1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình chuyên đề Điều khiển lập trình cỡ nhỏ: Phần 1

42 136 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình chuyên đề Điều khiển lập trình cỡ nhỏ được biên soạn với mục đích phục vụ cho công việc giảng dạy tại trường Cao đẳng nghề Nam Định. Tài liệu này chủ yếu đề cập thiết bị lập trình cỡ nhỏ của hãng Siemen đó là thiết bị lập trình LOGO! Tuy nhiên trên cơ sở phần lý thuyết và phần thực hành chủ yếu dùng cho thiết bị LOGO! Nhưng từ đó học sinh, sinh viên có thể mở rộng ra các thiết bị lập trình loại nhỏ của các hãng khác như: Easy của hãng Moeller hay Zen... Giáo trình gồm 2 phần, sau đây là phần 1.

Trang 1

Lời nói đầu

Một vài năm gần đây, do yêu cầu tự động hoá trong công nghiệp ngày

càng tăng, nên giáo trình chuyên đề điều khiển lập trình cỡ nhỏ được biên soạn

với mục đích phục vụ cho công việc giảng dạy tại trường Cao đẳng nghề Nam

Định Tài liệu này chủ yếu đề cập thiết bị lập trình cỡ nhỏ của hãng Siemen đó là

thiết bị lập trình LOGO! Tuy nhiên trên cơ sở phần lý thuyết và phần thực hành

chủ yếu dùng cho thiết bị LOGO! Nhưng từ đó học sinh, sinh viên có thể mở

rộng ra các thiết bị lập trình loại nhỏ của các hãng khác như: Easy của hãng

Moeller hay Zen

Phần lý thuyết giáo trình đề cập đến hầu hết các lệnh cơ bản cho phần lập

trình cỡ nhỏ, phần thực hành trên cơ sở lập trình trực tiếp trên LOGO! Và lập

trình trên phần mềm của hãng sản xuất

Nội dung của giáo trình gồm 6 bài cơ bản:

Bài 1: Giới thiệu chung về bộ điều khiển lập trình cở nhỏ

Bài 2: Các chức năng cơ bản của LOGO!

Bài 3: Các chức năng đặc biệt của LOGO!

Bài 4: Lập trình trực tiếp trên LOGO!

Bài 5: Lập trình bằng phần mềm LOGO! SOFT

Bài 6: Bộ điều khiển lập trình EASY của hãng MOELLER

Biên soạn

Vũ Văn Biên

Trang 2

BÀI 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BỘ LẬP TRÌNH CỠ NHỎ

 Giao diện lập trình và cáp giao tiếp với PC

 Các hàm cơ bản như hàm trễ on/off và rơle xung

 Các khối rơle thời gian

 Các khối thực hiện phép toán logic

 Kiểu tín hiệu đầu vào và đầu ra tuỳ thuộc vào kiểu của LOGO!

2 Những ứng dụng của LOGO!

Bạn có thể ứng dụng LOGO! trong gia đình và trong các hệ thống phổ

biến ( ví dụ như đèn giao thông, đèn đường, cửa chớp, cửa kính, đèn chiếu trưng

bày hàng hoá ), khoá cửa tự động hay những thiết bị tự động ( ví dụ như hệ

thống cửa tự động, hệ thống thông gió hoặc hệ thống tưới tự động )

Bạn cũng có thể ứng dụng LOGO! trong các hệ thống điều khiển tự động

trong bảo quản hay nhà kính với tín hiệu theo chuẩn Asi, bạn có thể trực tiếp

điều khiển thiết bị hoặc quá trình tự động tại trung tâm

Có thể thay thế một dãy các thiết bị vận hành liên tiếp, tủ điện điều khiển

bằng một khối khối điều khiểnvận hành nhỏ

3 Các loại LOGO!

Có các kiểu modun LOGO! cho các tín hiệu một chiều 12V, 24V hay tín

hiệu xoay chiều như 24V hoặc 230V như sau:

Loại LOGO! chuẩn gồm 6 đầu vào và 4 đầu ra với kích thước 72 x 90 x

Trang 3

Loại LOGO! biến thể dạng bus có 12 đầu vào và 8 đầu ra, có thêm giao

diện truyền thông AS để có thể mở rộng thêm 4 đầu vào và 4 đầu ra Kích thước

LOGO! cung cấp các giải pháp từ những khối điều khiển nhỏ để giải

quyết các hệ thống tự động nhỏ và có thể mở rộng cho hệ thống lớn hơn với giao

diện truyền thông mở rộng AS

Theo các kí hiệu thì LOGO! có các loại như sau

*: Kí hiệu loại đầu vào tương tự

4 Kết cấu của LOGO!

Trang 4

Đặc điểm của các loại LOGO! qua các kí hiệu:

 12: tín hiệu một chiều loại 12V DC

 24: tín hiệu một chiều loại 24V DC

 230: tín hiệu xoay chiều có điện áp 115 – 230 V

 R: đầu ra loại rơle

 C: có tích hợp rơle thời gian tính theo ngày trong tuần

 O: loại biến thể không có màn hình hiển thị

 L: số lượng đầu vào và đầu ra lớn gấp đôi của loại chuẩn

 B11: loại modun mở rộng với giao diện truyền thông kiểu AS

Cũng có thể dùng các biểu tượng để mô tả các loại LOGO! khác nhau

6 Khảo sát các loại logo có trong phòng thực tập

Trang 5

BÀI 2: CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA LOGO!

LOGO! Có các hàm cơ bản sau:

1 Coång AND:

Trang 6

Ngõ ra của hàm AND bằng 1 khi tất cả

các ngõ vào bằng 1 Bảng logic cổng AND

như sau:

2 Cổng AND lấy cạnh xung lên:

Ngõ ra bằng 1 trong 1 chu kỳ quét tại thời điểm đầu tiên mà cả 4

ngõ vào cùng bằng 1

Ngõ vào không sử dụng ta có thể sử dụng ký

hiệu x (x=1) Giản đồ thời gian:

3 Cổng NAND:

Ngõ ra cổng NAND chỉ bằng 0 khi tất cả ngõ

vào cùng bằng 1 Bảng logic cổng NAND:

Trang 7

4 Cổng NAND lấy cạnh xung lên:

Ngõ ra của cổng NAND lấy cạnh xung lên bằng 1 trong 1 chu

kỳ máy tại thời điểm đầu tiên mà một trong các ngõ vào bằng 0

Giản đồ thời gian:

5 Cổng OR:

Ngõ ra bằng 1 nếu có ít nhất một ngõ vào bằng 1

Ngõ vào không sử dụng ta có thể dùng ký hiệu x

(x=0) Bảng logic cổng OR:

6 Cổng NOR:

Ngõ ra cổng NOR bằng 1 nếu tất cả

ngõ vào cùng bằng 0 Ngõ vào không sử dụng ta

có thể dùng ký hiệu x (x=0) Bảng logic cổng

NOR:

7 Cổng XOR:

Ngõ ra cổng XOR bằng 1 khi mức logic

Trang 8

của 2 ngõ vào khác nhau Ngõ vào không sử dụng ta có thể dùng ký hiệu x

(x=0)

Bảng logic cổng XOR:

8 Cổng NOT:

Bảng logic cổng NOT

BÀI 3: CÁC CHỨC NĂNG ĐẶC BIỆT CỦA LOGO!

Bảng liệt kê các hàm đặc biệt

Trang 11

Rem: thông số này dùng để chọn đặc tính retentive (nhớ) on hay off

On: retentive

Off: non retentive

Nếu đặc tính retentive được chọn thì khi có nguồn lại, trạng thái tín

hiệu trước khi mất nguồn được đặt trở lại vào ngõ ra

1 Hàm ON Delay

a Mơ tả

Hàm ON Delay được mơ tả như bảng sau:

Đầu vào Trg Trg cho phép đơng hồ của hàm

ON Delay hoạt động Tham số T T là khoảng thời gian để qui định

trạng thái của đầu ra Đầu ra Q Sau khi Trg đặt trạng thái ‘1’

một khoảng là T thì đầu ra cũng

sẽ cĩ giá trị ‘1’

b Tham số thời gian T

Đối với một số khối chức năng đặc biệt, cần phải nhập tham số thời gian

T Cách nhập giá trị thời gian cần phụ thuộc vào tham số đơn vị thời gian:

Trang 12

Đối với LOGO! thì độ chính xác của tác động thời gian là 1%

Ví dụ:

Giá trị thời gian nhập vào là 1 giờ (3600 giây) thì có thể xuất hiện sai số

là 36 giây

Giá trị thời gian nhập vào là 1 phút thì sai số có thể là 0,6 giây

d Độ chính xác của thời gian chuyển trạng thái

Có thể chắc chắn rằng sự sai số trên của tham số thời gian không ảnh

hưởng đến tính chính xác của thời gian của LOGO! Thời gian chuyển trạng thái

luôn được so sánh với đồng hồ chính xác cao của LOGO!

Do vậy giá trị cao nhất của sai số thời gian là + 5 giây một ngày

e Giản đồ thời gian của hàm ON Delay

g Hoạt động

Khi đầu vào Trg chuyển trạng thái từ ‘0’ sang ‘1’, thì đồng hồ trong

LOGO! bắt đầu đếm Nếu trong khi Trg vẫn giữ nguyên giá trị 1 mà giá trị bộ

đếm thời gian bằng T thì đầu ra Q có trạng thái là ‘1’

Nếu đầu vào Trg chuyển từ ‘1’ sang ‘0’ trước khi bộ đếm thời gian đạt

giá trị T thì bộ đếm thời gian bị xoá về 0

Đầu ra trở về trạng thái ‘0’ nếu đầu vào Trg có giá trị ‘0’

Khi nguồn bị ngắt thì bộ đếm thời gian bị xoá về 0

2 Hàm Off Delay

a Mô tả

Đầu vào Trg Xung xuống tại đầu vào Trg sẽ khởi

động bộ đếm thời gian

Đầu vào R Đầu vào này để xóa bộ đếm thời gian

và đặt trạng thái ‘1’ tới đầu ra Q

Trang 13

Tham số T Khoảng thời gian để qui định hoạt

động của hàm Off Delay Đầu ra Q Đầu ra được đặt trạng thái ‘1’ khi Trg

chuyển trạng thái từ ‘0’ sang ‘1’ cho đến khi bộ đếm thời gian đạt giá trị T

b Thời gian T

Cách đặt và ý nghĩa của T được giới thiệu trong hàm ON Delay

c Giản đồ thời gian

d Hoạt động

Khi đầu vào Trg chuyển trạng thái từ ‘0’ sang ‘1’ đầu ra Q cũng chuyển

sang trạng thái ‘1’

Khi đầu vào Trg chuyển về trạng thái ‘0’ thì bộ đếm thời gian bắt đầu

hoạt động Khi bộ đếm đạt giá trị T thì đầu ra Q lại về trạng thái ‘0’

Nếu đầu vào Trg lại chuyển từ ‘1’ sang ‘0’ thì giá trị bộ đếm được xoá

Đầu vào R dùng để xoá bộ đếm thời gian và chuyển đầu ra Q về trạng

thái ‘0’

Khi nguồn bị ngắt thì bộ đếm thời gian bị xoá về 0

3 Hàm On/Off Delay

a Mô tả

Đầu vào Trg Khi có xung lên tại đầu vào Trg,

đồng hồ đếm thời gian thứ nhất hoạt động

Khi có xung xuống tại đầu vào Trg, đồng hồ đếm thời gian thứ hai hoạt động

Trang 14

Tham số Par Khi bộ đếm thời gian thứ nhất đạt TH

thì đầu ra Q lên trạng thái ‘1’

Khi bộ đếm thời gian thứ hai đạt giá trị TL thì đầu ra Q trở về ‘0’

Đầu ra Q Đầu ra Q đạt trạng thái ‘1’ sau khi

Trg ở trạng thái ‘1’ trong khoảng thời gian TH Đầu ra Q trở về ‘0’ sau khi Trg về trạng thái ‘0’ trong khoảng thời gian TL.

Cách đặt tham số thời gian TH và TL được giới thiệu trong hàm ON Delay

c Giản đồ thời gian

Nếu bộ đếm thời gian đã đạt giá trị TH, đầu vào Trg chuyển trạng thái về

‘0’ sau khoảng thời gian TL đầu ra Q cũng trở về trạng thái ‘0’

Nếu đầu vào Trg lại lật trạng thái trước khi giá trị bộ đếm thời gian TL đạt

giá trị TL thì bộ đếm bị xoá

Trong truờng hợp nguồn bị tắt thì các bộ đếm đều bị xoá

4 Hàm Retentive On Delay

Trang 15

a Mô tả

Đầu vào Trg Đầu vào này có tác dụng khởi

động bộ đếm thời gian cho hàm

Đầu vào R Đầu vào này có tác dụng khởi

động lại bộ đếm thời gian và đặt đầu ra Q trở về ‘0’

Tham số T Là giá trị ngưỡng so sánh của

bộ đếm thời gian

Đầu ra Q Đầu ra này sẽ đạt giá trị ‘1’ khi

bộ đếm thời gian đạt giá trị T

b Tham số T

Cách đặt tham số thời gian T được giới thiệu trong hàm ON Delay

c Giản đồ thời gian

d Hoạt động

Khi trạng thái đầu vào Trg chuyển từ ‘0’ sang ‘1’, bộ đếm thời gian

Ta bắt đầu hoạt động Khi bộ đếm Ta đạt giá trị T thì đầu ra Q được đặt

trạng thái ‘1’ Sau đó đầu vào Trg không còn có tác dụng với bộ đếm Ta

Đầu ra Q và bộ đếm chỉ được khởi động lại khi đầu vào R đạt trạng

thái ‘1’

Trong truờng hợp nguồn bị ngắt thì bộ đếm bị xoá

5 Hàm Latching Relay

a Mô tả

Trang 16

Đầu ra Q được đặt trạng thái ‘1’ bởi đầu vào S và đầu ra Q được đặt

trạng thái ‘0’ bởi đầu vào R

Đầu vào S Khi đầu vào S đạt giá trị ‘1’ thì Q

cũng đạt giá trị ‘1’

Đầu vào R Đầu vào R đạt giá trị ‘1’ thì Q đạt

giá trị ‘0’ kể cả khi S = ‘1’

Tham số Par Tham số này để bật hay tắt chế độ

nhớ trạng thái ngay cả khi tắt nguồn

Off: Tắt chế độ On: Bật chế độ Đầu ra Q Đầu ra được đặt trạng thái ‘1’ khi

S đạt trạng thái ‘1’ cho tới khi đầu vào R đạt trạng thái ‘1’

b Giản đồ thời gian

c Ý nghĩa

Đây là phần tử nhớ số đơn giản Tín hiệu đầu ra phụ thuộc vào trạng

thái đầu vào và cả trạng thái đầu ra trước đó Bảng chân lý của hàm này như

sau:

Trang 17

Nếu tham số Par được đặt ‘On’ thì các trạng thái đầu vào và đầu ra

không bị xoá ngay cả trong trường hợp tắt nguồn

6 Hàm Current Impulse Relay

a Mô tả

Đầu vào Trg Khi đầu vào Trg để đặt giá trị ‘1’

hoặc ‘0’ cho đầu ra Q

Đầu vào R Đầu vào R đưa đầu ra Q về trạng thái

‘0’

Tham số Par Tham số này để bật hay tắt chế độ

nhớ trạng thái ngay cả khi tắt nguồn Off: Tắt chế độ

On: Bật chế độ Đầu ra Q Đầu ra Q được đảo trạng thái mỗi khi

đầu vào Trg chuyển trạng thái từ ‘0’

sang ‘1’

b Giản đồ thời gian

c Hoạt động

Mỗi khi đầu vào Trg chuyển trạng thái từ ‘0’ sang ‘1’ trạng thái của

đầu ra Q được thay đổi

Đầu vào R dùng để đưa đầu ra Q về trạng thái ‘0’

Nếu không bật chế độ ON cho tham số Par thì khi tẳt nguồn đầu ra Q

Trang 18

Đầu vào Trg Đầu vào Trg dùng để khởi động bộ

đếm thời gian

Tham số T T là giá trị ngưỡng so sánh của bộ

đếm Đầu ra Q Đầu ra Q được đặt trạng thái ‘1’

ngay khi đầu vào Trg được đặt trạng thái ‘1’ và trở về trạng thái ‘0’ sau khoảng thời gian T

b Tham số thời gian T

Cách đặt tham số thời gian T được giới thiệu trong hàm ON Delay

c Giản đồ thời gian

d Hoạt động

Khi đầu vào Trg chuyển sang trạng thái 1, đầu ra Q cũng được chuyển

sang trạng thái ‘1’ ngay lập tức, đồng thời bộ đếm thời gian bắt đầu hoạt động

Khi giá trị của bộ đếm đạt giá trị T thì đầu ra Q trở về trạng thái ‘0’ và

Đầu vào Trg Đầu vào Trg dùng để khởi động

bộ đếm thời gian

Tham số T là giá trị ngưỡng so sánh của bộ

đếm

Trang 19

Đầu ra Q Đầu ra Q được đặt trạng thái ‘1’

ngay khi đầu vào Trg được đặt trạng thái ‘1’ và trở về trạng thái

‘0’ sau khoảng thời gian T

b Tham số thời gian T

Cách đặt tham số thời gian T được giới thiệu trong hàm ON Delay

c Giản đồ thời gian

d Hoạt động

Khi đầu vào Trg chuyển sang trạng thái 1, đầu ra Q cũng được chuyển

sang trạng thái ‘1’ ngay lập tức, đồng thời bộ đếm thời gian bắt đầu hoạt động

Khi giá trị của bộ đếm đạt giá trị T thì đầu ra Q trở về trạng thái ‘0’ và

bộ đếm được xoá

Nếu đầu vào Trg lại chuyển trạng thái từ ‘0’ sang ‘1’ trước khi bộ đếm

đạt giá trị T thì đầu ra Q vẫn giữ nguyên trạng thái và giá trị của bộ đếm bị xóa

về 0

9 Hàm Sevent-Day Time Switch

a Mô tả

Theo chức năng này thì đầu ra của khối được điều khiển theo đồng hồ

thời gian Theo đó đồng hồ hỗ trợ đếm theo ngày, giờ trong tuần

Tham số No1, No2, No3

Các đầu vào này có thể lập 3 lịch hoạt động khác nhau theo các ngày trong tuần cho đầu

ra Q

Đầu ra Q Đầu ra Q hoạt động theo lịch

trình đã đặt sẵn cho 3 đầu v

ào

Trang 20

b Giản đồ thời gian

No1: Có trạng thái tích cực từ 06:30h tới 08:00h hàng ngày

No2: Có trạng thái tích cực từ 03:10h tới 04:15h ngày thứ 3

No3: Có trạng thái tích cực từ 16:30h tới 23:10h ngày thứ 7 và chủ nhật

c Hoạt động

Mỗi hàm này đều có 3 đầu vào là 3 lịch hoạt động khác nhau cho khối

chức năng Mỗi đầu vào có thể xem là 1 đồng hồ thời gian độc lập và được đặt

thời gian trong một cửa sổ riêng biệt Thời gian tích cực và không tích cực của

đầu vào đều được nhập tại cửa sổ này Tại thời điểm tích cực thì đầu ra Q có

trạng thái là ‘1’

Tại thời điểm không tích cực thì đầu ra Q bị đưa về trạng thái ‘0’ Tại

một thời điểm có thể có lịch yêu cầu Q trở về ‘0’, có thể có lịch khác yêu cầu Q

lập trạng thái ‘1’ Khi đó thì lịch No3 có mức ưu tiên cao hơn No2 và No2 có

mức ưu tiên cao hơn No1

d Nhập tham số trong cửa sổ lập trình

Dưới đây là ví dụ lập lịch trong cửa số lập trình:

Khối B01 Lịch 01 Các ngày trong tuần

Chế độ hiển thị tham số

Thời gian đặt trạng thái ’1’

Thời gian đặt trạng thái ‘0’

Các ngày trong tuần

Các kí hiệu sau kí hiệu ‘D=’ có ý nghĩa như sau:

Trang 21

Khoảng thời gian đặt

Người lập trình hoàn toàn có khả năng đặt thời gian tích cực hay không

tích cực trong khoảng từ 00:00h tới 23:59h

Cách lập lịch cho khối chức năng

Các bước lập lịch như sau:

1 Di chuyển con trỏ tới một trong 3 lịch (ví dụ lịch No1)

2 Nhấn OK Khi đó LOGO! mở cửa sổ lập lịch Đầu tiên con trỏ xuất

hiện trên các kí tự ngày

3 Sử dụng các phímvàđể chọn một hay nhiều ngày trong tuần

4 Sử dụng phím  để di chuyển con trỏ đến vị trí đầu tiên của thời

gian tích cực

5 Chon thời gian tích cực

Dùng các phím  và  để thay đổi thời gian tích cực Để di chuyển

sang vị trí khác sử dụng phím và 

6 Sử dụng phím  để di chuyển con trỏ tới vị trí đầu tiên của thời

gian không tich cực

7 Cách đặt thời gian không tích cực giống như bước 5

8 Nhấn OK để chấp nhận

Tương tự như vậy có thể đặt thời gian cho các lịch No2 và No3

10 Hàm Twelve-Month Time Switch

a Mô tả

Đầu No Dùng đầu vào này để đặt thời

gian tích cực cho đầu ra Q

Trang 22

Đầu ra Q Đầu ra Q chỉ tích cực trong

khoảng thời gian được lập trình

b Giản đồ thời gian

Tại thời điểm tích cực đầu ra Q được đặt trạng thái ‘1’ và tại thời điểm

không tích cực đầu ra Q được đặt về trạng thái ‘0’ Giá trị đầu tiên là tháng, giá

trị thứ hai là ngày

11 Hàm Up/Down Counter

a Mô tả

Đầu vào R Đầu vào này để xoá bộ đếm sự kiện

và đưa đầu ra về trạng thái ‘0’

Đầu vào Cnt Bộ đếm sự kiện sẽ thay đổi mỗi khi

đầu vào này chuyển từ trạng thái ‘0’

Ngày đăng: 10/02/2020, 01:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm