1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Xây dựng tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh cảnh đàm thấp trên bệnh nhân sau đột quỵ tại bệnh viện Y học cổ truyền thành phố Hồ Chí Minh

7 115 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 435,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đột quỵ là bệnh lý thần kinh phổ biến ở Việt Nam cũng như trên thế giới, và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong các bệnh lý thuộc hệ thần kinh. Theo số liệu tại Bệnh viện (BV) Y Học Cổ Truyền thành phố (TP) Hồ Chí Minh, đến hết tháng 11/2015, gần 1000 lượt bệnh nhân sau Đột quỵ điều trị nội trú, chiếm 15,69% tổng số bệnh nhân nhập viện, chiếm tỷ lệ cao nhất trong 10 bệnh lý nhập viện(1) . Do đó, việc xây dựng tiêu chuẩn chẩn đoán cho bệnh đột quỵ theo YHCT là rất cần thiết để phục vụ công tác điều trị cho bệnh nhân.

Trang 1

XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN BỆNH CẢNH ĐÀM THẤP TRÊN BỆNH NHÂN SAU ĐỘT QUỴ TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ong Thị Tuyết * , Trịnh Thị Diệu Thường **

TÓM TẮT

Mục tiêu nghiên cứu: Đột quỵ là bệnh lý thần kinh phổ biến ở Việt Nam cũng như trên thế giới, và là

nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong các bệnh lý thuộc hệ thần kinh Theo số liệu tại Bệnh viện (BV) Y Học

Cổ Truyền thành phố (TP) Hồ Chí Minh, đến hết tháng 11/2015, gần 1000 lượt bệnh nhân sau Đột quỵ điều trị nội trú, chiếm 15,69% tổng số bệnh nhân nhập viện, chiếm tỷ lệ cao nhất trong 10 bệnh lý nhập viện (1) Do đó, việc xây dựng tiêu chuẩn chẩn đoán cho bệnh đột quỵ theo YHCT là rất cần thiết để phục vụ công tác điều trị cho bệnh nhân

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả Khảo sát 203 bệnh nhân sau đột

quỵ được chẩn đoán Đàm thấp tại bệnh viện Y học cổ truyền Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 1/2019 – tháng 6/ 2019 thu được bộ số liệu với 30 triệu chứng liên quan đến Đàm thấp Thống kê kết quả khảo sát bằng phương pháp Lantern để xây dựng các hội chứng chuẩn đoán cơ sở

Kết quả: Dùng thuật toán thống kê với phần mềm Lantern đã xây dựng được 4 hội chứng chẩn đoán gồm

Tỳ khí thịnh, Tỳ khí hư, Phế khí hư, và Thận khí hư Mỗi hội chứng với các triệu chứng đặc trưng được xác định bởi các trọng số tỷ lệ xuất hiện

Kết luận: Đề tài đã xây dựng được tiêu chuẩn chẩn đoán Đàm thấp trên BN sau đột bằng phương pháp

phỏng vấn BN sau Đột quỵ tại Bệnh viện y học cổ truyền thành phố Hồ Chí Minh Các kết quả có thể được sử dụng như một tài liệu tham khảo trong thực hành khám chữa bệnh để cải thiện chất lượng phân biệt hội chứng và giảm sai sót trong chẩn đoán giữa các bác sĩ, là cơ sở cho việc chẩn đoán và điều trị tại Bệnh viện được tốt hơn

Từ khóa: đàm thấp, đột quỵ

ABSTRACT

DIAGNOSTIC CRITERIA FOR PHLEGM-DAMPNESS SYNDROME IN STROKE PATIENTS AT HO

CHI MINH TRADITIONAL MEDICINE HOSPITAL

Ong Thi Tuyet, Trinh Thi Dieu Thuong

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 – No 4 - 2019: 228 - 235

Objectives: Stroke is a common neurological disease in Vietnam as well as in the world In Ho Chi Minh

Traditional Medicine Hospital, nearly 1000 (15.69%) inpatients have been diangnosed with stroke until November 2015, and this is the highest prevalence of common diseases Therefore, establishing diagnostic criteria for traditional medicine syndromes in stroke patients is necessary for the treatment

Methods: A cross-sectional survey of 203 post-stroke patients diagnosed with Dumb at Ho Chi Minh City

Traditional Medicine Hospital from January 2019 to June 2019 which resulted in a data set that involves 30 symptoms related to Dam Lantern method was performed on the data to build the basic diagnostic syndrome

Results: Four diagnostic syndromes including Spleen qi excess, Spleen qi deficiency, Lung qi deficiency, and

*Khoa Dược Đại học Lạc Hồng, Biên Hòa – Đồng Nai

**Khoa Y học Cổ Truyền, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Tác giả liên lạc: BS Ong Thị Tuyết ĐT: 0396979546 Email: tuyetong2610@gmail.com

Trang 2

Kidney qi deficiency were found by using Lantern algorithms Each syndrome with specific symptoms is determined by their frequency

Conclusion: A guideline diagnosis of Phlegm-dampness in stroke patients has been developed based on the

synthesis of traditional medicine literature and interviewing stroke patients with Phlegm-dampness syndrome at the Ho Chi Minh Traditional Medicine Hospital The results can be used as a reference in clinic practice to improve the quality of syndrome differentiation and to reduce diagnosis variances across physicians The result will help diagnosis and treatment of stroke patient with Phlegm-dampness syndrome at the Hospital better

Keywords: phlegm-dampness, stroke

ĐẶT VẤN ĐỀ

Y học cổ truyền (YHCT) đang là lựa chọn

hàng đầu cho bệnh nhân phục hồi sau đột quỵ

tại Việt Nam cũng như trên toàn thế giới Việc

xây dựng tiêu chuẩn chẩn đoán theo YHCT cho

bệnh cảnh này đang là vấn đề được quan tâm

cấp thiết nhất Đàm thấp là 1 bệnh cảnh chiếm tỷ

lệ cao trong nhóm bệnh cảnh sau đột quỵ, gây

ảnh hưởng tới quá trình điều trị phục hồi của

bệnh nhân(6) Nhằm mục đích thống nhất chẩn

đoán trên lâm sàng với bệnh cảnh đàm thấp trên

bệnh nhân (BN) đột quỵ, chúng tôi tiến hành xây

dựng tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh cảnh Đàm thấp

trên bệnh nhân đột quỵ tại bệnh viện YHCT TP

Hồ Chí Minh

ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chí chọn

Tất cả các BN sau đột quỵ được chẩn đoán

Đàm thấp đang được điều trị tại BV Y Học Cổ

Truyền TP Hồ Chí Minh

Tiêu chuẩn loại trừ

BN có rối loạn tri giác, rối loạn ngôn ngữ

hoặc sa sút trí tuệ không thể giao tiếp với thầy

thuốc hoặc không thực hiện được y lệnh BN

không hợp tác trong quá trình thăm khám

Cỡ mẫu

n=Z2(1- α/2)P(1-P)/d2 =203 (bệnh nhân)

Ước lượng một tỷ lệ trong quần thể với: Độ chính xác tuyệt đối d=0,05, độ tin cậy 95%, P=15,69%(5)

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mô tả

Địa điểm nghiên cứu

Bệnh viện Y học cổ truyền TP Hồ Chí Minh

Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 1/2019 – 06/2019

Phương pháp tiến hành

Khảo sát trên lâm sàng

Bước 1: Phỏng vấn và thăm khám BN sau đột quỵ đang được điều trị tại BV Y học cổ truyền có chẩn đoán là Đàm thấp có hay không

có bệnh kèm theo và đồng ý tham gia nghiên cứu theo phiếu khảo sát

Bước 2: Ghi nhận tần số và tính tỷ lệ của mỗi

triệu chứng YHCT theo phiếu khảo sát (Bảng 1)

Triệu chứng có tỷ lệ xuất hiện từ 50% mẫu nghiên cứu trở được xếp vào nhóm triệu chứng

có tỷ lệ lặp cao trên lâm sàng

Triệu chứng có tỷ lệ xuất hiện dưới 50% mẫu nghiên cứu được xếp vào nhóm triệu chứng có

tỷ lệ lặp thấp trên lâm sàng

Các thông tin được thống kê lại bằng phương pháp xử lý số liệu bằng mô hình cây tiềm ẩn (Latent Tree Models – LTMs)

Bảng 1 Định nghĩa các triệu chứng

-Liệt mềm: Giảm trương lực cơ, giảm hoặc mất phản xạ gân cơ

-Liệt cứng: Tăng trương lực cơ ở cơ gấp chi trên, cơ duỗi chi dưới, tăng phản xạ gân cơ (lan tỏa, đa động, phản xạ ba co)(2)

Trang 3

Triệu chứng Định nghĩa

Và/hoặc giảm tập trung tinh thần và sức lực vào công việc hàng ngày(2,9)

Hoặc cảm giác đầu nặng nề + đau + tăng khi trời lạnh

Hoặc cảm giác đầu bị siết chặt + đau + tăng khi trời lạnh

Và/hoặc bệnh nhân cảm giác bồng bềnh

Và/hoặc thấy tối sầm mặt mũi + mất thăng bằng(4)

Ho chủ yếu vào buổi sáng(3) và/hoặc khàn tiếng (3)

Và các triệu chứng trên tồn tại > 3 tuần(3)

Và không do hoạt động thể lực trước đó

Và không có bệnh lý tiêu hóa kèm theo

Hoặc lượng thức ăn trong một ngày giảm trong 3 tháng qua(3,9)

Và không có tổn thương thực thể vùng hầu họng gây khó nhai nuốt

da, ngoại trừ đau(3,9)

Và/hoặc cảm giác mang giày dép thấy chật hơn

Và khi ấn vào, sau khi buông tay vết lõm vẫn còn tồn tại(1,9)

ít nhất 5 ngày/tuần(3)

chất lưỡi bên dưới(1)

lăn ở dưới ngón tay(9)

lăn ở dưới ngón tay, mạch ở sâu, phải trọng án mới thấy(9)

Bước 3: Xác định tiêu chuẩn chẩn đoán

Dựa trên y lý YHCT gọi tên các các biến tiềm

ẩn xuất hiện trong mẫu nghiên cứu (Bảng 2)

Có 4 hội chứng nêu được 95% thông tin của

các biến tiềm ẩn trong mẫu nghiên cứu:

Biến tiềm ẩn Y0 và Y1 đại diện nhóm có triệu

chứng rối loạn chức năng của tạng Tỳ nhưng

xuất hiện cùng nhau sẽ loại trừ nhau

Biến tiềm ẩn Y3 đại diện nhóm có triệu chứng rối loạn chức năng của tạng Thận

Biến tiềm ẩn Y5 đại diện nhóm có triệu chứng rối loạn chức năng của tạng Phế

Biến tiềm ẩn Y4, Y7 đại diện nhóm có triệu chứng đờm ở kinh lạc và bì phu, cơ nhục

Biến tiềm ẩn Y4 và Y8 lý phận và liên quan đến vọng chẩn

Trang 4

Biến tiềm ẩn Y2 nêu triệu chứng về lưỡi và mạch

Bảng 2 Gọi tên các biến tiềm ẩn

Biến tiềm

ẩn

Biến biểu hiện

Y1

Thừa cân – béo phì, hình thể trung bình,

huyền hoạt, mạch hoạt sác, mạch hoãn,

mạch khác, lưỡi bệu

lưỡi

Nhóm Phế Thận khí hư

thượng tiêu Y4

kinh lạc và lưỡi

hay khạc nhổ

Chức năng phế chủ khí và thông điều thủy

da xanh xao tái nhợt, da hồng, da trắng

bệch, gò má đỏ

trên bệnh nhân Đàm thấp

Nhóm triệu chứng màu sắc môi trên bệnh nhân Đàm thấp

Phương pháp thống kê

Xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft

Excel 2010

Thống kê mô tả các triệu chứng, tần suất, tỉ lệ:

Stata 13

Thống kê phân tích: Mô hình cây tiềm ẩn

LTMs (Lantern 4.3)

Đề tài thực hiện quan sát mô tả hàng loạt ca

lâm sàng với biến là các chứng trạng YHCT Các

biến chưa biết mức độ phụ thuộc hay độc lập

Chẩn đoán bệnh cảnh Đàm thấp trên BN sau đột

quỵ là một hàm phụ thuộc vào sự xuất hiện của

các biến triệu chứng Cần thiết phải có phương

pháp phân tích đa yếu tố

Để đáp ứng mục tiêu trên, đề tài chọn xử

lý số liệu bằng mô hình cây tiềm ẩn (Latent

Tree Models – LTMs) Mô hình này được xây

dựng trên định lý Bayes và mạng Bayes Mục

đích của mô hình: Tìm ra các mẫu (pattern)

hoặc cụm (cluster) xuất hiện tự nhiên trên các

dữ liệu thực Các mẫu hoặc cụm này không thể khảo sát trực tiếp nhưng có thể được khảo sát gián tiếp qua các biến có thể quan sát được, gọi là các biến biểu hiện Trong nghiên cứu này, biến biểu hiện là các triệu chứng Đàm thấp được mô tả qua y văn

Nhiều mô hình được tạo thành, mô hình được chọn là mô hình có điểm chuẩn thông tin Bayes (BIC-scores) cao nhất BIC-score cho biết mức độ dự đoán chính xác của một mô hình(7,8,9,10)

Vấn đề nguy cơ

Nghiên cứu dựa trên tài liệu y văn và thăm khám BN dựa vào bảng câu hỏi trên phiếu khảo sát, không can thiệp tới BN

BN được giải thích rõ ràng trước khi tham gia, hoàn toàn tự nguyện tham gia nghiên cứu

và có quyền ngừng tham gia nghiên cứu bất kì lúc nào

BN được thăm khám và theo dõi sát bởi các

Trang 5

bác sĩ YHCT tại BV trong thời gian nghiên cứu

Vấn đề bảo mật thông tin

Thông tin được trình bày dưới dạng số liệu

thống kê, không trình bày dạng cá thể: Tên BN

được ghi cụ thể đến họ, tên lót và viết tắt chữ cái

đầu tiên của tên, quê quán ghi đến tỉnh, thành

phố Một năm sau khi luận văn được thông qua,

tất cả thông tin do BN cung cấp sẽ được hủy

Hồ sơ bệnh án được lưu trữ tại BV, chỉ

nghiên cứu viên và nhân viên BV tiếp cận hồ sơ

Nghiên cứu đã được hội đồng Y đức Đại học

Y Dược TP Hồ Chí Minh xét duyệt rút gọn và

thông qua

KẾT QUẢ

Kết quả khảo sát trên lâm sàng

Số đối tượng khảo sát: 203 BN

Mỗi BN được khảo sát 30 triệu chứng đàm

thấp trên bệnh nhân sau đột quỵ thu thập từ các

tài liệu y văn Mỗi BN xuất hiện trung bình 14±4

triệu chứng dương tính Người ít nhất có 8 triệu

chứng dương tính, người nhiều nhất có 23 triệu

chứng dương tính (Bảng 3)

Bảng 3 Tỷ lệ xuất hiện các triệu chứng trên lâm sàng

Chứng Số BN Tỷ lệ (%)

Nhóm triệu chứng

liên quan chức

năng Tỳ khí thịnh

Nhóm triệu chứng

liên quan chức

năng Tỳ khí hư

Nhóm triệu chứng

liên quan chức

năng Phế khí hư

Nhiều nước bọt- hay

Nhóm triệu chứng

liên quan chức

năng Thận khí hư

Nhóm chủ chứng

sau đột quỵ

Nhóm triệu chứng

toàn thân

Chứng Số BN Tỷ lệ (%)

Nhóm triệu chứng

về mạch

Nhóm triệu chứng

về lưỡi

Đặc điểm kết quả phân tích triệu chứng qua phần mềm Lantern 4.3

Dùng mô hình cây tiềm ẩn để phân tích các triệu chứng, mô hình này có khả năng gom các triệu chứng thành 1 hội chứng Cấu trúc mô hình cây tiềm ẩn được biểu thị ở hình 1 với: Biến tiềm ẩn được biểu thị là Y Số trong ngoặc đơn biểu thị cho số trạng thái có thể có của biến tiềm ẩn (s0, s1, s2) như Y0(2) có nghĩa là biến tiềm ẩn Y0 có 2 trạng thái s0 và s1

BN được chia vào các loại trạng thái này và mỗi trạng thái đại diện cho một cụm BN Ý nghĩa của mỗi trạng thái được xác định bằng cách xem xét các phân bố xác suất của các biến triệu chứng kết nối trực tiếp với biến tiềm ẩn tại trạng thái đó Các biến tiềm ẩn biểu thị tính đồng hiện (cùng xảy ra) hoặc loại trừ lẫn nhau của các TCLS

Phân tích đơn nhóm

Có 10 cụm tự nhiên xuất hiện trong mô

hình Các triệu chứng trong mỗi cụm nói lên thông tin của cụm tự nhiên đó Phân tích đơn nhóm giúp lựa chọn mô hình có càng ít triệu chứng mà nêu được càng cao thông tin về cụm

tự nhiên (Hình 1)

Xác định quy tắc chẩn đoán bệnh cảnh Đàm thấp trên BN sau đột quỵ

Dựa trên kết quả phân tích đơn biến tiềm ẩn

và kết hợp đa biến tiềm ẩn, ghi nhận được 4 hội chứng chính nói lên 95% thông tin của chẩn đoán Đàm thấp: Tỳ khí thịnh, Tỳ khí hư, Thận

khí hư và Phế khí hư (Bảng 4)

Mô hình cây tiềm ẩn giúp tìm ra quy luật

Trang 6

xuất hiện của triệu chứng trong chẩn đoán bằng cách tính điểm của từng triệu chứng

Hình 1 Mô hình biến tiềm ẩn 30 triệu chứng Bảng 4 Bảng phân tích thông tin của biến Y0, Y1,

Y3, Y5

Biến tiềm ẩn Trạng thái

s0

Trạng thái s1 Gọi tên

Tỳ khí hư

Đại tiện phân nhày

Tỳ khí thịnh

Thận khí hư

Biến tiềm ẩn Trạng thái s0 Trạng thái s1 Gọi tên

Phế khí hư

biến Y5

BÀN LUẬN

Về kết quả lâm sàng

Về kết quả xác định tiêu chuẩn chẩn đoán

Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh cảnh Đàm thấp trên BN sau đột quỵ gồm 13 triệu chứng chính trong tổng số 30 triệu chứng xếp vào 4 hội chứng chính:

Trang 7

Trong hội chứng Tỳ khí thịnh

Ăn ngon miệng ăn nhiều (73,89%), người

nặng nề (51,72%), hình thể béo bệu (50,73%), số

còn lại là hình thể trung bình (46,79%), xuất hiện

chung với nhau trong biến Y1 (CMI= 95%, p=0,5)

Như vậy trong nhóm này các triệu chứng gần

như có trọng số ngang nhau, chiếm tỷ lệ khá cao

trong tổng số bệnh nhân Điều này cho thấy tiêu

chuẩn chẩn đoán của hội chứng Tỳ khí thịnh là

khá hợp lý và là hội chứng chiếm tỷ lệ bệnh cao

nhất trong 4 hội chứng

Trong hội chứng Tỳ khí hư

Chỉ có triệu chứng Chán ăn (ăn kém) chiếm

tỷ lệ cao nhất 55,66%, còn các triệu chứng khác

như: đầy bụng (34,97%), tiêu lỏng (38,91%), buồn

nôn – nôn (12,31%), các triệu chứng xuất hiện

chung với nhau trong biến Y0 (CMI= 95%,

p=0,52) Kết quả cho thấy rối loạn chức năng tỳ

chủ vận hóa thủy cốc xuất hiện đầu tiên có thể là

triệu chứng chán ăn, nặng hơn sẽ có các triệu

chứng tỷ lệ ít hơn, và tiêu chuẩn chẩn đoán hội

chứng này triệu chứng Chán ăn có trọng số cao

hơn cả

Trong hội chứng Phế khí hư

Triệu chứng Vướng đàm – ho có đàm chiếm

tỷ lệ cao nhất là 63,05%, nhiều nước bọt hay khạc

nhổ chiếm 31,03%, và khó thở chiếm tỷ lệ thấp

nhất 14,28%, xuất hiện chung với nhau trong

biến Y5 (CMI= 95%, p=0,77) Kết quả cho thấy rối

loạn chức năng phế chủ thông điều thủy đạo là

chiếm tỷ lệ cao hơn phế chủ khí (với triệu chứng

khó thở), đồng thời cho biết trong hội chứng này,

trọng số chẩn đoán sẽ là triệu chứng vướng đàm

– ho có đàm

Trong hội chứng Thận khí hư

Tiểu đêm là triệu chứng chiếm tỷ lệ cao nhất

70,93%, trong khi đó phù chân chỉ chiếm 21,67%,

xuất hiện chung với nhau trong biến Y8

(CMI=95%, p=0,79) Như vậy rối loạn chức năng

thận chủ thủy biểu hiện đầu tiên là rối loạn tiểu

tiện biểu hiện là triệu chứng tiểu đêm, sau đó

nặng hơn là phù Trọng số chẩn đoán cho tiêu

chuẩn này là triệu chứng tiểu đêm

Như vậy, BN sau đột quỵ được chẩn đoán Đàm thấp tại Bệnh viện y học cổ truyền thành phố Hồ Chí Minh chủ yếu dựa trên các triệu chứng thuộc 4 hội chứng Triệu chứng thuộc tạng Tỳ quan trọng hơn Theo Hải Thượng Lãng Ông: “Bệnh đàm của Tỳ, có hư có thực, thấp thái quá thì Tỳ thực, thổ suy không chế được thủy thì

Tỳ hư” Như vậy, kết quả tiêu chuẩn chẩn đoán trong nghiên cứu này phù hợp với y lý YHCT

Về cách áp dụng tiêu chuẩn chẩn đoán

Tiêu chuẩn chẩn đoán có 4 hội chứng Tất cả

30 triệu chứng phải được khảo sát trên BN muốn chẩn đoán Đàm thấp sau đột quỵ và quy về rối loạn chức năng của từng tạng tương ứng, sau đó quy về các hội chứng tương ứng nhằm có phương pháp điều trị căn nguyên gây ra Đàm thấp Đàm thấp thường không đi cùng sự rối loạn của 1 tạng mà cùng lúc nhiều tạng, theo quy luật ngũ hành tương sinh, tương khắc Nhưng quan trọng nhất vẫn là xác định tạng nào bị tổn thương nhiều nhất và bị tổn thương trước Cân bằng lại chức năng của các tạng phủ đó thì Đàm thấp sẽ được điều trị

KẾT LUẬN

Tiêu chuẩn chẩn đoán Đàm thấp trên BN sau đột quỵ tại Bệnh viện y học cổ truyền thành phố

Hồ Chí Minh có 4 hội chứng chính: Tỳ khí hư,

Tỳ khí thịnh, Phế khí hư, Thận khí hư

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bệnh viện y học cổ truyền thành phố Hồ Chí Minh (2015) Thống kê số liệu tỷ lệ bệnh tật tại Bệnh viện Y học cổ truyền TP

Hồ Chí Minh năm 2015 Báo cáo nội bộ tại BV YHCT TP Hồ Chí Minh

2 Hồ Hữu Lương (2002) Tai biến mạch máu não NXB Y Học Hà

Nội, pp.35

3 Hoàng Bảo Châu, Nguyễn Đức Đoàn (2007) "Danh từ thuật

ngữ Y - Dược cổ truyền" Nhà xuất bản Y học Hà Nội,

pp.19,51,52,54,58,67,120-122

4 Nguyễn Văn Đăng (2003) Thực hành thần kinh các bệnh và hội

chứng thường gặp Nhà xuất bản Y học Hà Nội, pp.569-609

5 Nhan Hồng Tâm (2015) Mô hình bệnh tật của bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện Y Học Cổ Truyền Thành Phố Hồ Chí

Minh năm 2015 Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành YHCT Khoa Y

Học Cổ Truyền, Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh

6 Phạm Thị Bình Minh, Trịnh Thị Diệu Thường (2017) “Xây dựng tiêu chuẩn chẩn đoán dựa trên y văn và ý kiến chuyên gia

bệnh cảnh đàm thấp trên bệnh đột quỵ giai đoạn di chứng” Y

Ngày đăng: 09/02/2020, 23:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm