Bài viết trình bày đánh giá định lượng về sự phức tạp của địa kỹ thuật - Địa kỹ thuật điều kiện của chỉ số tích hợp phương pháp và áp dụng phương pháp này cho các dự án xây dựng Việt Nam Đại học Quốc gia, Hà Nội (VNU) tại Hòa Lạc.
Trang 1PHÂN VÙNG Đ NH ƯỢNG M C ĐỘ PH C T P
CỦ ĐIỀU KIỆN Đ A CHẤT CÔNG TRÌNH - Đ A KỸ THUẬT PHỤC VỤ XÂY DỰNG H TẦNG ĐÔ TH ĐHQGHN T I HÒ C
TRẦN MẠNH LIỂU; NGUYỄN QUANG HUY;
TRƯƠNG VĂN THỊNH, BÙI BẢO TRUNG;
NGUYỄN TRỌNG THỨC; NGUYỄN VĂN THƯƠNG*
THÁI HỒNG ANH**
Zoning quantitative complexity of geoengineering - geotechnical conditions for construction of urban infrastructure VNU in Hoa Lac
Abstract: The paper presents quantitative assessment of the complexity
of the geoengineering - geotechnics conditions by integrated indicator method and applies the method for the construction project of Vietnam National University, Hanoi (VNU) in Hoa Lac The calculation results showed that urban areas in Hoa Lac VNU can be divided into 4 regions with different levels of complexity and 2 factors the most important of geoengineering - geotechnics conditions influencing on the urban infrastructure construction in the research area are the slope and the split
of relief
1 GIỚI THIỆU *
Điều kiện địa chất công trình - địa kỹ thuật
(ĐCCT – ĐKT) được hiểu là tổ hợp các yếu tố
về cấu trúc và tính chất của môi trường địa chất
trong vùng ảnh hưởng của hệ thống tương tác
giữa môi trường địa chất và hạ tầng đô thị quyết
định đến sự bền vững của hệ thống đó Đánh giá
điều kiện ĐCCT – ĐKT phục vụ cho các công
tác xây dựng hiện mang nhiều tính chủ quan
Với cách tiếp cận hệ thống, đánh giá phân vùng
mức độ phức tạp của điều kiện ĐCCT – ĐKT
theo chỉ tiêu tích hợp các yếu tố điều kiện
ĐCCT – ĐKT là cơ sở định lượng cho các công
tác tiếp theo từ thiết lập mạng khảo sát tối ưu,
đến quy hoạch, thiết kế xây dựng hợp lý và xây
dựng kế hoạch tập trung đầu tư hiệu quả
*
Đại học Qu c gia Hà Nội
DĐ: 0913008946
Email: lieutm@vnu.edu.vn
2 CƠ SỞ CỦA PHƯƠNG PHÁP
Phân vùng định lượng điều kiện ĐCCT – ĐKT cho xây dựng là phương pháp phân chia lãnh tổ theo mức độ thuận lợi khác nhau phục vụ cho mục địch xây dựng nào đó trên cơ sở hàm mục tiêu và
t trọng các yếu tố điều kiện ĐCCT – ĐKT tương ứng Trình tự các bước phân vùng định lượng điều kiện ĐCCT – ĐKT như sau:
- Luận chứng hàm mục tiêu và các yếu tố điều kiện ĐCCT – ĐKT
- Định lượng hóa các yếu tố điều kiện ĐCCT – ĐKT
- Xây dựng mô hình trường biến đổi các tham số điều kiện ĐCCT – ĐKT: Xây dựng mạng lưới tính toán cơ sở; Tính toán các tham
số định lượng điều kiện ĐCCT tại các ô mạng; Xây dựng mô hình trường biến đổi các tham số điều kiện ĐCCT – ĐKT
- Xác định t trọng các tham số điều kiện ĐCCT – ĐKT: Tính các hệ số tương quan cặp đôi giữa các tham số điều kiện ĐCCT – ĐKT; Xác định hệ số chuẩn , … ; Xác định hệ
Trang 2số tương quan nhiều chiều R2
= r1y1 + r2y2 +
rnyn; Tính toán t trọng của các tham số điều
kiện ĐCCT – ĐKT
- Chuẩn hóa lại các tham số điều kiện ĐCCT
– ĐKT
- Tính toán chỉ tiêu tích hợp điều kiện
ĐCCT: I = gi
- Xây dựng mô hình trường biến đổi chỉ tiêu
tích hợp
- Phân vùng định lượng mức độ phức tạp của
điều kiện ĐCCT – ĐKT
Trước hết, từ mục tiêu xây dựng cụ thể tiến
hành xác định hàm mục tiêu tương ứng Hàm
mục tiêu này là cơ sở để lựa chọn các yếu tố
điều kiện ĐCCT – ĐKT còn lại của hệ thống
Với các mục tiêu đánh giá khác nhau thì hàm
mục tiêu tương ứng khác nhau Ví dụ đối với
việc qui hoạch đầu tư xây dựng thì hàm mục
tiêu có thể lựa chọn là hệ số gia tăng giá thành
xây dựng, đối với mục đích nghiên cứu đánh giá
ổn định của công trình lớn như (đê, hồ chứa )
thì hàm mục tiêu có thể lựa chọn là các thông số
đặc trưng cho cường độ phát triển các quá trình
địa chất công trình đi kèm, đối với xây dựng các
công trình ngầm hàm mục tiêu tương ứng là hệ
số tăng áp lực ngang của đất Với những hàm
mục tiêu như vậy thì các yếu tố điều kiện ĐCCT
– ĐKT ảnh hưởng đến hàm mục tiêu tương ứng
sẽ được xác định Hàm mục tiêu được coi như
hàm số của các yêu tố điều kiện ĐCCT – ĐKT
Sau khi đã xây dựng được hàm mục tiêu và
các yếu tố điều kiện ĐCCT – ĐKT tương ứng
cho phân vùng, tiến hành tính toán lượng hóa
các yếu tố điều kiện ĐCCT – ĐKT Thông
thường các yếu tố điều kiện ĐCCT – ĐKT ảnh
hưởng đến xây dựng được tính đến là: địa hình
– địa mạo, cấu trúc địa chất, các chỉ tiêu cơ lý
của đất nền, các quá trình và hiện tượng địa chất
động lực công trình, điều kiện địa chất thủy văn
Về cơ bản thì phương pháp lượng hóa các yếu
tố ĐCCT – ĐKT có thể thực hiện bằng các thí nghiệm trực tiếp, hay bằng các tính toán thống
kê Việc lựa chọn tham số nào định lượng cho yếu tố điều kiện ĐCCT – ĐKT phải đảm bảo
mô tả đầy đủ trạng thái của yếu tố đó trong môi trường địa chất
Giai đoạn tiếp theo của việc đánh giá hệ thống điều kiện ĐCCT – ĐKT là xây dựng mô hình trường biến đổi các tham số điều kiện ĐCCT – ĐKT đã được định lượng Việc xây dựng mô hình trường biến đổi các tham số điều kiện cho mỗi khu vực nhất định được tiến hành bằng các tính toán trên mỗi ô của mạng ô cơ sở, sau đó tiến hành vẽ các đường đẳng trị của tham
số điều kiện đó Mật độ của mạng lưới cơ sở được thiết kế trên cơ sở biến thiên mạnh nhất của một tham số hay một số tham số điều kiện ĐCCT – ĐKT
Sau khí có mô hình trường biến đổi tham số điều kiện ĐCCT – ĐKT, thì tiến hành tính toán chỉ tiêu tích hợp điều kiện ĐCCT – ĐKT theo công thức sau:
Trong đó: gi là t trọng của yếu tố điều kiện ĐCCT thứ i; là tham số định lượng của yếu
tố điều kiện ĐCCT – ĐKT thứ i đã được chuẩn hóa lại
Việc chuẩn hóa lại các tham số điều kiện ĐCCT – ĐKT được hiểu là đưa các tham số về cùng thứ nguyên, về vấn đề này có thể tiến hành bằng cách chia cho giá trị lớn nhất của tham số
đó trên toàn bộ khu vưc nghiên cứu Sau khi chuẩn hóa lại, các tham số điều kiện có khoảng giá trị thay đổi từ 0 đến 1
Việc xác định t trọng của các tham số điều kiện được tính toán như sau:
1 Tính toán hệ số tương quan cặp đôi giữa tất cả các tham số được xét (ri) và xây dựng ma trận của chúng
Trang 32 Tính các hệ số tiêu chuẩn hóa (β1, β2, βp),
Trong đó: (β1, β2, βp) là nghiệm của hệ
phương trình sau:
Với rij là hệ số tương quan giữa yếu tố điều
kiện ĐCCT – ĐKT thứ i và j, rij là hệ số tương
quan giữa yếu tố điều kiện ĐCCT – ĐKT thứ i
và hàm mục tiêu Kya
3 Tính toán hệ số tương quan nhiều chiều R
Hệ số tương quan nhiều chiều cho phép xem
xét các tham số điều kiện ĐCCT – ĐKT tham
gia phân vùng có hợp lý hay không Thực tế hệ
số tương quan nhiều chiều R > 0,75 thì các tham
số lựa chọn là chấp nhận được, nếu hệ số tương
quan nhiều chiều nhỏ thì chắc chắn trong việc
xác định các tham số điều kiện còn thiếu một số
các tham số quan trọng nào đó
4 Tính toán t trọng của các tham số điều
kiện ĐCCT – ĐKT theo công thức sau:
Tổng t trọng của các yếu tố điều kiện ĐCCT
Như vậy sau khi xác định được t trọng của
các tham số điều kiện ĐCCT, tại các ô của
mạng lưới tính toán ta tiến hành xác định chỉ
tiêu tích hợp I∑ theo công thức (1) sau đó xây
dựng mô hình trường biến đổi của nó Khi có
mô hình trường biến đổi của chỉ tiêu thích hợp
và hàm mục tiêu tương ứng tiến hành phân chia
mức độ thuận lợi cho xây dựng dựa trên cơ sở
hàm mục tiêu và chỉ tiêu thích hợp
3 PH N VÙNG ĐỊNH LƯỢNG ĐIỀU
KIỆN ĐCCT - ĐKT KHU VỰC Đ THỊ
ĐHQGHN TẠI HÒA LẠC
3.1 Luận chứng hàm mục tiêu và các yếu
tố điều kiện ĐCCT - ĐKT
Mục tiêu của nghiên cứu là phân vùng, đánh giá mức độ phức tạp của điều kiện ĐCCT – ĐKT để phục vụ cho xây dựng hệ thống hạ tầng
đô thị Đối với việc qui hoạch, đầu tư xây dựng
hệ thống hạ tầng đô thị, thì hàm mục tiêu được chọn là giá thành chuẩn bị mặt bằng cho xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật (san, lấp, đầm nện ) Các yếu tố địa chất công trình như địa hình, địa mạo (chiều cao, góc dốc, độ phân cắt…), đặc điểm địa chất thủy văn, các hiện tượng địa chất động lực là các yếu tố ảnh hưởng đến giá thành san lấp mặt bằng, mỗi yếu tố thay đổi (theo hướng thuận lợi, hay không thuận lợi) đều ảnh hưởng đến giá thành đầu tư xây dựng
Để tính toán được giá thành san lấp trong một khoảng diện tích là 100x100m:
Chiều cao san lấp: hsl = hsl – h trong đó: hsl là cao độ san lấp được tính toán theo thiết kế
h là cao độ hiện trạng trung bình trong 1 ô có diện tích 100x100m
Khối lượng san lấp: Vsl = hsl 10000 (m3) Giá tiền đào: Sđ = Vsl 880000 (đồng) Giá tiền lấp: Sl = Vsl 1378000 (đồng)
(giá tiền được tính toán theo đơn giá xây dựng Hà Nội 2011)
Với mỗi yếu tố địa chất công trình, cần tìm ra một hoặc một số chỉ tiêu đặc trưng, bảo đảm phản ánh đầy đủ về điều kiện cho xây dựng
Địa hình, địa mạo: điều kiện địa hình, địa
mạo mang tính trực quan nhất trong xây dựng, ảnh hưởng lớn đến công tác san lấp, tạo mặt bằng cho công trình xây dựng Để đánh giá ảnh hưởng của điều kiện địa hình đến công tác san lấp mặt bằng, có thể sử dụng các chỉ tiêu là góc dốc , chiều cao lớn nhất Hmax, và độ chênh cao
về địa hình H Địa hình cao, có góc dốc lớn, và
độ chênh cao địa hình trong 1 khoảng diên tích lớn, thì công tác thi công, san lấp mặt bằng, khối lượng công tác lớn, vận chuyển khó
Trang 4khăn…giá thành san lấp sẽ tăng và ngược lại
Đặc điểm địa chất thủy văn: đây là một trong
những điều kiện quan trọng mà các công trình
xây dựng cần phải quan tâm đến, đặc biệt là các
công trình ngầm Tuy nhiên, với công việc xây
dựng hệ thống hạ tầng đô thị, và qua khảo sát đã
cho thấy, với độ sâu trung bình là 6m, chưa gặp
nước ngầm, vì vậy mà yếu tố về địa chất thủy
văn, không được đánh giá là yếu tố ảnh hưởng
đến xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Hiện tượng địa chất công trình: theo các
khảo sát có trước, trong khu vực nghiên cứu
không xảy ra các quá trình địa động lực như
động đất, trượt lở, karst…
Tính chất cơ lý của đất đá: đây là yếu tố quan
trọng đối với các công trình xây dựng Tuy
nhiên, đối với từng công trình, thì các yếu tố ảnh
hưởng lại khác nhau Đất đá tại khu vực nghiên
cứu chủ yếu là sét, sét pha, với các trạng thái
khác nhau Tại những trạng thái khác nhau, thì
công tác thi công trên các trạng thái đất cũng ảnh
hướng đến giá thành thi công, nên yếu tố tính
chất cơ lý của đất đá được chọn là trạng thái Ip
Vậy hàm mục tiêu được chọn là giá thành
chuẩn bị mặt bằng và các yếu tố địa chất công
trình ảnh hưởng đến hàm mục tiêu là: Hmax, H,
và Ip
Giữa hàm mục tiêu và các yếu tố điều kiện
ĐCCT - ĐKT được liên hệ với nhau như sau:
F = f(Hmax, H, , Ip)
3.2 Lượng hóa các yếu tố điều kiện
ĐCCT - ĐKT
Sau khi đã xác định được hàm mục tiêu và
các yếu tố phát triển tai biến, nội dung tiếp theo
của phương pháp là lượng hóa các yếu tố đã xác
định đó
Không phải toàn bộ các thông tin về môi
trường địa chất đều được biểu diễn dưới dạng
số Các thông tin đó cần được lượng hóa và biểu
diễn dưới dạng số để có thể áp dụng mô hình
toán xác suất – thống kê tiếp theo Các yếu tố được chọn là Hmax, H, và đều được biểu diễn dưới dạng số Yếu tố trạng thái đất đá được chia thành: cứng, nửa cứng, dẻo cứng, dẻo mềm, dẻo nhão, nhão Trong đề tài được lượng hóa như sau: tại các lỗ khoan, cho thông tin về trạng thái của đất, ứng với mỗi trạng thái, dựa vào bảng phân loại để xác định số cho trạng thái đất tại
đó Với mỗi một lỗ khoan, các lớp đất khác nhau lại có những trạng thái khác nhau, vậy nên, trạng thái đất Ip tại đó là trung bình Ip của các lớp đất
Ip = (Ip1.h1 + Ip2.h2 +… + Ipn.hn)/n
3.3 Xây dựng mô hình trường biến đổi các tham số điều kiện ĐCCT- ĐKT
Sử dụng phần mềm ArcGis, chia khu vực nghiên cứu thành lưới tính toán cơ sở với các ô mạng có kích thước 100x100m, khu vực nghiên cứu được chia thành 1440 ô Các ô được đánh
số thứ tự từ dưới lên trên, từ trái qua phải Tại mỗi ô vuông, tiến hành tính toán thông số của các yếu tố
Tiến hành vẽ các đường đẳng trị của các yếu
tố đó Như vậy, mô hình trường biến đổi các yếu tố điều kiện ĐCCT – ĐKT sẽ là bản đồ các đường đẳng trị của các tham số tương ứng
Hình 01: Sử dụng phần mềm ArcGis để chia khu vực thành các ô 100x100m, tính toán thông s
của các yếu t tại từng ô mạng
Trang 5(a) (b)
Hình 02: Mô hình trường biến đổi của yếu t độ cao l n nhất H max (a) và góc d c (b)
Hình 03: Mô hình trường biến đổi yếu t độ chênh cao địa hình H (a) và trạng thái đất I p (b)
3.4 Xác định tỷ trọng các tham số điều
kiện ĐCCT - ĐKT
Việc xác định hệ số tương quan cặp đôi, hệ số
tương quan nhiều chiều và t trọng của các yếu tố dựa trên kết quả xác định hàm mục tiêu và các yếu
tố điều kiện ĐCCT – ĐKT tại 30 ô ―chìa khóa‖
Bảng 01: Các yếu tố điều kiện ĐCCT – ĐKT tại 30 ô “chìa khóa”
Trang 6STT Giá tiền (đv 1000đ) H max H Ip
Tính toán hệ số tương quan cặp đôi giữa tất
cả các yếu tố được xem xét và hàm mục tiêu
Hệ số tương quan r giữa 2 biến xi và yi được
tính theo công thức:
2 2 2 2
r
Kết quả tính toán hệ số tương quan của các tham số điều kiện ĐCCT – ĐKT độ cao lớn nhất
Hmax, độ chênh cao H, góc dốc , và trạng thái
Ip như sau:
Bảng 02: Ma trận hệ số tương quan cặp đôi giữa các yếu tố điều kiện
Ma trận hệ số tương quan cặp đôi
Vecto kết quả là hệ số tương quan giữa các yếu tố trên với hàm mục tiêu
Trang 7Bảng 03: Hệ số tương quan giữa các yếu tố
điều kiện với hàm mục tiêu
Tính các hệ số tiêu chuẩn 1, 2, 3, 4
Trong đó 1, 2, 3, 4 là nghiệm của phương
trình (2) sau khi thay các hệ số tương ứng:
Kết quả tính toán: β1 = 0,391215578
β2 = 1,664666884
β3 = -2,319692567
β4 = -0,889485276
Tính toán hệ số tương quan nhiều chiều R2
= 0,77
Hệ số tương quan nhiều chiều cho phép xem
xét các tham số điều kiện ĐCCT – ĐKT tham
gia phân vùng có hợp lý hay không Thực tế hệ
số tương quan nhiều chiều R > 0,75 thì các tham
số lựa chọn là đủ, với R2
= 0,77, cho thấy các yếu tố lựa chọn là phù hợp
T trọng của các tham số được tính toán theo
công thức (4), kết quả như sau:
Bảng 4: Tỷ trọng của các yếu tố điều kiện
ĐCCT - ĐKT
Từ kết quả trên, có thể thấy, mức độ ảnh hưởng
của yếu tố góc dốc và độ chênh cao H chiếm t
trọng lớn nhất Hai yếu tố này ảnh hưởng chủ yếu
đến hàm mục tiêu – là giá tiền san lấp nền
3.5 Chuẩn hóa lại các yếu tố điều kiện
ĐCCT – ĐKT
Việc chuẩn hóa lại các yếu tố điều kiện
ĐCCT- ĐKT được hiểu là đưa các tham số đó
về cùng thứ nguyên, vấn đề này tiến hành cho
tất cả các thông số bằng cách đối với mỗi thông
số, chia giá trị tính toán được trên mỗi ô mạng
cho giá trị lớn nhất của yếu tố đó trên toàn bộ
khu vực nghiên cứu (1440 ô), sau khi chuẩn hóa lại thì các yếu tố điều kiện ĐCCT có khoảng giá trị thay đổi từ 0 đến 1
3.6 Tính toán chỉ tiêu tích hợp các yếu tố điều kiện ĐCCT – ĐKT
Chỉ tiêu tích hợp các yếu tố điều kiện ĐCCT-ĐKT được tính theo công thức (1)
I = 0,54* + 0,35*H + 0,1*Ip + 0,01*Hmax Trong đó: Hmax , H , , Ip là tham số định lượng của yếu tố điều kiện ĐCCT của ô thứ i đã được chuẩn hóa lại
Kết quả tính toán cho 1440 ô được thể hiện trên
sơ đồ phân vùng mức độ phức tạp của điều kiện ĐCCT – ĐKT khu đô thị đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc theo chỉ tiêu tích hợp I (Hinh 5)
3.7 Xây dựng mô hình trường biến đổi chỉ tiêu tích hợp và phân vùng định lượng điều kiện ĐCCT – ĐKT
Chỉ tiêu tích hợp các yếu tố điều kiện ĐCCT – ĐKT được tính toán cho tất cả các ô mạng, sau đó xây dựng mô hình trường biến đổi của nó dưới dạng các đường đẳng chỉ tiêu tích hợp I
Đó là cơ sở để tiến hành phân vùng lãnh thổ đánh giá mức độ thuận lợi, phức tạp phục vụ xây dựng hệ thống hạ tầng đô thị
Khi có mô hình trường biến đổi của chỉ tiêu tích hợp các yếu tố điều kiện ĐCCT - ĐKT và hàm mục tiêu tương ứng, đồng thời đánh giá mối quan hệ trên cơ sở đường cong tích lũy giữa hàm giá trị mục tiêu và chỉ tiêu tích hợp các yếu tố điều kiện, sẽ cho ra kết quả phân vùng định lượng điều kiện ĐCCT – ĐKT có cơ sở chặt chẽ
Hình 04: Đường cong tích lũy
Trang 8Tính toán các chỉ tiêu tích hợp các yếu tố
điều kiện ĐCCT – ĐKT cho từng ô mạng sau đó
theo các giá trị này xây dựng mô hình trường
biến đổi chỉ tiêu tích hợp Kết hợp với phân tích
mối quan hệ trên cơ sở đường cong tích lũy giữa
hàm giá trị mục tiêu và chỉ tiêu tích hợp các yếu
tố điều kiện, sẽ cho ra kết quả phân vùng định
lượng điều kiện ĐCCT – ĐKT như sau:
Bảng 06: Chỉ tiêu phân vùng định lượng
điều kiện ĐCCT – ĐKT phục vụ xây dựng
hệ thống hạ tầng đô thị Đại học Quốc Gia
Hà Nội tại Hòa Lạc
Cấp Chỉ tiêu
tích hợp I
Giá tiền san lấp (đv 1000đ) Không phức tạp < 0,1 < 300.000
Ít phức tạp 0,1 – 0,15 300.000 –
3.000.000 Tương đối phức tạp 0,1 5 –
0,25
3.000.000 – 8.000.000 Phức tạp > 0,25 > 8.000.000
Hình 5: Sơ đồ phân vùng mức độ phức tạp của
điều kiện ĐCCT - ĐKT khu đô thị Đại học Qu c
Gia Hà Nội tại Hòa ạc theo chỉ tiêu tích hợp I
4 KẾT LUẬN
Các kết quả tính toán cho thấy, các yếu tố điều
kiện ĐCCT - ĐKT ảnh hưởng lớn nhất đến công
tác xây dựng hạ tầng đô thị ĐHQGHN tại Hòa
Lạc là góc dốc và độ phân cắt địa hình Khu vực
đô thị ĐHQGHN tại Hòa Lạc có thể chia thành 4
vùng theo mức độ phức tạp của điều kiện ĐCCT -
ĐKT ảnh hưởng đến công tác xây dựng hạ tầng
Phân vùng định lượng điều kiện ĐCCT - ĐKT
theo chỉ tiêu tích hợp I là cơ sở tốt phục vụ dự án
ở các bước tiếp theo, từ quy hoạch hợp lý, đến thiết kế mạng lưới khảo sát tối ưu, lập dự án đầu
tư và phương án thi công phù hợp
Lời cảm ơn: Bài báo sử dụng kết quả và hỗ
trợ của Đề tài KHCN cấp Đại học Qu c gia Hà Nội (Mã s : QG TĐ 11 07): “Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học cho xây dựng Đô thị đại học phát triển bền vững, đề xuất áp dụng cho dự án xây dựng ĐHQGHN tại Hòa ạc”
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Trần Mạnh Liểu, nnk Phân vùng định lượng điều kiện địa chất công trình phục vụ xây dựng Tạp chí Địa chất công trình và môi trường
số 2/2005
2 Trần Mạnh Liểu Đặc điểm thông tin địa chất và khả năng sử dụng các mô hình xác suất trong nghiên cứu tai biến địa chất Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dưng, số 2/2007
3 Trần Mạnh Liểu Cơ sở tiếp cận hệ thống
và đánh giá dự báo tổng hợp tai biến địa chất Tạp chí Địa kỹ thuật, số 2/2007
4 Trần Mạnh Liểu Một vài phương pháp đánh giá định tính và định lượng vai trò của các yếu tố hình thành và phát triển tai biến địa chất
K yếu hội thảo khao học, Trường ĐH Mỏ - Địa chất, 2008
5 Trần Mạnh Liểu, Nguyễn Quang Huy, Hoàng Đình Thiện, Bùi Bảo Trung Dự báo nguy cơ và cường độ phát triển trượt lở khu vực thị xã Bắc Kạn K yếu hội thảo k niệm 50 năm thành lập Viện KHCN Xây dựng, 2010
6 Бондарих Г К О количественной оценке инженерно-геологических условий Советская геология, 4/1982
7 Пендин В В Комплексный количественный анализ информации в инженерной геологи Автореф дисс доктора г-м н 1992
Người phản biện: PGS.TS BÙI ĐỨC HẢI