Bài viết tập trung giải quyết bài toán phân tách những âm thanh mong muốn từ tín hiệu thu âm đơn kênh gồm nhiều âm thanh khác nhau bị trộn lẫn trong điều kiện không có dữ liệu huấn luyện cho các âm thanh cần phân tách. Đây là vấn đề còn nhiều khó khăn thách thức trong lĩnh vực tách nguồn âm thanh (audio/acoustic source separation).
Trang 1KẾT HỢP MÔ HÌNH THỪA SỐ HÓA MA TRẬN KHÔNG ÂM VỚI CÁC NHÓM RÀNG BUỘC THƯA ĐỂ KHAI THÁC
MÔ HÌNH PHỔ TỔNG QUÁT TRONG BÀI TOÁN
TÁCH NGUỒN ÂM THANH ĐƠN KÊNH
Dương Thị Hiền Thanh1,2, Nguyễn Công Phương1,3, Nguyễn Quốc Cường3*
Tóm tắt: Bài báo tập trung giải quyết bài toán phân tách những âm thanh mong
muốn từ tín hiệu thu âm đơn kênh gồm nhiều âm thanh khác nhau bị trộn lẫn trong điều kiện không có dữ liệu huấn luyện cho các âm thanh cần phân tách Đây là vấn đề còn nhiều khó khăn thách thức trong lĩnh vực tách nguồn âm thanh (audio/acoustic source separation) Tiếp cận theo hướng sử dụng mô hình thừa số hóa ma trận không
âm (Nonnegative Matrix Factorization - NMF) để xử lý thông tin phổ của tín hiệu, bài báo đề xuất giải pháp xây dựng và khai thác mô hình phổ tổng quát cho các tín hiệu nguồn cần tách Đặc biệt, chúng tôi đề xuất kết hợp mô hình NMF với các nhóm ràng buộc thưa (group sparsity constraint) để hướng dẫn quá trình phân tách Thí nghiệm được thực hiện cho hai trường hợp: phân tách tiếng nói và âm thanh nhiễu môi trường
từ tín hiệu tiếng nói chứa nhiễu, phân tách giọng hát và âm thanh các loại nhạc cụ trong bài hát đã cho thấy hiệu quả của thuật toán đề xuất
Từ khóa: Tách nguồn âm thanh, NMF, Ràng buộc thưa, Mô hình phổ tổng quát
1 MỞ ĐẦU
Trong lĩnh vực xử lý tín hiệu, tách nguồn âm thanh là nhiệm vụ khôi phục những âm thanh mong muốn từ tín hiệu thu âm gồm nhiều âm thanh khác nhau bị trộn lẫn [1, 2] Một ví dụ điển hình về tách nguồn âm thanh là trong “bữa tiệc cocktail”, nơi có nhiều người cùng nói chuyện, tiếng nhạc, các âm thanh khác và người nghe đang cố gắng theo dõi một trong các cuộc thảo luận Trong tình huống
đó, bộ não của con người cùng với khả năng thính giác bình thường có thể dễ dàng định vị và phân tách âm thanh mong muốn để nghe, hiểu và xử lý thông tin Nhưng đối với học máy (machine learning) và xử lý tín hiệu số thì đó là một vấn đề vô cùng khó khăn Các đánh giá khoa học uy tín những năm gần đây [2–5] cũng cho thấy các kỹ thuật tách nguồn âm thanh được tập trung nghiên cứu trên thế giới và
có vai trò quan trọng trong nhiều ứng dụng thực tế như: phân tích và xử lí âm thanh trong an ninh quốc phòng, chăm sóc y tế, thiết bị hỗ trợ người khiếm thính;
hỗ trợ giao tiếp qua mạng viễn thông (telephone, mobile phone), internet và hội nghị truyền hình (video/audio conferencing); hỗ trợ hệ thống nhận dạng tiếng nói
tự động (Automatic Speech Recognition - ASR),
Có nhiều lớp thuật toán tách nguồn âm thanh đã được nghiên cứu, hầu hết các phương pháp đều biến đổi tín hiệu âm thanh từ miền thời gian (time domain) sang miền thời gian-tần số (time-frequency domain) qua phép biến đổi Fourier (Short Time Fourier Transform - STFT) Sau đó, các thông tin về phổ (spatial cues) và/hoặc các thông tin về không gian (spatial cues) được sử dụng cho quá trình xử lí
và phân tách Tín hiệu sau khi phân tách được biến đổi ngược lại miền thời gian qua phép biến đổi Fourier ngược (Inverse Short Time Fourier Transform - ISTFT) Đối với bài toán phân tách tín hiệu đơn kênh, không thể khai thác được các thông tin về không gian trong quá trình xử lý, một số nghiên cứu công bố gần đây đã phát triển các giải thuật học có giám sát (supervised) hay giải thuật học sâu (deep
Trang 2Kỹ thuật điều khiển & Điện tử
D T H Thanh, N C Phương, N Q Cường, “Kết hợp mô hình thừa số hóa … đơn kênh.”
84
learning) [6, 7], sử dụng dữ liệu huấn luyện để học các đặc tính phổ của tín hiệu,
sau đó dùng kết quả của bước học để hướng dẫn phân tách tín hiệu mong muốn
Trong trường hợp không có dữ liệu huấn luyện hoặc dữ liệu huấn luyện không đầy
đủ, các công bố gần đây của Sun và Mysore [6] hay nhóm của El Badawy [8, 9] đã
đề xuất giải pháp xây dựng mô hình phổ tổng quát cho tín hiệu nguồn cần tách, sau
đó sử dụng mô hình thừa số hóa ma trận không âm (Nonnegative Matrix
Factorization – NMF) [10] kết hợp với nhóm ràng buộc thưa để ước lượng các tín
hiệu cần phân tách
Phát triển từ các kết quả nghiên cứu chúng tôi đã công bố gần đây [11, 12],
trong bài báo này chúng tôi đề xuất thuật toán tách nguồn âm thanh đơn kênh trong
điều kiện không có dữ liệu huấn luyện Trong đó, chúng tôi thu thập và sử dụng
một số mẫu âm thanh cùng loại với dữ liệu cần phân tách để huấn luyện mô hình
phổ tổng quát cho tín hiệu, đồng thời sử dụng kết hợp mô hình NMF với hai loại
ràng buộc thưa trong qúa trình phân tách Chúng tôi thực hiện hai thí nghiệm là hai
trường hợp khá điển hình trong các ứng dụng thực tế để đánh giá hiệu quả của
thuật toán đề xuất, đồng thời khảo sát sự hội tụ của thuật toán và sự ảnh hưởng của
từng loại ràng buộc thưa đối với chất lượng của tín hiệu tách Với ý tưởng đó,
chúng tôi trình bày thuật toán tách nguồn âm thanh sử dụng mô hình NMF cơ bản
đã được công bố trong phần 2 Sau đó, mô tả thuật toán tách nguồn âm thanh đề
xuất ở phần 3 Phần 4 trình bầy thí nghiệm và các kết quả đánh giá, so sánh, cuối
cùng là phần kết luận
2 THUẬT TOÁN TÁCH NGUỒN ÂM THANH ĐƠN KÊNH
SỬ DỤNG MÔ HÌNH NMF
Mục tiêu của bài toán là phân tách các tín hiệu âm thanh thành phần từ tín hiệu
thu âm đơn kênh bị trộn lẫn bởi nhiều âm thanh khác nhau (gọi là “tín hiệu trộn”)
Gọi ∈ ℂ × và ∈ ℂ × ( = 1, 2 … , ) lần lượt là các ma trận phức biểu
diễn tín hiệu trộn và các tín hiệu thành phần sau phép biến đổi STFT là số bin
tần số (frequency bins), là số khung thời gian (time frames), là số tín hiệu
thành phần có trong tín hiệu trộn Tín hiệu trộn là sự kết hợp của các âm thanh
thành phần theo công thức (1)
Gọi = | |. là ma trận phổ của tín hiệu trộn, với | |. là ma trận có các phần
tử là [ ] , mô hình NMF sẽ phân tách ma trận không âm ∈ ℝ × thành hai ma
trận không âm và theo công thức:
Trong đó: ∗ là phép nhân ma trận thông thường, ∈ ℝ × là ma trận đặc trưng
phổ (spectral basis matrix) có các véc tơ cột là các đặc trưng phổ xuất hiện thường
xuyên trong , ∈ ℝ × là ma trận kích hoạt (activation matrix) có các véc tơ
hàng là thời gian xuất hiện các mẫu phổ trong , là số đặc trưng được tổng hợp
Trong các ứng dụng, thường được chọn sao cho đủ nhỏ và đảm bảo có thể trích
chọn được những đặc trưng phổ hữu ích từ [13]
Trang 3Để ước lượng các ma trận thành phần, và được khởi tạo với các giá trị không âm ngẫu nhiên và được cập nhật trong quá trình lặp sao cho hàm giá (3) thể hiện sự sai khác giữa và ∗ giảm dần đến điểm hội tụ Trong từng bước lặp,
và được cập nhật theo quy tắc cập nhật MU-rules [14] được mô tả trong công
thức (4) và (5):
.( )⨀ )
Trong đó, và lần lượt là chỉ số tần số và chỉ số khung thời gian, ( ‖ ) = − − 1 là độ đo Itakura-Saito-divergence được sử dụng phổ biến với dữ liệu âm thanh [14], ký hiệu là ma trận chuyển vị của ma trận , .( ) là lũy thừa n lần từng phẩn tử của , ⊙ là phép toán nhân từng phần tử của hai ma trận (element-wise Hadamard), phép chia trong công thức (4) và (5) cũng là phép chia theo từng phần tử của ma trận
Gọi , , … lần lượt là ma trận đặc trưng phổ của các tín hiệu thành phần , , …, Chúng được ước lượng từ tập dữ liệu huấn luyện ở bước học, sau đó ghép lại thành ma trận đặc trưng phổ theo công thức (6)
Ở bước tách nguồn, NMF cố định ma trận và ước lượng bằng công thức cập nhật (5), gồm các thành phần , , … là ma trận kích hoạt tương ứng của từng tín hiệu thành phần như công thức (7)
Sau khi ước lượng ma trận , các tín hiệu thành phần được xác định bởi công thức Wiener filtering (8) và được biến đổi về miền thời gian qua phép biến đổi Fourier ngược
Thuật toán tách nguồn âm thanh áp dụng mô hình NMF cơ bản nêu trên cho kết quả tương đối tốt khi có dữ liệu huấn luyện chính xác cho các tín hiệu cần tách Tuy nhiên, khi không có dữ liệu huấn luyện thì chất lượng của các tín hiệu tách được là khá thấp
3 THUẬT TOÁN ĐỀ XUẤT
Trong tình huống không có dữ liệu huấn luyện mà bài báo đề cập tới, chúng tôi nhận định rằng sẽ dễ dàng thu thập được một số file âm thanh có ít nhiều đặc tính phổ giống tín hiệu nguồn cần phân tách Ví dụ, để tách tiếng nói và âm thanh nhiễu môi trường từ tín hiệu thu âm, chúng tôi tìm kiếm và sử dụng một số file tiếng nói (gồm cả giọng nam và giọng nữ) và một số file âm thanh nhiễu môi trường như: tiếng ồn đường phố, tiếng gió, tiếng nước chảy,… để làm tập mẫu huấn luyện Từ
đó, chúng tôi đề xuất thuật toán tách nguồn âm gồm hai pha huấn luyện và tách nguồn được mô tả trong hình 1 Cụ thể hơn, phần 3.1 sẽ mô tả cách xây dựng mô hình phổ tổng quát (Generic Spectral Source Model - GSSM) cho các tín hiệu cần
Trang 4tách
thưa đ
pha
3.1
trưng ph
th
trưng ph
thành ph
thành ph
đị
cực tiểu h
kích ho
3.2
các đ
khác nhau
86
tách
thưa đ
pha tách ngu
3.1 Xây d
G
trưng ph
thức (
trưng ph
Sau đó, m
thành ph
Mô
thành ph
ịnh
ực tiểu h
kích ho
2 K
Mô hình ph
ác đ
khác nhau
D T H Thanh,
trong pha hu
thưa để
tách ngu
Xây d
Gọi
trưng ph
ức (9), v
trưng ph
Sau đó, m
thành ph
Mô
thành ph
nh
ực tiểu h
kích hoạ
Kết hợp
Mô hình ph
ác đặc tr
khác nhau
D T H Thanh,
trong pha hu
ể ước l
tách ngu
Xây d
i
trưng phổ
), v
trưng phổ
Sau đó, m
thành phần theo công th
hình
thành phần
và
ực tiểu h
ạt c
ết hợp
Mô hình ph
ặc trưng ph
khác nhau
D T H Thanh,
trong pha hu
ớc l
tách nguồn
Xây dựng mô hình ph
là s
củ
), với
và ma tr
Sau đó, m
n theo công th
hình
n
và cập nh
ực tiểu hóa hàm giá (3)
t của
ết hợp
Mô hình ph
ưng ph
nên
D T H Thanh,
trong pha hu
ớc lượng các đặc tr
ồn.
ng mô hình ph
là số
ủa t
ới (
và ma tr
Sau đó, ma tr
n theo công th
ph
,
p nh
óa hàm giá (3)
a tín hi
ết hợp hai
Mô hình phổ
ưng ph
nên các đ
D T H Thanh,
trong pha huấn luyện
ợng các đặc tr
ng mô hình ph
ố mẫ
a từng m
( )
và ma trậ
a trận ph
n theo công th
hổ t
p nhật
óa hàm giá (3)
tín hi
hai lo
ổ tổ ưng phổ
các đ
D T H Thanh, N C Phương, N Q Cư
ấn luyện ợng các đặc tr
Hình
ng mô hình ph
ẫu hu
ng m
=
ận kích ho
n ph
n theo công th
tổng quát
= 1
t ma tr
óa hàm giá (3)
tín hiệu
loại
ổng quát
ổ trong mô hình GSSM các đặc tr
N C Phương, N Q Cư
ấn luyện ợng các đặc tr
Hình
ng mô hình ph
u huấ
ng mẫu đư (
n kích ho
n phổ
n theo công thứ
ng quát
1 .
ma tr
óa hàm giá (3)
u
i ràng bu
ng quát trong mô hình GSSM
ặc tr
N C Phương, N Q Cư
ấn luyện.
ợng các đặc tr
Hình 1
ng mô hình ph
ấn luy
u đư ( )
n kích ho ( )
tổng quát
ức (1
=
ng quát
ma trận kích ho
óa hàm giá (3) Ma tr
theo
ràng bu
ng quát trong mô hình GSSM
ặc trưng c
N C Phương, N Q Cư
Ph ợng các đặc trưng ph
Sơ đ
ng mô hình phổ t
n luy
u được ư .
là ma tr
n kích hoạ
min ) ,
ng quát
c (10
=
ng quát cho các tín hi theo
n kích ho
Ma tr theo
=
=
ràng bu
ng quát trong mô hình GSSM ưng c
N C Phương, N Q Cư
Phần 3.
ưng ph
Sơ đồ t
tổng quát cho các ngu
n luyện
c ư
là ma tr
ạt củ min , (
ng quát 0)
( cho các tín hi theo công th
n kích ho
Ma tr công th
= [
= [
ràng buộc thưa
sẽ có kích th trong mô hình GSSM ưng của tín hiệu c
N C Phương, N Q Cư
ần 3.
ưng ph
ồ thu
ng quát cho các ngu
n thu th
c ước lư
là ma tr
ủa m ( )
ng quát
( )
,
cho các tín hi công th
n kích ho
Ma trận công th
,
c thưa
ẽ có kích th trong mô hình GSSM
ủa tín hiệu c
N C Phương, N Q Cư
ần 3.2 đ ưng phổ của tín hiệu dựa tr
huật toán
ng quát cho các ngu
thu th
c lư
là ma trậ
a mẫ
( )
… , cho các tín hi công th
n kích hoạt
n công thứ , … , …
c thưa
ẽ có kích th trong mô hình GSSM
ủa tín hiệu c
N C Phương, N Q Cường
đề xuất công thức kết hợp
ổ của tín hiệu dựa tr
ật toán
ng quát cho các ngu
thu thập đư
c lượng b
ận ph
ẫu th
củ
, ( cho các tín hi công thức (1
t trong t cũng
ức (1
… , ,
c thưa và
ẽ có kích th trong mô hình GSSM
ủa tín hiệu c
ờng,
ề xuất công thức kết hợp
ổ của tín hiệu dựa tr
ật toán
ng quát cho các ngu
p đư
ng b
n phổ
u thứ (
ủa tín hi
( ) cho các tín hiệ
c (1 trong t ũng
c (12
]
và mô hình NMF
ẽ có kích thư
đư
ủa tín hiệu cần tách
, “K
ề xuất công thức kết hợp
ổ của tín hiệu dựa tr
ật toán tác
ng quát cho các ngu
p được
ng bằng cách t
ổ, , )
a tín hi
( ) ,
ệu ngu
c (11)
trong t ũng gồ 2)
],
]
mô hình NMF
ước lớn khi số mẫu được trích chọn từ nhiều mẫu huấn luyện
ần tách
“Kết hợp mô
ề xuất công thức kết hợp
ổ của tín hiệu dựa tr
tách ngu
ng quát cho các ngu
c cho tín hi
ng cách t (
1 ≤ (
a tín hiệu
) ngu ) Ở trong từng b
ồm
mô hình NMF
ớc lớn khi số mẫu
ợc trích chọn từ nhiều mẫu huấn luyện
ần tách
ết hợp mô
ề xuất công thức kết hợp
ổ của tín hiệu dựa tr
h ngu
ng quát cho các ngu
cho tín hi
ng cách t )
và
≤ )
∗
u
nguồn c
Ở pha ừng b
m
mô hình NMF
ớc lớn khi số mẫu
ợc trích chọn từ nhiều mẫu huấn luyện
ần tách thư
ết hợp mô
ề xuất công thức kết hợp
ổ của tín hiệu dựa tr
h nguồn âm
ng quát cho các nguồn c
cho tín hi
ng cách tố
và
≤
∗ (
đư
=
n cầ pha ừng bước lặp thành ph
mô hình NMF
ớc lớn khi số mẫu
ợc trích chọn từ nhiều mẫu huấn luyện thường chỉ c
K
ết hợp mô hình th
ề xuất công thức kết hợp
ổ của tín hiệu dựa tr
n âm
n cầ
cho tín hiệ
ối ưu hóa hàm (
≤ ( )
đượ
= 1.
ần tách tách ngu
ớc lặp thành ph
mô hình NMF
ớc lớn khi số mẫu
ợc trích chọn từ nhiều mẫu huấn luyện
ờng chỉ c
Kỹ thuật điều khiển & Điện tử
hình th
ề xuất công thức kết hợp
ổ của tín hiệu dựa trên mô hình
n âm đ
ần tách
ệu
i ưu hóa hàm )
lầ
,
ợc xác đ
.
n tách tách ngu
ớc lặp thành ph
mô hình NMF trong bư
ớc lớn khi số mẫu
ợc trích chọn từ nhiều mẫu huấn luyện
ờng chỉ c
ỹ thuật điều khiển & Điện tử
hình thừa số hóa … đ
ề xuất công thức kết hợp
ên mô hình
đề xu
n tách
u ngu
i ưu hóa hàm
ần lư
xác đ
n tách tách ngu
ớc lặp theo công th thành phần
trong bư
ớc lớn khi số mẫu
ợc trích chọn từ nhiều mẫu huấn luyện
ờng chỉ c
ỹ thuật điều khiển & Điện tử
ừa số hóa … đ
ề xuất công thức kết hợp hai
ên mô hình
xuấ
n tách
nguồn
i ưu hóa hàm
n lượ
xác định
đư tách nguồn theo công th
n
trong bư
ớc lớn khi số mẫu huấn luyện
ợc trích chọn từ nhiều mẫu huấn luyện
ờng chỉ chiếm
ỹ thuật điều khiển & Điện tử
ừa số hóa … đ
hai lo
ên mô hình
ất
n
i ưu hóa hàm
ợt là ma tr
nh
đượ
n, thu theo công th
là
trong bước tách ngu
ấn luyện
ợc trích chọn từ nhiều mẫu huấn luyện
ếm
ỹ thuật điều khiển & Điện tử
ừa số hóa … đ
loại
ên mô hình GSSM
, ma tr
i ưu hóa hàm
t là ma tr
từ
ợc ghép t thuậ theo công th
là các
c tách ngu
ấn luyện
ợc trích chọn từ nhiều mẫu huấn luyện
một phần
ỹ thuật điều khiển & Điện tử
ừa số hóa … đ
ại ràng bu GSSM
, ma tr theo công
t là ma tr
các ma tr
ghép t
ật toán s theo công thức (5) để
các
c tách ngu
ấn luyện
ợc trích chọn từ nhiều mẫu huấn luyện
ột phần
ỹ thuật điều khiển & Điện tử
ừa số hóa … đơn kênh.
ràng bu GSSM
, ma trậ theo công
t là ma trậ
các ma tr
ghép t
t toán s
ức (5) để các ma tr
c tách ngu
ấn luyện tăng
ợc trích chọn từ nhiều mẫu huấn luyện
ột phần
ỹ thuật điều khiển & Điện tử
ơn kênh.
ràng bu GSSM trong
ận đ theo công
ận đ
các ma tr
(1 ghép từ các
t toán sẽ
ức (5) để
ma tr
(1 (1
c tách nguồ
tăng
ợc trích chọn từ nhiều mẫu huấn luyện
ột phần nh
ỹ thuật điều khiển & Điện tử
ơn kênh.”
ràng buộc trong
n đặc theo công
n đặc
(9) các ma trận
(10) các
ẽ cố
ức (5) để
ma trận
(11) (12)
ồn
tăng Vì
ợc trích chọn từ nhiều mẫu huấn luyện
nhỏ
ỹ thuật điều khiển & Điện tử
”
ộc trong
c theo công
c
)
n
) các
ố
ức (5) để
n
)
)
Vì
ợc trích chọn từ nhiều mẫu huấn luyện
ỏ
Trang 5
trong GSSM Hơn nữa, các đặc trưng quan trọng đó lại có thể nằm rải rác trong các mẫu khác nhau chứ không tập trung ở một vài mẫu cụ thể [13, 15] Để tìm ra những tập con của chứa đặc trưng phổ của tín hiệu cần tách, một số nghiên cứu trước đây đã đề xuất kết hợp nhóm ràng buộc thưa (sparsity constraint) trong quá
trình ước lượng ma trận với hàm giá như sau:
Ω( ) thể hiện sự ảnh hưởng của ràng buộc thưa, được gọi là hàm penalty [11] với là một hằng số dương xác định mức độ ảnh hưởng Có hai hàm penalty đã được công bố là block sparsity [6] và component sparsity [8, 9] lần lượt theo công thức (14) và (15) với là hằng số dương đủ nhỏ
Trong đó, ( ) là ma trận kích hoạt của block thứ , mỗi block tương ứng với một mẫu huấn luyện và = ∑ là tổng số mẫu huấn luyện được dùng, ‖ ‖
là l1-norm của ma trận hay véc tơ tương ứng Hàm Ω sẽ kích hoạt những block trong ma trận chứa đặc trưng phổ tương tự với tín hiệu nguồn cần tách, các block còn lại sẽ hội tụ về giá trị 0 [6] Hàm Ω với là véc tơ thứ của ma trận sẽ
kích hoạt những véc tơ trong chứa đặc trưng phổ giống đặc trưng phổ của tín hiệu nguồn cần tách [8]
Nhận thấy block sparsity tác động lên từng “block” của GSSM, tức là sẽ loại
bỏ hoặc giữ lại toàn bộ các đặc trưng phổ của một mẫu huấn luyện nào đó Như vậy, ràng buộc thưa này sẽ có thể bỏ qua những mẫu có ít đặc tính tương đồng với tín hiệu cần tách, hoặc cũng có thể giữ lại toàn bộ mẫu đó tùy theo độ lớn nhỏ của tham số λ trong công thức (13) Trong khi đó, component sparsity lại xem xét từng véc tơ trong mô hình GSSM nên có ưu thế hơn block sparsity trong việc trích chọn được những đặc trưng giá trị từ những mẫu ít tương đồng với nguồn cần tách Tuy nhiên, điều đó cũng làm cho việc loại bỏ các thành phần không tương đồng với đặc trưng của nguồn cần tách diễn ra khá chậm, dẫn đến tốc độ hội tụ của thuật toán chậm khi có kích thước lớn Từ những phân tích trên, chúng tôi đã đề xuất sử dụng kết hợp hai loại ràng buộc thưa để có thể loại bỏ nhanh những block không giá trị, đồng thời vẫn đảm bảo giữ lại được những đặc trưng quan trọng trong mô hình GSSM theo công thức sau [11, 12]:
Với là trọng số thể hiện sự đóng góp của mỗi loại ràng buộc thưa (0 ≤ ≤ 1) Công thức (16) chính là sự tổng quát hóa của (14) và (15): (16) sẽ hoạt động như một block sparsity khi = 1 và là component sparsity khi = 0 Với
0 < < 1, trong quá trình cập nhật, một số block sẽ hội tụ về 0 do ảnh hưởng của thành phần block sparsity, với những block còn lại, một số véc tơ cũng hội tụ về 0
do ảnh hưởng của thành phần component sparsity Như vậy, sau quá trình cập nhật,
Trang 6Kỹ thuật điều khiển & Điện tử
D T H Thanh, N C Phương, N Q Cường, “Kết hợp mô hình thừa số hóa … đơn kênh.”
88
những thành phần khác 0 còn lại sẽ kích hoạt những đặc trưng phổ phù hợp với tín
hiệu nguồn cần tách
Algorithm 1 NMF – Proposed
Ensure:
Khởi tạo với các giá trị không âm ngẫu nhiên
Repeat
//Tính toán thành phần block sparsity
( )
End for
//Tính toán thành phần component sparsity
‖ ‖
End for
//Cập nhật
∗ ( ( ) )).
//Cập nhật
Until Thỏa mãn điều kiện hội tụ
Thuật toán đề xuất được mô tả chi tiết trong Algorithm 1, trong đó, ( ) là ma
trận có cùng kích thước với ( ), là véc tơ có cùng kích thước với với
4 THÍ NGHIỆM
Để đánh giá hiệu quả của thuật toán đề xuất, chúng tôi đã thực hiện hai thí
nghiệm như sau:
Thí nghiệm 1: Phân tách tiếng nói (speech) và âm thanh nhiễu môi trường
(noise) từ file thu âm tiếng nói chứa nhiễu
Thí nghiệm 2: Phân tách giọng hát (vocals) và âm thanh các nhạc cụ
(music) từ file bài hát đã được thu âm
4.1 Dữ liệu thí nghiệm và cách thiết lập các tham số
Các thí nghiệm được thực hiện với dữ liệu chuẩn hóa được công bố tại các
website uy tín thuộc lĩnh vực nghiên cứu Ở mỗi thí nghiệm, dữ liệu được chia
thành hai tập riêng biệt cho hai pha huấn luyện và thử nghiệm như sau:
Thí nghiệm 1
Trang 7Tập mẫu huấn luyện cho tín hiệu speech gồm 3 file tiếng nói không chứa nhiễu
có kích thước 5 giây, 1 giọng nam và 2 giọng nữ1 Tập mẫu huấn luyện noise gồm
3 file có kích thước từ 10 đến 15 giây, là âm thanh của 3 loại nhiễu môi trường2: kitchen sound, bird song, metro Chúng được dùng để xây dựng mô hình phổ tổng quát cho tín hiệu speech và noise
Tập dữ liệu test gồm 12 file đơn kênh là tín hiệu trộn của speech và noise với tỷ
lệ tín hiệu trên nhiễu (Signal to Noise Ratio) SNR = 0 dB, các file có kích thước từ
5 đến 10 giây Tập test chứa nhiều loại nhiễu khác nhau và khác các mẫu trong tập huấn luyện Một số tín hiệu trộn có sự kết hợp hai loại nhiễu như: traffic + wind sound, ocean waves + wind sound, cafeteria + music, forest birds + car,
Thí nghiệm 2
Tập mẫu huấn luyện vocals gồm 4 file với 2 giọng nam và 2 giọng nữ Tập mẫu huấn luyện cho music gồm 9 file: 3 file âm thanh bass, 3 file âm thanh drums và 3 file âm thanh các nhạc cụ khác Kích thước mỗi file trong tập huấn luyện từ 10 đến
15 giây3
Tập dữ liệu test gồm 5 file là trích đoạn của 5 bài hát có độ dài từ 14 đến 25 giây như mô tả trong bảng 14
Bảng 1 Dữ liệu test của thí nghiệm 2
3 Another dreamer - The ones we love 25 giây
4 Fort Minor - Remember the name 25 giây
Các tham số của thuật toán được thiết lập như sau: tần số lấy mẫu các file âm thanh là 16000 Hz, kích thước cửa sổ trong phép biến đổi Fourier là 1024 Số thành phần đặc trưng phổ của speech và noise lần lượt là 32 và 16, của bass và drums là 15, của các loại nhạc cụ khác là 25 và vocals là 32 Số bước lặp MU là 50 cho pha huấn luyện, và được thử nghiệm với các giá trị từ 1 đến 100 trong bước tách nguồn để khảo sát sự hội tụ của thuật toán Hai tham số và được thử nghiệm với tập các giá trị khác nhau để xem xét tính ổn định của thuật toán:
= {0, 1, 10, 25, 50, 100, 200, 500}, = {0, 0.2, 0.4, 0.6, 0.8, 1}
4.2 Phương pháp đánh giá kết quả
1
Speech files are from the International Signal Separation and Evaluation Campaign (SiSEC): http://sisec.wiki.irisa.fr/
2
Noise files are from the Diverse Environments Multichannel Acoustic Noise Database
(DEMAND): http://parole.loria.fr/DEMAND
3
Training data is from SiSEC: https://sisec.inria.fr/sisec-2016/2016-professionally-produced-music-recordings
4
Test data is from SiSEC: https://sisec.wiki.irisa.fr/tiki-index165d.html
Trang 8Kỹ thuật điều khiển & Điện tử
D T H Thanh, N C Phương, N Q Cường, “Kết hợp mô hình thừa số hóa … đơn kênh.”
90
Trên cùng một tập dữ liệu thử nghiệm và điều kiện thí nghiệm, chúng tôi so
sánh kết quả của thuật toán NMF cơ bản và kết quả của thuật toán đề xuất khi kết
hợp mô hình NMF với các nhóm ràng buộc thưa khác nhau như sau:
NMF non-sparsity: Thuật toán NMF cơ bản được mô tả trong phần 2, dữ
liệu huấn luyện cho từng tín hiệu là 1 file ghép từ các file trong tập mẫu
huấn luyện tương ứng với tín hiệu đó (theo mô tả trong phần 4.1)
NMF - B: Thuật toán đề xuất, sử dụng kết hợp NMF với ràng buộc thưa
block sparsity theo công thức (14) [6]
NMF - C: Thuật toán đề xuất, sử dụng kết hợp NMF với ràng buộc thưa
component sparsity theo công thức (15) [8, 9]
Proposed NMF: Thuật toán đề xuất, sử dụng kết hợp NMF với hai loại
ràng buộc thưa block sparsity và component sparsity theo công thức (16)
Mỗi tín hiệu sau khi tách được tính toán các độ đo SDR (Source to Distortion
Ratio), SIR (Source to Interference Ratio), SAR (Source to Artifacts Ratio), đơn
vị đo dB Các độ đo càng lớn thì chất lượng của tín hiệu tách được là càng tốt Để
tính toán các độ đo đó, chúng tôi dùng bộ công cụ được cung cấp và sử dụng phổ
biến hiện nay trong cộng đồng nghiên cứu về xử lý âm thanh là BSS-EVAL
Tools [16]
4.3 Kết quả thí nghiệm và bình luận
Bảng 2 Độ đo trung bình của các tập tín hiệu sau khi tách
Thuật toán
SDR (dB)
SIR (dB)
SAR (dB)
SDR (dB)
SIR (dB)
SAR (dB)
NMF
NMF - B [6]
NMF - C [8, 9]
Proposed NMF
( = 50,
= 0.2)
NMF
NMF - B [6]
NMF - C [8, 9]
Proposed NMF
( = 50,
= 0.4)
Trang 9Hình
Hình
Hình
nh 2.
Hình 3
Sự hội tụ của thuật toán với từng tín hiệu
3 Ả
ự hội tụ của thuật toán với từng tín hiệu
Ảnh hư
ự hội tụ của thuật toán với từng tín hiệu
nh hư
ự hội tụ của thuật toán với từng tín hiệu
nh hưởng c
ự hội tụ của thuật toán với từng tín hiệu
ng c Noise
ự hội tụ của thuật toán với từng tín hiệu
(
ng của Noise
ự hội tụ của thuật toán với từng tín hiệu
(c) –
a , Noise, (c)
ự hội tụ của thuật toán với từng tín hiệu
– Vocals, (
, α đ , (c)
ự hội tụ của thuật toán với từng tín hiệu
Vocals, (
đối , (c) – Vocals, (d)
ự hội tụ của thuật toán với từng tín hiệu
Vocals, (
ối với Vocals, (d)
ự hội tụ của thuật toán với từng tín hiệu
Vocals, (d
ới k Vocals, (d)
ự hội tụ của thuật toán với từng tín hiệu
d)
-kết quả Vocals, (d)
ự hội tụ của thuật toán với từng tín hiệu
- Music
ết quả Vocals, (d)
ự hội tụ của thuật toán với từng tín hiệu
Music
ết quả phân Vocals, (d) - Music
ự hội tụ của thuật toán với từng tín hiệu: (a)
Music
phân Music
: (a)
phân tách Music
: (a) –
tách
– Speech, (b)
tách: (a)
Speech, (b)
: (a) –
Speech, (b)
– Speech, (b)
Speech, (b)
Speech, (b)
Speech, (b) –
Speech, (b)
– Noise
Speech, (b)
Noise
Speech, (b) –
Noise,
–
Trang 10Kỹ thuật điều khiển & Điện tử
D T H Thanh, N C Phương, N Q Cường, “Kết hợp mô hình thừa số hóa … đơn kênh.”
92
Bảng 2 là độ đo trung bình của các tín hiệu sau khi tách từ tập dữ liệu test của
hai thí nghiệm, tương ứng với các thiết lập tham số và α tối ưu cho từng thuật
toán Sự hội tụ của thuật toán đề xuất theo từng tín hiệu được thể hiện trong hình 2
Hình 3 cho thấy sự ảnh hưởng của các tham số và α đối với kết quả phân tách
theo độ đo SDR
Với cả hai thí nghiệm, thuật toán đề xuất “Proposed NMF” sử dụng kết hợp
NMF với hai loại ràng buộc thưa block sparsity và component sparsity đều cho kết
quả tốt hơn ba thuật toán còn lại trên hầu hết các độ đo, đặc biệt là tốt hơn ở độ đo
quan trọng nhất SDR Điều này đã khẳng định hiệu quả của việc sử dụng kết hợp
hai loại ràng buộc thưa mà chúng tôi đề xuất so với các công bố trước đó Ngoài ra,
sự chênh lệch kết quả giữa thuật toán “NMF non-sparsity” và ba thuật toán còn lại
cũng cho thấy trong trường hợp dữ liệu huấn luyện không chính xác thì việc sử
dụng kết hợp các nhóm loại buộc thưa trong mô hình NMF đã giúp nâng cao đáng
kể chất lượng các nguồn âm thanh tách được
Khảo sát kỹ hơn về sự hội tụ và ổn định của thuật toán đề xuất, hình 2 cho thấy
thuật toán hội tụ nhanh sau khoảng 20 bước lặp và hội tụ khá đồng đều đối với các
loại tín hiệu tách khác nhau Tính ổn định của thuật toán được thể hiện trong hình 3
khi giá trị của các tham số và α thay đổi, có thể quan sát thấy thuật toán đạt kết
quả tốt và ổn định với giá trị 10 ≤ ≤ 50 và 0 ≤ ≤ 0.4 Ngoài ra, thuật toán
cũng ổn định hơn với giá trị α nhỏ
5 KẾT LUẬN
Trong bài báo, chúng tôi đã trình bầy thuật toán tách nguồn âm thanh có hướng
dẫn sử dụng mô hình NMF cơ bản Từ đó, để giải quyết bài toán tách nguồn âm
thanh đơn kênh và không có dữ liệu huấn luyện, chúng tôi đã đề xuất giải pháp xây
dựng mô hình phổ tổng quát cho các tín hiệu cần tách bằng một số file âm thanh
cùng loại thu thập được Trong quá trình phân tách, chúng tôi đề xuất công thức
kết hợp mô hình NMF với hai loại ràng buộc thưa để nâng cao hiệu quả ước lượng
tín hiệu cần tách dựa trên mô hình phổ tổng quát đã xây dựng Kết quả của hai thí
nghiệm thực hiện với hai loại dữ liệu khác nhau đã cho thấy hiệu quả của thuật
toán đề xuất Ngoài ra, thí nghiệm cũng cho thấy tốc độ hội tụ của thuật toán là khá
tốt và chỉ ra miền giá trị của các tham số để đảm bảo sự ổn định của thuật toán
Những đánh giá này rất hữu ích cho việc thiết lập tham số khi sử dụng thuật toán
trong các ứng dụng thực tế
Chúng tôi mong muốn sẽ tiếp tục phát triển thuật toán cho bài toán tách nguồn
âm thanh đa kênh theo hướng kết hợp mô hình NMF với mô hình xử lý thông tin
không gian (spatial model) Đồng thời, chúng tôi dự định sẽ tiến hành thử nghiệm
hiệu quả của thuật toán đối với hệ thống nhận dạng tiếng nói tự động (Automatic
Speech Recognition - ASR) trong thời gian gần đây
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] "Source Separation and Speech Dereverberation", in Acoustic MIMO Signal
Processing, Boston, MA: Springer US, 2006, pp 319–351
[2] S Makino, T.-W Lee, and H Sawada, "Blind speech separation" Dordrecht,
the Netherlands: Springer, 2007