1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng Lý thuyết điều khiển tự động 2: Chương 7 - Đỗ Quang Thông

91 104 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 383,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Lý thuyết điều khiển tự động 2: Chương 7 do Đỗ Quang Thông biên soạn nhằm mục đích phục vụ cho việc giảng dạy. Nội dung bài giảng gồm: tính ổn định của các hệ thống điều khiển tự động gián đoạn, đánh giá sai số của hệ thống điều khiển tự động gián đoạn trong chế độ xác lập,...

Trang 1

Chương 7 PHÂN TÍCH CÁC HTĐKTĐ GIÁN ĐOẠN

7.1 TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA CÁC HTĐKTĐ GIÁN

ĐOẠN 7.1.1 Điều kiện cần và đủ để HTĐKTĐGĐ ổn định khi xét trên mặt phẳng s và mặt phẳng z

Điều kiện ổn định của HTĐKTĐGĐ kín: nghiệm

tự do (nghiệm riêng) của phương trình (đa thức) đặc trưng, hay quá trình quá độ của nó tắt dần theo thời gian

Trang 2

td i A z

y

1

) ( i=0, 1, 2, 3, , (7.1)

) (z = d 0 z + d1z( −1) + + d =

n

Trang 3

Thay s=α±jω vào biểu thức của z, nhận được

số phức Với mỗi giá trị của tần số

ω, số phức z được biểu diễn trên mặt phẳng phức z bằng một véc tơ có gốc nằm ở gốc toạ

độ, ngọn có toạ độ tương ứng với phần thực vàphần ảo của nó

e

z = ( α ± jω)T0

jImj1

ω=0;

ω=2π/T0

|z|=1 ω=π/T0

0

Trang 4

Khi α=0, tức là thì |z|=1 Vì vậy, trục ảo của mặt phẳng phức s tương ứng với đường tròn có tâm ở gốc toạ độ, bán kính đơn vị trên mặt phẳng phức z Khi tần số ω thay đổi trong khoảng [0, 2π/T0] thì ngọn của véc tơ z quay một vòng trên đường tròn này.

Thay s=-α±jω (với α>0) vào biểu thức của z, nhận được

e

z = jω T0

1

0 0

0

= e− ± ee±

z α T jωT α T jωT

Trang 5

Vì vậy, nửa trái của mặt phẳng phức s tương ứng với phía trong đường tròn có tâm ở gốc toạ

độ, bán kính đơn vị của mặt phẳng phức z

Thay s=α±jω (với α>0) vào biểu thức của z, nhận được

1

0 0

Trang 6

HT chỉ cần có một nghiệm nằm ngoài đườngtròn bán kính đơn vị sẽ không ổn định.

Trang 8

biến s trong HTĐKTĐ liên tục Sử dụng phép đặt đối với PTĐT (7.2)

0

1

1 1

0w + a w − + + aw + a =

Phương trình (7.3) có dạng giống với PTĐT của HTĐKTĐ liên tục Vì vậy, có thể phát biểu tiêu

sau: khi a 0 >0, điều kiện cần và đủ để HTĐKTĐGĐ kín ổn định là tất cả các định thức Hurwitz dương (∆k>0, trong đó k=1÷n)

) (z = d0 z + d1 z( −1) + + d =

Trang 9

a a

a

a a

a

n

.

0

0

0 0

0

0

3 1

4 2

0

5 3

1

O M

M M

L L L

Trang 10

HT sẽ nằm trên biên giới ổn định khi :

W ( ) =

Trang 11

T k z

T

k z

W k

1

1 ( ) )

F z

z z

W h

Trang 12

Phương pháp 2:

Thay vào PTĐT, nhận được

w

w z

+

=

1 1

0

( )

Trang 13

Thí dụ 7.2 Tìm điều kiện để HTĐKTĐ liên

tục-gián đoạn trên H.7-2 ổn định; nằm trên biên giới

s

s T

k s

)

()

kT s

Trang 14

k s

kT s

F ( ) = 22 + 3

)1(

2

1)

1

2 0 2

T k z

z T T

k z

F

) 1 (

2

1 )

1 (

1

2

2 0 2

) (

k z

T T

k z

F z

z z

W h

Phương pháp 1: Biện luận nghiệm ĐTĐT

HST của HT kín có dạng:

) (

) (

) (

)

( )

(

11

2)

1(

2

11

2

2 0 2

0 2

2 0 2

+

=

z T

k z

T T

k z

z T

k z

T T

k z

W k

Trang 15

ĐTĐT của HT kín có dạng:

.22

42

4

4 0

4

16 4

4 4

2 2

2 0

2 2

3 0

2

4 0

2 2

0

2 0 1

kT T

T k T

T k T

k T

kT

kT z

− +

+ +

− +

=

.

) (

4

16 4

4 4

2 0 2 2 40 2 30 2 2 02 22 20

2 0 2

kT T

T k T

T k T

k T

kT

kT z

− +

+

− +

=

Trang 16

Điều kiện để HT ổn định là |z|<1, vì vậy

;2

0 2

2

0

T T

T T

;2

0 2

2

0

T T

T T

k

Trang 17

Trường hợp ĐTĐT có nghiệm phức, tức là

016

4

4 2 30 2 2 20 22 20

4 0

4

4 4

16 4

2 0

2 2

3 0

2

4 0

2

2 0 2

0

2 0 2

,

1

T T k T

T k T

k kT

j T

kT

kT z

; 2

0 2

2

0

T T

T T k

Trang 18

Điều kiện để HT nằm trên biên giới ổn định là

; 2

0 2

2

0

T T

T T k

; 4

0 2

2 0

T T

T k

Như vậy, trong thí dụ trên có một điều kiện để

HT ổn định và hai điều kiện để HT nằm trên biêngiới ổn định

Trang 19

Phương pháp 2: sử dụng tiêu chuẩn Hurwitz:

+ xác định ĐTĐT của HT kín

T k w

T k T

T k w

T T

k w

D ( ) = (4 − 2 0 2) 2 + (2 0 2 − 20) + 02

4 4 4

4 4 4

1

) (

1 1

0

1 1

0

) (

z D

d z

d z

d

c z

c z

c z

W

n

n n

m

m m

k

+ +

+

+ +

(

) (

1 1

1

1 )

(

w

a w

a w

a z

n

n n

w D

4 4

6

Trang 20

Ở đây n=2;

Áp dụng tiêu chuẩn Hurwitz, nhận được điều kiện để HT ổn định:

; 2

2 1 0

a a

; 2

2 0

0 2

T T k

T T

Điều kiện để HT nằm trên biên giới ổn định:

; 2

0 2

2

0

T T

T T k

; 4

0 2

2 0

T T

T k

Trang 21

Ngoài ra, HT còn nằm trên biên giới ổn định khi

; 2

0 2

2

0

T T

T T k

Trang 22

7.1.2.2 Tiêu chuẩn ổn định Mikhailốp phát biểu cho HTĐKTĐGĐ

Xét đa thức đặc trưng của HTĐKTĐGĐ

d z

d z

d z

d z

n

= 0 1 ( −1) −1 1)

(

) ) (

trong đó zi là nghiệm của ĐTĐT (i=1÷n)

Thay vào đa thức trên, nhận được sốphức đặc trưng

e

z = jωT 0

Trang 23

Như vậy, số phức đặc trưng D*(jω) có mô đun

và argumen là các hàm phụ thuộc vào ω Trên mặt phẳng phức nó được biểu diễn bằng một véc tơ, được gọi là véc tơ đặc trưng,

có gốc nằm ở gốc toạ độ, ngọn phụ thuộc vào

và Khi ω thay đổi từ –π/T0 đến π/T0ngọn của nó vẽ trên mặt phẳng phức một đường cong, được gọi là đường cong Mikhailốp

) (

*

ω

) (

*

ω

e A

z e

z e

z e

d j

2 1

0

0 0

( )

Trang 24

Biến đổi số phức đặc trưng về dạng sau

) (

) (

)

*

ωω

j

trong đó P*(ω) và Q*(ω) là các hàm của cos(ωT0) và sin(ωT0)

0

0 sin cos

là, khi ω biến thiên từ 0 tới π/T0, đường cong Mikhailốp bắt đầu và kết thúc tại trục thực

Trang 25

ω1=0 n=1 n=2

* jω

D

0

Trang 26

ω

) (e jωT0 − z i

) (

r

z z

r r

z i

r

Trang 27

(H.7-4, a) Khi này nhận thấy rằng, khi ω thay đổi

từ –π/T0 đến π/T0, véc tơ thành phần quay quanh gốc của nó một góc ϕ*i = 2 π

ci

Trang 28

Trường hợp nghiệm z i của đa thức đặc trưng D(z) nằm ngoài hình tròn có tâm ở gốc toạ độ, bán kính đơn vị (H.7-4, b) Khi này nhận thấy rằng, khi ω thay đổi từ –π/T0 đến π/T0, véc tơ thành phần quay quanh gốc của nó một góc

Như vậy, nếu tất cả các nghiệm của ĐTĐT nằm trong hình tròn có tâm ở gốc toạ độ, bán kính đơn vị, thì khi ω thay đổi từ –π/T0 đến π/T0, argument của véc tơ đặc trưng thay đổi một lượng là

0

*

=

ϕi

Trang 29

T T

2arg

0 0

) (

* ( ω ) π π

j D

Cách phát biểu thứ nhất tiêu chuẩn ổn định

để HTĐKTĐGĐ kín ổn định là: khi ω thay đổi từ

0 đến π/T0 véc tơ đặc trưng D*(jω) bắt đầu trên phần dương của trục thực quay quanh gốc toạ

độ theo chiều dương một góc nπ, trong đó n-bậc của đa thức đặc trưng

Trang 30

Hai cách phát biểu khác của tiêu chuẩn ổn định Mikhailốp:

Cách phát biểu thứ hai tiêu chuẩn ổn định

kín ổn định là: khi ω thay đổi từ 0 đến π/T0đường cong Mikhailốp bắt đầu trên phần dương của trục thực lần lượt đi qua 2n góc phần tư theo chiều dương, trong đó n-bậc của ĐTĐT

Trang 31

Cách phát biểu thứ ba tiêu chuẩn ổn định

kín ổn định là: khi ω thay đổi từ 0 đến π/T0 hai phương trình

) (

phải có đủ 2n+1 nghiệm ω1, ω2, ω3, ., ω2n+1; trong đó, các nghiệm phương trình Q*(ω)=0 cóchỉ số lẻ, các nghiệm phương trình P*(ω)=0 cóchỉ số chẵn; và ω1<ω2<ω3< <ω2n+1

Trang 32

Phát biểu tiêu chuẩn ổn định Mikhailốp cho trường hợp HTĐKTĐGĐ kín nằm trên biên giới

định khi nghiệm zi của PTĐT nằm trên đường tròn có tâm ở gốc toạ độ, bán kính đơn vị Như vậy, khi tần số ω thay đổi từ 0 đến π/T0, tại một giá trị ω0 nào đó số phức thành phần bằng không Tức là, tại tần số đó, số phức đặc trưng của HT kín D*(jω0)=0

Trang 33

Do đó, HTĐKTĐGĐ kín nằm trên biên giới ổn

định khi đường cong Mikhailốp bắt đầu tại (hoặc

đi qua, hoặc kết thúc tại) gốc toạ độ khi ω thay đổi từ 0 đến π/T 0

Thí dụ 7.3 Xác định điều kiện để HTĐKTĐ trong

thí dụ 7.1 ổn định; nằm trên biên giới ổn định?

( )

(

0 0

0

*

sin 1

j

Trang 34

=

.1cos

sin

0 0

*

0

*

) (

) (

) (

) (

T k T

P

T

Q

ω ω

ω ω

Trong khoảng tần số [0 π/T0] phương trình sin(ωT0)=0 có hai nghiệm ω1=0 và ω3=π/T0 Để

HT trên ổn định thì phương trình

0 1

cos (ω T 0) + k T 0 − =

phải có một nghiệm ω2 nằm trong khoảng tần

số 0<ω<π/T0 Ta có

T k

Trang 35

Để phương trình trên có nghiệm trong khoảng tần số 0<ω<π/T0 thì

đường cong Mikhailôp

phải kết thúc tại gốc tọa

độ, tức là ω2=ω3=π/T0:

2

1 arccos

0

0 0

0

* 2

) (

Trang 36

Sử dụng các lệnh của Control System Toolbox:k=2;

T0=0.8;

sys=tf([1 k*T0-1],[1],T0);

nyquist(sys)

Thí dụ 7.4 Xác định điều kiện để HTĐKTĐ trong

thí dụ 7.2 ổn định; nằm trên biên giới ổn định?

ĐTĐT của HT kín có dạng

.22

42

) (z = z + kT + kT Tz + kTkT T +

D

Trang 37

) (

)

*

ω ω

− +

+

=

− +

+

=

2

cos 4

2 cos

4

; sin

4 2

cos 4

2 0

2 0 0

2 0

2 0 0

2

*

0 2

0

2 0 0

*

) (

) (

) (

) (

) (

] )

( [

) (

T kT T

k T

T kT T

k T

P

T T

kT T

k T

Q

ω ω

ω

ω ω

2 0 0

3

T kT

T k T

=

Trang 38

phương trình P*(ω)=0 phải có 2 nghiệm:

8

16 16

24 4

4 2

4 arccos

1 0 2 2 40 2 30 2 2 02 22 20 0 2

2 0 0

2

+ +

− +

24 4

4 2

4 arccos

2 0

2 2

2 0

2 2

3 0 2 4

0

2 2

0

2 0 0

4

+ +

− +

+ +

;2

2 0

0 2

T T

k

T T

Trang 39

HT trên nằm trên biên giới ổn định trong hai

trường hợp Trường hợp thứ nhất, khi đường

cong Mikhailốp đi qua gốc toạ độ, tức là ω2=ω3hoặc ω3=ω4 Từ đây nhận được

; 2

0 2

2

0

T T

T T k

; 4

0 2

2 0

T T

T k

Trường hợp thứ hai, khi đường cong Mikhailốp

kết thúc tại gốc toạ độ, tức là ω4=ω5 Từ đây nhận được

P(ω)

jQ(ω)

ω1=0

0

Trang 40

0 2

2

0

T T

T T

(k*T0^2-nyquist(sys)

Trang 41

7.1.2.3 Tiêu chuẩn ổn định Nyquist phát biểu cho HTĐKTĐGĐ

Tiêu chuẩn ổn định Nyquist được áp dụng để

khảo sát tính ổn định của HTĐKTĐGĐ kín phản

hồi âm đơn vị và dựa vào việc sử dụng ĐTTSBĐ

pha của HTĐKTĐGĐ hở Cách phát biểu tiêu chuẩn ổn định này cho HTĐKTĐGĐ giống đến từng lời so với cách phát biểu cho HTĐKTĐ liên tục

) (

* jω

W h

Trang 42

Xét HTĐKTĐGĐ phản hồi âm đơn vị có HST của

hệ hở

) (

)

( )

(

z C

z

B z

)

( )

j C

j

B j

Trang 43

Xét hàm phụ

) (

) ( )

(

)

( )

( )

z C

z D

z C

z

B z

W z

trong đó D(z)-ĐTĐT của HT kín

Thay vào công thức trên, nhận đượcz = e jωT0

Trên mặt phẳng phức F*(jω) được biểu diễn bằng một véc tơ, có gốc nằm ở điểm có toạ độ(-1, j0), ngọn nằm trên ĐTTSBĐ pha của HT hở

) (

) (

)

( )

(

)

( )

*

*

ω ϕ

ω ϕ

ω

ϕ ω

ω

j C

j

D j

Trang 44

Khi tần số ω thay đổi từ –π/T0 đến π/T0 ngọn của

nó trượt trên ĐTTSBĐ pha của HT hở

Trường hợp HT hở không ổn định (ĐTĐT của nó

có q nghiệm nằm ngoài hình tròn bán kính đơn

vị), theo tiêu chuẩn ổn định Mikhailốp, khi tần số

ω thay đổi từ –π/T0 đến π/T0, argument của số

phức đặc trưng C*(jω) thay đổi một lượng (n-q)2π

Để HT kín ổn định thì khi tần số ω thay đổi

từ –π/T0 đến π/T0, argument của số phức đặc

Trang 45

trưng D*(jω) phải thay đổi một lượng 2nπ.

Như vậy, trong trường hợp HTĐKTĐGĐ kín ổn định thì khi tần số ω thay đổi từ –π/T0 đến π/T0, argument của số phức F*(jω) thay đổi một lượng

2

2

) (

) (

)

*

π π

π ω

ϕ ω

ϕ ω

ϕF = kh = nnq = q

Trang 46

Phát biểu tiêu chuẩn ổn định Nyquist khi HT hở không ổn định:

Điều kiện cần và đủ để HTĐKTĐGĐ kín ổn định, khi HT hở không ổn định (ĐTĐT của HT hở có q nghiệm nằm ngoài hình tròn bán kính đơn vị), là đường cong ĐTTSBĐ pha của HT hở bao điểm (-1, j0) theo chiều dương q lần khi tần số ω thay đổi từ –π/T 0 đến π/T 0 hay q/2 lần khi tần số ω thay đổi từ 0 đến π/T 0

Trang 47

Phát biểu tiêu chuẩn ổn định Nyquist khi HT hở

ổn định:

Điều kiện cần và đủ để HTĐKTĐGĐ kín ổn định, khi HT hở đã ổn định, là đường cong ĐTTSBĐ pha của HT hở không bao điểm (-1, j0) khi tần

số ω thay đổi từ 0 đến π/T 0

ω→π/T0

RejIm

l=1: HT ổn định

0 2

2

) ( )

( )

Trang 48

Phát biểu tiêu chuẩn ổn định Nyquist cho trường

nằm trên biên giới ổn định thì tại một giá trị tần

số ω0 nào đó số phức đặc trưng D*(jω0)=0 Khi

đó, véctơr phụ F*(jω0)=0, điều đó có nghĩa là

HTĐKTĐGĐ nằm trên biên giới ổn định khi đặc tính tần số biên độ pha của HT hở đi qua điểm (-1, j0).

Thí dụ 7.5 Xác định điều kiện để HTĐKTĐ trong

thí dụ 7.1 ổn định; nằm trên biên giới ổn định?

Trang 49

W h

Biến đổi HST tần số của HT hở về dạng sau

1 sin

) (

0 0

0

*

− +

=

T j

T

T

k j

W h

ω ω

ω

)]

( [

)] (

) (

[

0

0 0

0

cos1

2

sin1

cos

T

T j

T T

) (

0

0 0

0

cos1

sin2

T T

k j

ω=0ω→π/T0 0

Trang 50

Đặc tính tần số biên độ pha của HT hở là một đường thẳng song song với trục ảo, nằm cách trục ảo một khoảng –kT0/2 Khi ω=0 ta có

, 2

0 0

0

T

k P

Re

jIm(-1,j0)

ω=0ω→π/T00

Trang 51

tức là đặc tính tần số biên độ pha của HT hở kết thúc tại trục thực, cách gốc toạ độ một khoảng (–kT0/2).

Theo tiêu chuẩn ổn định Nyquist, để HT kín ổn định thì

Để HT kín nằm trên biên giới ổn định thì

2 1

2 1

0 / = − ⇒ =

Trang 52

Thí dụ 7.6 Khảo sát tính ổn định của HTĐKTĐGĐ khi

Trang 54

7.1.2.4 Tiểu chuẩn ổn định logarit phát biểu cho HTĐKTĐGĐ

Điều kiện cần và đủ để HTĐKTĐGĐ kín ổn định

là khi ω tiến từ 0 đến π/T 0 , trong dải tần mà ĐTTSBĐ logarit của HT hở lớn hơn 0 thì hiệu giữa số điểm chuyển tiếp dương và điểm chuyển tiếp âm của ĐTTSP logarit trên đường

PTĐT của HT hở nằm ở phía ngoài đường tròn bán kính đơn vị Nếu HT hở ổn định hay nằm trên biên giới ổn định, nghĩa là q=0 thì điều

Trang 55

kiện để HT kín ổn định là hiệu số điểm chuyển tiếp đó bằng 0.

Điều kiện để HT kín nằm trên biên giới ổn định

Trang 56

7.2 ĐÁNH GIÁ SAI SỐ CỦA HTĐKTĐGĐ TRONG CHẾ ĐỘ XÁC LẬP

7.2.1 Xác định sai số tiền định của HTĐKTĐGĐ trong chế độ xác lập

7.2.1.1 Xác định sai số tiền định

Sai số của HTĐKTĐGĐ trong chế độ xác lập cũng được xác định bằng hiệu giữa giá trị mong muốn và giá trị thực tế của lượng ra

) ( )

( )

(i y i y i

Trang 57

Xét HTĐKTĐGĐ phản hồi âm đơn vị (H.7-12) Lượng vào (giá trị mong muốn của lượng ra) là x(i), lượng ra là y(i), sai số là e(i).

HST của sai số được xác định như sau

Wh(z)x(i) e(i)

H.7-12

y(i)

) ( )

(

)

( )

(

1

1

z W

z X

z

E W

)

( )

(

z

X z

E

h

+

=

Trang 58

Sử dụng tính chất của phép biến đổi Z, sai sốxác lập e(i) được xác định như sau

) (

) (

)

( )

(

1

1lim

1

z X

z i

e

h z

)

) 1

(

z

W z

k z

− −

=

trong đó tức là trong HST của HT hở

có thể tách ra u khâu tổng riêng biệt; u được gọi

là bậc phiếm tĩnh của HT

, 1

Trang 59

Khi u=0 HT được gọi là HT tĩnh;

khi u=1 HT được gọi là HT phiếm tĩnh bậc một; khi u=2 HT được gọi là HT phiếm tĩnh bậc hai;

- Khi tác động đầu vào có dạng hàm bậc thang

) ( )

(i x01 i

z

x z

Sai số trong trường hợp này được gọi là sai sốtĩnh, ký hiệu là et(i)

Trang 60

- Trường hợp HT tĩnh (u=0)

1 )

1 ( 1

1

1

0 0

1

0 1

1

)

( 1

) (

W z

k

z

x z

i

e

z i

t

- Trường hợp HT phiếm tĩnh bậc một (u=1)

0

) 1

( 1

1

1 lim

)

( 1

) (

) (

0 1

1

0 1

1

=

− +

k

z

x z

i

e

z i

t

Trang 61

- Trường hợp HT phiếm tĩnh bậc hai trở lên

- Khi tác động đầu vào có dạng hàm đồng biến

iT V

i

) 1

z

z

VT z

Trang 62

- Trường hợp HT tĩnh (u=0)

- Trường hợp HT phiếm tĩnh bậc một (u=1)

.

) 1

( 1

) 1

1

) (

) (

0 0

2

1 0

k

z

z

VT z

i

e

z i

V

)

( 1

1

) (

)

0 1

2

1 0

1

1

) 1

( 1

) 1

z

W z

k

z

z

VT z

i

e

z i

− +

Trang 63

- Trường hợp HT phiếm tĩnh bậc hai trở lên (u>1)

0

) 1

( 1

) 1

1

) (

) (

0 2

2

1 0

1

1

=

− +

k

z

z

VT z

i

e

z i

V

- Khi tác động đầu vào có dạng hàm đồng

biến

) ( 0)

(i a i T 2

) 1

(

11

)

( )

(

3

2

2 0

z

z z

aT z

Sai số trong trường hợp này được gọi là sai số

gia tốc, ký hiệu là ea(i)

Trang 64

- Trường hợp HT tĩnh (u=0)

- Trường hợp HT phiếm tĩnh bậc một (u=1)

.

) 1

( 1

) 1

(

1 1

lim

)

( 1

1

)

( )

( )

(

0 0

3

2

2 0 1

k

z

z z

aT z

i

e

z i

a

.

) 1

( 1

) 1

(

1 1

lim

)

( 1

1

)

( )

( )

(

0 1

3

2

2 0 1

k

z

z z

aT z

i

e

z i

a

Trang 65

- Trường hợp HT phiếm tĩnh bậc hai (u=2)

k

T a z

W z

k

z

z z

aT z

i

e

z i

a

2

) 1

( 1

) 1

(

1 1

lim

2 0

0 2

3

2

2 0 1

1

)

( 1

1

)

( )

( )

− +

)1

(1

)1

(

11

lim

)

( 1

1

)

( )

( )

(

0 3

3

2

2 0 1

1

=

− +

k

z

z z

aT z

i

e

z i

a

Trang 66

Như vậy, khi HTĐKTĐGĐ là HT tĩnh thì sai sốtĩnh của nó không đổi, sai số vận tốc và sai sốgia tốc tăng trưởng theo thời gian; khi HTĐKTĐGĐ là HT phiếm tĩnh bậc một thì sai sốtĩnh của nó bằng không, sai số vận tốc không đổi, sai số gia tốc tăng trưởng theo thời gian; khi HTĐKTĐGĐ là HT phiếm tĩnh bậc hai thì sai sốtĩnh và sai số vận tốc của nó bằng không, sai sốtheo gia tốc không đổi; khi HTĐKTĐGĐ là HT phiếm tĩnh bậc ba thì sai số tĩnh, sai số vận tốc

và sai số gia tốc bằng không

Trang 67

HTĐKTĐGĐ được gọi là HT bám khi có phản

hồi âm đơn vị và trong thành phần của HT hở có

thể tách ra được ít nhất một khâu tổng riêng

biệt.

Khi lượng vào là các hàm phức tạp

)

( 0 20

Ngày đăng: 10/02/2020, 01:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm