1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đề thi cuối kỳ học kỳ 2 môn Các QT&TB Truyền Nhiệt trong CNTP (năm học 2015): Mã đề 01 - ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP. HCM

7 221 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 155,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi cuối kỳ học kỳ 2 môn Các QT&TB Truyền Nhiệt trong CNTP (năm học 2015) mã đề 01 của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành Phố Hồ Chí Minh. Đề thi gồm có 2 trang với 4 câu hỏi tự luận có kèm đáp án. Mời các bạn cùng tìm hiểu và tham khảo nội dung thông tin tài liệu.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA CNHH&TP

BỘ MÔN CNTP

-

ĐỀ THI CUỐI KỲ HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2015 Môn: Các QT&TB Truyền Nhiệt trong CNTP

Mã môn học: FEGS333350_01

Đề số/Mã đề: 01; Đề thi có 02… trang

Thời gian: 90 phút

Sinh viên được sử dụng tài liệu, internet, điện thoại di

động, máy ảnh, tất cả các loại thiết bị truyền thông, …v.v

Câu 1: (2,5 điểm)

Một thiết bị ngưng tụ (TBNT) khí NH3 có nhiệt độ 700C ở áp suất P = 12bar (điều kiện ngưng tụ đẳng áp) làm mát bằng nước Biết: nhiệt độ nước vào và ra khỏi TBNT biến thiên từ 200C đến 250C, lưu lượng nước vào làm mát là Gn = 1200kg/h; nhiệt dung riêng của nước là cn = 4,12975 + 0,0025.T kJ/(kg.K), với T(0C) - là nhiệt độ của nước; hệ số truyền nhiệt của TBNT là K = 148,5 W/(m2.K) Hãy xác định:

a Lưu lượng NH3 (mNH3, kg/h) tuần hoàn qua thiết bị

b Diện tích trao đổi nhiệt của TBNT?

c Nếu trong thời gian 6h thì lượng NH3 ngưng tụ được bao nhiêu?

Câu 2: (2,5 điểm)

Một thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm ngược dòng dùng để làm lạnh rượu Êtylic (C2H5OH) có nồng độ 75% và môi trường làm lạnh là nước (H2O) Êtylíc đi trong ống, nước đi ngoài ống

- Êtylic 75%: có lưu lượng tuần hoàn qua thiết bị làm lạnh là G’1 = 1800 kg/h, nhiệt dung riêng của C2H5OH nguyên chất là c’C2H5OH = 3,6833 kJ/(kg.K), nhiệt độ ban đầu của Êtylic vào thiết bị

là t’1 = 780C và sau khi làm lạnh ra khỏi thiết bị là t’2 = 300C (theo yêu cầu công nghệ)

- Nước : có nhiệt độ ban đầu vào thiết bị t2 = 200C, nhiệt độ ra khỏi thiết bị là t1(0C), lưu lượng tuần hoàn qua thiết bị G1 (kg/h)

- Thiết bị : có diện tích trao đổi nhiệt là F = 24m2, có hệ số truyền nhiệt tổng là K = 148,9 W/(m2.K)

a Vẽ sơ đồ mô tả thiết bị và đồ thị biến thiên nhiệt độ theo diện tích trao đổi nhiệt của thiết

bị Thiết lập tất cả các phương trình để tính toán cần bằng nhiệt cho thiết bị

b Tính gần đúng G1 và t1

Câu 3: (2,5 điểm)

Thiết bị cô đặc một nồi cô đặc nước ép trái cây (xem

hình 1) của một phân xưởng sản xuất với công suất

nhỏ Anh (chị) hãy giải quyết 2 vấn đề sau đây:

a Thiết lập phương trình cân bằng vật chất,

cần bằng nhiệt cho hệ thống cô đặc trên

b Xác định lượng hơi đốt (hơi nước ở trạng

thái bão hòa khô có nhiệt độ θ = thnbh = 1120C) tiêu tốn

trong quá trình cô đặc D (kg/s), lượng sản phẩm thu

được Gc (kg/h), diện tích trao đổi nhiệt của thiết bị F

(m2) Biết: năng suất thiết bị Gd = 1000 (kg/h), nồng

độ nước ép trái cây trước và sau cô đặc: xd = 30%, xc =

70%; nhiệt độ cô đặc: td = tc = ts = 900C; Qtt = 0,5kW; Qc = 0,8kW; ẩn nhiệt ngưng tụ của hơi nước bão hòa là r = 522 + 0,0267.T kCal/kg, với T(0C) – là nhiệt độ hơi bão hòa; entalpy hơi thứ bay ra là h2 = 2844,52 kJ/kg; hệ số truyền nhiệt của thiết bị là K = 126 W/(m2.K), độ chênh lệch nhiệt độ: ∆t = (thnbh

– tc) – (∆’ + ∆’’ + ∆’’’) = (thnbh – tc) – Σ∆, với: Σ∆ = (2 ÷ 3)0C

Câu 4: (2,5 điểm)

Hình 1 Sơ đồ thiết bị cô đặc một nồi

Gc, Cc, tc, xc

W, h2

Gd, Cd, td, xd

D, C, θ

D, h1

Qtt

Qc

Trang 2

Một kho lạnh bảo quản các sản phẩm lạnh đông, có phụ tải lạnh Q0 = 35kW, nhiệt độ yêu cầu của buồng lạnh cần phải duy trì tbl = (-20 ÷ -24)0C, nhiệt độ môi trường làm mát cho thiết bị ngưng tụ là tmt

= 350C, hệ thống lạnh chạy cho kho lạnh sử dụng môi chất lạnh R502

a Hãy xây dựng đồ thị nhiệt động P – h; T – S của chu trình lạnh của kho lạnh

b. Tính công của máy nén lạnh, nhiệt thải ở thiết bị ngưng tụ, hệ số làm lạnh của chu trình và hiệu suất sử dụng năng lượng, công suất động cơ lắp đặt cho máy nén

Ghi chú: Cán bộ coi thi không được giải thích đề thi

Chuẩn đầu ra của học phần (về kiến thức) Nội dung kiểm tra

[CĐR 1.1; 1.2; 1.3]: Kiến thức và lập luận kỹ thuật

[CĐR 2.1; 2.2]: Khả năng phân tích, giải thích và lập luận giải quyết

các vấn đề kỹ thuật truyền nhiệt trong CNTP; Kỹ năng tính toán thiết

kế các hệ thống truyền nhiệt ứng dụng trong công nghệ thực phẩm

[CĐR 3.3]: Kỹ năng đọc hiểu các tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Anh

[CĐR 4.3; 4.4; 4.5; 4.6]: có khả năng thiết kế, triển khai và vận hành

Câu 1

[CĐR 1.1; 1.2; 1.3]: Kiến thức và lập luận kỹ thuật

[CĐR 2.1; 2.2]: Khả năng phân tích, giải thích và lập luận giải quyết

các vấn đề kỹ thuật truyền nhiệt trong CNTP; Kỹ năng tính toán thiết

kế các hệ thống truyền nhiệt ứng dụng trong công nghệ thực phẩm

[CĐR 3.3]: Kỹ năng đọc hiểu các tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Anh

[CĐR 4.3; 4.4; 4.5; 4.6]: có khả năng thiết kế, triển khai và vận hành

Câu 2

[CĐR 2.1]: Khả năng phân tích, giải thích và lập luận giải quyết các

vấn đề

[CĐR 2.1; 2.2]: Khả năng phân tích, giải thích và lập luận giải quyết

các vấn đề kỹ thuật truyền nhiệt trong CNTP; Kỹ năng tính toán thiết

kế các hệ thống truyền nhiệt ứng dụng trong công nghệ thực phẩm

[CĐR 3.3]: Kỹ năng đọc hiểu các tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Anh

Câu 3

[CĐR 2.1]: Khả năng phân tích, giải thích và lập luận giải quyết các

vấn đề

[CĐR 2.1; 2.2]: Khả năng phân tích, giải thích và lập luận giải quyết

các vấn đề kỹ thuật truyền nhiệt trong CNTP; Kỹ năng tính toán thiết

kế các hệ thống truyền nhiệt ứng dụng trong công nghệ thực phẩm

[CĐR 3.3]: Kỹ năng đọc hiểu các tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Anh

Câu 4

Ngày 28 tháng 05 năm 2015

Thông qua bộ môn

(ký và ghi rõ họ tên)

Trang 3

ĐÁP ÁN ĐỀ 1

Câu 1: (2.5 điểm)

Một thiết bị ngưng tụ (TBNT) khí NH3 có nhiệt độ 700C ở áp suất P = 12bar (điều kiện ngưng tụ đẳng áp) làm mát bằng nước Biết: nhiệt độ nước vào và ra khỏi TBNT biến thiên từ 200C đến 250C, lưu lượng nước vào làm mát là Gn = 1200kg/h; nhiệt dung riêng của nước là cn = 4,12975 + 0,0025.T kJ/(kg.K), với T(0C) - là nhiệt độ của nước; hệ số truyền nhiệt của TBNT là K = 148,5 W/(m2.K) Hãy xác định:

d Lưu lượng NH3 (mNH3, kg/h) tuần hoàn qua thiết bị

e Diện tích trao đổi nhiệt của TBNT?

f Nếu trong thời gian 6h thì lượng NH3 ngưng tụ được bao nhiêu?

Giải

+) Từ điều kiện t1 = 700C (hơi quá nhiệt) và ngưng tự ở áp suất P = 12bar, tra bảng sẽ tìm được h1, h2, h3 và tk (12: quá trình làm nguội; 23: quá trình ngưng tụ)

+) Mấu chốt bài này là tính giá trị trung bình của nhiệt dung riêng của nước từ Tv = 20 0 C đến T r = 25 0 C, nếu không tính được thì xem như lời giải của các câu sau sai hết

r

v

T n

4,12975 0, 0025

1

T

=

Phương trình cân bằng năng lượng: Q = Gn.cn.(tr – tv) = GNH3.(h1 – h3) = Q1 + Q2

Với: Q1 = Gn.cn.(tx – tv) = GNH3.(h1 – h2): nhiệt thải ra ở quá trình 12, tìm được tx

Q2 = Gn.cn.(ty – tx) = GNH3.(h2 – h3): nhiệt thải ra ở quá trình 23, tìm được ty

Vậy lưu lượng NH3 qua thiết bị: n n ( r v)

NH3

G c t t G

=

Trường hợp xuôi dòng: ( 1 v) ( k x)

tb1

1 v

t

ln

; F1 = 1

tb1

Q

K t∆ m

2

tb2

t

ln

; F2 = 1

tb2

Q

K t∆ m

2

Trường hợp ngược dòng: ( 1 r) ( k x)

tb1

1 r

t

ln

; F1 = 1

tb1

Q

K t∆ m

2

tb2

t

ln

; F2 = 1

tb2

Q

K t∆ m

2

Diện tích trao đổi nhiệt: F = F1 + F2 (m2)

Lượng NH3 ngưng tụ: MNH3 = GNH3.τ

Câu 2: (2,5 điểm)

Trang 4

Một thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm ngược dòng dùng để làm lạnh rượu Êtylic (C2H5OH) có nồng độ 75% và môi trường làm lạnh là nước (H2O) Êtylíc đi trong ống, nước đi ngoài ống

- Êtylic 75%: có lưu lượng tuần hoàn qua thiết bị làm lạnh là G’1 = 1800 kg/h, nhiệt dung riêng của C2H5OH nguyên chất là c’C2H5OH = 3,6833 kJ/(kg.K), nhiệt độ ban đầu của Êtylic vào thiết bị

là t’1 = 780C và sau khi làm lạnh ra khỏi thiết bị là t’2 = 300C (theo yêu cầu công nghệ)

- Nước : có nhiệt độ ban đầu vào thiết bị t2 = 200C, nhiệt độ ra khỏi thiết bị là t1(0C), lưu lượng tuần hoàn qua thiết bị G1 (kg/h)

- Thiết bị : có diện tích trao đổi nhiệt là F = 24m2, có hệ số truyền nhiệt tổng là K = 148,9 W/(m2.K)

c Vẽ sơ đồ mô tả thiết bị và đồ thị biến thiên nhiệt độ theo diện tích trao đổi nhiệt của thiết

bị Thiết lập tất cả các phương trình để tính toán cần bằng nhiệt cho thiết bị

d Tính gần đúng G1 và t1

Giải

Mấu chốt bài này là tính giá trị trung bình của nhiệt dung riêng của hỗn hợp rượu có nồng

độ 75%, nếu không tính được thì xem như lời giải của các câu sau sai hết

Nhiệt dung riêng cp1 của hỗn hợp rượu êtylic – nước có nồng độ 75% được xác định như sau:

c =c ' X c+ 1 X− Với: cH2O = 4,186 kJ/(kg.K); X = 75% = 0,75

Sau khi tính xong sẽ tiến hành làm các bước sau:

1) Vẽ sơ đồ mô tả thiết bị và đồ thị biến thiên nhiệt độ theo diện tích trao đổi nhiệt của thiết

bị Thiết lập tất cả các phương trình để tính toán cần bằng nhiệt cho thiết bị (như mô tả ở trong sách)

2) Tính gần đúng G1 và t1

Phương trình cân bằng năng lượng: Q = G1.cp1.(t1 – t2) = G2.cp2.(t2’ – t1’) = K.F.∆ttb Trường hợp ngược dòng:

tb

1 2

2 1

1 p1 1 2

p2

G c t – t t t ' t t ' t

t t ' K.F

ln

t t '

G c t – t

G t ’ – t ’

c



giải hệ phương trình này tìm được t2’ và G2

Trường hợp xuôi dòng:

tb

1 1

2 2

1 p1 1 2

p2

G c t – t t t ' t t ' t

t t ' K.F

ln

t t '

G c t – t

G t ’ – t ’

c



giải hệ phương trình này tìm được t2’ và G2

Việc tính toán không bàn, tính sai sẽ không có điểm

Câu 3: (2,5 điểm)

Thiết bị cô đặc một nồi cô đặc nước ép trái cây (xem hình 1) của một phân xưởng sản xuất với công

suất nhỏ Anh (chị) hãy giải quyết 2 vấn đề sau đây:

c Thiết lập phương trình cân bằng vật chất, cần bằng nhiệt cho hệ thống cô đặc trên

Trang 5

d Xác định lượng hơi đốt (hơi nước ở trạng

thái bão hòa khô có nhiệt độ θ = thnbh = 1120C) tiêu tốn

trong quá trình cô đặc D (kg/s), lượng sản phẩm thu

được Gc (kg/h), diện tích trao đổi nhiệt của thiết bị F

(m2) Biết: năng suất thiết bị Gd = 1000 (kg/h), nồng độ

nước ép trái cây trước và sau cô đặc: xd = 30%, xc =

70%; nhiệt độ cô đặc: td = tc = ts = 900C; Qtt = 0,5kW; Qc

= 0,8kW; ẩn nhiệt ngưng tụ của hơi nước bão hòa là r =

522 + 0,0267.T kCal/kg, với T(0C) – là nhiệt độ hơi bão

hòa; entalpy hơi thứ bay ra là h2 = 2844,52 kJ/kg; hệ số

truyền nhiệt của thiết bị là K = 126 W/(m2.K), độ chênh

lệch nhiệt độ: ∆t = (thnbh – tc) – (∆’ + ∆’’ + ∆’’’) = (thnbh –

tc) – Σ∆, với: Σ∆ = (2 ÷ 3)0C

Giải

Mấu chốt bài này là tính giá trị ẩn nhiệt ngưng tụ của hơi nước bão hòa, nếu không tính được thì xem như lời giải của các câu sau sai hết

Ở nhiệt độ T = 1120

C thì ẩn nhiệt ngưng tụ được xác định như sau:

r = 522 + 0,0267.T = 522 + 0,0267.(112) = 525 kCal/kg = 2197,61 kJ/kg

Sau đó tiến hành tính theo các bước sau:

+) Lượng sản phẩm: Gc = Gd.xd/xc ⇒ W = Gd – Gc kg/h

+) Lượng hơi đốt cần thiết:

D

r

+) Chọn Σ∆ = (2 ÷ 3)0

C = 30C; ∆t = (thnbh – tc) – (∆’ + ∆’’ + ∆’’’) = (thnbh – tc) – Σ∆

+) Diện tích trao đổi nhiệt: F Q D.r

K t K t

Câu 4: (2,5 điểm)

Một kho lạnh bảo quản các sản phẩm lạnh đông, có phụ tải lạnh Q0 = 35kW, nhiệt độ yêu cầu của buồng lạnh cần phải duy trì tbl = (-20 ÷ -24)0C, nhiệt độ môi trường làm mát cho thiết bị ngưng tụ là tmt

= 350C, hệ thống lạnh chạy cho kho lạnh sử dụng môi chất lạnh R502

c Hãy xây dựng đồ thị nhiệt động P – h; T – S của chu trình lạnh của kho lạnh

d. Tính công của máy nén lạnh, nhiệt thải ở thiết bị ngưng tụ, hệ số làm lạnh của chu trình và hiệu suất sử dụng năng lượng, công suất động cơ lắp đặt cho máy nén

Giải:

Giải bài này tư tượng như giải bài tập mẫu mà Thầy đã giải cho các bạn ở trên lớp Tuy nhiên, kết quả có thể sai do kỹ năng và sự hiểu biết về cách tra cứu đồ thị nhiệt động của môi chất lạnh R502.

Bước 1: Xây dựng đồ thị nhiệt động lgP – h; T – S của chu trình lạnh của kho lạnh.

+ Chọn nhiệt độ bay hơi: t0 = tbl - ∆t = -22 – 3 = -250C, tra bảng hay đồ thì R502 sẽ tìm được

P0

+ Chọn nhiệt độ ngưng tụ: tk = tmt + ∆t = 35 + 3 = 380C, tra bảng hay đồ thì R502 sẽ tìm được

Pk

+ Kiểm tra tỉ số nén: β = Pk/P0 < 9 nên sử dụng hệ thống lạnh một cấp nén với chu trình khô + Tra bảng xác định các thông số trạng thái: (1), (2), (3), (4) như trên đồ thị P – h, T – S như sau:

Hình 1 Sơ đồ thiết bị cô đặc một nồi

Gc, Cc, tc, xc

W, h2

Gd, Cd, td, xd

D, C, θ

D, h1

Qtt

Qc

Trang 6

1 Tính cơng của máy nén lạnh, nhiệt thải ở thiết bị ngưng tụ, hệ số làm lạnh của chu trình và hiệu suất sử dụng năng lượng, cơng suất động cơ lắp đặt cho máy nén

Bước 2: Xác định lưu lượng môi chất lạnh tuần hoàn qua hệ thống

tt

m

− , kg/s

Trong đó: (1) - trạng thái hơi môi chất lạnh sau khi ra khỏi thiết bị bay hơi; (4) - trạng thái môi chất sau khi qua van tiết lưu đưa vào thiết bị bay hơi (dàn lạnh); mtt (kg/s) – lưu lượng thực tế mơi chất lạnh tuần hồn qua máy nén

Bước 3: Thể tích hút thực tế của Xylanh máy nén V tt (m 3 /s)

Vtt = mtt v1, m3/s Trong đó: v1 (m3/kg) - thể tích riêng của hơi môi chất lạnh ở trạng thái (1) bắt đầu vào máy nén

Bước 4: Năng suất hút của máy nén λmn

λmn = λi.λw’

Trong đó: λmn - năng suất hút của máy nén; λi - hệ số chỉ thị thể tích; λw’ - hệ số tổn thất

do tăng nhiệt độ

Với:

1/n

i

C

Trong đó: C = (0,03 ÷ 0,05) - hệ số không gian có hại; ∆Pk = (0,039 ÷ 0,059) kg/cm2 - tổn thất áp suất ở phần cao áp; ∆P0 = (0,039 ÷ 0,059) kg/cm2 - tổn thất áp suất ở phần thấp áp; n = (0,95 ÷ 1,25) - số mũ đa biến hay đoạn nhiệt

W '

+

+

Trong đó: T0 – nhiệt độ bay hơi của môi chất lạnh; Tk – nhiệt độ ngưng tụ của môi chất lạnh

Bước 5: Thể tích hút lý thuyết của máy nén V lt ( m 3 /s)

Vtt = λmn.Vlt ⇒ Vlt =Vtt /λmn Đây là cơ sở tính toán chọn máy nén có số xylanh, đường kính piston khi lắp đặt:

) 1 (

1

=

x

0

=

x

) 2 ( )

3 (

) 4 (

P

lg

) 1 (

) 2 ( )

3 (

) ' 4

(

0

=

x

T

K

q

0

q

0

P

0

T

K

P

1

4

' 2

S

3

) ' 2 ( (1') )

4 (

4

) ' 2 (

K

T

0

T

1

=

x

Trang 7

2 lt

.d

4

π

Với: d (m) - đường kính piston; n (vòng/s) - số vòng quay của trục chính; z - số xylanh của máy nén; s (m) - hành trình chuyển động của piston

Bước 6: Công suất nén đoạn nhiệt N s ( kW)

Ns = mtt.l = mtt.(h2 - h1), kW

Bước 7: Công suất nén chỉ thị của máy nén N i (kW)

s i i

N

η

Trong đó: ηi – là hiệu suất nén chỉ thị

ηi = λW’ + b.t0

b - là hệ số thực nghiệm phụ thuộc vào môi chất lạnh; t0 - nhiệt độ bay hơi của dàn lạnh

Bước 8: Công suất ma sát N ms (kW)

Nms = Pms.Vtt Với: Pms = (39.103÷ 59.103) N/m2 - sự tổn thất do ma sát sinh ra

Bước 9: Công hữu ích của máy nén N e (kW)

Ne = Nms + Ni

Bước 10: Công suất tiếp điện cho động cơ N el (kW)

e el

td el

N N

=

Trong đó: ηtd = (0,85 – 0,98)– hiệu suất truyền động; ηel = (0,92 – 1,0) – hiệu suất của động cơ

Bước 11: Công suất động cơ cần lắp đặt cho hệ thống lạnh N đc (kW)

Nđc = β.Nel Trong đó: β = (1,1 – 1,15) - hệ số an toàn của động cơ

Đây chính là công suất động cơ cần chọn để lắp đặt cho máy nén

Tính tốn thiết bị ngưng tụ (dàn ngưng) và thiết bị bay hơi (dàn lạnh) của hệ thống lạnh một cấp nén

Nhiệt tải thiết bị bay hơi chính là phụ tải lạnh:

Q0 = Qomn, kW Nhiệt tải thiết bị ngưng tụ được xác định:

Qk = mtt qk = mtt.(h2 –h3) + (Ni – Ns)

Ngày đăng: 10/02/2020, 01:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w