1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng Quản lý chất lượng công trình: Phần 7 - ThS. Đặng Xuân Trường

40 61 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 2,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 7 đề cập đến việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý chất lượng công trình xây dựng. Thông qua chương này người học có thể biết được những thông tin cơ bản về sự phát triển của công nghệ thông tin, về mạng và Internet, biết về mạng quản lý trong xây dựng, biết được những phần mềm trong xây dựng,... Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

GV NCS ThS Đặng Xuân Trường

Trang 2

 Giáo trình bồi dưỡng Kỹ sư tư vấn giám sát Chất lượng công trình xây dựng Bộ xây dựng Hà Nội tháng 12/2003;

 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014;

 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng ;

 Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chí phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Trang 3

ND1: Tổng quan về QLCL công trình XD

ND2: Quy định QLCL công trình XD

ND3: Quy trình QLCL công trình XD

ND4: Giám sát công tác QLCL thi công xây lắp

ND5: Công tác tư vấn giám sát xây dựng

ND6: Áp dụng tiêu chuẩn QLCL ISO 9000 trongxây dựng

ND7: Áp dụng CNTT trong QLCL công trình XD

ND8: Hồ sơ QLCL công trình XD

Trang 4

Phần VII

Áp dụng CNTT trong QLCL

Công trình xây dựng

(Tham khảo Giáo trình bồi dưỡng Kỹ sư tư vấn giám

sát Chất lượng công trình xây dựng Bộ xây

dựng Hà Nội tháng 12/2003)

Trang 5

độ MHez đến GHez và tiến tới tốc độ xử lý

đạt tốc độ ánh sáng.

Trang 6

 Trong ngành kết cấu, bộ nhớ trong lớn

để tính toán với các ma trận cực lớn  cơ

sở để giải các bài toán kết cấu phức tạp

Trang 7

1.3 Sự mở rộng bộ nhớ ngoài (ROM)

 Khả năng lưu trữ càng lớn đáp ứng nhiều loại

thông tin phức tạp và sự làm việc tổng hợpcủa MTĐT trên nhiều phương diện

 Với những đĩa CD gọn nhẹ, việc lưu giữ thông

tin và chương trình trở nên thuận tiện hơnnhiều

Trang 8

1.4 Màn hình:

Thành tựu chế độ Graphic độ phân giải cao giúpthực hiện đồ hoạ và ảnh

Từ đó máy tính bớt dần tính chất công cụ Báchọc (thời kỳ đầu không có màn hình hoặc mànhình còn đen trắng) Hiện tại là màn hình tinhthể lỏng, LED gọn nhẹ và không hại mắt

Trang 9

2.1 Mạng máy tính

 Sự nối kết các máy tính cùng làm việc kết thành

mạng Nhờ có mạng, hiệu suất sử dụng cácnguồn tài nguyên và độ tin cậy cao hơn

 Mạng cục bộ (Local Area Network - LAN) cài đặt

phạm vi nhỏ , khoảng cách vài km trở lại

 Mạng đô thị (Metropoliten Area Network - MAN)

 Mạng diện rộng (Wide Area Network - WAN) có

thể vượt biên giới ;

Trang 10

2.1 Mạng máy tính

 Mạng toàn cầu (Global Area Network - GAN);

 Nếu mạng hình thành theo dạng BUS (mạng

trục tuyến) thì tất cả các trạm đều chung đườngtruyền dẫn  khái niệm xa lộ thông tin;

 Đối với mạng thì các vấn đề quan trọng là sơ đồ

đường truyền dẫn, hệ số điều hành mạng, máychủ và vấn đề an toàn thông tin

Trang 11

2.2 Internet

 Internet là một liên mạng quốc tế, liên kết

khoảng 50.000 mạng máy tính với hàng trămtriệu người sử dụng trên thế giới

 Internet đang liên tục tăng trưởng với tốc độ

hàng tháng 10-12%

 Trên Internet có các dịch vụ sau đây:

 Tìm kiếm thông tin Thông tin dữ liệu có thể

là văn bản, hình ảnh, âm thanh…

Trang 12

 Thư điện tử (E-mail)

 Truyền tệp (File Tranfer): truyền và nhận tập

tin giữa các mạng máy tính

 Dịch vụ khác: dịch vụ tin, nhóm tin (News

group), hội nghị từ xa, dịch vụ thương mua bán trên Internet

Trang 13

mại-Internet có những ưu nhược điểm sau:

 Nguồn tài nguyên thông tin lớn nhất, đa dạng

nhất thế giới

 Giúp có toàn bộ các thông tin từ kinh tế, chính

trị, xã hội, về những tập đoàn và doanh nghiệplớn trên thế giới đến các thông tin khoa học,công nghệ mới, về thương mại, các chươngtrình đào tạo của các đại học trên thế giới đưa chúng ta hôi nhập các nước khu vực vàthế giới

Trang 14

nhiều mạng máy tính có đặc tính của Internet :

 VITRANET của Trung tâm Thông tin thương mại Bộ TM

 TTVN của Công ty FPT,

 VN-Mail của Công ty VDC,

 VINET của Công ty Batin,

 NETNAM của Viện CNTT

 TOOLNET T.tâm t.tin k.học

Trang 15

Các mạng máy đều có các đặc điểm sau:

 Đủ các mục như tin tức, thư điện tử, truyền tệp,

diễn đàn, giải trí, hỏi đáp

 Tin tức và các sự kiện chủ yếu bằng tiếng Việt

 Nội dung chủ yếu là: Tin thời sự quốc tế, trong

nước, về các văn bản pháp qui, giá cả thịtrường, quảng cáo, báo, tạp chí xuất bản trongnước

 Giá cả không thống nhất

Trang 16

Trong ngành xây dựng, đơn vị nào cũng sử dụngmáy tính ở những mức độ khác nhau và xuất hiệnnhiều mạng cục bộ : Mạng quản lý nhà nước của

cơ quan Bộ xây dựng, mạng quản lý của Tổngcông ty ximăng, mạng của Tổng công ty thuỷ tinh

và gốm xây dựng, mạng của Tổng công ty lắp máyViệt Nam đã tạo ra nhu cầu đấu nối giữa cácmáy lẻ, các mạng LAN , mạng diện rộng WAN Việc tham gia Internet và các mạng diện rộng sẽmang lại lợi ích nhiều mặt

Trang 17

Để kết nối Internet cần các bước chuẩn bị sau:

 Kiểm tra, nâng cấp và mua sắm các thiết bị tin học như

mua modem, tăng bộ nhớ

 Chọn lựa một nhà cung cấp dịch vụ Internet thích hợp

 Thiết lập đường dẫn

 Nâng cao kiến thức bảo vệ thông tin, thiết lập các hệ

thống bảo vệ thông tin.

 Muốn quản lý hệ thống thông tin chất lượng thống nhất

trong toàn ngành, trong toàn quốc , ngay cả cho từng địa phương từng đơn vị từng dự án đều phải thực hiện nhờ mạng máy tính.

Trang 18

WWW (World Wide Web) là một dịch vụ thông

tin trên Internet

 Đó là siêu văn bản bởi tính tổng hợp , không

chỉ là văn bản thông thường mà còn có hìnhảnh, chuyển động, âm thanh

 Sử dụng ngôn ngữ HTML (Hyper text Markup

Language) đọc và liên kết các kiểu dữ liệu khácnhau trên cùng một trang thông tin

Trang 19

 Phân biệt Intranet là mạng cục bộ nhưng có

cấu trúc của Internet (thấy rõ như vậy khả năngnối tiếp và mở rộng phát triển rất thuận lợi)

 Khai thác Internet có thể nói trong tương lai là

phổ biến đối với mọi ngành trong đó có ngànhxây dựng

Trang 20

5.1 Những phần mềm bảo đảm vẽ - Công nghệ CAD/CAM

 AutoCad , DesignCad , EseaCad

 Gốc là Computer Aided Drafting

 Đáng kể nhất là AutoCad đến các Version for

Window R13, R14, … 2016

 Hàng loạt các tính năng vẽ, tạo ảnh, lồng nhạc và

chuyển động sẽ kết nối chung với các hệ thống khác tạo thành Multimedia

Trang 21

5.2 Những phần mềm tính toán kết cấu

 SAP - Structural Analysis Program

 STAAD -Structural Analysis And Design

 ETABs

 PKPM - Tính toán và thiết kế nhà cao tầng

 CASA - Computer Aided Structural Analysis , Việt

hóa

 ADINA - Động và thuỷ

hết sức phong phú và phát triển liên tục

Trang 22

5.3 Những phần mềm tính toán thiết kế nền móng

 GEOSLOPE -Canada: Tính thấm, ứng suất, ổn

định, biến dạng nền

 SAGECRIPS -Cambrige Anh: Tính trạng thái

ứng suất, biến dạng, nền và kết cấu cùng làmviệc với nền ( tường chắn, đường hầm,móng )

Trang 23

5.4 Lập dự án đầu tư

 COMFAR-Computer Model for Feasibility

Analysis and Reporting

 Lập dự án đầu tư theo các chỉ tiêu của Liên

Hiệp Quốc

 Dẫn dắt trên máy tính

 Phân tích tính toán hiệu quả theo phương pháp

của Liên Hiệp Quốc

 In báo cáo theo các mẫu biểu thống nhất

Trang 24

5.5 Công nghệ GIS và chương trình MapinFOR

 GIS - Geografical Information System

 Phục vụ quản lý đa năng theo lãnh thổ (tất cả

các mặt : tài nguyên, đất, nước, người, môitrường, cơ sở hạ tầng, văn hoá, thể thao )

Trang 25

5.6 Hệ thống kế toán và dự toán

DT 2000 - định mức dự toán của Công ty Tin học

XD hoặc của Viện Kinh tế XD…

Các sản phẩm KTMS - kế toán doanh nghiệploại vừa và nhỏ; KTXM - kế toán doanh nghiệplớn trên mạng LAN; QLCCVC: quản lý côngchức và nhân sự của đơn vị HCSN và doanhnghiệp MaPPro quản lý hồ sơ (dưới dạng vănbản và bản đồ) áp dụng để quản lý hồ sơ kỹthuật, quản lý quy hoạch,

Trang 26

5.6 Hệ thống kế toán và dự toán

 Các phần mềm được sử dụng nhiều trong

ngành như: Kế toán doanh nghiệp của PhòngThương mại và CN Việt Nam; Quản lý Côngsản của Bộ Tài chính, Kế toán HCSN của BộTài chính, MiSa, Fast, Lạc Việt

Trang 27

5.7 Chương trình QLDA Microsolf Project

 Công cụ để lập và điều khiển kế hoạch , hạn

chế rủi ro, bất trắc trong quá trình sản xuất xâydựng

 Công cụ Của Microsolf Project giúp ta:

 Nạp các nhiệm vụ cần thi công vào bản kếhoạch

Trang 28

5.7 Chương trình QLDA Microsolf Project

 Lập bản kế hoạch theo các dạng muốn có:lịch tuần hay lịch tháng mà ngày nào tronglịch phải làm gì, kế hoạch trình bày theo sơ

đồ Ganlt (sơ đồ ngang), kế hoạch trình bàytheo sơ đồ mạng (phương pháp MPM) hoặctheo kiểu lệnh giao việc cho từng đội thicông

 Nạp đầy đủ các dữ kiện về phân công và

Trang 29

5.7 Chương trình QLDA Microsolf Project

 Có bức tranh tổng thể để tìm ra bản kếhoạch hay nhất

 Có thể nhận biết các việc liền kề, có thể thúcđẩy làm cho tiến độ khẩn trương hơn để cóngày hoàn thành sớm nhất

 Điều chỉnh kế hoạch và có bản kế hoạch mớitrong ít phút

Trang 30

5.7 Chương trình QLDA Microsolf Project

 Mỗi việc được chi tiết hoá nhiều thông tin

 In các dữ liệu cũng như toàn bản kế hoạchnhanh chóng

 Có hệ thống sẵn sàng theo dõi và ghi lại quátrình đã thực hiện

 Sẵn sàng báo cáo: Tổng quát, Các việc đangdiễn ra, Chi phí, Phân công thực hiện, Mức

Trang 31

Có 4 loại phần mềm: PM chuyên dụng về kỹ thuậtcủa nước ngoài, PM chung trong nước, phần mềm

về xây dựng trong nước và các phần mềm khác

Nhu cầu sử dụng PM trong xây dựng, giao thông,thủy lợi là rất lớn Các sản phẩm về kỹ thuật xâydựng của nước ngoài đa số là trôi nổi, nếu khaithác tốt các khả năng cuả chúng sẽ cho hiệu quảcao Chỉ một số ít có bản quyền như PKPM (TrungQuốc) hoặc STAADIII (Mỹ) Có gần 30 PM đangđược các đơn vị tư vấn sử dụng, trong đó chỉ có 6

PM Việt Nam

Trang 32

Các phần mềm của nước ngoài được sử dụng nhiều trong Ngành:

 Các PM để thiết kế (vẽ) như AutoCAD,

ArchiCAD, đã được hầu hết các đơn vị tưvấn trong ngành sử dụng

 Các phần mềm kết cấu như SAP, ETABs

STAAD, PKPM, ADINA, ANSYS, OSSA2D,

 Các hệ thống phần mềm khác như COMFAR,

Trang 33

Ngoài ra, còn có các PM chuyên dụng đạtmức tự động hoá cao như RM5 áp dụng cho kếtcấu BTCT dự ứng lực, BMS quản lý các cầu đang

sử dụng, NovaPOINT cho thiết kế cơ sở hạ tầng,PKPM thiết kế nhà cao tầng; GEO-SLOPE, SAGECRIPS cho tính toán địa kỹ thuật; LOOP, WATER-WORK cho mạng cấp nước, SEWER thiết kếmạng thoát nước, MAPINFOR cho thiết kế quy

hoạch và quản lý đô thị,

Trang 34

Các phần mềm trong nước :

Các sản phẩm PM trong nước về tư vấn thiết kế tuy gần gũi và sử dụng TCVN song chỉ giải quyết các bài toán kỹ thuật tương đối đơn giản Số lượng các PM trong nước không nhiều lắm và thường do các nhà

kỹ thuật viết ra Để sử dụng chúng có kết quả, cần có

sự hướng dẫn huấn luyện chu đáo của tác giả Các phần mềm thông dụng như tính kết cấu BTCT, nền móng như CSDL địa chất, móng cọc, thiết kế đường, tính toán thiết kế đập đất, quản lý và khai thác hệ

Trang 35

 CNTT xây dựng đã có bước phát triển rộng, hầu

như tất cả các đơn vị trong ngành đều có sửdụng máy tính;

 Cơ sở hạ tầng CNTT được đầu tư trang bị ở

mọi đơn vị, mạng máy tính chuyên dụng đãđược thiết lập trong một số đơn vị đang trợ giúpcông tác điều hành và quản lý

Trang 36

 Có nhiều công việc mà nếu không có máy tính

sẽ không thể tiến hành được như thiết kế, dựtoán, kế toán, soạn thảo và tìm kiếm văn bản,

 Trong lĩnh vực quản lý và điều hành : Bộ Xây

dựng đã có mạng thông tin QLNN (XD.NET01)kết nối liên thông với Văn phòng Chính phủ vàhơn 40 đơn vị cơ sở

Trang 37

Trong tư vấn thiết kế: CNTT đã trở thành công

cụ hữu hiệu trong tư vấn xây dựng Các công ty

tư vấn đều ứng dụng CNTT trong thiết kế kỹthuật, trong tính toán và thiết kế kết cấu Nhiềucông ty đã chú trọng mua sắm các phần mềm

có bản quyền đạt tiêu chuẩn chất lượng phùhợp với điều kiện Việt Nam Tuy nhiên còn một

số lĩnh vực của tư vấn xây dựng chưa ứng dụngtin học có hiệu quả hoặc chưa có ứng dụng tinhọc như thẩm định dự án đầu tư, khảo sát địahình, thiết kế qui hoạch

Trang 38

Trong sản xuất cơ khí và VLXD : Ngày càng cónhiều dây chuyền tự động hóa với các bộ vi xử lýcùng các phần mềm điều khiển được lắp đặttrong các dây chuyền công nghệ sản xuất ximăng, gạch Ceramic, chế tạo bi đạn và phụ kiệncho sứ vệ sinh.

Trang 39

Sản xuất phần mềm xây dựng mấy năm gần đây

đã thu hút sự quan tâm của nhiều công ty và việnnghiên cứu trong và ngoài Ngành như: Viện Khoahọc Công nghệ, Viện Kinh tế, Công ty Tin học, Đạihọc Xây dựng Hà Nội, Đại học Kiến trúc Hà Nội,Đại học Bách khoa Đà Nẵng, Đại học kỹ thuật TP

Hồ Chí Minh, Công ty Hài hòa, FAST, Dolsoftv.v đã và đang đầu tư để phát triển phần mềm

Đã có một số sản phẩm phần mềm trong nước cóchỗ đứng trên thị trường, Việc hợp tác với nướcngoài về sản xuất phần mềm đã bắt đầu được chú

Ngày đăng: 10/02/2020, 04:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm