Bài viết trình bày phương pháp phân tích khả năng xác định các thông số đất với mục đích thiết kế cống dọc và kết quả của ứng dụng để điều trị đất yếu tại xử lý khí Cà Mau.
Trang 1PHÂN TÍCH XÁC SUẤT CÁC TH SỐ ĐẤT NỀN
ĐỂ DỰ BÁO THỜI GI N CỐ KẾT TRONG XỬ Ý NỀN ĐẤT YẾU BẰNG BẤC THẤ
PHẠM QUANG TÚ *
NGUYỄN VĂN TUẤN**
Determining soil parameters by probability analysis for vertical drain design
Abstract: The paper presents the probability analysis method of
determining soil parameters for the purpose of vertical drain design and the results of application for soft soil treatment at Ca Mau Gas Processing Plant The consolidation time from the probability analysis method is greater than from standard method, concretly 1.29 time for the calculated case The parameter the most influent on the prediction results is vertical consolidation coefficient Cv
1 GIỚI THIỆU *
Trong công tác xử lý nền đất yếu thì việc dự
báo chính xác thời gian cố kết với độ cố kết yêu
cầu là vô cùng quan trọng Nếu thời gian cố kết
thực tế thấp hơn dự báo thì việc xử lý nền là
không cần thiết, lãng phí về kinh tế, ảnh hưởng
đến tiến độ tổng thể của dự án Sẽ có nhiều tình
huống phiền phức nảy sinh khi thời gian cố kết
dự báo thấp hơn thực tế như thêm biện pháp xử
lý để đạt độ cố kết yêu cầu hoặc chấp nhận bị
phạt khi không đạt thời gian hoàn thành Do
vậy vấn đề đặt ra là tìm cách tính toán thời gian
cố kết sát với với thực tế nhất là hết sức cần
thiết, có ý nghĩa thực tiễn và ý nghĩa khoa học
Nhiều mô hình tính toán đã được đưa ra
(Terzaghi ,1925 13; Barron,1948 10) Sự
chính xác của kết quả tính toán phụ thuộc vào:
Độ chính xác và độ tin cậy của các tham
số đất nền thu được từ các thí nghiệm hiện
trường và trong phòng;
Sự đúng đắn của mô hình tính toán;
Hiệu quả của biện pháp xử lý đất nền
*
Đại học Thủy lợi Hà Nội
Email: phamquangtu@wru.vn
**
Đại học Công nghiệp Quảng Ninh
Các yếu tố nêu trên gọi là các yếu tố không chắc chắn (bất định) Những yếu tố bất định trong các bài toán địa kỹ thuật đã được nhiều tác giả trên thế giới đề cập như Terzaghi(1960); Peck (1969); Casagrande (1965); Whitman,
1984, 2000; Kulhawy, 1992; Paté-Cornell, 1996; Vrijling và van Gelder, 1998, 2005; van Gelder, 2000; Vrouwenvelder và Calle,2003; Baecher và Christian,2005; Fenton và Griffiths, 2008; Phoon, 2008; Kanning,2012;)
Ở nước ta, lý thuyết thiết kế ngẫu nhiên (các thông số đầu vào bất định) đã được các nhà khoa học tiếp thu từ các nước Liên Xô cũ và Đông Âu từ lâu nhưng cũng chỉ dừng lại ở lý thuyết và ứng dụng hẹp trong một số lĩnh vực Khoảng 10 năm gần đây, các nhà nghiên cứu thuộc lĩnh vực tài nguyên nước, kỹ thuật biển,…đã phát triển mạnh lý thuyết và ứng dụng trong các lĩnh vực đó trên cơ sở hợp tác nghiên cứu, đào tạo với các nước Tây-Bắc Âu (Hà Lan, Đức, Anh, Na Uy,…) 3, 4 Trong địa kỹ thuật các công trình nghiên cứu của tác giả Trịnh Minh Thụ, Phạm Quang Tú, 20105 và Phạm Quang Tú, 20146 đã ứng dụng lý thuyết này để giải quyết một số bài toán cụ thể Tuy nhiên việc nghiên cứu và ứng dụng trong địa kỹ
Trang 2thuật chưa nhiều Trong bài báo này, tác giả tập
trung so sánh ưu điểm của thiết kế theo lý thuyết
ngẫu nhiên và truyền thống (phương pháp tất
định) thông qua bài toán dự báo thời gian cố kết
trong xử lý nền đất yếu bằng bấc thấm, đồng
thời chỉ ra các tham số có ảnh hưởng lớn nhất
tới kết quả tính toán
2 LÝ THUYẾT CỐ KẾT THẤM
2.1 Lý thuyết cố kết thấm một hướng của
Terzaghi
Lý thuyết cố kết thấm một hướng của
Terzaghi, 1925 13 là lý thuyết cơ bản của bài
toán cố kết và đã được áp dụng rộng rãi để tính
toán tốc độ nén của đất và tốc độ tiêu tán áp lực
nước lỗ rỗng cho loại đất có hệ số thấm nhỏ
Phương trình cố kết thấm một hướng của
Terzaghi:
Trong đó:
Cv – hệ số cố kết theo phương đứng của đất
yếu (m2
/ngày)
kv – hệ số thấm theo phương đứng của đất
yếu (m/ngày)
a – hệ số nén lún của đất yếu (m2/kN)
0 – hệ số rỗng tự nhiên
n – trọng lượng riêng của nước (10kN/m3)
Lời giải phương trình (1) viết thông qua
độ cố kết trung bình thẳng đứng Uv của cả
lớp đất là:
Trong đó:
m – hệ số không thứ nguyên
Cv – hệ số cố kết theo phương đứng của đất yếu (m2
/ngày)
t – thời gian (ngày)
Hdr – chiều dài của đường thoát nước lớn nhất (m)
Tv – nhân tố thời gian, không thứ nguyên Tính toán độ cố kết trung bình theo phương thẳng đứng của cả lớp đất với thời gian t theo công thức (3) Để tiện lợi hơn trong tính toán Casagrande,1938 và Taylor,1948 đã cung cấp cách tính toán gần đúng sau đây:
a) Khi Uv <60%
b) Khi Uv >60%
2 2 ý ế cố kế ấm n an (x ên âm) của Ba on (1948)
Để rút ngắn thời gian cố kết, một số biện pháp xử lý nền được áp dụng như xử lý bằng bấc thấm, cọc cát,…Trong đó, một hệ thống thoát nước thẳng đứng được tạo ra với nguyên
lý là rút ngắn chiều dài đường thoát nước lỗ rỗng của lớp đất có hệ số thấm nhỏ tới bề mặt tự
do (Hình 1)
Hình1 Vật thoát nư c thẳng đứng và đường
thoát nư c ngang
C
Trang 3Barron, 1948 10 đã nghiên cứu bài toán cố
kết trong trường hợp có vật thoát nước thẳng
đứng Ông giả thiết nếu chỉ có thoát nước
ngang thì phương trình vi phân cố kết là:
Trong đó:
Ch – hệ số cố kết theo phương ngang của đất
yếu (m2
/ngày)
u – áp lực nước lỗ rỗng trung bình tại một
điểm bất kỳ với thời gian t (kN)
t – thời gian sau sự gia tăng tức thời của ứng
suất tổng thẳng đứng (ngày)
r – bán kính khoảng cách từ điểm xét tới
trung tâm trụ đất thoát nước (m)
Độ cố kết trung bình theo phương ngang của
cả lớp đất với thời gian t được tính theo công
thức sau (TCVN 9355, 2013) 2:
Trong đó:
Th - nhân tố thời gian theo phương ngang
F(n) – nhân tố xét tới ảnh hưởng của khoảng
cách bố trí bấc thấm
Fs – nhân tố xét đến ảnh hưởng của xáo động
Fr – nhân tố xét đến sức cản của bấc thấm
Nhân tố thời gian theo phương ngang theo
công thức sau:
Trong đó:
D – là đường kính ảnh hưởng của bấc
thấm (m)
Nếu bố trí bấc thấm theo kiểu ô vuông,
D = 1,13L
Nếu bố trí bấc thấm theo kiểu tam giác,
D = 1,05L
L là khoảng cách giữa tim các bấc thấm (m)
Nhân tố xét đến ảnh hưởng của khoảng cách
bố trí bấc thấm xác định theo công thức sau:
Ở đây:
dw – là đường kính tương đương của bấc thấm (m)
a, b – tương ứng là chiều dày và chiều rộng bấc thấm (m)
Nhân tố xét đến ảnh hưởng của xáo động đất nền khi đóng bấc thấm xác định theo công thức sau:
Trong đó:
kh – hệ số thấm theo phương ngang của đất yếu khi chưa đóng bấc thấm (m/ngày)
ks – hệ số thấm theo phương ngang của đất yếu sau khi đóng bấc thấm (m/ngày)
ds – đường kính tương đương của vùng đất bị xáo động xung quanh của bấc thấm (m) Thực tế thường dùng:
Nhân tố xét đến sức cản của bấc thấm có thể tính toán qua công thức sau:
Trong đó:
H – chiều dài tính toán của bấc thấm (m) Nếu chỉ có một mặt thoát nước phía trên thì H bằng chiều sâu đóng bấc thấm, nếu có hai mặt thoát nước (cả trên và dưới) thì lấy H bằng một nửa chiều sâu đóng bấc thấm
kh – hệ số thấm của đất theo phương ngang của đất yếu khi chưa đóng bấc thấm (m/s)
qw – khả năng thoát nước của bấc thấm tương đương với gradient thủy lực bằng 1, lấy
u
t
u
r
2
u
r2
Trang 4theo chứng chỉ xuất xưởng của bấc thấm, tính
bằng m3
/s
Thực tế tính toán có thể lấy tỉ số kh/qw:
kh/qw = 0,000 01 0,001m-2 đối với đất yếu
loại sét hoặc sét pha
kh/qw = 0,001 0,01m-2 đối với than bùn
kh/qw = 0,01 0,1m-2 đối với bùn cát
2.3 Phương pháp Barron – Tezaghi
Carillo, 1942 11 đã phát triển phương pháp
kết hợp độ cố kết theo phương ngang và thẳng
đứng để thu được độ cố kết tổng:
trong đó:
U – độ cố kết tổng trung bình của lớp đất yếu
sau thời gian xử lý t
Uv - độ cố kết trung bình theo phương đứng
của lớp đất yếu sau thời gian xử lý t
Uv - độ cố kết trung bình theo phương ngang
của lớp đất yếu sau thời gian xử lý t
3 Tổng quan về Nhà máy xử lý Khí
Cà Mau
3.1 Điều kiện địa chất
Mặt cắt địa chất điển hình trong khu vực
được thể hiện trong hình 2
Hình2 Mặt cắt địa chất điển hình trong khu vực
nghiên cứu ([7] )
Theo báo cáo khảo sát địa chất cho giai đoạn thiết kế cơ sở (BB.G -VSP-PVE-SV-60-PLREP-001) [7] và Báo cáo khảo sát địa hình
và địa chất dự án nhà máy xử lý Khí Cà Mau do Tổng Công ty tư vấn thiết kế dầu khí thực hiện vào tháng 12/2014 trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật [8], khu vực có mặt tầng đất yếu sét hữu
cơ dẻo cao, đôi chỗ xen kẹp cát, màu xám nâu, xám xanh, xám đen, trạng thái dẻo chảy phân bố tới độ sâu từ 17-18m tính từ mặt đất tự nhiên, nền ở trạng thái cố kết thường
3 2 Yê cầ kỹ ậ của côn ác xử lý nền
Bảng 1 Yêu cầu kỹ thuật của công tác xử lý nền (theo [9])
Khu vực bồn bể
và khu vực kỹ thuật trạm xử lý
khí
Khu vực đường nội bộ
Các khu vực phụ
trợ
1 Tiến độ xử lý nền (ngày) 180 180 180
2 Độ cố kết của nền dưới tải
trọng khai thác ( )
> 90% > 90% > 90%
3.3 Khoảng cách và chiều sâu bấc thấm
Khoảng cách bấc thấm được thiết kế là
1,0mx1,0 m và bố trí theo lưới hình vuông
Bấc thấm được thiết kế cắm hết lớp 1, chiều
sâu từ mặt đất tự nhiên trung bình xấp xỉ là 17,0
m, và từ mặt đất sau khi san lấp là 19,0 m
3 4 ả ọn n oán on a đoạn
xử lý
Trang 5Bảng 2 Bảng tải trọng tính toán trong giai đoạn xử lý (theo [9])
Chiều dày (m)
Dung trọng riêng
(T/m 3 )
Tải trọng (T/m 2 )
(6) Tải trọng bù lún trong quá trình thi công san lấp 0.3785 1,7 0,64
(9) Tổng tải trọng gia cố = (5)+(6)+(7)+(8) 11,50
4 CÁC PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ
4.1 Phương pháp thiết kế truyền thống
(theo tiêu chuẩn)
Theo các tiêu chuẩn thiết kế bấc thấm hiện
hành TCVN 9355, 2013 2, 22TCN 262, 2000
1, thì việc tính toán được tiến hành theo các
công thức từ (1) tới (17) như đã nêu ở mục 2,
với các thông số đầu vào của nền đất yếu và bấc
thấm (nền đất yếu: Cv, Ch, Hdr, kh, kv, ks; bấc
thấm: L, a, b, H, qw, kiểu bố trí) Các thông số
này được xem là hằng số (deterministic), chính
vì vậy gọi phương pháp thiết kế theo tiêu chuẩn
là phương pháp tất định
4.2 Phương pháp thiết kế ngẫu nhiên
(bất định)
Là phương pháp mà các thông số đầu vào là
các đại lượng biến đổi ngẫu nhiên Trình tự tính
toán thời gian cố kết theo phương pháp thiết kế
ngẫu nhiên như sau:
Bước 1: Xác định hàm phân phối của
các tham số đất xử lý
Phần mềm BestFit được sử dụng để tìm hàm
phân phối phù hợp nhất cho các thông số bất
định của đất nền Cv, kh/ks, Ch/Cv,
Cv (200kPa)
Hàm phân phối phù hợp cho tham số Cv là
hàm lognormal có giá trị trung bình là 2.51e-3
m2/ngày; độ lệch chuẩn = 1.28e-3 m2/ngày
(Hình 3)
Hình 3 Hàm phân phối của Cv ở cấp áp lực 200kPa
Tỉ số kh/ks
kh – hệ số thấm theo phương ngang của đất yếu khi chưa đóng bấc thấm (m/ngày)
ks – hệ số thấm theo phương ngang của đất yếu sau khi đóng bấc thấm (m/ngày)
Theo Holtz ,199112 tỉ số kh/ks biến đổi từ 1,5 đến 2 Giả thiết hệ số kh/ks tuân theo luật phân phối lognormal với giá trị trung bình là 2,0
và độ lệch chuẩn = 0,5 Vậy kh/ks có hàm phân phối Lognormal(2.0, 0.5) (Hình 4)
Hình 4 Phân ph i của tỉ s kh/ks
Trang 6 Tỉ số A = Ch/Cv
Thông thường hệ số cố kết theo phương
ngang Ch không được xác định trực tiếp bằng thí
nghiệm mà được xác định thông qua tỉ số A(Ch
= A* Cv) Tỉ số A được giả thiết tuân theo luật
phân phối Lognormal(3.0, 0.5) (Hình 5)
Hình 5 Phân ph i của tỉ s A = Ch/Cv
Bước 2: Xác định các tham số tất định
D - Đường kính ảnh hưởng của bấc thấm
D = 1,13*L = 1,13*1 = 1,13m
dw – là đường kính tương đương của bấc thấm
Với a = 4mm = 0,004m; b = 10cm = 0,1m nên dw = 0,06624 m
ds/dw = 2
kh/qw = 0,000 01m-2
Bư c 3: Tính toán thời gian c kết v i
thời gian là để đạt độ c kết U>90%
Sử dụng phần mềm VaP để tính toán
4.2 Kết quả tính toán
Việc tính toán thời gian cố kết được tiến hành theo các công thức từ (1) tới (17) như đã nêu ở mục 2
Phương pháp thiết kế truyền thống sử dụng các tham số hoàn toàn là xác định
Phương pháp thiết kế ngẫu nhiên sử dụng một vài tham số biến ngẫu nhiên với các phân phối tương ứng như ở mục 4.2 Các kịch bản khác nhau được áp dụng trong phương pháp thiết kế ngẫu nhiên để tìm ra được tham số đất nền có ảnh hưởng lớn nhất tới kết quả tính toán
Bảng 3 Bảng kết quả tính toán theo phương pháp thiết kế tất định và ngẫu nhiên
Trường hợp tính
kết (ngày)
Độ cố kết(%)
TH1: Các tham
số là tất định
(Phương pháp
thiết kế truyền
thống)
D (m)
Tất định
TH2: Chỉ cho
k h /k s biến đổi
D (m)
Tất định
C v (m2/ngày) Tất định 2.51E-3
TH3: Chỉ cho A
biến đổi
Trang 7Trường hợp tính
toán Tham số Hàm Gía trị Thời gian cố kết (ngày) kết(%) Độ cố
H (m)
Tất định
19
TH4: Cho A và
k h /k s biến đổi
D (m)
Tất định
C v (m2/ngày) Lognormal 2,51E-3
TH5: Chỉ cho
C v biến đổi
D (m)
Tất định
C v (m2/ngày) Lognormal (2.51e-3;
1.28e-3)
TH6: Cho C v và
k h /k s biến đổi
D (m)
Tất định
C v (m2/ngày) Lognormal (2.51e-3;
1.28e-3)
TH7: Cho C v và
A biến đổi
D (m)
Tất định
C v (m2/ngày) Lognormal (2,51e-3;
1.28e-3)
TH8: Cho C v ,
k h /k s và A biến
đổi
D (m)
Tất định
Trang 8Trường hợp tính
toán Tham số Hàm Gía trị Thời gian cố kết (ngày) kết(%) Độ cố
C v (m2/ngày) Lognormal (2,51e-3; 1,28e-3)
5 THẢO LUẬN
Từ kết quả tính toán ở bảng 3 ta có nhận xét sau:
Tính toán theo phương pháp truyền thống
và ngẫu nhiên có kết quả chênh lệch nhau khá
nhiều (137 ngày và 177 ngày) Thời gian cố kết
theo phương pháp ngẫu nhiên gấp1,29 lần thời
gian cố kết theo phương pháp tất định
Từ các kịch bản khác nhau (TH2 đến TH8)
cho thấy tham số có ảnh hưởng nhất đến kết quả
tính toán là hệ số cố kết theo phương thẳng
đứng Cv, là nguyên nhân gây ra sự sai lệch giữa
phương pháp truyền thống và tất định
Hệ số cố kết theo phương thẳng đứng Cv có độ
lệch chuẩn càng cao thì sự sai khác này càng lớn
Kiến nghị:
Nên dùng phương pháp thiết kế ngẫu
nhiên thay cho phương pháp truyền thống vì với
phương pháp thiết kế ngẫu nhiên, các thông số
đầu vào là các đại lượng biến đổi ngẫu nhiên,
phản ánh đúng bản chất biến thiên của các tham
số đầu vào từ đất nền
Lấy mẫu và thí nghiệm chỉ tiêu Cv cần hết
sức lưu ý tránh sai sót
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ Giao thông vận tải (2000), Tiêu chuẩn
thiết kế đường ô tô 22TCN 263:2000
2 Bộ Khoa học và Công nghệ (2013), Gia
c nền đất yếu bằng bấc thấm – thiết kế, thi
công và nghiệm thu TCVN 9355:2013
3 Mai Văn Công (2006), Thiết kế công trình
theo lý thuyết ngẫu nhiên và phân tích độ tin
cậy, Trường Đại học Thủy lợi
4 Nguyễn Văn Mạo, Nguyễn Hữu Bảo,
Nguyễn Lan Hương (2014), Cơ sở tính độ
tin cậy an toàn đập, Nhà xuất bản Xây dựng,
Hà Nội
5 Phạm Quang Tú, Trịnh Minh Thụ,
P.H.A.M.J van Gelder, Ứng dụng lý thuyết độ
tin cậy phân tích ổn định sườn d c, Tạp chí KHKT Thủy lợi &Môi trường
6 Phạm Quang Tú (2014), Reliability
analysis of the Red River Dike system in Viet Nam (PhD Thesis), TU Delft, Delft
7 Tổng Công ty tư vấn thiết kế dầu khí –
CTCP (2014), Báo cáo khảo sát địa chất cho
giai đoạn thiết kế cơ sở (BB G-VSP-PVE-SV-60-PL-REP-001)
8 Tổng Công ty tư vấn thiết kế dầu khí –
CTCP (2014), Báo cáo khảo sát địa hình và địa
chất dự án nhà máy xử lý khí Cà Mau
9 Tổng Công ty tư vấn thiết kế dầu khí –
CTCP (2015), Thuyết minh thiết kế xử lý nền
(304119-PVE-FD-CI-RP-201)
10 Barron R.A.,Consolidation of
fine-grained soils by drain wells, Trans., ASCE
2346, 1948
11 Carillo N., Simple two-and three
dimensional cases in the theory of consolidation
of soils, Journal of Math Phys.,21, 1942
12 Holtz R.D et al, Prefabricated Vertical
Drains, design and performance, Butterworth
Heinemann, ISBN 07506 10166, 1991
13 Terzaghi, K., Erdbaumechanik, Franz
Deuticke, Vienna, 1925
Người phản biện: PGS.TS ĐÀO VĂN TOẠI