1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thiết kế điều khiển thích nghi bền vững cho hệ cánh tay máy xúc

9 70 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 675,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết này trình bày một phương pháp điều khiển không phụ thuộc vào mô hình cho hệ cánh tay máy xúc. Đầu tiên, mô hình cánh tay máy xúc được xây dựng dưới dạng Euler-Lagrange trong mối quan hệ tổng thể với đế máy. Tiếp theo, bộ điều khiển thích nghi bền vững được xây dựng dựa trên các thông tin về sai lệch trạng thái.

Trang 1

THIẾT KẾ ĐIỀU KHIỂN THÍCH NGHI BỀN VỮNG CHO

HỆ CÁNH TAY MÁY XÚC

Nguyễn Thị Việt Hương1, Đặng Thị Kiều Nga1, Vũ Thị Thúy Nga2*

Tóm tắt: Bài báo này trình bày một phương pháp điều khiển không phụ thuộc

vào mô hình cho hệ cánh tay máy xúc Đầu tiên, mô hình cánh tay máy xúc được xây dựng dưới dạng Euler-Lagrange trong mối quan hệ tổng thể với đế máy Tiếp theo,

bộ điều khiển thích nghi bền vững được xây dựng dựa trên các thông tin về sai lệch trạng thái Tính ổn định của toàn bộ hệ thống được chứng minh dựa theo lý thuyết

ổn định Lyapunov Cuối cùng, hiệu quả của bộ điều khiển được chứng minh thông qua các kết quả mô phỏng thực hiện trên Matlab/Simulink

Từ khóa: Hệ máy xúc, thích nghi, Bền vững, Euler-Lagrange system

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Máy xúc là một trong các thiết bị được sử dụng khá phổ biến trong nhiều lĩnh vực Điều khiển tự động từ xa cho các máy xúc đóng một vai trò quan trọng trong ứng dụng thực tiễn ví dụ như trong lĩnh vực hạt nhân, xây dựng, cứu hộ cứu nạn,

Để thực hiện một công việc cụ thể máy xúc tự động cần phải hoàn thành hai nhiệm

vụ đó là xác định đường đi từ vị trí ban đầu đến điểm đích và thực thi công việc xúc tải thông qua các thuật toán điều khiển đã cài đặt trước Do vậy, bài toán điều khiển cho một hệ thống máy xúc là bài toán phức tạp và vẫn không ngừng nhận được sự quan tâm của các nhà khoa học

Trước đây, việc nghiên cứu về máy xúc chủ yếu tập trung vào việc mô hình hóa bao gồm mô hình động học, mô hình tương tác giữa máy và môi trường, nhận dạng tham số mô hình [1-7] Việc mô hình hóa và nhận dạng tham số trong suốt quá trình làm việc của máy giúp ích rất nhiều cho việc giám sát thời gian thực và điều khiển từ xa

Về mặt điều khiển, trong suốt khoảng thời gian bắt đầu nghiên cứu về máy xúc thì điều khiển trở kháng được coi là phương pháp điều khiển phổ biến Ở [8], một

bộ điều khiển trở kháng dựa vào vị trí được đề xuất cho máy xúc loại nhỏ Trong [9, 10] các tác giả đã trình bày cụ thể hơn về bộ điều khiển trở kháng bền vững cho máy xúc thủy lực Ở [11], một bộ điều khiển thích nghi đã được sử dụng để điều khiển cho cánh tay máy xúc Tính ổn định của thuật toán được đảm bảo thông qua chứng minh toán học và được kiểm chứng thông qua kết quả mô phỏng Tuy nhiên, phần mô phỏng cũng như phần giải thích các kết quả mô phỏng còn khá nghèo nàn Một điều đáng lưu ý trong vận hành máy xúc tự động là người vận hành phải cảm nhận được điều kiện làm việc khi gàu xúc chạm tải, nếu không cảm nhận được

sự tiếp xúc này thì hiệu quả làm việc của máy xúc tự động sẽ thấp hơn máy xúc được vận hành trực tiếp bởi người vận hành Chính vì thế, việc điều khiển tay máy với một lực phản hồi hợp lý là vấn đề chính trong điều khiển máy xúc [12, 13] Bên cạnh việc thiết kế điều khiển cho các máy xúc thủy lực thực tế thì cũng có một

số các nghiên cứu dựa trên mô hình ảo Việc sử dụng mô hình ảo để kiểm chứng

Trang 2

thuật toán điều khiển giúp tiết kiệm về chi phí, đảm bảo an toàn đồng thời cũng

đánh giá được chất lượng bộ điều khiển ở một mức độ chính xác nhất định

Trong bài báo này, các tác giả đề xuất một bộ điều khiển thích nghi bền vững

cho hệ cánh tay máy xúc Bộ điều khiển cấu trúc gồm có hai phần là tín hiệu điều

khiển u có vai trò giữu cho hệ thống ổn định và luật thích nghi để tính toán các

thành phần không xác định Tính đúng đắn và phù hợp của thuật toán được chứng

minh dựa theo lý thuyết ổn định Lyapunov và được kiểm nghiệm thông qua mô

hình mô phỏng Các kết quả mô phỏng thể hiện rõ hệ thống làm việc tốt ngay cả

khi các tham số mô hình của hệ thống biến đổi

2 THIẾT KẾ ĐIỀU KHIỂN CHO HỆ CÁNH TAY MÁY XÚC

2.1 Mô hình cánh tay máy xúc

Xét hệ thống máy xúc có cấu trúc như hình 1 Hệ gồm hai hệ con là phần đế

máy dùng để di chuyển toàn bộ hệ thống trên mặt phẳng x 0 O 0 y 0, phần cánh tay máy

xúc dùng để di chuyển theo mặt phẳng z 0 O 0 y 0 và z 0 O 0 x 0 Các hệ tọa độ O 1 x 1 y 1 z1,

O 2 x 2 y 2 z2, O 3 x 3 y 3 z3 lần lượt là hệ tọa độ của các khớp 1, 2, và 3 của hệ cánh tay

Trong phạm vi bài báo này, mục tiêu là điều khiển cánh tay máy xúc trong quá

trình xúc tải nên phần đế máy và phần xoay quanh trục O 0 z 0 được coi là không đổi

Hình 1 Sơ đồ cấu trúc hệ máy xúc

Mô hình Euler-Lagrange của cánh tay máy xúc trong quá trình xúc tải ứng với

các hệ tọa độ của từng khớp như hình 1 có dạng như sau [14]:

D C   G B    F (1)

trong đó:  2 3 4 là vị trí của các khớp trong không gian biến khớp, D()

là thành phần quán tính, C( , )  là thành phần Coriolis và hướng tâm, G() là

thành phần trọng trường, B( ) là thành phần ma sát,  là ma trận đầu vào,

Trang 3

 1 2 3

     là lực tác dụng lên các trục của 3 khớp, F L là thành phần phản lực Biểu thức của các thành phần trên được xác định như sau:

( )

,

( , )

 

,

 1 2 3

( )

G  G G G , B( )  B bo2 B st2 B bu2 ,

Trong đó:

2

2

bu bu

bu

2

2

cos cos

cos cos

bu

bu

st st

bu

M a a a c a r

sin

bu

4

33

sin sin

sin 0

bu

bu

bu

C M a r

C

cos cos

cos

bu

G M ga c M gr

G M gr

2.2 Thiết kế bộ điều khiển thích nghi bền vững cho cánh tay máy xúc

Với mô hình cánh tay máy xúc đã cho ở (1), xét tín hiệu:

Trang 4

χ  Λ

d e (2)

trong đó, e = d - , d là giá trị đặt của ,  =diag(1, 2, 3) > 0 Định nghĩa mặt

trượt sai lệch như sau:

r r

 

 (3)

Từ (3), mô hình (1) được viết lại như sau:

,

L T

m m

(4)

m [M  C   , G  +B( ) F ] , φ  L m [χ χ 1 1 ]

      1 2 3 4 5

L

mMC   G  BF     q 

các hằng số dương chưa biết

Chọn hàm Lyapunov:

 

5

2 1

T

k

   (5) trong đó, k k ˆk , ˆk là giá trị ước lượng của k, k là hằng số dương

Đạo hàm của hàm Lyapunov theo thời gian sau đó sử dụng (4) thu được kết quả

như sau:

 

1

1

1

2 ) 1 ˆ

k k

k k

k k L

r

 (6)

Các tín hiệu điều khiển và luật thích nghi được lựa chọn như sau:

 

1

˙ 2 ' 2

2 5

ˆ

ˆ

k k

k k

r

r

k r

r

 

 

 

trong đó, K = diag(k 1 , k 2 , k 3 ) với k i > 0 (i = 1, 2, 3), '

    là các hằng số,  = diag (1, 2 , 3) > 0,       1 1 T

Thay (7) vào (6) được:

Trang 5

2 2 2

ˆ

ˆ

ˆ

ˆ

k k

k k

k k

k k

k k

r r

r

r r

r

r Kr

 

 

 

 

2

2

5

1

ˆ

2

k k k

k

r Kr

V

 

(8)

min[min K , k / 2k] / max [ M  ,1 /k] 0

´ 2 5

k

k 1

2

k k

k

 

Nhân cả 2 vế của (8) với et, ta có:

d

dt

 (9)

Tích phân cả 2 vế của (9), sau khi biến đổi thu được kết quả:

Từ các kết quả trên kết hợp với bổ đề Barbalat ta thu được kết quả là các tín

hiệu sai lệch sẽ tiến đến 0 khi thời gian tiến ra vô cùng

3 KẾT QUẢ MÔ PHỎNG

Để kiểm nghiệm tính đúng đắn và phù hợp của bộ điều khiển bền vững thiết kế

ở trên, thuật toán được cài đặt và chạy mô phỏng trên phần mền Simulink với một

hệ máy xúc có các thông số như sau [14]:

Mbo=1566;Mst=735;Mbu=432;Mload=500;

Ibo=14250.6;Ist=727.7; Ibu=224.6;

a2=5.16;a3=2.59; r2=2.71;r3=0.64;r4=0.65;

Bbo=0.02; Bst=0.02; Bbu=0.02;

Các tham số của bộ điều khiển được chọn theo phương pháp thực nghiệm (trial

Trang 6

– and – error) như sau:

 = diag(1), K = diag(2x106, 1.5x106, 105), k = 1, '

k

 = 0.01, k = 0.1,  = diag(8000, 80000, 10000)

Việc mô phỏng được tiến hành cho 3 trường hợp:

- Trường hợp 1: Các tham số của mô hình là định mức, máy vận hành không

tải

- Trường hợp 2: Các tham số mô hình là định mức, máy chạy đầy tải

- Trường hợp 3: Các tham số mô hình thay đổi, máy chạy đầy tải

Trong mỗi trường hợp các kết quả đều được so sánh với đáp ứng của hệ khi sử

dụng bộ điều khiển PD đề cập ở [14] Kết quả mô phỏng được chỉ ra trên hình 2,

3, và 4

Hình 2 Đáp ứng vị trí của các khớp khi chạy không tải

và tham số hệ thống là định mức

Ở hình 2, khi hệ thống chạy không tải và tham số mô hình là định mức, đáp ứng

vị trí của các khớp với cả hai bộ điều khiển gần như là tuyệt đối theo giá trị đặt, sai

lệch không đáng kể Ở trường hợp 2 (hình 3), các tham số hệ thống vẫn giữ định

mức nhưng máy xúc hoạt động ở chế độ đầy tải Đối với bộ điều khiển thích nghi

đáp ứng của các khớp gần như không có sự sai lệch so với quỹ đạo đặt Trong khi

đó, với bộ điều khiển PD, vị trí các khớp có sự sai lệnh so với quỹ đạo đặt (khoảng

0.05 rad) Trong trường hợp hệ thống chạy đầy tải và tham số mô hình thay đổi

(hình 4) các kết quả thu được đối với bộ điều khiển thích nghi vẫn tương đối tốt,

sai lệch vị trí gần như bằng không Còn đối với bộ điều khiển PD, giá trị sai lệch vị

Trang 7

Hình 3 Đáp ứng vị trí của các khớp khi chạy đầy tải

và tham số hệ thống là định mức

Hình 4 Đáp ứng vị trí của các khớp khi chạy đầy tải và tham số hệ thống thay đổi

Trang 8

Từ kết quả mô phỏng ta thấy, với bộ điều khiển PD, hệ thống chỉ hoạt động tốt

khi các yếu tốt của mô hình là xác định Khi có nhiễu loạn tải thì sai lệch vị trí xuất

hiện (0.05rad) và khi có thêm nhiễu mô hình thì sai lệch này tăng lên (0.15rad)

Điều đó chứng tỏ rằng ở bộ điều khiển PD sai lệch vị trí sẽ tăng lên khi có thêm

nguồn nhiễu Trong khi đó, với bộ điều khiển thích nghi, đáp ứng của của hệ thống

đối với các sai lệch mô hình cũng như nhiễu tải là khá tốt, quỹ đạo của các khớp

bám theo giá trị đặt ngay cả khi tham số mô hình là bất định và chịu tác động của

nhiễu từ bên ngoài

4 KẾT LUẬN

Bài báo đã đưa ra cấu trúc điều khiển thích nghi bền vững, không phụ thuộc

mô hình đối tượng cho hệ thống cánh tay máy xúc Bộ điều khiển có cấu trúc đơn

giản, dễ thực hiện nhưng vẫn đảm bảo được đáp ứng tốt trước những bất định của

hệ thống Sự ổn định và phù hợp của bộ điều khiển được chứng minh thông qua

lý thuyết ổn định Lyapunov và được kiểm nghiệm thông qua mô phỏng Các kết

quả mô phỏng cho thấy, các khớp của cánh tay máy xúc bám vị trí đặt rất tốt

ngay cả khi có sự ảnh hưởng của nhiễu tải hay sự tác động từ sự bất định của mô

hình hệ thống

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] H Yu, Y Liu, M S Hasan, “Review of modelling and remote control for

excavators,” International Journal of Advanced Mechatronic Systems, vol 2, no 1–

2, pp 68–80, (2009)

[2] A J Koivo, “Kinematics of excavators (backhoes) for transferring surface

material,” Journal of Aerospace Engineering, vol 7, no 1, pp 17–32, (1994)

[3] P K Vaha, M J Skibniewski, “Dynamic model of excavator,” Journal of Aerospace

Engineering, vol 6, no 2, pp 148–158, (1993)

[4] A J Koivo, M Thoma, E Kocaoglan, J Andrade-Cetto, “Modelling and control of

excavator dynamics during digging operation,” Journal of Aerospace Engineering,

vol 9, no 1, pp 10–18, (1996)

[5] S Tafazoli, P D Lawrence, S E Salcudean, “Identification of inertial and friction

parameters for excavator arms,” IEEE Transactions on Robotics and Automation,

vol 15, no 5, pp 966–971, (1999)

[6] Y H Zweiri, “Identification schemes for unmanned excavator arm parameters,”

International Journal Automation and Computing, vol 5, no 2, pp 185, (2008)

[7] C P Tan, Y H Zweiri, K Althoefer, L D Seneviratne, “Online soil parameter

estimation scheme based on Newton-Raphson method for autonomous excavation,”

IEEE/ASME Transactions on Mechatronics, vol 10, no 2, pp 221, (2005)

[8] S Tafazoli, S E Salcudean, K Hashtrudi-Zaad, P D Lawrence, “Impedance

control of a teleoperated excavator,” IEEE Transactions on Control Systems

Technology, vol 10, no 3, pp 355–367, (2002)

[9] Z Lu, A A Goldenberg, “Robust impedance control and force regulation: Theory

and experiment,” The International Journal of Robotics Research, vol 14, no 3, pp

225–254, (1995)

[10] Q P Ha, Q H Nguyen, D C Rye, H F Durrant-Whyte, “Impedance control of a

hydraulically-actuated robotic excavator,” Automation in Construction, vol 9, no

5–6, pp 421–435, (2000)

Trang 9

[11] P.-H Yang, S.-P Wang, J.-S Chiang, C.-H Wang, “The adaptive control applied to the analysis of the excavator dynamics,” IEEE Conference on Innovative Computing

Information, (2008)

[12] P Saeedi, P D Lawrence, D G Lowe, P Jacobsen, D Kusalovic, K Ardron, P H

Sorensen, “An autonomous excavator with vision-based track-slippage control,”

IEEE Transactions on Control Systems Technology, vol 13, no 1, pp 67–84,

(2005)

[13] N R Parker, S E Salcudean, P D Lawrence, “Application of force feedback to heavy duty hydraulic machines,” In Proceedings of IEEE Robotics and Automation

Conference

[14] Y Liu, M S Hasan, “Modelling and remote control of an excavator,” International

journal of automation and computing, vol 7, no 3, pp 349, (2010)

ABSTRACT

ROBUST ADAPTIVE CONTROLLER FOR EXCAVATOR ARM

In this paper, a robust adaptive controller for excavator arm without depending on system parameters was proposed The system model is presented in the form of Euler-Lagrange firstly Next, the robust adaptive controller is built based on information of state error and adaptive law is updated for unknown components The stability of the overall system is proven through Lyapunov theory The effectiveness of the introduced controller is verified by simulation using Matlab/Simulink tool The simulation results show that the system work well under various conditions such that nominal case, load varying, and system parameters variation

Từ khóa: Excavator, Adaptive, Robust, Euler-Lagrange

Nhận bài ngày 05 tháng 12 năm 2017 Hoàn thiện ngày 08 tháng 3 năm 2018 Chấp nhận đăng ngày 10 tháng 4 năm 2018

Địa chỉ: 1 Trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên;

2 Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

*

Email: nga.vuthithuy@hust.edu.vn

Ngày đăng: 10/02/2020, 03:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm