1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng Quản lý chất lượng công trình: Phần 4 - ThS. Đặng Xuân Trường

45 57 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 3,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 4 của bài giảng đề cập đến việc giám sát công tác quản lý chất lượng thi công xây lắp. Các nội dung chính được trình bày trong phần này gồm có: Mục đích của giám sát chất lượng thi công xây lắp, sự cần thiết của giám sát chất lượng, giám sát thi công xây lắp của chủ đầu tư, giám sát tác giả,...và một số nội dung khác.

Trang 1

CÔNG TRÌNH CÔNG TRÌNH

GV NCS ThS Đặng Xuân Trường

Trang 2

Tài liệu tham khảo

 Giáo trình bồi dưỡng Kỹ sư tư vấn giám sát Chất lượng công trình xây dựng Bộ xây dựng Hà Nội tháng 12/2003;

 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014;

 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng ;

 Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chí phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

 Một số tư liệu của đồng nghiệp.

Trang 3

ND5: Công tác tư vấn giám sát xây dựng

ND6: Áp dụng tiêu chuẩn QLCL ISO 9000 trongxây dựng

ND7: Áp dụng CNTT trong QLCL công trình XD

ND8: Hồ sơ QLCL công trình XD

Trang 4

Phần IV

Giám sát công tác QLCL

thi công xây lắp

(Tham khảo Giáo trình bồi dưỡng Kỹ sư tư vấn giám

sát Chất lượng công trình xây dựng Bộ xây

dựng Hà Nội tháng 12/2003)

Trang 6

2 Sự cần thiết của GSCL

Chất lượng thi công xây lắp cùng với chất lượngthiết bị công nghệ, chất lượng trong quyết địnhđầu tư và chất lượng đồ án thiết kế sẽ hìnhthành nên chất lượng công trình xây dựng

Trong quá trình đầu tư, để có được quyết địnhđầu tư, có đồ án thiết kế được phép triển khai thicông đã phải thực hiện hàng loạt những quyđịnh pháp luật

Trong thi công, việc thực hiện công tác giám sát

là yêu cầu không thể thiếu được

Trang 7

3 Giám sát TCXL của chủ đầu tư

 Là hoạt động theo dõi thườg xuyên, liên tục,

để quản lý khối lượng, chất lượng, tiến độ

dựng thực hiện theo hợp đồng giao nhận thầu xây dựng theo thiết kế bản vẽ thi công hoặc thiết kế kỹ thuật thi công đã được phê duyệt, Quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng

Trang 8

4 Giám sát tác giả

 Là công việc kiểm tra, giải thích hoặc xử lý những vướng mắc, thay đổi phát sinh tại hiện truờng nhằm đảm bảo việc thi công xây dựng

thiết kế của tổ chức tư vấn lập thiết kế kỹ thuật thực hiện tại hiện trường trong quá trình xây dựng.

Trang 9

5 Bản vẽ hoàn công

trên cơ sở thiết kế bản vẽ thi công hoặc thiết

kế kỹ thuật thi công đã được phê duyệt và kết quả đo kiểm các sản phẩm xây lắp đã thực hiện tại hiện trường được chủ đầu tư xác nhận.

Trang 10

6 Căn cứ để giám sát CLXL

 Thiết kế kỹ thuật được duyệt,

 Kế hoạch và biện pháp tổ chức thi công xây lắp, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, vệ sinh công nghiệp đã

được các bên liên quan thông qua.

thiết bị.

Trang 12

8 Tổ chức GSCLXL -1

tạp của dự án, mỗi dự án hoặc mỗi công

một kỹ sư giám sát trưởng, ở mỗi hạng mục

giám sát chuyên trách,

Trang 13

8 Tổ chức GSCLXL -2

đại diện hợp pháp cao nhất của tổ chức tư vấn GSCLXL tại hiện trường.

chủ nhiệm, kỹ sư giám sát trưởng và các cán bộ giám sát do giám đốc tổ chức tư vấn quyết định và thông báo để chủ đầu tư và các bên liên quan trên công truờng biết để liên hệ và phối hợp trong công việc.

Trang 14

9 Yêu cầu đối với tổ chức TVGSCLXL -1

Tổ chức tư vấn GSCLXL phải có tư cách phápnhân, có giấy phép kinh doanh theo quy địnhcủa pháp luật và chỉ được hoạt động trong phạm

vi quy định tại giấy phép kinh doanh

Chỉ được nhận thầu giám sát chất lượng thicông xây lắp tại những công trình tổ chức tư vấnkhông có mối quan hệ kinh tế với nhà thầu xâylắp hoặc cung cấp vật tư thiết bị cho công trình,

Chỉ được nhận thầu GSXL tại những công trình

có yêu cầu kỹ thuật và ngành nghề chuyên mônphù hợp với năng lực của mình;

Trang 15

Cán bộ GSCLXL phải là kỹ sư hoặc trung cấp kỹthuật, đã làm việc (thi công, thiết kế) tại lĩnh vựcchuyên môn phù hợp với công việc được giaotrong thời gian ít nhất là ba năm đối với cán bộgiám sát, và năm năm đối với kỹ sư GS trưởng.

Riêng vùng núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, nếuthiếu cán bộ, có thể sử dụng những người cóbằng tốt nghiệp phổ thông trung học, được cơ

sở đào tạo hợp pháp bồi dưỡng nghiệp vụ vàcấp chứng chỉ giám sát xây lắp để thực hiệncông tác giám sát

9 Yêu cầu đối với tổ chức TVGSCLXL -2

Trang 16

Cán bộ của tổ chức tư vấn khi thực hiện côngtác giám sát thi công xây lắp phải có chứng chỉgiám sát xây lắp do cơ sở đào tạo hợp phápcấp, được phân công giám sát những công việcphù hợp với trình độ và lĩnh vực chuyên môn đãđược đào tạo.

Cán bộ GSCLXL phải khách quan, vô tư, trungthực và tận tuỵ với công việc

9 Yêu cầu đối với tổ chức TVGSCLXL -3

Trang 17

Đáp ứng các điều kiện pháp luật quy định vềhành nghề tư vấn xây dựng.

Có chứng chỉ giám sát xây lắp do cơ sở đào tạohợp pháp cấp,

Có đủ năng lực và trình độ chuyên môn phù hợpvới công việc đảm nhận giám sát,

Không có mối quan hệ kinh tế với nhà thầu xâylắp hoặc cung cấp vật tư thiết bị cho công trình,

Đáp ứng về thâm niên công tác và phẩm chất,đạo đức như quy định ở trên

9 Yêu cầu đối với cá nhân TVGSCLXL

Trang 18

10 Công tác giám sát TCXL

Chủ đầu tư (Ban quản lý dự án hoặc tổ chức tưvấn giám sát thi công được chủ đầu tư thuê), tổchức tư vấn thiết kế và doanh nghiệp xây dựngphải có đủ điều kiện năng lực theo quy định vàphải có các bộ phận chuyên trách bảo đảm duytrì hoạt động giám sát một cách có hệ thốngtoàn bộ quá trình thi công xây lắp công trình từkhi khởi công xây dựng đến khi hoàn thànhnghiệm thu và bàn giao toàn bộ công trình

Trang 19

11 QLCL TC của nhà thầu xây dựng -1

Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp vớiyêu cầu hợp đồng giao nhận thầu xây dựngtrong đó bộ phận giám sát chất lượng bao gồmnhững người có đủ năng lực theo quy định

Báo cáo đầy đủ quy trình, phương án và kết quảkiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện và sảnphẩm xây dựng với chủ đầu tư để kiểm tra vàgiám sát

Kiểm tra vật liệu, cấu kiện và sản phẩm xâydựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệtrước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình

Trang 20

Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cáccông tác thi công xây lắp, giai đoạn xây lắp,chạy thử thiết bị , hạng mục công trình hoànthành và công trình hoàn thành.

Chuẩn bị hồ sơ nghiệm thu theo quy định và đềnghị chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu sản phẩmcác công tác thi công xây lắp sau khi đã nghiệmthu nội bộ

Báo cáo bên CĐT về tiến độ, chất lượng và khốilượng thi công xây lắp

11 QLCL TC của nhà thầu xây dựng -2

Trang 21

Giai đoạn chuẩn bị thi công:

 Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình,

 Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp vớiyêu cầu của dự án Bộ phận giám sát chấtlượng bao gồm những người có đủ năng lựctheo quy định

 Kiểm tra điều kiện năng lực xây dựng của cácdoanh nghiệp xây dựng (thầu chính / tổngthầu, thầu phụ)

 Kiểm tra, nghiệm thu và phê duyệt thiết kế

12 QLCL TCXL của chủ đầu tư -1

Trang 22

Giai đoạn thực hiện thi công xây lắp:

 Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng phù hợpvới yêu cầu nêu trong hợp đồng giao nhậnthầu xây dựng, quy trình và phương án tựkiểm tra chất lượng của doanh nghiệp xâydựng

 Kiểm tra sự phù hợp về thiết bị thi công vànhân lựccủa doanh nghiệp xây dựng đượcchọn với hồ sơ dự thầu

12 QLCL TCXL của chủ đầu tư -2

Trang 23

Giai đoạn thực hiện thi công xây lắp:

 Kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựngtại hiện trường thông qua chứng chỉ chất lượngcủa nơi sản xuất và kết quả thí nghiệm do cácphòng thí nghiệm hợp chuẩn thực hiện

 Kiểm tra thiết bị công trình và thiết bị công nghệtrước khi lắp đặt trong công trình thông quachứng chỉ chất lượng của nơi sản xuất và kếtquả kiểm định chất lượng thiết bị do tổ chức có

tư cách pháp nhân được nhà nước quy địnhthực hiện

12 QLCL TCXL của chủ đầu tư -3

Trang 24

Giai đoạn thực hiện thi công xây lắp:

 Kiểm tra biện pháp thi công, biện pháp an toànlao động cho công trình và an toàn cho các côngtrình lân cận do doanh nghiệp xây dựng lập

 Kiểm tra về chất lượng, khối lượng, tiến độ xâydựng các công việc (xây, lắp) từng bộ phận, giaiđoạn xây lắp, từng hạng mục công trình và côngtrình để thực hiện nghiệm thu theo quy định

12 QLCL TCXL của chủ đầu tư -4

Trang 25

Giai đoạn thực hiện thi công xây lắp:

 Tổ chức kiểm định chất lượng sản phẩm xâydựng khi cần thiết Số lượng mẫu kiểm định nàykhông được vượt quá 5% số lượng mẫu kiểmđịnh phải thực hiện theo quy định của các tiêuchuẩn kỹ thuật và không ít hơn 3 mẫu

 Kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công từngcông việc, từng bộ phận, từng giai đoạn, từnghạng mục công trình và công trình đưa vào sửdụng

12 QLCL TCXL của chủ đầu tư -5

Trang 26

Giai đoạn thực hiện thi công xây lắp:

 Tập hợp, kiểm tra và trình cơ quan có chứcnăng quản lý nhà nước về chất lượng CTXD hồ

sơ tài liệu nghiệm thu trước khi tổ chức nghiệmthu giai đoạn xây lắp, nghiệm thu thiết bị chạythử tổng hợp, nghiệm thu hoàn thành hạng mụccông trình hoặc công trình

 Lập báo cáo thường kỳ và định kỳ 6 tháng vềchất lượng, khối lượng và tiến độ các công tácxây lắp

12 QLCL TCXL của chủ đầu tư -6

Trang 27

Giai đoạn thực hiện thi công xây lắp:

 Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giảiquyết những vướng mắc phát sinh trong thicông

 Khi phát hiện thiết bị thi công, nhân lực, vật liệu,cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình

và thiết bị công nghệ không phù hợp hợp đồnggiao nhận thầu thì được quyền từ chối nghiệmthu hoặc yêu cầu nhà thầu làm lại, khắc phục

12 QLCL TCXL của chủ đầu tư -7

Trang 28

13 Giám sát tác giả của TVTK -1

Giải thích tài liệu thiết kế công trình cho chủ đầu

tư, doanh nghiệp xây dựng để quản lý và thicông theo đúng yêu cầu của thiết kế

Phối hợp giải quyết các vướng mắc, thay đổiphát sinh về thiết kế trong quá trình thi công

Kiểm tra công tác thi công xây lắp về sự phùhợp với thiết kế được duyệt

Trang 29

13 Giám sát tác giả của TVTK -2

Tham gia nghiệm thu các giai đoạn xây lắp,nghiệm thu chạy thử thiết bị, nghiệm thu hoànthành hạng mục công trình và hoàn thành côngtrình khi chủ đầu tư yêu cầu

Thực hiện chế độ giám sát không thường xuyêntrừ trường hợp thi công các kết cấu, các bộphận, hạng mục công trình được thiết kế theocông nghệ tiên tiến và đối với giai đoạn thi cônghoàn thiện

Trang 30

14 Trường hợp xảy ra sự cố

 Khi xảy ra hư hỏng hoặc sự cố công trình,

tư vấn giám sát phải kịp thời báo các chủ đầu tư và kiến nghị giải pháp khắc phục.

Trang 31

15 Nghiệm thu công trình XD -1

Nghiệm thu công trình xây dựng bao gồmnghiệm thu từng công việc, từng bộ phận, từnggiai đoạn, từng hạng mục công trình và côngtrình đưa vào sử dụng

Tuỳ theo tính chất và yêu cầu đối tượng nghiệmthu, chủ đầu tư có thể tổ chức hội đồng nghiệmthu

Trang 32

15 Nghiệm thu công trình XD -2

Các công việc (xây, lắp) do bên B thực hiện phảiđược bên A nghiệm thu Các bộ phận che khuấtcủa công trình phải được nghiệm thu và lập bản

vẽ hoàn công trước khi tiến hành các công việctiếp theo

Các giai đoạn xây lắp, thiết bị khi chạy thử tổnghợp sau khi lắp đặt phải được nghiệm thu trướckhi triển khai giai đoạn xây lắp tiếp theo

Trang 33

15 Nghiệm thu công trình XD -3

Các hạng mục công trình hoàn thành và côngtrình hoàn thành chỉ được đưa vào sử dụng khi

đã được nghiệm thu

Biên bản nghiệm thu hoàn thành xây dựng côngtrình là căn cứ pháp lý để chủ đầu tư làm thủtục bàn giao đưa công trình vào khai thác, sửdụng, quyết toán vốn đầu tư và thực hiện đăng

ký tài sản theo quy định của pháp luật

Trang 34

15 Nghiệm thu công trình XD -4

Đối với những bộ phận, hạng mục công trìnhhoặc công trình có các yêu cầu phòng chốngcháy nổ hoặc khi khai thác, sử dụng có tác độngxấu đến môi trường và an toàn vận hành, khinghiệm thu đưa vào sử dụng phải có văn bảnchấp thuận của cơ quan quản lý chuyên ngành

kỹ thuật của nhà nước về các yêu cầu nêu trên

Trang 35

15 Nghiệm thu công trình XD -5

Khi chủ đầu tư hoặc nhà thầu là người nướcngoài tham gia xây dựng công trình (thiết kế, thicông xây dựng, cung cấp thiết bị, giám sát thicông xây dựng) thì các biên bản nghiệm thu đềuphải được thể hiện bằng 2 thứ tiếng (tiếng Việtnam và tiếng nước ngoài do chủ đầu tư lựachọn)

Trang 36

15 Nghiệm thu công trình XD -6

Cơ quan có chức năng quản lý nhà nước vềchất lượng CTXD hướng dẫn, kiểm tra sự tuânthủ quy định quản lý chất lượng CTXD và côngtác nghiệm thu của chủ đầu tư trước khi nghiệmthu giai đoạn xây lắp, nghiệm thu hoàn thànhtừng hạng mục công trình và công trình để đưavào sử dụng đối với các công trình thuộc dự ánphải thẩm tra thiết kế

Chủ đầu tư chịu trách nhiệm nộp lưu trữ hồ sơ,tài liệu hoàn thành xây dựng công trình theo quyđịnh của nhà nước về lưu trữ hồ sơ, tài liệu

Trang 37

15 Nghiệm thu công trình XD -7

Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hộiđồng nghiệm thu Nhà nước (HĐNTNN) cáccông trình xây dựng

HĐNTNN có trách nhiệm kiểm tra, xem xét côngtác nghiệm thu của chủ đàu tư và trực tiếpnghiệm thu các công trình thuộc dự án nhóm A,các dự án quan trọng quốc gia khi thấy cần thiết

và các công trình khác do Thủ tướng Chính phủyêu cầu

Trang 38

16 Căn cứ để nghiệm thu - 1

Đối với các công việc xây lắp hoàn thành

 Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được chủđầu tư nghiệm thu và phê duyệt

 Báo cáo khảo sát xây dựng

 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựngcủa nhà nước và của ngành hiện hành

 Những điều khoản quy định về chất lượng vàkhối lượng trong hợp đồng giao nhận thầu xâydựng

Trang 39

16 Căn cứ để nghiệm thu - 2

Đối với các công việc xây lắp hoàn thành

 Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượngvật liệu, thiết bị được thực hiện trong quátrình xây dựng

 Những quy định hoặc chỉ dẫn kỹ thuật củanhà sản xuất về việc bảo quản, sử dụng vậtliệu xây dựng, thiết bị công nghệ

 Bản vẽ hoàn công công tác xây lắp đượcnghiệm thu

Trang 40

16 Căn cứ để nghiệm thu - 3

Đối với các giai đoạn, hạng mục, bộ phận CT

 Các quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuậtxây dựng của nhà nước và của ngành hiệnhành

 Biên bản của cơ quan có chức năng quản lý nhànước về chất lượng CTXD (theo phân cấp) kiểmtra hồ sơ nghiệm thu giai đoạn xây lắp , nghiệmthu thiết bị chạy thử tổng hợp, nghiệm thu hạngmục công trình hoàn thành và nghiệm thu côngtrình hoàn thành đối với các công trình thuộc dự

án phải thẩm tra thiết kế

Trang 41

17 Tổ chức nghiệm thu - 1

Thành phần tham gia nghiệm thu

Công tác xây lắp (đại diện chủ đầu tư/tư vấn

giám sát + nhà thầu xây lắp);

Giai đoạn hoàn thành (đại diện chủ đầu

tư/tư vấn giám sát + nhà thầu xây lắp + giámsát tác giả thiết kế + nhà cấp hàng/chế tạothiết bị nếu cần+cơ quan quản lý vận hànhnếu có);

 Hạng mục công trình hoặc công trình hoànthành để đưa vào khai thác sử dụng: (đạidiện chủ đầu tư/tư vấn giám sát+nhà thầu

Trang 42

17 Tổ chức nghiệm thu - 2

Thành phần tham gia nghiệm thu

 Hạng mục công trình hoặc công trình hoànthành để đưa vào khai thác sử dụng: (đạidiện chủ đầu tư / tư vấn giám sát + nhà thầuxây lắp + giám sát tác giả thiết kế + nhà cấphàng/chế tạo thiết bị nếu cần+cơ quan quản

lý vận hành nếu có);

 Lưu ý đối với công trình có thành lập HĐNTNhà nước (theo quy định)

Trang 43

17 Tổ chức nghiệm thu - 3

Cách tiến hành nghiệm thu

 Kiểm tra hồ sơ tài liệu trong phòng - chú ýbản vẽ hoàn công;

 Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại thực địa;

 Thảo luận để đưa ra quyết định về việcnghiệm thu đối tượng

 Lập biên bản nghiệm thu

Trang 44

17 Tổ chức nghiệm thu - 4

Các thủ tục nghiệm thu

 Nhà thầu xây lắp đề nghị chủ đầu tư nghiệmthuchủ đầu tư triệu tập các thành viên (ghi rõtên đối tượng nghiệm thu, thời gian và địa điểmtiến hành) chủ đầu tư lập biên bản nghiệm thu(khi quyết định nghiệm thu)

 Một số vấn đề cần lưu ý khi tiến hành nghiệmthu: Điều kiện đủ để nghiệm thu; thời gian tiếnhành công việc sau khi ký biên bản nghiệm thu;

xử lý đối với trường hợp phải nghiệm thu nhiềulần (lần 1, lần 2, lần 3)

Trang 45

[F] www.facebook.com/bkdxtruong

[M] dangxuantruong@hcmut.edu.vn

[M] dangxuantruong@hcmutrans.edu.vn

Ngày đăng: 10/02/2020, 04:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w