi tính để bàn Nó góp phần làm

giảm thời gian và chi phí quản lý.

 Khuyết điểm cơ bản là không cung cấp một sự bồi hoàn chính xác cho sự gia tăng chi phí của nhà thầu

Trang 11

ỨNG DỤNG CỦA CHỈ SỐ CHI PHÍ: So sánh các quan hệ chi phí

 Các chi phí của những vật liệu và quá trình khác nhau có thểkhông đổi theo thời gian  Các chỉ số có thể được dùng để

tìm ra những thay đổi trong quan hệ giữa một thành phần

này với một thành phần khác trong một thời đoạn cụ thể

Chi phí Năm ngoái Năm nay

Trang 12

ỨNG DỤNG CỦA CHỈ SỐ CHI PHÍ: Đánh giá các điều

kiện của thị trường và sự định giá

 Các điều kiện của thị trường cũng ảnh hưởng đến

giá cả xây dựng tính cho khách hàng Một chỉ số

điều kiện thị trường tương đối có thể được tính toán bằng cách chia chỉ số giá gói thầu cho chỉ số giá

công trình

 Các chỉ số cũng có thể được dùng để cập nhật giá trong “Bảng tiên lượng” hoặc các ấn bản về chi phí quá khứ đến hiện tại hoặc một thời điểm nào đó ở tương lai.

 Các khó khăn trong việc sử dụng các chỉ số?

Trang 13

CHỈ SỐ GIÁ CÔNG TRÌNH

 Đo lường chi phí của nhà thầu xây dựng  Chỉ số này baogồm lương, vật liệu, máy thi công và chi phí hoạt động màcó những trọng số thích hợp

 Các chỉ số chi phí xây dựng có thể được thiết lập cho:

 Tổng chi phí của một công trình để cung cấp một chỉ báo vềsự gia tăng của chi phí

 Một công tác cụ thể như là cơng tác xây, …

 Một vật liệu riêng biệt như là xi măng, …

Thực hiện  là cực kỳ khó khăn là do sự khác biệt về

phương pháp thi công, vật liệu xây dựng, …

 Chỉ số giá công trình cung cấp một vài chỉ báo cho xu hướngthay đổi của chi phí

 Để kết quả thống kê là đáng tin cây, cần phải thu thập

nhiều dữ liệu chi phí

Trang 14

CHỈ SỐ GIÁ GÓI THẦU

 Chỉ số giá gói thầu là dựa vào những gì mà khách hàng chuẩn bị chi trả cho công trình của họ  Nó tính đến chi phí xây dựng nhưng cũng cân nhắc đến các diều kiện của thị trường và lợi nhuận.

 Chỉ số giá gói thầu có thể hoặc không thể bao hàm sự dao động giá cả phụ thuộc vào các điều khoản của hợp đồng Nó thường được

cung cấp thành 2 chỉ số phân biệt mà hoặc bao hàm hoặc loại trừ sự dao động

 Chỉ số giá gói thầu có thể đạt được bởi sự định giá và tái định giá

“Bảng tiên lượng” tại những thời điểm khác nhau Điều này sẽ cung cấp cho người sử dụng tổng giá gói thầu mà có thể được chuyển đổi nhanh chóng các chỉ số Các hạng mục của tiên lượng có thể hoặc được định giá theo sách giá cả hoặc sử dụng các đơn giá từ bảng

tiên lượng đã nhận Định giá theo sách có thể gây ra các bóp méo vì dữ liệu chứa đưng chỉ là ý kiến của một chuyên gia

Trang 15

CHỈ SỐ GIÁ BÁN LẺ (Retail price index)

 Là chỉ số thông dụng nhất mà hầu hết các ngừơi dân là quenthuộc và được dùng bởi rất nhiều cơ quan tại UK

 Chỉ số giá bán lẻ được biên soạn bởi Central Statistical

Office và được xuất bản trong Monthly Digest of Statistic

 Chỉ số này đòi hỏi sự đo lường phần trăm thay đổi từ tháng

này đến tháng khác tại một mức trung bình của các giá cả củacác hàng hóa và dịch vụ mua sắm bởi các hộ gia đình trungbình ở UK

 Chi tiết về phương pháp tính toán chỉ số này được cung cấptrong “Method of Construction and Calculation of the Index of Retail Prices”

Trang 16

CHỈ SỐ DoE/DQSS của giá thầu xây dựng

 Chỉ số này được biên soạn bởi Directorate of Quantity

Surveying Services (DQSS) Nó cung cấp một mức giá chonhững dự án mới mà được chấp nhận của Department of

Employment (DoE)

 Các chỉ số này được xuất bản hàng quý trong “Housing and Construction Statistics”

HOUSING AND CONSTRUCTION STATISTICS

 Ấn phẩm này được cung cấp hàng quý và được soạn thảo bởi

Directorate of Statistics của DoE Nó bao gồm các chỉ số

khác nhau của chỉ số DQSS nhưng cũng bao gồm các chỉ sốvề tài chánh xây dựng, giải toả nhà ổ chuột, …

CHỈ SỐ KHÁC BIỆT VÙNG

Chỉ ra nhân tố vùng được áp dụng cho dữ liệu chi phí Nó diễntả xu thế thay đổi chi phí giữa những vùng khác nhau trongmột quốc gia

Trang 17

CH Ỉ S Ố GIÁ XÂY D Ự NG VN

Trang 18

KHÁI NIỆM

Cơ sở pháp lý:

số giá xây dựng

/2007 của Bộ Xây dựng về việc Công bố

Phương pháp xác ñịnh chỉ số giá xây dựng

Trang 19

KHÁI NIỆM

Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức ựộ biến ựộng

của giá xây dựng theo thời gian

Các chỉ số giá xây dựng trong Tập chỉ số giá xây dựng

ựược xác ựịnh theo nhóm công trình thuộc 5 loại công

trình xây dựng (công trình xây dựng dân dụng, công trình

công nghiệp, công trình giao thông, công trình thủy lợi, côngtrình hạ tầng kỹ thuật) và theo 3 vùng: Hà Nội, đà Nẵng và Thành phồ Hồ Chắ Minh, bao gồm các loại chỉ số sau:

Ờ Chỉ số giá xây dựng công trình;

Ờ Chỉ số giá phần xây dựng;

Ờ Các chỉ số giá xây dựng theo yếu tố chi phắ gồm chỉ số giá vật liệu xây

dựng công trình, chỉ số giá nhân công xây dựng công trình và chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình.

Trang 20

KHÁI NIỆM

Chỉ số giá xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức ñộ biến ñộng của

giá xây dựng công trình theo thời gian.

Chỉ số giá phần xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức ñộ biến ñộng chi phí

xây dựng của công trình theo thời gian.

Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức ñộ biến

ñộng chi phí vật liệu xây dựng trong chi phí trực tiếp của cơ cấu dự toán

theo thời gian.

Chỉ số giá nhân công xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức ñộ

biến ñộng chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp của cơ cấu dự toán theo thời gian.

Chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức ñộ

biến ñộng chi phí máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp của cơ cấu

dự toán theo thời gian

Thời ñiểm gốc là thời ñiểm ñược chọn làm gốc ñể so sánh Các cơ cấu chi

phí xây dựng ñược xác ñịnh tại thời ñiểm này.

Thời ñiểm so sánh là thời ñiểm cần xác ñịnh các chỉ số giá so với thời

ñiểm gốc hoặc so với thời ñiểm so sánh khác.

Trang 21

KHÁI NIỆM

Các chỉ số giá xây dựng nêu tại Tập chỉ số giá xây

dựng này ñược xác ñịnh theo phương pháp thống

, tính toán từ các số liệu thực tế thu thập của

các dự án ñầu tư xây dựng công trình ñã và ñang xây dựng ở trong nước Các công trình lựa chọn

ñể tính toán là các công trình xây dựng mới, có tính năng phục vụ phù hợp với phân loại công trình, ñược xây dựng theo quy trình công nghệ thi công phổ biến,

sử dụng các loại vật liệu xây dựng thông dụng hiện

có trên thị trường

• Giá xây dựng công trình tính tại Quý IV năm 2000

ñược lấy làm gốc (ñược quy ñịnh là 100%) và giá của các thời kỳ khác ñược biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với giá thời kỳ gốc

Trang 22

KHÁI NIỆM

Các chỉ số giá xây dựng tại Tập chỉ số giá xây

dựng ñược tính cho các năm từ năm 2001 ñến 2006

so với năm gốc 2000

Trường hợp không lấy năm 2000 làm gốc mà chọn năm

khác làm gốc thì chỉ số giá xây dựng của năm tính toán

ñược xác ñịnh bằng cách lấy chỉ số giá xây dựng tại

năm tính toán chia cho chỉ số giá xây dựng của năm chọn làm gốc

Các chỉ số giá xây dựng liên hoàn là chỉ số giá xây

dựng ñược tính bằng cách lấy chỉ số giá xây dựng của năm sau chia cho chỉ số giá xây dựng của năm trước

Trang 24

Phương pháp xác ñị nh ch ỉ s ố

Trang 25

PHƯƠNG PHÁP D Ự A TRÊN

Trang 26

Chỉ số giá xây dựng công trình là chỉ số giá tính cho một nhómcông trình hoặc một loại công trình xây dựng

Các chỉ số giá xây dựng theo cơ cấu chi phí là các chỉ số giá

tính theo cơ cấu chi phí của tổng mức ñầu tư, gồm các chỉ sốnhư: chỉ số giá phần xây dựng, chỉ số giá phần thiết bị và chỉ

số giá khoản mục chi phí khác

Các chỉ số giá xây dựng theo yếu tố chi phí là các chỉ số giá

tính theo yếu tố chi phí của dự toán xây dựng công trình, gồmcác chỉ số như: chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, chỉ sốgiá nhân công xây dựng công trình và chỉ số giá máy thi côngxây dựng công trình

Phương pháp xác ñịnh các chỉ số giá xây dựng này sử dụng

ñể tính chỉ số giá cho các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật của các

dự án ñầu tư xây dựng công trình

Trang 27

Nguyên tắc xác ñịnh chỉ số giá xây dựng

Chỉ số giá xây dựng ñược xác ñịnh dựa trên các nguyên tắc sau ñây:

2.1 Các chỉ số giá xây dựng ñược tính bình quân cho từng nhóm công trình hoặc công trình, theo khu vực và dựa trên các căn cứ sau:

– Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt nam;

– Phân loại, cấp công trình theo qui ñịnh hiện hành

– Các chế ñộ chính sách, quy ñịnh về quản lý chi phí ñầu tư xây dựng công trình, sử dụng lao ñộng, vật tư, xe máy thi công và các chi phí khác liên quan tại các thời ñiểm tính

toán;

– Mặt bằng giá tại các thời ñiểm tính toán

Trang 28

Nguyên tắc xác ñịnh chỉ số giá xây dựng

Chỉ số giá xây dựng ñược xác ñịnh dựa trên các nguyên tắc sau ñây:2.2 ðối với chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái ñịnh cư

(nếu có) thì tùy theo ñiều kiện cụ thể của dự án ñể xem xét và tính toán, trường hợp chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái ñịnh cư chiếm tỷ trọng nhỏ hơn 1% trong tổng chi phí công trình thì có thể không xét tới hoặc hệ số biến ñộng của chi phí này ñược coi bằng 1.

2.3 Chỉ số giá phần chi phí khác xem xét sự biến ñộng của các khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí quản

lý dự án, chi phí tư vấn ñầu tư xây dựng và chi phí khác (gọi tắt là chi phí khác) của dự án như: chi phí lập dự án ñầu tư, chi phí khảo sát, chi phí thiết kế, chi phí quản lý dự án, ðối với các

khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng nhỏ hơn 1,5% trong tổng

Trang 29

Nguyên tắc xác ñịnh chỉ số giá xây dựng

Chỉ số giá xây dựng ñược xác ñịnh dựa trên các nguyên tắc sau ñây:2.4 Số lượng công trình ñại diện cần lựa chọn ñể tính toán các chỉ

số giá xây dựng cho mỗi loại công trình tối thiểu là 2 công trình Trường hợp ñối với loại công trình xây dựng mà chỉ có một (01)

công trình duy nhất thì sử dụng công trình ñó làm công trình ñại

diện ñể tính toán

2.5 Cơ cấu chi phí ñể xác ñịnh các chỉ số giá xây dựng lấy theo cơ cấu dự toán chi phí phù hợp với các quy ñịnh quản lý chi phí trong ñầu tư xây dựng công trình Các cơ cấu chi phí này ñược tổng hợp từ các số liệu thống kê, sử dụng cố ñịnh ñể xác ñịnh chỉ sốgiá xây dựng trong khoảng thời gian 5 năm

2.6 ðơn vị tính chỉ số giá xây dựng là phần trăm (%).

Trang 30

Xác ñịnh chỉ số giá xây dựng công trình

• Chỉ số giá xây dựng công trình ñược xác ñịnh

bằng tổng các tích của tỷ trọng bình quân của chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác với các chỉ số giá phần xây dựng, phần thiết bị, khoản mục chi phí khác tương ứng của các công trình ñại diện lựa chọn

Trang 31

Xác ñịnh chỉ số giá xây dựng công trình

• Chỉ số giá xây dựng công trình (I) ñược tính theo công thức sau:

Chỉ số giá xây dựng công trình (I) ñược tính theo công thức sau:

• PXD, PTB, PCPK : Tỷ trọng bình quân của chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác của các công trình ñại diện lựa chọn;

• Tổng các tỷ trọng bình quân nói trên bằng 1

• IXD, ITB, ICPK : Chỉ số giá phần xây dựng, phần thiết bị, phần chi

Trang 32

Xác ñịnh chỉ số giá xây dựng công trình

• Các tỷ trọng bình quân của các chi phí nói trên ñược xác ñịnh như sau:

• Tỷ trọng bình quân của chi phí xây dựng (PXD), chi phí

thiết bị (PTB), chi phí khác (PCPK) ñược xác ñịnh bằng bình quân của các tỷ trọng chi phí xây dựng, tỷ trọng chi phí thiết bị, tỷ trọng chi phí khác tương ứng của các công trình ñại diện trong loại công trình

• Tỷ trọng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí

khác của từng công trình ñại diện bằng tỷ số giữa chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác của công trình ñại diện ñó so với tổng các chi phí này của công trình

Trang 33

Xác ñịnh chỉ số giá xây dựng công trình

• PXDi, PTBi, PCPKi : Tỷ trọng chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác của công trình ñại diện thứ i so víi tổng các chi phí này của công trình

• GXDi, GTBi, GCPKi : Chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác của công trình ñại diện thứ i;

• GXDCTi : Tổng các chi phí xây dựng, thiết bị

và chi phí khác của công trình ñại diện thứ i

• Các số liệu về chi phí xây dựng, chi phí thiết

bị và chi phí khác của các công trình ñại diện lựa chọn ñược xác ñịnh tõ c¸c số liệu thống

kê thu thập

Trang 34

Xác ñịnh các chỉ số giá xây dựng theo cơ cấu chi phí

Ch ỉ s ố giá ph ầ n xây d ự ng (IXD) xác ñịnh bằng tích của chỉ

số giá phần chi phí trực tiếp nhân với hệ số liên quan

ñến các khoản mục chi phí còn lại tính trên thành phần chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong chi phí

xây dựng

H I

Trang 35

Xác ñịnh các chỉ số giá xây dựng theo cơ cấu chi phí

Ch ỉ s ố giá ph ầ n chi phí tr ự c ti ế p (I TT ) ñược xác ñịnh

bằng tổng các tích của tỷ trọng bình quân của chi phí vật liệu xây dựng, nhân công, máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp với các chỉ số giá vật liệu, nhân công,

máy thi công xây dựng tương ứng, ñược xác ñịnh theo công thức sau:

Trong ñ ó:

PVL, PNC, PMTC : T ỷ tr ọ ng bình quân c ủ a chi phí v ậ t li ệ u, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây d ự ng trong chi phí tr ự c ti ế p c ủ a các công trình ñạ i di ệ n;

T ổ ng các t ỷ tr ọ ng bình quân nói trên b ằ ng 1.

KVL, KNC, KMTC: Ch ỉ s ố giá v ậ t li ệ u xây d ự ng công trình, nhân công xây d ự ng công trình, máy thi công xây d ự ng công trình trong chi phí tr ự c ti ế p c ủ a các công trình

ñạ i di ệ n (Ph ươ ng pháp xác ñị nh các ch ỉ s ố KVL, KNC, KMTC, xem Mụ c 5 c ủ a Công

MTC MTC

NC NC

VL VL

Trang 36

Xác ñịnh các chỉ số giá xây dựng theo cơ cấu chi phí

Các tỷ trọng bình quân của các chi phí vật liệu, nhân

công, máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp của công trình ñại diện lựa chọn ñược xác ñịnh như sau:

• Tỷ trọng bình quân của chi phí vật liệu (PVL), nhân

công (PNC), máy thi công xây dựng (PMTC) ñược xác ñịnh bằng bình quân của các tỷ trọng chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng của các công trình ñại diện lựa chọn

Trang 37

Xác ñịnh các chỉ số giá xây dựng theo cơ cấu chi phí

Tỷ trọng chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng của từng công trình ñại diện bằng tỷ số giữa chi phí vật liệu, nhân công, chi phí máy thi công xây dựng so víi tổng các chi phí này của công trình ñại diện ñó Công thức xác ñịnh như sau:

Trong ñó:

PVLi, PNCi, PMTCi : Tỷ trọng chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng của công trình ñại diện thứ i;

GVLi, GNCi, GMTCi : Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếpcủa công trình ñại diện thứ i;

GTTi : Tổng của chi phí vật liệu, nhân công vàmáy thi công xây dựng của công trình ñại diện

Trang 38

Xác ñịnh các chỉ số giá xây dựng theo cơ cấu chi phí

• Chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi

công xây dựng ñược xác ñịnh căn cứ vào khối lượng công tác xây dựng thực hiện, các ñịnh mức, ñơn giá

dự toán xây dựng công trình, thông báo giá vật liệu, các chế ñộ chính sách về tiền lương, phụ cấp lương, giá ca máy và thiết bị thi công do cấp có thẩm quyền công bố tại thời ñiểm gốc

• Hệ số liên quan ñến các khoản mục chi phí còn lại (H)

trong chi phí xây dựng ñược xác ñịnh bằng tỷ số của tổng tích các hệ số khoản mục tính trên vật liệu, nhân công, máy thi công nhân với tỷ trọng chi phí tương

ứng tại thời ñiểm so sánh và tổng tích của hệ số ñó

Trang 39

Xác ñịnh các chỉ số giá xây dựng theo cơ cấu chi phí

Hệ số H xác ñịnh như sau:

Trong ñó:

- HÖ sè c¸c kho¶n môc chi phÝ cßn l¹i trong chi phÝ x©ydùng ®−îc tÝnh trªn chi phÝ VL, NC, MTC (chi phÝ trùc tiÕp kh¸c, chi phÝ chung, chi phÝ chÞu thuÕ tÝnh tr−íc, thuÕ VAT) t¹i thêi ®iÓm so s¸nh;

- HÖ sè c¸c kho¶n môc chi phÝ cßn l¹i trong chi phÝ x©ydùng ®−îc tÝnh trªn chi phÝ VL, NC, MTC (chi phÝ trùc tiÕp kh¸c, chi phÝ chung, chi phÝ chÞu thuÕ tÝnh tr−íc, thuÕ gi¸ trÞ gia t¨ng) t¹i thêi

®iÓm gèc;

- Tû träng chi phÝ vËt liÖu, nh©n c«ng, m¸y thi c«ng t¹i thêi ®iÓm so s¸nh

M M

M NC

M

VL , HS , HS

HS

C M

C NC

C

VL , HS , HS

HS

M MTC

M NC

M

VL , P , P

P

Trang 40

Xác ñịnh các chỉ số giá xây dựng theo cơ cấu chi phí

• Tỷ trọng chi phí của từng loại chi phí vật liệu, nhân công, máy

thi công trong chi phí trực tiếp tại thời ñiểm so sánh xác ñịnh

bằng tỷ trọng chi phí tương ứng tại thời ñiểm gốc nhân với chỉ số giá của nó chia cho chỉ số giá phần chi phí trực tiếp.

Hệ số liên quan ñến các khoản mục chi phí còn lại trong chi phí xây dựng gồm: trực tiếp phí khác, chi phí chung, chi phí thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng tính trên chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công ñược xác ñịnh căn cứ vào

Thông tư hướng dẫn việc lập dự toán chi phí xây dựng ban hành tại thời ñiểm gốc

và thời ñiểm so sánh và loại công trình

Ngày đăng: 10/02/2020, 05:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w