Bài giảng "Bảo vệ rơle và tự động hóa - Chương 2: Kỹ thuật chế tạo rơle" cung cấp cho người học các kiến thức: Static relay (relay tĩnh), Digital relay (relay kỹ thuật số), Numerical relay, rơle kỹ thuật số gồm các khối cơ bản. Mời các bạn tham khảo.
Trang 1LOGO GV : ĐẶNG TUẤN KHANH
1
BV rơle và tự động hóa
Sử dụng nguyên tắc điện từ
Sử dụng nguyên tắc cảm ứng
Sử dụng linh kiện bán dẫn, vi mạch
Sử dụng kỹ thuật vi xử lý
2
BV rơle và tự động hóa
Thời gian vừa qua đã chứng kiến bao thay đổi to lớn trong công nghệ chế tạo rơle bảo vệ.
Mỗi thế hệ rơle đều được cải tiến về kích cỡ và các chức năng, cấp độ tin cậy không ngừng được nâng cao.
Relay điện cơ
Đây là thế hệ rơle đầu tiên dùng chohệ thống điện, đã có
lịch sử gần 100 năm Loại rơle này làm việc trênnguyên
lý điện cơ,lực điện động tác động làm cơ cấu hoạt động khi có tác nhân kích thích
1
2
3
4
5
R
I
R
R I
2
R
1
R
N
N I
Trang 2Static relay (relay tĩnh)
Thuật ngữ “tĩnh“ chỉ rằng rơle loại này không
có các bộ phận chuyển động Trong phạm vi bảo
vệ, khái niệm "tĩnh"
muốn nói tới việc không
có phần chuyển động
để tạo các đặc tính của rơle
Static relay (relay tĩnh)
Rơle tĩnh được giới thiệu vào đầu thập niên 60 Thiết kế của nó dựa trên những thiết bị điện tử tương tự để thay thế lõi sắt và nam châmtạo ra đường đặc tính của rơle
Mỗi rơle loại này chủ yếu vẫn bị giới hạn trong 01 loại bảo vệ Để có thể bảo vệ đa chức năng, người
taphải nối nhiều hộp rơle lại với nhau
BV rơle và tự động hóa
Kỹ thuật chế tạo rơle
Lập trình cho rơle tĩnh cũnggiới hạn với một vài hàmcơ bản để điều chỉnh đường đặc tính của rơle
Như vậy, rơle tĩnh là sự thay thế các phần
thiết lập thuận tiện hơn, tiết kiệm hơn về không gian…
Static relay (relay tĩnh)
Kỹ thuật chế tạo rơle
Digital relay (relay kỹ thuật số)
Sự ra đời củaDigital relaylà sự phát triển mới trong bảo vệ rơ le. Vi xử lý và vi điều khiểnđã thay thế những mạch điện tương tự dùng trong rơle tĩnh để thực thi các chức năng.
Những digital relay đầu tiên được đưa vào khoảng những năm 80, vàvới sự cải thiện không ngừng khả năng của nó, đến nay digital relay vẫn được coi là công nghệ hiện đại cho rất nhiều ứng dụng.
Trang 3Digital relay (relay kỹ thuật số)
So với rơle tĩnh, digital relayđưa vào bộ chuyển đổi tương tự/số cho mọi đại lượng tương tự đo được, sử dụng vi xử lý để thực thi các thuật toán bảo vệ
chính xác hơn rơle điện cơ hay rơle tĩnh Nó có thể đường giao tiếp với các máy tính điều khiển
Numerical relay (relay kỹ thuật số)
Sự khác biệt giữa digital relay và
numerical relay nằm trên quanđiểm độ hoàn thiện về công nghệ chứ không phải
ở nguyên lý bảo vệ Có thể xem đây như một sự phát triển tự nhiên của digital relay như một kết quả của sự tiến
bộ trong công nghệ
BV rơle và tự động hóa
Kỹ thuật chế tạo rơle
Numerical relay
Sử dụng bộ vi xử lý đa chức năng đã cung cấp cho rơle khả năng tính toán cần thiết đối với một
số lượng lớn các chức năng mà trước đây được
thực thi trong các phần tử phần cứngriêngbiệt
Tất cả chỉ gói gọn trong một phần cứng
Chính vì vậy chỉ cần một lỗi của numerical rơle cũng có thể làm cho rất nhiều chức năng bị kéo theo,điều này khác với việc các chức năng khác nhauđược thực thi bởi các thiết bị riêng
Rơle kỹ thuật số
Rơle kỹ thuật số gồm các khối cơ bản:
MI (measuring inputs) : Nhận tín hiệu analog từ biến dòng
điện, biến điện áp.
IA(Input amplification) : Cấp khuếch đại tín hiệu đầu vào,
trong đó có bộ lọc để xử lý tín hiệu.
AD(Analog to digital) : gồm bộ nhớ, bộ đa kênh (multiplexer)
và bộ chuyển đổi tín hiệu tương tự analog sang tín hiệu số.
μC (micro computer) : Chức năng bảo vệ & điều khiển sẽ
được thực hiện trong cấp này.
Trang 4Rơle kỹ thuật số gồm các khối cơ bản: