1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Điều khiển lập trình cỡ nhỏ: Phần 1

104 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 9,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 1 Giáo trình Điều khiển lập trình cỡ nhỏ trình bày các nội dung: Giới thiệu chung về bộ điều khiển lập trình cơ nhỏ, các chức năng cơ bản của logo, các chức năng đặc biệt của logo, lập trình trực tiếp trên logo. Tham khảo nội dung tài liệu để nắm bắt nội dung chi tiết.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong xã hội hiện đại với sự tiến bộ vượt bậc của khoa học và kỹ thuật Việc ứng dụng công nghệ tự động hóa vào trong các nhà máy, xí nghiệp, các hệ thống dây truyền sản xuất ngày càng nhiều nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, năng suất lao động, giá trị kinh tế Cơ bản phải đáp ứng được những yêu cầu:

- Lập trình dễ dàng, ngôn ngữ lập trình đơn giản dễ hiểu

- Dễ sửa chữa và thay thế

- Ổn định trong môi trường công nghiệp

- Giá cả cạnh tranh

Tuy nhiên các công nghệ tự động hóa không chỉ đòi hỏi phải đáp ứng được những yêu cầu về mặt kỹ thuật mà còn phải đảm bảo tính kinh tế và an toàn Chính nhờ những yêu cầu đó người ta sử dụng thiết bị vi xử lý được đưa vào trong mạch điều khiển để tạo nên sự thay đổi sâu sắc và vượt bậc trong lĩnh vực sản xuất và phục vụ đời sống sinh hoạt hàng ngày Điển hình là bộ kỹ thuật điều khiển lập trình LOGO! cùng với chương trình điều khiển đơn giản, nhỏ gọn, dễ thay đổi thuật toán và đặc biệt dễ dàng trao đổi thông tin với môi trường xung quanh

Trên thực tế ở mọi ngành sản xuất công nghiệp, mục tiêu tăng năng suất lao động, số lượng và chất lượng được giải quyết bằng con đường gia tăng mức độ tự động hóa các quá trình và thiết bị sản xuất Việc tự động hóa có thể nhằm mục đích tăng sản lượng hoặc cải thiện chất lượng và độ chính xác của sản xuất Những hệ thống có khả năng khởi động, kiểm soát và dừng một quá trình sản xuất theo yêu cầu giám sát hoặc đo đếm giá trị các biến đã được xác định của quá trình nhằm đạt được kết quả mong muốn ở sản phẩm đầu ra của máy hoặc thiết bị thì được gọi là hệ thống điều khiển

Quá trình tự động hóa sản xuất nhằm thay thế một phần hoặc toàn

bộ các thao

tác vật lý của công nhân vận hành máy móc hoặc thiết bị thông qua hệ thống điều khiển Những hệ thống điều khiển đã được tự động hóa có thể điều khiển quá trình sản xuất với độ tin cậy cao, ổn định mà không cần hoặc cần rất ít

sự can thiệp của con người

Trang 2

BÀI 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN

LẬP TRÌNH CƠ NHỎ

1.Tổng quát về điều khiển lập trình

* Định nghĩa, khái niệm điều khiển nối cứng và điều khiển lập trình

- Hệ thống điều khiển công nghiệp được tạo ra từ một nhóm gồm các thiết

bị điện và điện tử, nó mang đến sự chính xác, hiện đại và tránh được các hư hại trong sản xuất Hệ thống điều khiển bao gồm nhiều dạng khác nhau, khác từ nguồn năng lượng sử dụng, cách thức vận hành cho đến máy móc thiết bị Hệ thống điều khiển nối cứng là hệ thống sử dụng những bộ điểm tiếp rơle vào việc điều khiển quá trình tự động vận hành các máy móc thiết bị, kèm theo đó là việc

sử dụng dây điện để kết nối chúng với nhau trong bảng điều khiển

Do đó, hệ thống điều khiển nối cứng có nhiều nhược điểm như sau :

- Tốn khá nhiều công sức cho việc kết nối dây điện

- Khó khăn cho việc thay thế và sửa chữa

- Khó xác định lỗi nhanh chóng, muốn vậy đòi hỏi người thợ phải có kỹ năng tay nghề cao

- Khi có sự cố về điện, phải tạm ngưng sản xuất để xác định lỗi và tiến hành sửa chữa

- Nhu cầu về một bộ điều khiển dễ sử dụng, linh hoạt và có giá thành thấp

đã thúc đẩy sự phát triển những hệ thống điều khiển lập trình (programmable control systems) – hệ thống sử dụng bộ vi xử lý (CPU) và bộ nhớ để điều khiển máy móc hay quá trình Bộ điều khiển lập trình ra đời nhằm thay thế hệ thống điều khiển truyền thống dùng rơ-le và thiết bị rời cồng kềnh Nó tạo ra khả năng điều khiển thiết bị dễ dàng và linh hoạt dựa trên việc sử dụng các lệnh logic cơ bản Ngoài ra, các bộ lập trình còn có thể thực hiện những tác vụ khác như định

Trang 3

thời, đếm…làm tăng khả năng điều khiển cho những hoạt động phức tạp, ngay

cả với các bộ điều khiển lập trình nhỏ nhất

Thiết bị điều khiển lập trình đầu tiên (Programmable Controller) đã được những nhà thiết kế cho ra đời năm 1968 (công ty General Motor - Mỹ) Tuy nhiên, hệ thống này còn khá đơn giản và cồng kềnh, người sử dụng gặp nhiều khó khăn trong việc vận hành hệ thống Vì vậy các nhà thiết kế từng bước cải tiến hệ thống làm cho hệ thống đơn giản, gọn nhẹ, dễ vận hành Nhưng việc lập trình cho hệ thống còn khó khăn do lúc này không có các thiết bị lập trình chuyên dùng hỗ trợ cho công việc lập trình Để đơn giản hóa việc lập trình, hệ thống điều khiển lập trình cầm tay (Programmable Controller Handle) đầu tiên được ra đời vào năm 1969 Điều này đã tạo ra sự phát triển thực sự cho kỹ thuật điều khiển lập trình Các nhà thiết kế đã từng bước chuẩn hóa ngôn ngữ lập trình, đó là ngôn ngữ lập trình dùng các khối hàm (FBD) và giản đồ hình thang (Ladder Diagram) Các nhà sản xuất liên tục đưa ra các công cụ (cả phần mềm

và thiết bị) hỗ trợ cho việc lập trình, giám sát và gỡ rối

2 Cấu trúc của một bộ điều khiển LOGO

2.1 Khái niệm về Logo:

- Logo là module logic thế hệ mới của Siemens , là bộ điều khiển có khả năng lâp trình đơn giản có sẵn đầu vào và ra được ứng dụng cho các quy trình tự động hoá cỡ nhỏ

- Loại có màn hình LCD : Có màn hiển thị bằng LCD và các nút để thao tác cho phép lập trình bằng tay trực tiếp ngay trên Logo hoặc qua phần mềm lầp trình trên máy tính

- Loại không có màn hình LCD : Không có màn hiển thị và các nút để thao tác Dùng phần mềm lập trình trên máy tính và nạp vào Logo để chạy, logo

có thể nối thêm các module mở rộng tới 4 đầu vào và 8 đầu ra

Logo có hai loại vói nguồn điện cung cấp 24V và 230V:

- Loại bình thường có 6 đầu vào 4 đầu ra

- Loại lớn có 12 đầu vào 8 đầu ra

- Loại LB11 có 12 đầu vào 8 đầu ra có thể mở rông thêm 4 vào- 4 ra

2.2 Sơ đồ khối bộ điều khiển LOGO

Thông thường, một bộ Logo thường có một số khối sau:

1 Nguồn

2 Đầu vào

3 Đầu ra

4 Module với nắp bao phủ

5 Panel điều khiển ( các khóa )

6 Màn hiển thị LCD

Trang 4

7 AS kết nối giao diện

* Bảng thông số kỹ thuật của các họ Logo

B ản

g 1.1: Thông số đặc tính của các họ LOGO

Trang 5

* Khả năng mở rộng của LOGO

* Đối với version LOGO! 12/24 RC/RCo và LOGO! 24/24o:

Khả năng mở rộng: 4 modul digital và 3 modul analog:

Bản

g 1.2:

Thông số đặc tính

mở rộng của các họ LOGO

* Đối với version LOGO! 24 RC/RCo và LOGO! 230 RC/Rco:

Khả năng mở rộng: 4 modul digital và 4 modul analog:

Bảng 1.3:

Thông

số đặc tính mở rộng của các họ LOGO

*Phương pháp kết nối LOGO

- Kết nối đầu vào số

* Cách đấu dây họ LOGO!230:

Hình 1.2: Sơ đồ đấu dây của họ LOGO!230

Việc đi dây cho các đầu vào được chia thành hai nhóm, mỗi nhóm 4 đầu vào Các đầu vào trong cùng một nhóm chỉ có thể cấp cùng một pha điện áp

Các đầu vào trong hai nhóm có thể cấp cùng pha hoặc khác pha điện áp

* Cách đấu dây họ LOGO! AM2:

Trang 6

Hình 1.3: Sơ đồ đấu dây của họ LOGO! AM2

* Cách đấu dây họ LOGO! AM2 PT100

Hình 1.4: Sơ đồ đấu dây của họ LOGO! AM2 PT100

- Kết nối đầu ra số:

* Đối với đầu ra dạng relay:

Ta có thể kết nối nhiều dạng tải khác nhau vào đầu ra Ví dụ: đèn, motor, contactor, relay…

Tải thuần trở: tối đa 10A

Tải cảm: tối đa 3A

Sơ đồ kết nối như sau:

Trang 7

Hình 1.5: Sơ đồ đấu dây đầu ra relay của LOGO

* Đối với đầu ra dạng transistor:

Tải kết nối vào đầu ra của LOGO phải thoả điều kiện sau: dòng điện không vượt quá 0.3 A

Sơ đồ kết nối như sau:

Hình 1.6: Sơ đồ đấu dây đầu ra Transistor của LOGO

*Kết nối với modul analog output LOGO! AM 2

Hình 1.7: Sơ đồ đấu dây ra Analog của LOGO

Trang 8

BÀI 2 : CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA LOGO

1 Các cổng logic cơ bản

1.1 Cổng AND – VÀ

* Sơ đồ nối thể hiện bằng tiếp diểm

* Biểu tượng của hàm:

Trang 9

- Đầu ra = 0 khi có một đầu vào = 0

1.2 Cổng OR – HOẶC

*Sơ đồ nối biểu hiện bằng tiếp điểm

*Biểu tượng của hàm

Trang 10

- Đầu ra =1 khi có một trong các đầu vào =1

- Đầu ra =0 khi tất cả các đầu vào = 0

Trang 11

1.3 Cổng NOT – ĐẢO

*Sơ đồ nối biểu hiện bằng tiếp điểm

* Biểu tượng của hàm

- Đầu ra =1 khi đầu vào = 0

- Đầu ra =0 khi đầu vào =1

Trang 12

1.4 Cổng NAND – VÀ ĐẢO

*Sơ đồ nối biểu hiện bằng tiếp điểm

* Biểu tượng của hàm

Trang 13

Hàm = 0 khi tất cả các dầu vào bằng 1

Hàm =1 khi có ít nhất một đầu vào của hàm =0

1.5 Cổng HOẶC- ĐẢO ( NOR )

* Sơ đồ nối biểu hiện bằng tiếp điểm

* Biểu tượng của hàm

Trang 14

Hàm = 0 khi ít nhất có một đầu vào =1

Hàm =1 khi tất cả các đầu vào = 0

Trang 15

1.6 Cổng HOẶC- LOẠI TRỪ ( XOR )

* Sơ đồ nối biểu hiện bằng tiếp điểm

* Biểu tượng của hàm

Trang 16

Hàm =1 khi các đầu vào có giá trị khác nhau

1.7 Cổng AND with edge evaluation (Cổng AND lấy cạnh xung lên)

*Biểu tượng của hàm

* Giản đồ thời gian

Trang 17

Đầu vào không sử dụng ta có thể sử dụng ký hiệu x (x=1)

Đầu ra bằng 1 trong 1 chu kỳ quét tại thời điểm đầu tiên mà tất cả các đầu vào cùng bằng 1

Trang 18

1.8 Cổng NAND with edge evaluation (Cổng NAND lấy cạnh xung lên)

*Biểu tượng của hàm

* Giản đồ thời gian

Đầu ra của cổng NAND lấy cạnh xung lên bằng 1 trong 1 chu kỳ máy tại thời điểm đầu tiên mà một trong các đầu vào bằng 0

Trang 19

2 Các bài tập áp dụng

* Kết nối cổng AND – OR

Bước1: Sơ đồ nguyên lý ( hình 2.1 )

Hình 2.1 Sơ đồ nguyên lý mạch AND-OR

Trang 20

- CT5 đóng – CT4 Mở → Đ Tắt

Bước2:* Khai báo địa chỉ

- Địa chỉ đầu vào: I1 : CT1 ( công tắc ) I2 : CT2

I3 : CT3 I4 : CT4

I5 : CT5 I6 : CT6

- Địa chỉ đầu ra: Q1 : Đ (Đèn chiếu sáng)

Bước 3: * Chương trình điều khiển

Bước 4:* Thuyết minh sơ đồ mạch LOGO

I1 và I2 tác động Q1 tác động ( đèn sáng )

I3 và I4 tác động Q1 tác động ( đèn sáng )

I5 và I6 tác động Q1 tác động ( đèn sáng )

I1 , I5và I3 Không tác động Q1 không tác động ( đèn không sáng )

Bước 5: Download, chạy thử

Trang 21

Bài tập số 1: Viết chương trình điều khiển mạch đèn chiếu sáng cầu

thang nhà 2 tầng

Bước1: Sơ đồ nguyên lý ( hình 2.2 )

Hình 2.2 Sơ đồ nguyên lý mạch đèn cầu thang

* Quy trình làm việc

- Các công tắc CT1 và CT2 thao tác ở cùng vị trí đèn sáng

- Các công tắc CT1 và CT2 thao tác ở khác vị trí đèn tắt

Bước2:* Khai báo địa chỉ

- Địa chỉ đầu vào: I1 : CT1 ( công tắc tầng 1 )

I2 : CT2 ( công tắc tầng 2 )

Trang 22

- Địa chỉ đầu ra: Q1 : Đ ( đèn chiếu sáng )

Bước 3: * Chương trình điều khiển

Bước 4:* Thuyết minh sơ đồ mạch LOGO

I1 tác động , I2 không tác động - Q1 tác động ( đèn sáng )

I1 không tác động , I2 tác động - Q1 tác động ( đèn sáng )

I1 tác động , I2 tác động - Q1 không tác động ( đèn tắt )

Bước 5: Download, chạy thử

Bài tập số 2: Viết chương trình điều khiển mạch đóng mở cổng

Trang 23

Bước1: * Sơ đồ nguyên lý

Bước2:* Khai báo địa chỉ

- Địa chỉ đầu vào: I1 : Nút ấn điều khiển mở cổng

I2 : Nút ấn điều khiển dừng

I3 : Công tắc hành trình cuối mở cổng

I4 : Công tắc hành trình cuối đóng cổng

I5 : Nút dừng tổng

- Địa chỉ đầu ra: Q1 : Công tắc tơ điều khiển mở cổng

Q2 : Công tắc tơ điều khiển đóng cổng

Bước 3: * Chương trình điều khiển

Bước 4:* Thuyết minh sơ đồ mạch LOGO

- Ấn nút điều khiển mở cổng →I1 tác động , I2 không tác động - Q1 tác động ( đèn sáng ), → động cơ chạy thuận truyền động cho bộ phận mở cổng Khi cổng chạy đến cuối hành trình thì cơ cấu cơ khí chạm vào công tắc hành trình cuối mở cổng → Q1 ngừng tác động ( đèn tắt) → động cơ ngừng→ cổng dừng tại chỗ

- Ấn nút điều khiển đóng cổng → I2 tác động , I1 không tác động - Q1 mất điện, Q2 tác động ( đèn sáng ) → động cơ chạy ngược truyền động cho bộ phận đóng cổng Khi cổng chạy đến cuối hành trình thì cơ cấu cơ khí chạm vào công tắc hành trình cuối đóng cổng → Q2 ngừng tác động ( đèn tắt) → động cơ ngừng→ cổng dừng tại chỗ

Trang 24

- Trong quá trình cổng đang đóng hoặc mở, nếu muốn dừng tại chỗ hoặc điều khiển bằng tay ta ấn nút dừng tổng → I5 tác động → Q1, Q2 mất điện ( đèn tắt ) → động cơ ngừng→ cổng dừng tại chỗ

Bước 5: Download, chạy thử

Trang 26

BÀI 3: CÁC CHỨC NĂNG ĐẶC BIỆT CỦA LOGO

1 Chức năng của các rơ le

1.1 Rơle ON- delay

* Sơ đồ mạch và biểu tượng trong Logo

Trong đó:

- Trg ( Input): Khởi động thời gian của on- delay

- T: Thời gian đặt để đầu ra chuyển trạng thái

- Q (Đầu ra):Tín hiệu tác động ở đầu ra tương ứng với thời gian đặt

Giản đồ thời gian ON DELAY

Hình 2.1: Giản đồ thời gian ON-DELAY

Đặt thời gian cho ON-delay:

Trang 27

* Nguyên lý hoạt động

- Nếu kích hoạt đầu vào của ON-delay, thì rơle thời gian ON-delay bắt đầu hoạt động Thời gian Ta được khởi động khi đầu vào Trg chuyển từ 0 lên 1 (Ta: thời gian hiện hành của LOGO)

Nếu trạng thái đầu vào Trg duy trì mức 1 trong suốt khoảng thời gian T thì đầu ra Q được lên mức 1 Nếu đầu vào chuyển từ 1 xuống 0

Nếu trong khoảng thời gian T mà đầu vào chuyển từ 1 xuống 0 thì thì đầu

ra cũng xuống 0 và timer bị reset

Nếu tính năng retentive không đươc set thì khi mất nguồn, đầu ra Q và thời gian Ta bị reset

1.2 Rơle OFF- delay

*Sơ đồ mạch và biểu tượng trong logo

Trang 28

Chức năng:

Trg : Đầu vào khởi động thời gian Off- delay, tác động sườn âm của tín hiệu đầu vào Trg( chuyển trạng thái Trg từ 1 xuống 0)

R : Tín hiệu reset bộ Off-delay và đặt đầu ra Q = 0

Par: Parameter, là khoảng thời gian đặt trễ T

Q : Đầu ra, sẽ chuyển từ mức logic 1 xuống 0 sau thời gian T kể từ khi đầu vào Trg xuống 0

Ta có giản đồ thời gian mô tả nguyên tắc làm việc của rơ le thời gian như sau

Hình 2.2: Giản đồ thời gian của rơ le thời gian Off-delay

Thời gian Ta được khởi động khi đầu vào Trg chuyển từ 1 xuống 0 ( Ta: thời gian hiện hành của LOGO)

Nếu trong khoảng thời gian T mà có tín hiệu reset R thì cả Q và Ta đều xuống mức 0

Q

Ta

T T

Trang 29

1.3 Rơle ON-OFF- delay

* Biểu tượng trong Logo

* Đặt thời gian trễ

Giản đồ thời gian ON-OFF DELAY

Hình 2.3: Giản đồ thời gian ON-OFF DELAY

Trang 30

Thời gian TL sẽ bị reset khi đầu vào Trg chuyển lên mức 1 khi chưa hết thờigian TL

Nếu tính năng retentive không đươc chọn thì khi mất nguồn, đầu ra Q và thờigian TH, TL bị reset

1.4 Latching relay

* Sơ đồ mạch và biểu tượng trong logo

Chức năng :

S : Đầu vào set Đầu ra sẽ được set nếu đầu vào S bằng 1

R: Đầu vào reset Đầu ra sẽ được reset nếu đầu vào R bằng 1

Q : Đầu ra, sẽ lên 1 khi có tín hiệu đầu vào S và giữ nguyên trạng thái cho đến khi có tín hiệu đầu vào R

Ta có giản đồ thời gian của rơ le RS như sau:

Bảng logic của rơ le RS :

Q

S

R Par

Q

Trang 31

1.5 Retentive on- delay

*Sơ đồ mạch và biểu tượng trong logo

Trong đó:

Tgr (Input): Khởi động thời gian của on- delay

R (Input): Đặt lại thời gian cho on- delay

T: Sau thời gian đặt tín hiệu đầu ra chuyển trạng thái

Q (Output): Chuyển trạng thái tương ứng với thời gian dặt

Giản đồ thời gian Retentive on- delay

Hình 2.4: Giản đồ thời gian Retentive on- delay

* Nguyên lý hoạt động:

Thời gian Ta được khởi động khi đầu vào Trg chuyển từ 0 lên 1 Đầu ra Q được set khi Ta=T Từ lúc này, sự thay đổi giá trị ở Trg không ảnh hưởng đến giá trị của đầu ra

Đầu ra và thời gian Ta bị reset khi có tín hiệu 1 ở chân R

Nếu tính năng retentive không đươc chọn thì khi mất nguồn, đầu ra Q và thời gian Ta bị reset

1.6 Up and down counter (Bộ đếm lên, xuống)

* Biểu tượng trong Logo

* Đặt giá trị đếm :

* Giản đồ thời gian :

Hình 2.5: Giản đồ thời gian bộ đếm lên xuống

* Nguyên lý hoạt động:

Giá trị đếm sẽ được tăng hoặc giảm một đơn vị ứng với mỗi cạnh lên của đầu vào Cnt và đầu vào Dir (Nếu Dir = 1, bộ đếm sẽ thực hiện đếm xuống, nếu Dir = 0 bộ đếm sẽ thực hiện đếm lên) Giá trị đếm được reset về 0 khi đầu vào R lên 1 đầu ra được set hoặc reset theo quy luật sau đây:

Trường hợp ngưỡng On >= ngưỡng Off: Q = 1, nếu Cnt >= On

Q = 0, nếu Cnt < Off

Trường hợp ngưỡng On < ngưỡng Off, đầu ra Q =1 khi :On < Cnt < Off

R Trg

Trang 33

2 Các bài tập áp dụng

Bài tập 1

Yêu cầu: Viết chương trình điều khiển băng tải

Bước 1: Phân tích yêu cầu công nghệ

- Hệ thống hoạt động thông qua nút ON và dừng thông qua nút OFF Ba

băng tải được điều khiển thông qua Q1, Q2, Q3 Cảm biến được dùng để kiểm tra hàng cuối băng tải 3 để kiểm tra sản phẩm thành phần

- Khi nút ON được nhấn thì băng tải 1 hoạt động trước, sau 5 giây băng tải 2 hoạt động, sau 5 giây tiếp theo băng tải 3 hoạt động Hàng sẽ di chuyển tuần tự từ băng tải 1 sang băng tải 2 rồi đến băng tải 3

- Nếu cảm biến báo vật đếm được 50 sản phẩm thì 3 băng tải tạm dừng để vận chuyển hàng hóa vào kho

- Nếu ấn D các băng tải dừng theo trình tự 3→2→1

- Nếu băng tải nào bị quá tải thì tất cả băng tải tạm dừng để chờ khắc phục

sự cố

Hình 2.6: Mô hình băng tải

Bước 2: Qui định địa chỉ vào/ra

Trang 34

2 Nút ấn dừng - OFF I2

3 Cảm biến phát hiện sản phẩm - CBV I3

4 Rơle nhiệt bảo vệ quá tải-RN I4

* Vẽ sơ đồ đấu nối

Hình 2.7: Sơ đồ đấu nối thiết bị và CPU

Bước 3: Viết chương trình điều khiển

Trang 35

+ Thực hiện viết chương trình theo yêu cầu bài toán đã đưa ra :

- Chức năng điều khiển theo nguyên tắc thời gian

- Chức năng thực hiện đếm

+ Kết nối với ngoại vi và chạy thử

Trang 37

BÀI 4: LẬP TRÌNH TRỰC TIẾP TRÊN LOGO

1 Kết nối giữa LOGO và ngoại vi

1.1 Giới thiệu bộ LOGO

Loại LOGO‼24 RC của Siemens có 8 đầu vào số 24VDC, 2 đầu vào tương tự và 4 đầu ra rơ le

Hình 4.1: Bộ điều khiển lập trình cỡ nhỏ loại LOGO‼24 RC

- IP / NEMA Rating: IP20

- Thông qua Cơ Quan CSA, FM, IEC, UL, VDE

- Độ sâu bên ngoài: 55mm

- Chiều cao: 90mm

- Chiều rộng bên ngoài: 72mm

- Gắn Loại: DIN Rail

- Nhiệt độ hoạt động tối đa: +55 ° C

Trang 38

- Tìm hiểu kết cấu

- Đọc các thông số kỹ thuật

Bước 2: Kết nối của LOGO

- Kết nối đầu vào

- Kết nối đầu ra

Bước 3: Kết nối logo với máy tính PC

- Cáp kết nối

- Copy chương trình từ LOGO đén chương trình mudule/ card

- Copy chương trình từ mudule/ card dến LOGO

1.2 Cách kết nối dây giữa LOGO và ngoại vi

* Cách đấu dây họ LOGO!230:

- Kết nối đầu vào số:

Hình 4.2: Sơ đồ đấu dây đầu vào

Việc đi dây cho các đầu vào được chia thành hai nhóm, mỗi nhóm 4 đầu vào Các đầu vào trong cùng một nhóm chỉ có thể cấp cùng một pha điện áp

Các đầu vào trong hai nhóm có thể cấp cùng pha hoặc khác pha điện áp

- Kết nối đầu ra số (dạng rơle)

Ta có thể kết nối nhiều dạng tải khác nhau vào đầu ra Ví dụ: đèn, motor, contactor, relay…

Tải thuần trở: tối đa 10A

Tải cảm: tối đa 3A

Sơ đồ kết nối như sau:

Trang 39

Hình 4.3: Sơ đồ đấu dây đầu ra relay

2 Bốn luật sử dụng phím trên Logo

* Luật thứ nhất: Kết hợp 3 chức năng

- Vào kiểu chương trình bằng cách ấn 3 khoá và OK

- Thay đổi mức của thời gian bằng cách ấn 2 khoá ESC và OK

* Luật thứ 2: Từ đầu ra đến đầu vào

Vào mạch theo tuần tự từ đầu ra đến đầu vào

* Luật thứ 3: Con trỏ và di chuyển con trỏ

+ Khi con trỏ xuất hiện có thể thay đổi

- Sử dụng và di chuyển con trỏ trong mạch

- Ấn OK lựa chọn nối/ blốc

- Ấn ESC thoát khỏi đầu vào

+ Khi con trỏ xuất hiện trong dạng blốc chọn và kết nối / blốc

- Sử dụng khoá và lựa chọn kết nối / blốc

Trang 40

3 Giao diện trên màn hình LOGO

Chú ý:

- Nếu trong LOGO có chứa chương trình và đang ở trạng thái RUN, muốn

chỉnh sửa chương trình ta cần tắt chương trình trước, chọn Stop ấn OK chọn

YES ấn OK

Ngày đăng: 10/02/2020, 01:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w