1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng Máy và thiết bị sản xuất VLXD - Chương 4: Máy tiếp liệu

27 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 4,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mời các bạn tham khảo Bài giảng Máy và thiết bị sản xuất VLXD: Chương 4 - Máy tiếp liệu sau đây để hiểu rõ hơn về khái niệm thiết bị tiếp liệu, phạm vi sử dụng và nguyên tắc là việc của nó, các loại tiếp liệu thông dụng.

Trang 1

Chương 4:

MÁY TIẾP LIỆU

• Thiết bị tiếp liệu là gì ?

• Phạm vi sử dụng và nguyên tắc là việc của nó

• Các loại tiếp liệu thông dụng

Trang 2

• Định lượng vật liệu trước khi đưa vào một thiết bị gia công xử lý:Nghiền phối liệu hay sản phẩm

Khuấy trộn nguyên liệu

Định lượng nhiên liệu đốt (than đốt lò quay)

Tiếp liệu theo khối lượng

• Các phương pháp tiếp liệu chính

Tiếp liệu theo thể tích

• Máy tiếp liệu đĩa

• Máy tiếp liệu băng

• Máy tiếp liệu vít xoắn

• Máy tiếp liệu hòm

• Máy tiếp liệu trống quayDùng phương pháp cân trực tiếp trên băng tải

 Thiết bị tiếp liệu

Trang 3

phương pháp gia công nguyên liệu (khô hay ướt), kích thước vật liệu, độ chính xác yêu cầu

Trong các nhà máy sản xuất VLXD thường sử dụng phổ biến phươngpháp tiếp liệu theo thể tích Phương pháp tiếp liệu theo thể tích tuykhông chính xác hoàn toàn, nhưng thiết bị có cấu tạo đơn giản Vì vậy,

nó được sử dụng rộng rãi đến mức sai số giữa các cấu tử cho phép11,5 % Máy tiếp liệu thể tích có nhiều loại:

II MÁY TIẾP LIỆU ĐĨA

II.1 Cấu tạo và nguyên tắc làm việc

Máy tiếp liệu đĩa được dùng để định hướng thể tích các vật liệu dạngbột hoặc dạng hạt, cần cung cấp liên tục cho các loại máy nghiền haycác loại máy khác

Trang 4

R

3 4

2

7 8

5

6

r

Hình 4.1 Sơ đồ nguyên lý làm việc của

máy tiếp liệu dạng đĩa

Trang 5

Máy gồm có một ống hình trụ (1) gắn dưới đáy bunke chứanguyên liệu Đĩa (2) quay tròn nhờ động cơ truyền chuyển động đến hệbánh khía (3) qua trục (4) gắn liền với đĩa.

Vật liệu từ bunke rơi xuống đĩa tạo thành hình nón Khi đĩa quay,vật liệu nằm trên đĩa bị gạt ra khỏi đĩa nhờ cánh gạt (5) Lượng vật liệu

bị gạt ra ngoài sau một vòng quay có thể điều chỉnh bằng 2 cách:

- Quay vô lăng (6) để điều chỉnh cánh gạt (5)

- Quay vô lăng (7) để nâng hay hạ vòng (8) trượt trên ống (1) đểđiều chỉnh chiều cao vật liệu trên đĩa

Điều kiện để vật liệu trên đĩa không bị văng ra xung quanh khi:

II.2 Xác định số vòng quay của đĩa

Trang 6

f - hệ số ma sát giữa vật liệu và đĩa, thường f = 0,3

m - khối lượng của vật liệu [Kg sec2/m]

g - gia tốc trọng trường [m/sec2]

R - bán kính lớn nhất của nón vật liệu trên đĩa [m]

n - số vòng quay của đĩa [v/ph]

II.3 Xác định năng suất máy tiếp liệu đĩa

Năng suất máy tiếp liệu đĩa phụ thuộc vào số vòng quay n vàthể tích vật liệu bị cắt sau một vòng quay bởi cánh gạt (5) Năng suấtcủa máy tiếp liệu đĩa được xác định bằng công thức

Trang 7

R - bán kính ngoài của vòng liệu bị cắt bằng cánh gạt [m]

r - bán kính mép trên của cánh gạt đến tâm đĩa [m]

h - chiều cao của vòng liệu bị cắt (chiều cao cánh gạt) [m]

n - số vòng quay của đĩa [v/ph]

 - góc chảy tự nhiên của vật liệu

 - Trọng lượng thể tích của vật liệu [T/m3]

Trang 8

III MÁY TIẾP LIỆU VÍT

Trong công nghiệp VLXD máy tiếp liệu vít được sử dụng rộng rãi

Nó có tác dụng vừa tiếp liệu, vừa trộn, vừa vận chuyển

III.1 Cấu tạo và nguyên lý làm việc

S

Hình 4.2 Sơ đồ nguyên lý máy tiếp liệu vít

1 2

6 9

5 8

7

Trang 9

Máy gồm có máng hay ống kim loại (1) Trục quay (2) xuyên quaống kim loại (1) và tựa trên 2 ổ trục đỡ (3) Trên trục có lắp vít xoắn (4).

Ở vị trí có lỗ tháo (5) có đoạn vít xoắn (6) lắp theo chiều ngược, với mụcđích bảo vệ cho vật liệu khỏi bị kẹt Trục vít quay nhờ động cơ (7) truyềnchuyển động đến hệ bánh khía (8), vật liệu được nạp qua cửa nạp liệu (9)

Khi trục vít quay, vật liệu di chuyển dọc theo máng mà không quaytheo cánh vít (giống như vặn ê-cu vào ren), là do ma sát giữa vật liệu vàthành máy

Trong đó: G - Trọng lượng vật liệu

f - hệ số ma sát giữa vật liệu và thành máy

Đối với vật liệu ẩm, dính (đất sét ẩm, vôi tôi) khi vận chuyển,sau một thời gian vật liệu dính vào vít và trục, đồng thời quay theo vít vàtrục, làm cho tốc độ di chuyển dọc chậm lại Vì vậy, người ta thường cấutạo các cánh vít gián đoạn:

Trang 10

III.2 Xác định năng suất

Năng suất máy tiếp liệu vít được xác định theo công thức:

 - trọng lượng thể tích của vật liệu [T/m3]

III.3 Xác định công suất

Đối với máy tiếp liệu vít đặt nằm ngang, công suất động cơ đượcxác định theo công thức:

Trang 11

Q.L.k N

Trong đó: Q - năng suất của máy [T/h]

L - chiều dài vận chuyển của trục vít [m]

 - góc nghiêng vận chuyển của trục vít

k - hệ số của trở lực k = 1,54

 - hệ số tác dụng hữu ích của động cơ

Trang 12

IV MÁY TIẾP LIỆU BĂNG

IV.1 Cấu tạo và nguyên tắc làm việc

Cấu tạo thiết bị gồm băng xích (1) (có thể là băng cao su, dùng địnhlượng vật liệu nhỏ, mịn) Hai bên có thành chắn (2) Thành chắn có thểgắn liền với băng hoặc có thể gắn vào máy, nhằm mục đích để vật liệukhông bị văng ra ngoài Tùy theo chiều rộng và kích thước vật liệu màthành chắn cao hay thấp

7 4

3

6

Trang 13

Sự chuyển động của băng nhờ động cơ truyền chuyển động đến trục lệchtâm (3) Trục lệch tâm lắp động với thanh trượt (4) Khi trục lệch tâmquay làm cho thanh trượt chuyển động qua lại Thanh trượt gắn liền với

mỏ cò (5) ăn khớp với bánh răng (6), cấu tạo như vậy làm cho xích cóchuyển động cóc Qua đó điều chỉnh tốc độ và năng suất của máy tiếpliệu băng, băng có thể đặt theo phương nằm ngang hoặc đặt nghiêng mộtgóc 1518o Vật liệu từ bunke chứa rơi xuống phễu nạp liệu (7) theobăng tiếp liệu đến các thiết bị đập nghiền

IV.1 Xác định năng suất

Đối với tiếp liệu băng không có thành chắn, năng suất được xác địnhtheo công thức:

Q  3600.F.V  [T/h] (4.9)

Trang 14

Trong đó: F - tiết diện lớp vật liệu trên băng F 2b.h

3

 [m2]

b - chiều rộng lớp vật liệu nằm trên bản b = B - 0,1 [m]

B - chiều rộng của bản [m]

h - chiều cao lớp vật liệu h = ( 1/61/8)b [m]

v - vận tốc của băng [m/sec]

 - trọng lượng thể tích của vật liệu [T/m3]

Trang 15

IV.3 Xác định công suất

Công suất máy tiếp liệu băng được xác định theo công thức thực nghiệm:

N  0,0024.q.v.L  0,003Q(0,11L  H) [Kw] (4.11)

Trong đó:

v – vận tốc của băng [m/sec]

q - trọng lượng 1m chiều dài băng [KG/m]

Băng trung bình k = 80

L - hình chiếu ngang của toàn bộ chiều dài vận chuyển [m]

H - chiều cao nâng [m]

Q - năng suất của máy [T/h]

Trang 18

Hình 4.2 a) Máy tiếp liệu dạng vít xoắn; b) Các loại vít xoắn

3

9 8

7

5 6

Trang 21

Hình 4.3a hệ thống tiếp liệu băng xích (không có thành chắn)

1

3

4 5 6 7

IV MÁY TIẾP LIỆU BĂNG

Trang 22

Hình 4.3b Hệ thống tiếp liệp băng tải cao su

Trang 26

Câu hỏi ???

Question ??

Trang 27

Cám ơn các bạn đã chú ý theo dõi

Merci beaucoup !!

Thank you for your attention !!

Ngày đăng: 10/02/2020, 05:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w