Huyết tương là một thành phần của máu có vai trò quan trọng trong sự sống còn của cơ thể. Ngày nay với kỹ thuật hiện đại huyết tương còn là nguồn nguyên liệu sản xuất ra các chế phẩm được tái tổ hợp từ huyết tương và đã được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Các Chế phẩm có nguồn gốc từ huyết tương như: Huyết tương tươi đông lạnh; Huyết tương loại bỏ tủa; Huyết tương “bất hoạt” virus; Tủa lạnh giàu yếu tố VIII; Các dung dịch albumin người; Yếu tố VIII đậm đặc; Yếu tố IX đậm đặc; Immunoglobulin dùng để chích bắp IMIG; Immunoglobulin dùng để chích tĩnh mạch IVIG; Immunoglobulin anti Rh D (Anti-D RhlG). Chúng ta hiện đang nhập các loại chế phẩm này với giá thành cao và không phải luôn sẵn có. trên cơ sở các tiêu chuẩn có sẵn và tham khảo các tiêu chuẩn của Châu Âu và Mỹ, các Trung tâm truyền máu khu vực của Việt Nam hướng tới triển khai thực hiện chiết tách huyết tương làm nguồn nguyên liệu để sản xuất các chế phẩm chiết tách từ huyết tương, phục vụ cho người dân nhằm làm giảm giá thành và phòng ngừa các nguy cơ khác khi phụ thuộc vào nguồn chế phẩm này, mà nguyên liệu từ các cộng đông dân cư khác.
Trang 1CHIẾT TÁCH HUYẾT TƯƠNG:
KỸ THUẬT, ỨNG DỤNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Trương Thị Kim Dung *
TÓM TẮT
Huyết tương là một thành phần của máu có vai trò quan trọng trong sự sống còn của cơ thể Ngày nay với
kỹ thuật hiện đại huyết tương còn là nguồn nguyên liệu sản xuất ra các chế phẩm được tái tổ hợp từ huyết tương
và đã được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới Các Chế phẩm có nguồn gốc từ huyết tương như: Huyết tương tươi đông lạnh; Huyết tương loại bỏ tủa; Huyết tương “bất hoạt” virus; Tủa lạnh giàu yếu tố VIII; Các dung dịch albumin người; Yếu tố VIII đậm đặc; Yếu tố IX đậm đặc; Immunoglobulin dùng để chích bắp IMIG; Immunoglobulin dùng để chích tĩnh mạch IVIG; Immunoglobulin anti Rh D (Anti-D RhlG) Chúng ta hiện đang nhập các loại chế phẩm này với giá thành cao và không phải luôn sẵn có trên cơ sở các tiêu chuẩn có sẵn và tham khảo các tiêu chuẩn của Châu Âu và Mỹ, các Trung tâm truyền máu khu vực của Việt Nam hướng tới triển khai thực hiện chiết tách huyết tương làm nguồn nguyên liệu để sản xuất các chế phẩm chiết tách từ huyết tương, phục vụ cho người dân nhằm làm giảm giá thành và phòng ngừa các nguy cơ khác khi phụ thuộc vào nguồn chế phẩm này, mà nguyên liệu từ các cộng đông dân cư khác
Từ khóa: huyết tương, ứng dụng và tổ chức thực hiện
ABSTRACT
PLASMA: SET UP TO ORGANIZE PLASMA COLLECTION AND PLASMA DERIVATIVES
Truong Thi Kim Dung
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 – No 6 - 2019: 49 – 56
Plasma is a component of blood that plays an important role in the survival of the body Today with high-tech plasma is also a source of raw materials for the production of recombinant preparations from plasma (plasma fractionnation), they have been widely used around the world Plasma derivatives such as: Fresh frozen plasma; Cryoprecipitate-depleted plasma; Virus "inactivated" plasma; Cryoprecipitate rich in factor VIII; Human albumin solusions; Factor VIII concentrate; Factor IX concentrate; Immunoglobulin for intramuscular IMIG; Immunoglobulin is used for intravenous IVIG (intravenous gamaglobulin) injection; Immunoglobulin anti Rh D (Anti-D RhlG) Currently we are used plasma derivatives with a high cost and they are not always available Based on available standards and reference of Vietnam, European and American standards, Regional Blood Transfusion Centers of Vietnam will be to implement plasmapherisis as a source of raw materials for plasma fractionation to prepate drugs, that reduce costs and prevent other risks when dependent on the source of medicine that raw materials from other communities
Keywords: collect plasma, set up to organize plasma collection and plasma derivatives
ĐẶT VẤN ĐỀ
Huyết tương (HT) là một thành phần của
máu có vai trò quan trọng trong sự sống còn của
cơ thể Huyết tương là dung dịch lỏng mang các
tế bào máu đi khắp cơ thể, vận chuyển các kháng
thể, protein đông máu, hormone và enzyme; nó mang các chất dinh dưỡng (như đường, chất béo, muối, khoáng chất, v.v.) đến các tế bào cơ thể trong khi loại bỏ các chất thải (như carbon dioxide, axit lactic, v.v.) Huyết tương giúp duy trì huyết áp cũng như cân bằng axit-bazơ trong
*Bệnh viện Truyền máu Huyết học
Tác giả liên lạc: TS.BSCKII Trương Thị Kim Dung ĐT: 0913607677 Email: Tynikd@yahoo.com
Trang 2cơ thể Huyết tương tham gia vào nhiều chức
năng quan trọng của máu do thành phần cấu tạo
của nó(4) Ngày nay bằng kỹ thuật hiện đại HT
được tách thành các thành phần khác nhau trong
quá trình phân đoạn HT, các protein cô lập được
tinh chế và xử lý để tạo ra một số dẫn xuất từ HT
được dùng để điều trị bệnh sử dụng rộng rãi
trên lâm sàng và góp phần cứu chữa người bệnh
Nguồn nguyên liệu để sản xuất các chế phẩm
thuốc này đều được lấy từ người hiến máu hay
hiến HT(9)
Tại Việt Nam hiện nay chưa có trung tâm
chiết tách HT và cũng chưa có nhà máy sản xuất
các sản phẩm tinh chế được chiết tách từ HT, các
sản phẩm như Yếu tố VIII đậm đặc, Yếu tố IX
đậm đặc, Albumin, Immunoglobuline, Human
Globuline, Hemofil… đều được nhập khẩu từ
nước ngoài là những loại thuốc đặc trị có giá
thành rất cao Tuy nhiên để chiết tách HT trực
tiếp từ người hiến tại Việt Nam hiện nay vẫn
chưa triển khai do gặp một số khó khăn và thách
thức Để có cái nhìn tổng quan về các kỹ thuật
chiết tách HT, hình thức tổ chức và các ứng dụng
của các sản phẩm được sản xuất từ HT củaViệt
Nam nói riêng và của thế giới nói chung có
hướng khắc phục tiến tới có những sản phẩm
thuốc được sản xuất từ HT của người Việt nam
cung cấp cho người bệnh giảm giá thành góp
phần và việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của
người bệnh tại Việt nam
SINH LÝ HUYẾT TƯƠNG
Huyết tương là một dịch hỗn hợp phức tạp
gồm protein, axít amin, carbohydrate, lipit,
muối, hormone, các chất men, các kháng thể
và các khí hòa tan Huyết tương tham gia vào
nhiều chức năng quan trọng của máu do
thành phần cấu tạo của nó Chức năng tạo áp
suất keo của máu Chức năng vận chuyển,
Chức năng bảo vệ cơ thể Chức năng gây đông
máu, Chức năng dinh dưỡng(4)
Huyết tương chứa 90% nước, 10% còn lại là
các chất tan như protein HT, các thành phần hữu
cơ và muối vô cơ v.v Huyết tương chứa rất
nhiều protein hòa tan chiếm 7% về thể tích, trong đó các protein quan trọng nhất là:
Albumin
Là loại protein HT phổ biến nhất (3.5-5g/dL máu) và là yếu tố chính gây ra áp suất thẩm thấu (osmotic pressure) của máu Các chất chỉ hòa tan một phần hoặc không hòa tan trong nước được vận chuyển trong huyết tương bằng cách liên kết với Albumin Albumin có chức năng chính là tạo nên áp lực keo của máu nhờ các phân tử protein
có khả năng giữ một lớp nước xung quanh, do
đó giữ được nước trong mạch máu Albumin được gan tổng hợp từ các axít amin tự do nhờ máu mang tới Vì vậy, trong các bệnh làm giảm chức năng gan, trong bệnh suy dinh dưỡng nặng, albumin trong máu giảm, làm áp suất keo giảm, nước trong mạch thoát ra đọng trong các khoảng gian bào, gây phù
Globulin
Alpha, beta, gamma là những protein hình cầu hòa tan trong HT
Gamma protein
Gồm có các kháng thể hay immonuglobulin được tổng hợp bởi tương bào
Fibrinogen
Protein này được biến đổi thành fibrin bởi các enzyme liên kết với máu trong quá trình cầm máu Fibrinogen được tổng hợp và chế tiết ở gan Các hợp chất hữu cơ khác trong HT gồm có các chất dinh dưỡng như: amino acid, glucose, vitamin và một số loại peptide điều hòa, steroid hormone và lipit Các muối khoáng: Muối khoáng chiếm 0.9 g/l về thể tích bao gồm các muối điện ly như Na, K, Ca, … Các chất điện giải của HT cung cấp nguyên liệu cần thiết cho họat động tế bào, cung cấp nguyên liệu để tạo hình cho các hormone và các enzyme khác nhau trong cơ thể như: Zn cần cho insulin, Cl cần cho amylaz, Fe cần cho tạo hồng cầu, I cần để tạo hormone tuyến giáp, K+ có tác dụng lớn trong quá trình hung phấn thần kinh, co bóp của cơ, đặc biệt cơ tim Ca++ cần cho cấu tạo xương, răng, cho quá trình
Trang 3đông máu P có tác dụng quan trọng trong giữ
cân bằng điện giải trong hồng cầu và điều hòa
axit kiềm pH của máu phụ thuộc vào nồng độ
các chất điện giải của HT mà chủ yếu là HCO
-3 và H+, khi có sự thay đổi nồng độ các chất
điện giải đều có thể gây ra rối loạn điều hòa
pH của máu và sẽ dẫn đến sự rối loạn chuyển
hóa trong các tế bào, đưa đến tử vong(3)
Huyết tương có chứa nhiều yếu tố đông máu
tham gia quá trình đông cầm máu do vậy
thường được sử dụng điều trị trong các rối loạn
đông cầm máu do thiếu hụt một (bệnh lý bẩm
sinh) hoặc nhiều yếu tố đông máu (đông máu rải
rác nội mạch, suy gan, quá liều thuốc chống
đông) Các chế phẩm điều chế từ HT có thể giúp
tăng hiệu quả điều trị một số bệnh lý rối loạn
đông máu nhất định
Bảng 1: Đặc tính các yếu tố đông máu huyết tương (6)
Yếu tố
Nồng độ
trong huyết
tương
Thời gian bán hủy
Phục hồi trong máu %
Tính ổn định ở máu toàn phần
4 o C
VII 5-10 U/dL (5-10%) 2-6 giờ 70-80% Bền vững
VIII 10-40 U/dL
CÁC CHẾ PHẨM CHIẾT TÁCH TỪ HUYẾT
TƯƠNG
Huyết tương tươi đông lạnh (Fresh frozen
plasma)
Huyết tương được chiết tách từ máu toàn
phần trong vòng 6 giờ sau khi lấy máu ra khỏi
người hiến và làm đông nhanh đến -250C hoặc
lạnh hơn Chứa một lượng bình thường các yếu
tố đông máu bền vững, albumin và
immunoglobulin Nồng độ yếu tố VIII là 70% nồng độ bình thường trong huyết tương tươi Thể tích túi huyết tương là 200 ± 20ml từ túi máu 450ml; có yếu tố VIII ≥ 0,7 IU/ml; Protein ≥ 50g Bảo quản ở -250C hoặc lạnh hơn tối đa 1 năm -400C tối đa 2 năm, -800C tối đa 4 năm Trước khi dùng phải tan đông tại ngân hàng máu trong nước có nhiệt độ nằm trong khoảng 300C – 370C Nhiệt độ cao hơn sẽ phá hủy các yếu tố đông máu và protein Sau khi tan đông, cần bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ từ +20C đến +60C, và truyền ngay trong vòng 2 giờ Nếu sản phẩm không được truyền ngay thì không được coi là tươi và phải thay nhãn phù hợp
Điều trị thay thế tình trạng thiếu nhiều yếu
tố đông máu, chẳng hạn như:
+ Bệnh gan
+ Quá liều thuốc chống đông warfarin + Giảm yếu tố đông máu trên bệnh nhân truyền máu khối lượng lớn
+ Đông máu rải rác trong lòng mạch (DIC) Liều dùng: Liều khởi đầu 15ml/kg
Huyết tương loại bỏ tủa (Cryoprecipitate- depleted plasma)
Huyết tương trong đó khoảng một nửa lượng fibrinogen và yếu tố VIII đã bị loại bỏ khi sản xuất tủa lạnh Tuy nhiên, huyết tương này vẫn chứa các thành phần khác của huyết tương bình thường
Huyết tương “bất hoạt” virus (Virus
“inactivated” plasma)
Huyết tương xử lý bằng xanh methylene tia cực tím để bất hoạt nhằm làm giảm nguy cơ lây nhiễm HIV, viêm gan B và C
Giá sản phẩm này cao hơn đáng kể so với huyết tương tươi đông lạnh thông thường
Tủa lạnh giàu yếu tố VIII (Cryoprecipitate)
Điều chế từ huyết tương tươi được đông lạnh nhanh tạo tủa, sau đó giải đông có kiểm soát và giữ lại trong khoảng 10–20 ml huyết tương Chứa khoảng yếu tố VIII: 80 IU/túi;
Trang 4fibrinogen: 120-150 mg/túi
Đơn vị phát ra: Thường dưới dạng túi đơn
hoặc túi trộn (Pool) 4-6 túi hoặc nhiều hơn
Bảo quản: Bảo quản ở -250C hoặc lạnh hơn tối
đa 1 năm -400C tối đa 2 năm, -800C tối đa 4 năm
Chỉ định: Như một lựa chọn khác với yếu tố
VIII đậm đặc trong điều trị các bệnh thiếu hụt di
truyền các yếu tố: Yếu tố VIII (hemophilia A),
Yếu tố Von Willebrand (bệnh Von
Willebrrand)(10)
Điều trị thiếu hụt fibrinogen bẩm sinh và
mắc phải
Là nguồn fibrinogen điều trị các bệnh lý
đông máu mắc phải như đông máu rải rác trong
lòng mạch
Liều dùng trong điều trị bệnh Hemophile A:
- 10 UI/ kg/04 ngày hoặc 30 UI/kg/12 giờ (nếu
chảy máu nặng)
- Điều trị dự phòng 100 UI/kg trong tuần lễ đầu
- Hoặc 1 đơn vị kết tủa lạnh làm tăng 2%
lượng yếu tố VIII, có chất kháng đông thì tăng
liều điều trị hoặc Chảy máu trung bình mũi, lợi:
1 túi/6 kg cân nặng Chảy máu trung bình cơ,
đường tiêu hóa, phẫu thuật: 1 túi/4 kg cân nặng
Chảy máu nặng: não: 1 túi /2 kg cân nặng Dự
phòng cho đại phẫu: 1 túi/1 kg cân nặng
Sau khi giải đông cần truyền sớm trong vòng
20 phút bằng bộ dây truyền máu thông thường
Các dung dịch albumin người (Human
albumin solusions)
Albumin và các phân đoạn protein huyết
tương (Plasma Protein Fraction)
Huyết tương chứa 90% Albumine và 4%
globulin và Proteins khác Nó được điều chế
bằng phương pháp tách phân đoạn đông khô
bằng alcohol lạnh (cold alcohol fractionation
process) và tách đoạn bằng bởi nhiệt 600C trong
10 giờ Sản phẩm không lây truyền vi rút bởi vì
nó được làm nóng bằng nhiệt độ cao
Các chế phẩm
Albumin 5%: chứa 50 mg/ml albumin
Albumin 20%: chứa 200 mg/ml albumin Albumin 25%: chứa 250 mg/ml albumin Dung dịch protein huyết tương ổn định (SPPS stable plasma protein solusion) và thành phần chiết tách protein huyết tương (PPF plasma protein fraction) có thành phần albumin tương
tự albumin 5%
Chỉ định
Dịch thay thế khi điều trị trao đổi huyết tương: sử dụng albumin 5% Điều trị phù không đáp ứng với điều trị lợi tiểu trên bệnh nhân giảm protein máu ví dụ như hội chứng thận hư hoặc
cổ chướng Sử dụng albumin 20% cùng với thuốc lợi tiểu
Chống chỉ định
Không sử dụng như một dung dịch nuôi dưỡng đường tĩnh mạch vì rất đắt tiền và không phải là nguồn axit amin thiết yếu Chú ý: Sử dụng albumin 20% có thể gây tăng thể tích tuần hoàn nội mạch kèm theo nguy cơ phù phổi
Yếu tố VIII đậm đặc (Factor VIII concentrate)
Yếu tố VIII đậm đặc (hay còn gọi yếu tố kháng Hemophilie AHF hoặc Factor VIII: C) được sản xuất bằng hệ thống tái tổ hợp từ HT người được đông lạnh ngay sau khi hiến máu Sản phẩm đều được xử lý bằng nhiệt và/hoặc hóa chất để giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm virus Nguy cơ nhiễm trùng:
Yếu tố VIII tinh khiết một phần được điều chế từ HT của người cho
Yếu tố VIII chứa 0,5 – 20 UI/mg protein Có
cả các chế phẩm với hoạt tính cao hơn
Đơn vị phát ra
Lọ chứa protein đông khô, dán nhãn, thường chứa 250 IU yếu tố VIII
Chỉ định
Điều trị hemophilia A; Điều trị bệnh Von Willebrand Chỉ sử dụng sản phẩm có yếu tố Von Willebrand
Trang 5Liều dùng
Chảy máu trung bình mũi, lợi: 14 UI/kg cân
nặng hoặc 1 -2 lọ Chảy máu trung bình cơ,
đường tiêu hóa, phẫu thuật: 20 UI/kg cân nặng
hoặc 2- 4 lọ Chảy máu nặng, não: 40 UIkg cân
nặng hoặc 4-6 lọ Dự phòng cho đại phẫu: 60
UI/kg cân nặng hoặc 6-10 lọ
Cách tính liều lượng yếu tố VIII:
V máu (ml) = cân nặng (kg) x 70ml/kg
V huyết tương (ml) = V máu x (1-Hct)
VIII/đv cần truyền = (VIII mong muốn đv/ml
-VIII bệnh lúc đầu đv/ml) x V (huyết tương)
Yếu tố IX đậm đặc (Factor IX concentrate)
Có hai sản phẩm chứa Yếu tố IX đặm đặc có
giá trị trên thị trường, cả hai đều được vô trùng
và có tính ổn định cao Được điều chế bằng tái tổ
hợp từ huyết tương người Sản phẩm này có giá
trị trong nhiều năm, sản phẩm truyền thống như
là phức hợp Prothrombin Tổ hợp prothrombin
đậm đặc (PCC) Prothrombin complex
concentrate và được mô tả sản phẩm chứa yếu tố
II, IX và X, có sản phẩm chỉ chứa yếu tố IX, một
số sản phẩm có chứa cả yếu tố VII(10)
Chỉ định
Điều trị bệnh hemophilia B (bệnh
Christmas);
Điều chỉnh ngay tình trạng thời gian
prothrombin kéo dài
Chống chỉ định
PCC không được khuyến cáo dùng cho bệnh
nhân bị bệnh gan hoặc xu hướng có huyết khối
Chế phẩm các yếu tố đông máu dành cho
bệnh nhân có chất ức chế yếu tố VIII
Thành phần chiết tách huyết tương được xử
lý bằng nhiệt chứa các yếu tố đông máu hoạt hóa
một phần
Chỉ định
Chỉ sử dụng cho bệnh nhân có chất ức chế
yếu tố VIII
Immunoglobulin dùng để chích bắp IMIG
(intramuscular)
Dung dịch đậm đặc chứa kháng thể IgG của huyết tương
Điều chế
Immunoglobulin tiêu chuẩn và thông thường: điều chế từ một pool lớn huyết tương người cho và chứa kháng thể chống lại các tác nhân nhiễm khuẩn mà quần thể người cho này
đã phơi nhiễm
Chỉ định
Immunoglobulin đặc biệt tăng miễn dịch: lấy
từ bệnh nhân có nồng độ kháng thể cao với một
số tác nhân nhiễm trùng như: viêm gan B, dại, uốn ván; Phòng ngừa một số bệnh nhiễm khuẩn đặc biệt; Điều trị tình trạng thiếu hụt miễn dịch
Immunoglobulin dùng để chích tĩnh mạch IVIG (intravenous gamaglobulin)
Giống như chế phẩm dùng để chích trong cơ nhưng được xử lý thêm để đảm bảo tính an toàn khi chích tĩnh mạch
Chỉ định
Xuất huyết giảm tiểu cầu tự miễn không rõ nguyên nhân và một số bệnh miễn dịch khác; Điều trị các tình trạng thiếu hụt miễn dịch; Giảm Immunoglobulin máu
Immunoglobulin anti Rh D (Anti-D RhlG)
Điều chế từ huyết tương có nồng độ kháng thể anti-Rh D cao từ những người đã mẫn cảm
từ trước Chỉ định: Phòng ngừa bệnh tan máu của trẻ sơ sinh do mẹ có Rh D âm
TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHIẾT TÁCH HUYẾT TƯƠNG
Nhu cầu sử dụng các sản phẩm chiết tách từ huyết tương tại Việt Nam
Hiện nay dân số nước ta khoảng 95 triệu người, nhu cầu sử dụng các sản phẩm chiết tách từ HT rất lớn; như các bệnh lý về gan: viêm gan, xơ gan rất cần dùng Albumin, bệnh nhiễm trùng cần Gamaglobulin, suy dinh dưỡng ở trẻ em, bệnh bỏng Bệnh nhân bị hemophilia A và B ở nước ta khá cao Đây là
Trang 6bệnh lý gây chảy máu mạn tính, bệnh nhân
mắc bệnh này nếu được điều trị kịp thời có thể
sinh hoạt, lao động bình thường và có thể hòa
nhập cuộc sống xã hội, do đó sản phẩm phải
dễ sử dụng Nhu cầu yếu tố VIII hàng năm
cho các bệnh nhân rất lớn, ước tính cần
khoảng 500.000-1.250.000 lít HT nguyên liệu(3)
Ở Việt Nam quá trình sống mọi người dễ
dàng tiếp xúc với nhiễm trùng đôi lần, nên có
nhiều loại kháng thể đặc hiệu với một số loại vi
trùng Do đó nếu dùng Gama-globulin của HT
người Việt sẽ tốt hơn Gama-glbulin nước ngoài
mà ta đang phải nhập ngoại đắt tiền Trẻ em
cũng được dùng vaccine chống nhiều loại vi rút,
vi khuẩn nên có nhiều kháng thể đặc hiệu với vi
rút, vi khuẩn, nên chất lượng HT cũng tốt hơn
Hàm lượng albumin HT của ta cao, các yếu tố
đông máu, nhất là yếu tố VIII và sợi huyết ngang
với HT nước ngoài(3)
Ngày nay phong trào hiến máu tình nguyện
của cả ước đang tăng cao, tích cực hiến máu cứu
người cũng đã hình thành trong văn hóa của
người Việt Nam Dân số Việt Nam cao thứ hai ở
Đông Nam Á (sau Indonesia), do đó nguồn HT
của chúng ta dồi dào có thể xem là kho nguyên
liệu cho việc sản xuất thuốc cung cấp cho chính
người Việt Nam sử dụng có lợi về mặt kinh tế,
giá thành thấp mà còn ổn định về nguồn cung
ứng nguyên liệu Việc chúng ta sử dụng các
thuốc chiết tách có nguốn gốc HT từ các quốc gia
khác sẽ gặp khó khăn do chính sách xuất khẩu
của các quốc gia khác nhau, một số quốc gia có
nguồn HT rất ít do tỷ lệ dân số già chiếm tỷ lệ
cao (Các Quốc gia ở Châu Âu) Một số các quốc
gia khác không cho xuất khẩu HT, các chế phẩm
được chiết tách từ HT, hoặc cho xuất khẩu với
giá thành rất cao Ngoài ra, các vấn đề về nhân
chủng học, dịch tể học nguồn bệnh và virut cũng
khác nhau ở các quốc gia khác nhau, nên WHO
cũng khuyến cáo liên quan sử dụng các Chế
phẩm được sản xuất có nguồn gốc từ HT của các
quốc gia khác(2)
Các phương pháp chiết tách huyết tương
Huyết tương được chiết tách từ máu toàn phần: bằng cách quay ly tâm lạnh loại bỏ các tế bào máu như hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu Máu toàn phần sau khi lấy máu ra khỏi cơ thể người hiến máu, HT được tách ra bằng cách ly tâm lạnh và đông lạnh ngay trong vòng 6 giờ(5,10) Huyết tương này thường có thể tích từ 150 ml,
200 ml, 250 ml vì phụ thuộc vào thể tích hiến máu toàn phần được hiến loại thể tích 250 ml,
350 ml và 450 ml
Chiết tách các thành phần máu bằng máy chiết tách tự động (Apheresis)
Apheresis của tiếng Hy Lạp có nghĩa là chiết tách, nó mô tả nhiều loại tiến trình được sử dụng lấy các thành phần máu riêng biệt từ máu toàn phần và trả lại phần máu không cần thiết cho bệnh nhân hoặc người hiến máu trong cùng một thời điểm Chúng ta đã có tiến trình chiết tách tiểu cầu tự động, tiến trình chiết tách bạch cầu tự động, tiến trình chiết tách hồng cầu tự động, tiến trình chiết tách HT tự động, qui trình trao đổi
HT trong bệnh ITP, và tăng cao cholesterol trong máu Tiến trình chiết tách máu bằng máy tự động thực sự mang lại lợi ích cho điều trị và nâng cao chất lượng cho ngân hàng máu
Huyết tương được tách từ máy trực tiếp từ người cho được gọi là plasmapheresis, trong đó sau khi máu được rút ra khỏi cơ thể được ly tâm,
HT được tách ra, và các tế bào máu và tiểu cầu được trả lại cho người hiến Tiến trình tách này thường mất khoảng 45 phút và HT được bổ sung khá nhanh trong cơ thể Thể tích có thể lấy thường là từ 650ml đến 880ml Các qui chuẩn về chiết tách HT bằng máy được qui định bởi mỗi quốc gia khác nhau
Các loại máy được khuyến cáo sử dụng cho chiết tách huyết tương như: Hệ thống máy và bộ kit của hãng: Hemonetic, Trima, Amicus
Tổ chức thực hiện chiết tách huyết tương
Tại Việt Nam nguyên tắc chọn lựa người hiến HT theo tiêu chuẩn của người hiến máu khỏe mạnh, không có các yếu tố nguy cơ, được
Trang 7sàng lọc các tác nhân lây bệnh qua đường truyền
máu theo qui định của Bộ Y tế
Cơ sở pháp lý để thực hiện chiết tách huyết
tương
Thông tư số 26/2013/TT-BYT ngày 16/9/2013
của Bộ Y tế hướng dẫn hoạt động chuyên môn,
kỹ thuật truyền máu, bao gồm: tuyển chọn
người hiến máu, lấy máu, xét nghiệm, điều chế,
bảo quản, vận chuyển, quản lý, sử dụng máu và
chế phẩm máu trong điều trị; giám sát nguy cơ
trong truyền máu; Hội đồng truyền máu tại cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh; lưu giữ hồ sơ và chế
độ báo cáo(1) Trong thông tư 26/2013/TT-BYT tại
chương II điều 4 qui định: Người hiến có cân
nặng >50kg được phép hiến các thành phần máu
bằng gạn tách bằng máy, tổng thể tích các thành
phần máu hiến không quá 500ml; người có cân
nặng >60 kg được phép hiến tổng thể tích các
thành phần máu không quá 650ml Điều 5 qui
định chiết tách HT cần xét nghiệm nồng độ
prtein HT toàn phần phải đạt ít nhất bằng 60 g/l
và được xét nghiệm trong thời gian không quá 1
tháng, điều 6 về khoảng cách tối thiểu giữa hai
lần hiến HT liên tiếp là 2 tuần Cũng trong điều
này có qui định trường hợp xen kẽ hiến máu
toàn phần và hiến các thành phần máu khác
nhau ở cùng một người hiến máu thì khoảng
thời gian tối thiểu giữa các lần hiến được xem xét
theo loại thành phần hiến trong lần gần nhất
Thông tư số 05/2017/TT-BYT ngày 14/04/2017
quy định mức giá tối đa của một số đơn vị máu
toàn phần và chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn do
ngân sách nhà nước, Quỹ bảo hiểm y tế chi trả
và chi phí phục vụ cho việc định giá của một
đơn vị máu toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu
chuẩn Trong thông tư này đui định về mức giá
chi cho người hiến máu hiến HT Chi ăn uống tại
chỗ, chi tiền cho chiết tách thành phần máu nói
chung: thể tích từ 250 ml - 400 ml là 400.000
VNĐ, từ 400 – 500 ml là 600.000 VNĐ; từ 500 –
650 ml là 700.000 VNĐ, chi đi lại 50.000 VNĐ
Ngoài ra việc chi cho hiến HT tình nguyện tương
đượng với hiến máu tình nguyện chỉ chi bằng
hiện vật
Công văn số 241/KCB-QLCL ngày 16 tháng
03 năm 2015 về việc thực hiện các quy định bảo đảm an toàn truyền máu
Theo tiêu chuẩn của Mỹ
Chiết tách HT bằng máy tự động là nguồn cung cấp nguyên liệu cho nhà máy sản xuất các chế phẩm chiết tách từ HT Theo FDA cho phép việc chiết tách HT bằng máy có thể lấy từ người hiến với thể tích nhất định Người hiến HT phải được thực hiện với hệ thống kín,và chăm sóc y tế phải được thực hiện trong suốt quá trình chiết tách Bác sĩ, nhân viên y tế thực hiện phải được đào tạo và có chứng chỉ để chịu trách nhiệm về quá trình chiết tách này
Hồng cầu mất đi trong quá trình chiết tách phải được kiểm soát và xét nghiệm lại, sao cho hồng cầu mất không quá 25 mL/tuần và không quá 200 mL/8 tuần Nếu hồng cầu mất quá nhiều trong quá trình chiết tách việc hiến trong suốt quá trình được tính như hiến máu toàn phần và khoảng cách giữa hai lần hiến > 8 tuần
Việc chiết tách HT bán tự động người hiến
có cân nặng 50-80 kg không lấy quá 500 mL máu toàn phần mỗi lần lấy hoặc không quá
1000 mL HT trong thời gian 48 giờ Người hiến có cân nặng > 80 kg có thể hiến tối đa là
600 mL máu toàn phần hoặc 1200 mL HT (9) Trong vòng 48 giờ không được hiến liên tục nhiều lần, tối thiểu 2 lần hiến phải cách nhau trên 7 ngày Tuy nhiên ở một số trường hợp cá thể có thể do bác sĩ quyết định
Trong thời gian 4 tháng, người hiến HT phải được thử protein toàn bộ và điện di protein hoặc định lượng Imunoglobulins Kết quả các chỉ số này phải ở mức giới hạn bình thường
Đối với qui định của Châu Âu
Người hiến HT bằng máy thường xuyên 1 năm có thể hiến trên 24 lần, không hiến quá 2 lần
1 tuần Không hiến hơn 15 lít huyết tương/1 năm; không hiến quá 1 lít huyết tương/1 tuần Nếu không có dịch thay thế không được hiến quá 600 mL/1 lần hiến (chấp nhận khi dùng
Trang 8dung dịch chống đông giới hạn thể tích HT lấy
ra không quá 650 mL/1 lần hiến)(5)
Tổ chức thực hiện
Chiết tách HT được thực hiện ở các trung
tâm truyền máu khu vực, các ngân hàng máu
lớn, có đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân
lực cho thực hiện chiết tách bằng máy
Việc thực hiện chiết tách được các trung tâm
xây dựng các qui trình kỹ thuật họat động tiêu
chuẩn (SOPs) dựa trên các thông tư, nghị định
và các qui định hiện hành về công tác khám
chữa bệnh và hoạt động truyền máu
Tổ chức tiếp nhận lưu trữ bảo quản và phân
phối HT phải thực hiện theo các qui định của Bộ
Y tế trong đó các cơ sở chiết tách HT đạt tiêu
chuẩn GMP về chiết tách HT của WHO hoặc của
các tổ chức có uy tín trên thế giới
Tiêu chuẩn Huyết tương phải đạt(5):
- Thời gian tiếp nhận và vận chuyển huyết
tương để được đông lạnh phải ≤ 6 giờ
- Protein huyết tương: 5-7g/l
- Hoạt tính yếu tố VIII (UI/ml): ≥ 0,7 UI/ml
- Bạch cầu tối thiểu còn trong huyết tương
(g/L): 0,1 x 109
- Hồng cầu tối thiểu còn (HC/lít): 2,5 x 109
- Tiểu cầu tối thiểu còn (TC/lít): < 50 x 109
- Nhiệt độ bảo quản: ≤ - 250C đến - 350C hoặc
lạnh hơn
KẾT LUẬN
Chiết tách HT để sản xuất thuốc là một sự
phát triển tất yếu trong nhu cầu của xã hội trong
việc chăm sóc sức khỏe người dân Từ công đoạn
chiết tách HT, gia công chế biến thành các thuốc
thành phẩm nhập lại cung cấp cho người bệnh với giá thành thấp, và tiến tới việc xây dựng nhà máy trong nước sản xuất các thuốc có nguồn nguyên liệu từ HT chủ động trong việc cung cấp thuốc chữa bệnh cho người dân là môt xu thế tất yếu trong việc phát triển của ngành y tế đất nước Do đó xây dựng và tổ chức một đơn vị chiết tách HT được chuẩn hóa quốc tế là một công tác phải được tiến hành sớm, và là định hướng phát triển tất yếu của ngành y tế Việt Nam để theo kịp các quốc gia lận cận và quốc tế
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ Y tế (2013) Hướng dẫn hoạt động truyền máu Thông tư
số 26/2013/TT- BYT
2 Trương Thị Kim Dung, Đoàn Thị Tuyết Thu, Trần Thị Hân, Mai Thanh Truyền (2010) Tình hình sử dụng huyết tương và các sản phẩm từ huyết tương tại các bệnh viện TP HCM năm
2008-2009 Tạp chí Y học Việt Nam, 373:528-536
3 Đỗ Trung Phấn (2012) Truyền máu hiện đại cập nhật và ứng
dụng điều trị Nhà Xuất Bản Giáo dục Việt Nam, pp.473-514
4 Trường Đại học Y Hà Nội (2006) Bài giảng Huyết học-
Truyền máu Nhà xuất bản Y học Hà Nội, pp.69-76, 83-90
5 EDQM (2008) Guide to the preparation, use and quality assurance of blood components, 14th edition URL: https://www.edqm.eu/sites/default/files/list_of_contents_19th _ed-blood-quality.pdf
6 Westphal RG (1987) Handbook of transfusion medicine URL: https://www.amazon.com/Handbook-transfusion-medicine-Robert-Westphal/dp/B00071HQ4U
7 Hoffman R (2000) Hematology: Basic principles and practice,
3 edition Churchill Livingstone
8 Harmening DM (1994) Mordent Blood Banking and Transfusion practices, 3 rd Edition Hardcover
9 AABB (2005) Technical Manual, 15th, pp.175-202, 483-515, 667-711 Bethesda, Maryland, USA
10 World Health Organization (2001) The Clinical Use of Blood
in Medicine, Obstetrics, Paediatrics, Surgery & Anaesthesia
https://apps.who.int/medicinedocs/documents/s15413e/s15413 e.pdf
Ngày bài báo được đăng: 15/10/2019