Ba bộ công cụ CONSORT, STRICTA, OCSI được thiết kế để hướng dẫn các yếu tố trình bày trong các báo cáo nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng châm cứu. Mục đích là tạo sự minh bạch trong công bố, giúp người đọc hiểu rõ hơn phương pháp thực hiện, hỗ trợ giải thích kết quả và cung cấp các thông tin chi tiết cần thiết để nhân rộng và lặp lại thử nghiệm.
Trang 1TỔNG QUAN CÁC BỘ CÔNG CỤ HƯỚNG DẪN VIẾT BÁO CÁO THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG CHÂM CỨU TRÊN THẾ GIỚI
Nguyễn Văn Đàn*, Bùi Phạm Minh Mẫn*, Trịnh Thị Diệu Thường*
TÓM TẮT
Ba bộ công cụ CONSORT, STRICTA, OCSI được thiết kế để hướng dẫn các yếu tố trình bày trong các báo cáo nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng châm cứu Mục đích là tạo sự minh bạch trong công bố, giúp người đọc hiểu rõ hơn phương pháp thực hiện, hỗ trợ giải thích kết quả và cung cấp các thông tin chi tiết cần thiết để nhân rộng và lặp lại thử nghiệm
Từ khoá: consort, stricta, ocsiabstract
ABSTRACT
OVERVIEW OF GUIDELINES TOOLS FOR REPORTING CLINICAL TRIALS OF ACUPUNCTURE
IN THE WORLD
Nguyen Van Dan, Bui Pham Minh Man, Trinh Thi Dieu Thuong
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 – No 4 - 2019: 01 – 05
CONSORT, STRICTA, OCSI are three tools designed to in guiding factors in presenting clinical acupuncture reports The aim is to facilitate transparency in published reports, to enable a better understanding and interpretation of results, to aid their critical appraisal, and to provide details which are necessary to replicate or apply the study
Keywords: consort, stricta, ocsiabstract
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, trên thế giới có một số bộ công cụ
hữu ích hướng dẫn các nhà nghiên cứu trình bày
báo cáo thử nghiệm lâm sàng châm cứu phù hợp
các tiêu chuẩn bình duyệt quốc tế Đây là cơ sở
giúp nâng cao chất lượng bài báo, tăng tần suất
vượt qua bình duyệt để được chấp nhận đăng
trên các tạp chí y khoa thuộc hệ thống SCOPUS
và ISI(1) Trong đó, quan trọng nhất là các bộ công
cụ CONSORT, STRICTA, OCSI(1,3,7,8) Tại Việt
Nam, để tăng số lượng nghiên cứu lâm sàng
châm cứu được công bố quốc tế, ngoài việc nâng
cao năng lực đội ngũ nghiên cứu, tăng chất
lượng phương pháp và phương tiên, thì việc biết
và vận dụng các bộ công cụ hướng dẫn viết báo
cáo cũng rất quan trọng Trong bài tổng quan
này sẽ trình bày hệ thống các mục hướng dẫn
của ba bộ công cụ trên
TỔNG QUAN CÁC BỘ CÔNG CỤ CONSORT, STRICTA, OCSI
CONSORT (The Consolidated Standards of Reporting Trials) là một bộ hướng dẫn sử dụng bởi các biên tập viên, phản biện và tác giả để tăng khả năng các nghiên cứu đối chứng ngẫu nhiên (RCT - randomized controlled trials) được gửi bình duyệt để xuất bản sẽ đáp ứng các tiêu chuẩn thống nhất trong báo cáo(1) Phiên bản CONSORT 2010 đang được áp dụng hiện nay(4) CONSORT áp dụng chung cho tất cả các nghiên cứu RCT, không chỉ dành riêng cho RCT châm cứu Điều quan trọng là phải nhận ra rằng bộ hướng dẫn CONSORT được mô tả như là một công cụ cải thiện chất lượng báo cáo của các nghiên cứu RCT, không phải là như một công cụ đánh giá chất lượng nghiên cứu(5,6,8) (Bảng 1)
*Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh
Trang 2Bảng 1 Bảng kiểm (Checklist) CONSORT 2010 các
thông tin cần có trong báo cáo kết quả thử nghiệm
lâm sàng ngẫu nhiên ( Thử nghiệm châm cứu sử
dụng bộ tiêu chí STRICTA 2010 (bảng 2) mở rộng
mục 5)
Thuộc nội
dung phần
Stt
mục
Danh mục kiểm tra
TIÊU ĐỀ/TÓM
TẮT
1a nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên Tiêu đề cho thấy đây là một thử
1b
Tóm tắt theo cấu trúc về thiết kế, phương pháp, kết quả và kết luận của nghiên cứu (xem mục dành cho phần tóm tắt trong CONSORT để có hướng dẫn cụ thể)
MỞ ĐẦU Tổng quan và
mục tiêu
2a thích cho lý do thực hiện nghiên cứu Tổng quan về khoa học và giải 2b Các mục tiêu hoặc giả thuyết
chuyên biệt
PHƯƠNG PHÁP
Thiết kế
nghiên cứu
3a
Bản mô tả thiết kế nghiên cứu (ví dụ: song song, giai thừa) bao gồm cả
tỷ lệ phân bổ của các nhóm đối tượng
3b
Những thay đổi quan trọng về phương pháp nghiên cứu sau khi nghiên cứu đã được tiến hành (ví dụ:
tiêu chuẩn thu nhận), và lý do của những thay đổi đó
Đối tượng
nghiên cứu
4a tham gia nghiên cứu Tiêu chuẩn thu nhận đối tượng 4b Bối cảnh và địa điểm thu thập dữ liệu
Can thiệp 5
Những can thiệp cho mỗi nhóm đối tượng với đầy đủ thông tin chi tiết để cho phép lặp lại can thiệp đó, bao gồm cả cách thức và thời điểm tiến hành can thiệp
Kết cuộc
6a
Các kết cuộc chính và phụ đã được xác định hoàn toàn từ trước, bao gồm
cả cách thức và thời điểm đánh giá 6b
Bất kỳ thay đổi nào về kết cuộc nghiên cứu sau khi nghiên cứu đã được tiến hành, kèm lý do
Cỡ mẫu
7a Cách thức xác định cỡ mẫu 7b
Lý giải cho các phân tích tạm thời hay hướng dẫn kết thúc nghiên cứu nếu có thể
Phân nhóm ngẫu nhiên
Xây dựng trình
tự phân nhóm
8a Phương pháp dùng để xây dựng trình tự phân nhóm ngẫu nhiên 8b
Kiểu phân nhóm ngẫu nhiên; chi tiết
về bất kỳ giới hạn nào (ví dụ: giới hạn theo khối và kích thước khối) Cách giấu
trình phân
nhóm
9
Cách thức sử dụng trình tự phân nhóm ngẫu nhiên (ví dụ: sử dụng hộp chứa được đánh số liên tục), mô tả tất cả các bước dùng để giấu trình tự phân nhóm cho đến khi biện pháp
Thuộc nội dung phần
Stt mục
Danh mục kiểm tra
can thiệp được chỉ định
Cách tiến
Người tạo ra trình tự phân nhóm ngẫu nhiên, người thu nhận đối tượng nghiên cứu và người phân đối tượng vào các nhóm can thiệp là những người nào
Làm mù
11 a
Nếu có thực hiện, người được làm
mù sau khi đã phân đối tượng vào các nhóm can thiệp là những ai (ví dụ: đối tượng tham gia, người chăm sóc, người đánh giá kết cuộc) và cách thức làm mù
11b biện pháp can thiệp nếu thích hợp Mô tả về sự tương đồng giữa các
Phương pháp thống kê
12a
Các phương pháp thống kê được dùng để so sánh các nhóm về các kết cuộc chính và phụ
12b
Các phương pháp dùng cho các phân tích bổ sung, ví dụ như các phân tích theo phân nhóm phụ và các phân tích hiệu chỉnh
KẾT QUẢ
Trình tự tiến hành nghiên cứu (khuyến nghị sử dụng
sơ đồ)
13a
Đối với mỗi nhóm nghiên cứu, số lượng đối tượng được phân nhóm ngẫu nhiên, số lượng đối tượng được
sử dụng đúng loại can thiệp theo chỉ định ban đầu, và số lượng đối tượng được phân tích cho kết cuộc chính 13b
Đối với mỗi nhóm nghiên cứu, số trường hợp bỏ cuộc hoặc bị loại ra sau khi đã được phân nhóm ngẫu nhiên, kèm lý do
Thu nhận đối tượng
14a Ngày tháng xác định thời gian thu nhận và theo dõi đối tượng 14b Lý do vì sao nghiên cứu kết thúc hoặc bị ngưng lại
Dữ liệu cơ bản 15
Một bảng trình bày các đặc điểm nhân khẩu và lâm sàng cơ bản (baseline - tại thời điểm trước khi tiến hành can thiệp) cho mỗi nhóm
Số đối tượng được phân tích
16
Đối với mỗi nhóm, số lượng đối tượng tham gia (mẫu số) trong mỗi phân tích và liệu phân tích đó có được thực hiện trên các nhóm được phân theo chỉ định ban đầu hay không
Kết cuộc và ước lượng
17a
Đối với mỗi kết cuộc chính và phụ, kết quả của từng nhóm và ước tính
hệ số ảnh hưởng (effect size) của biện pháp can thiệp cùng độ chính xác của nó (ví dụ như khoảng tin cậy 95%)
17b
Đối với các kết cuộc là biến số nhị giá, khuyến nghị trình bày cả hệ số ảnh hưởng tương đối và tuyệt đối của biện pháp can thiệp
Các phân tích
Những kết quả của các phân tích khác đã được tiến hành, bao gồm các phân tích theo phân nhóm phụ và các
Trang 3Thuộc nội
dung phần
Stt
mục
Danh mục kiểm tra
phân tích hiệu chỉnh, phân biệt rõ phân tích đã được xác định từ trước
và phân tích mang tính thăm dò
Các tác động
Tất cả những tác dụng có hại hoặc các tác dụng không mong muốn quan trọng ở mỗi nhóm nghiên cứu (xem thêm mục về các tác dụng có hại theo CONSORT để có hướng dẫn cụ thể) THẢO LUẬN
Các hạn chế của nghiên cứu, nêu
rõ nguồn của những sai lệch có thể xảy ra, sự thiếu chính xác và vấn đề
về việc phân tích cùng lúc nhiều giả thuyết (nếu có liên quan)
Tính khái quát
Khái quát hóa (tính hiệu lực ngoài nghiên cứu, khả năng ứng dụng) của kết quả nghiên cứu
Diễn giải 22
Diễn giải nhất quán với kết quả, cân bằng về lợi ích lẫn tác hại và xem xét đến những bằng chứng khác có liên quan
CÁC THÔNG TIN KHÁC
Đăng ký 23 Số đăng ký và tên đăng ký của
nghiên cứu
Đề cương 24 Nguồn để có thể truy cập đề cương
đầy đủ của nghiên cứu nếu có Nguồn tài trợ 25
Nguồn tài trợ kinh phí và các tài trợ khác (ví dụ như cung cấp thuốc), vai trò của các nhà tài trợ
STRICTA (Standards for Reporting
Interventions in Clinical Trials of Acupuncture)
được thiết kế để thống nhất các yếu tố trình bày
trong các báo cáo nghiên cứu thử nghiệm lâm
sàng châm cứu(2,3) Mục đích là tạo sự minh bạch
trong công bố, giúp người đọc hiểu rõ hơn
phương pháp thực hiện, hỗ trợ giải thích kết quả
và cung cấp các thông tin chi tiết cần thiết để
nhân rộng và lặp lại thử nghiệm(2,3) Ý tưởng về
STRICTA lần đầu tiên được đưa ra tại một cuộc
họp của một nhóm các nhà nghiên cứu châm
cứu quốc tế tại Đại học Exeter, Vương quốc Anh,
bởi Tiến sĩ Hugh MacPherson vào tháng 7 năm
2001(3) Sau nhiều đánh giá, hội nghị các chuyên
gia dịch tễ học, lâm sàng, thống kê và bình duyệt
tạp chí y khoa, STRICTA đã được sửa đổi, bổ
sung và phiên bản 2010 đang được áp dụng hiện
nay(2) STRICTA sửa đổi một mục duy nhất trong
danh sách CONSORT gồm 22 mục, đó là mục số
5 đề cập đến mô tả các can thiệp châm cứu trong
nghiên cứu Do đó, STRICTA đã được tạo ra để
bổ sung, không phải thay thế cho CONSORT(2,3,6) Phiên bản này bao gồm 6 mục chính được chia
thành 17 tiểu mục cụ thể như Bảng 2
Bảng 2 Bảng kiểm (Checklist) STRICTA phiên bản
2010
1 Lý do thực hiện châm cứu
1a) Trường phái châm cứu (ví dụ: Y học cổ truyền Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Y học hiện đại, Ngũ hành, nhĩ châm Trung Quốc, nhĩ châm Pháp,.v.v.)
1b) Lý do điều trị, dựa trên tài liệu hoặc thư tịch kinh điển, và / hoặc theo phương pháp đồng thuận chuyên gia với các tài liệu tham khảo phù hợp
1c) Các nhóm huyệt mở rộng điều trị các triệu chứng, chứng trạng đi kèm
2 Chi tiết
về kim
2a) Số lượng kim châm mỗi bệnh nhân trong mỗi đợt điều trị (số trung bình và khoảng giá trị thấp nhất-nhiều nhất)
2b) Tên (hoặc vị trí nếu không có tên chuẩn) của huyệt được sử dụng (một/hai bên) 2c) Độ sâu của châm kim, dựa trên các đơn vị
cụ thể đo lường (thốn hoặc cm), hoặc trên một mức độ mô cụ thể
2d) Đáp ứng ghi nhận (ví dụ: đắc khí hoặc phản ứng giật cơ)
2e) Kỹ thuật kích thích kim (ví dụ: bằng tay hoặc điện)
2f) Thời gian lưu kim 2g) Loại kim (đường kính, chiều dài, nhà sản xuất và chất liệu)
3 Chế độ điều trị
3a) Số đợt điều trị 3b) Tần số và thời gian trong các đợt điều trị
4 Các yếu
tố khác trong điều trị
4a) Chi tiết của các can thiệp khác sử dụng kết hợp thêm trong nhóm châm kim (ví dụ cứu, giác hơi, thảo dược, bài tập, lời khuyên thay đổi lối sống, )
4b) Bối cảnh và các hướng dẫn điều trị khác bao gồm chỉ dẫn của nhân viên y tế điều trị, thông tin và hướng dẫn cho người bệnh
5 Nền tảng NVYT điều trị châm cứu
5) Mô tả các chuyên gia châm cứu (bằng cấp, nơi đào tạo, số năm thực hành châm cứu, kinh nghiệm liên quan khác)
6 Can thiệp kiểm soát hoặc can thiệp
so sánh
6a) Cơ sở chọn nhóm chứng (control) hoặc nhóm so sánh (comparator) trong câu hỏi nghiên cứu, và giải thích lý do
6b) Mô tả chính xác nhóm chứng hoặc nhóm
so sánh Nếu gỉa châm hoặc bất kỳ một phương pháp tương tự châm cứu được sử dụng, cần cung cấp các chi tiết như mục 1-3 ở trên
Ngoài ra, còn có công cụ OCSI (Oregon CONSORT STRICTA instrument), một công cụ đánh giá báo cáo dựa trên chất lượng kết hợp giữa CONSORT và STRICTA giới thiệu vào năm
Trang 42011(7), được sử dụng trong việc đánh giá các báo
cáo nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên châm cứu
Phiên bản này bao gồm 27 mục chính, tích hợp
cả như hai bộ hướng dẫn CONSORT và
STRICTA (Bảng 3)
Bảng 3 Công cụ Oregon CONSORT STRICTA
(OCSI) 2011
STT của
mục
Thuộc nội
dung phần Câu hỏi chẩn đoán
Có một tuyên bố rõ ràng đối tượng nghiên cứu được chỉ định ngẫu nhiên
để can thiệp?
2 Giới thiệu / Đặt vấn đề
(a) nền tảng khoa học được cung cấp trong báo cáo?
(b) lý do điều trị được giải thích?
3 Phương pháp
(a) Các tiêu chí thu nhận (gồm tiêu chí chọn và loại trừ) được nêu cụ thể?
(b) Bối cảnh và địa điểm thu thập
dữ liệu được mô tả?
4 Phương pháp
(a) Phong cách châm cứu được trình bày?
(b) Lý do chọn huyệt?
(c) Lý do có hợp lý không?
pháp
Các thông số sau đây của kim châm được trình bày?
(a) Huyệt được sử dụng (một/hai bên) (b) Số lượng kim dùng
(c) Độ sâu khi châm (d) Đáp ứng (ví dụ: đắc khí - de qi) (e) Kích thích kim (bằng tay hoặc điện) (f) Thời gian lưu kim
(g) Loại kim (Vật liệu và / hoặc nhà sản xuất, bề dày và chiều dài kim)
pháp
(a) số lần và (b) tần suất điều trị được nêu?
pháp
Chi tiết của điều trị phụ trợ trong nhóm châm cứu trình bày? (ví dụ:
cứu, giác hơi, lời khuyên về phong cách sống, mai hoa châm, thảo dược,…)
pháp
Những mô tả được cung cấp của (a) thời gian đào tạo của người châm (b) thời gian trải nghiệm lâm sàng, (c) chuyên môn trong những điều kiện đặc biệt?
pháp
(a) Hiệu quả dự định của nhóm can thiệp kiểm soát hoặc so sánh được trình bày?
(b) Các giải thích cụ thể được đưa
ra cho bệnh nhân về các can thiệp điều trị và kiểm soát được trình bày?
(c) Các chi tiết cho can thiệp kiểm soát hoặc so sánh được trình bày?
(d) Các nguồn được cung cấp, có thể chứng minh sự lựa chọn của biện pháp can thiệp kiểm soát hoặc so
STT của mục
Thuộc nội dung phần Câu hỏi chẩn đoán
sánh không?
10 Phương pháp
Có những tuyên bố về (a) mục tiêu cụ thể (b) các giả thuyết cần kiểm tra?
pháp
(a) Các kết cuộc chính và phụ được xác định rõ ràng?
(b) Có các cách thức, liên quan đến bất kỳ phương pháp nào được sử dụng để nâng cao chất lượng của các phép đo, ví dụ, nhiều người quan sát hoặc đào tạo chuyên gia đánh giá?
12 Phương pháp
(a) Cách thức xác định cỡ mẫu (b) Lý giải cho các phân tích tạm thời hay hướng dẫn kết thúc nghiên cứu nếu có thể?
13 Phương pháp
(a) Phương pháp dùng để xây dựng trình tự phân nhóm ngẫu nhiên (b) Cách thức sử dụng trình tự phân nhóm ngẫu nhiên (ví dụ: sử dụng hộp chứa được đánh số liên tục, chặn, phân tầng)?
pháp
(a) Phương pháp dùng để xây dựng trình tự phân nhóm ngẫu nhiên, (b) có mô tả tất cả các bước dùng
để giấu trình tự phân nhóm cho đến khi biện pháp can thiệp được chỉ định?
15 Phương pháp
Có trình bày cụ thể như (a) người tạo ra trình tự phân nhóm ngẫu nhiên
(b) người thu nhận đối tượng nghiên cứu
(c) người phân đối tượng vào các nhóm can thiệp?
16 Phương pháp
Có ghi rõ hay không (a) đối tượng tham gia, (b) đối tượng điều hành các can thiệp, (c) đối tượng đánh giá kết quả đã được làm mù?
(d) sự thành công của việc làm mù đối tượng tham gia có được đánh giá?
17 Phương pháp
(a) Phương pháp thống kê đã được
sử dụng để so sánh các nhóm cho kết cục chính?
(b) Phương pháp thống kê đã được
sử dụng cho các phân tích bổ sung như phân nhóm phụ hoặc phân tích hiệu chỉnh?
(a) Lưu lượng đối tượng tham gia qua từng giai đoạn nghiên cứu có được mô tả một cách định lượng? (b) Vì sao nghiên cứu kết thúc hoặc
bị ngưng lại, lý do có được trình bày?
(a) Ngày tháng xác định thời gian thu nhận?
(b) Thời gian theo dõi (điều trị và sau điều trị) có được báo cáo không?
Trang 5STT của
mục
Thuộc nội
dung phần Câu hỏi chẩn đoán
(a) Một bảng trình bày các đặc điểm nhân khẩu cơ bản?
(b) đặc điểm lâm sàng cơ bản (baseline - tại thời điểm trước khi tiến hành can thiệp) được trình bày cho mỗi nhóm?
(a) Số lượng người tham gia trong mỗi nhóm có trong mỗi phân tích không?
(b) Liệu phân tích đó có được thực hiện trên các nhóm được phân theo chỉ định ban đầu hay không?
(c) Khi khả thi, các kết quả được trình bày với số lượng tuyệt đối (ví dụ:
10 trên 20, không chỉ trình bày là 50%)?
Đối với mỗi kết quả chính và phụ (nếu có) cần trình bày:
(a) một bản tóm tắt về kết quả cho mỗi nhóm,
(b) ước tính hệ số ảnh hưởng (effect size) cho từng khác biệt giữa các nhóm (ví dụ: SD)
(c) độ chính xác của hệ số ảnh hưởng (effect size) được trình bày cho mỗi chênh lệch giữa các nhóm (ví dụ: khoảng tin cậy (CI- confidence interval) 95%)?
Nếu các phân tích phân nhóm phụ
bổ sung và / hoặc các phân tích hiệu chỉnh được báo cáo, liệu có nói rằng chúng đã được quy định trước hay thăm dò, nghĩa là không được quy định trước?
Có phải tất cả những tác dụng có hại hoặc các tác dụng không mong muốn quan trọng được trình bày cho từng nhóm can thiệp?
25 Thảo luận
Có giải thích các kết quả hiện tại được xem xét với
(a) các giả thuyết nghiên cứu, (b) các nguồn sai lệch tiềm năng hoặc thiếu chính xác,
(c) những nguy cơ tiềm ẩn liên quan đến nhiều phân tích và kết cục?
26 Thảo luận
Khái quát hóa (tính hiệu lực ngoài nghiên cứu, khả năng ứng dụng) của kết quả nghiên cứu?
27 Thảo luận trong bối cảnh bằng chứng hiện tại? Có diễn giải nhất quán với kết quả,
KẾT LUẬN
Như vậy, qua bài tổng quan này sẽ giúp các nhà nghiên cứu châm cứu Việt Nam có thêm các
bộ công cụ hữu ích hướng dẫn trình bày báo cáo thử nghiệm lâm sàng châm cứu phù hợp các tiêu chuẩn bình duyệt quốc tế, tăng chất lượng bài báo, tăng tần suất vượt qua bình duyệt để được chấp nhận đăng trên các tạp chí y khoa thuộc hệ thống SCOPUS và ISI
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Begg C, Cho M, Eastwood S, Horton R, Moher D, et al (1996)
“Improving the quality of reporting of randomized controlled
trials the CONSORT statement” JAMA, 276(8):637–639
2 MacPherson H, Altman DG, Hammerschlag R, Youping L,
Taixiang W, White A, Moher D, on behalf of the STRICTA
Revision Group (2015) “Revised Standards for Reporting
Interventions in Clinical Trials of Acupuncture (STRICTA):
Extending the CONSORT statement” Acupuncture and Related
Therapies, 3:35–46
3 MacPherson H, White A, Cummings M, Jobst K, Rose K, et al (2001) “Standards for reporting interventions in controlled trials
of acupuncture: the STRICTA recommendations” Complement
Ther Med, 9:246–249
4 Moher D, Hopewell S, Schulz KF, Montori V, Gotzsche PC, Devereaux PJ, Elbourne D, Egger M, Altman DG (2010)
“CONSORT 2010 Explanation and Elaboration: updated
guidelines for reporting parallel group randomised trials” BMJ,
340:c869–c869
5 Prady SL, Macpherson H (2007) “Assessing the Utility of the Standards for Reporting Trials of Acupuncture (STRICTA): A
Survey of Authors” J Altern Complement Med, 13(9): 939–44
6 Prady SL, Richmond SJ, Morton VM, MacPherson H (2008) “A Systematic Evaluation of the Impact of STRICTA and CONSORT Recommendations on Quality of Reporting for
Acupuncture Trials” PLoS ONE, 3(2): e1577
7 Richard Hammerschlag, Ryan Milley, Agatha Colbert, Jeffrey
Weih, et al (2011) “Randomized Controlled Trials of Acupuncture (1997–2007): An Assessment of Reporting Quality
with a CONSORT and STRICTA-Based Instrument”
Evidence-Based Complementary and Alternative Medicine, pp.1-25
8 Schulz KF, Altman DG, Moher D for the CONSORT Group (2010) “CONSORT 2010 Statement: updated guidelines for
reporting parallel group randomised trials” BMJ, 340:c332-c332