1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Viêm cơ tim tối cấp suy tuần hoàn bằng kỹ thuật trao đổi oxy qua màng với tuần hoàn ngoài cơ thể tại khoa Hồi sức tích cực, bệnh viện Nhi Đồng 1: Báo cáo trường hợp

6 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 277,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viêm cơ tim tối cấp là một căn bệnh đe dọa tính mạng ở trẻ em với tỉ lệ tử vong cao từ 25% đến 75% nếu có suy tuần hoàn và/hoặc rối loạn nhịp mặc dù đã điều trị tối đa bằng có biện pháp thông thường. Một trường hợp bé trai 15 tuổi bị viêm cơ tim tối cấp có suy tuần hoàn đã được dùng thuốc trợ tim và thở máy. Tuy nhiên, tình trạng suy tim bệnh nhân nhanh chóng xấu hơn. Do đó, chúng tôi đã thực hiện kỹ thuật trao đổi oxy qua màng với tuần hoàn ngoài cơ thể (ECMO) để hỗ trợ tuần hoàn sau khi thất bại trong các biện pháp hồi sức tiêu chuẩn. Bé trai đã hồi phục chức năng tim hoàn toàn sau 91 giờđiều trị ECMO.

Trang 1

VIÊM CƠ TIM TỐI CẤP SUY TUẦN HOÀN BẰNG KỸ THUẬT TRAO ĐỔI OXY QUA MÀNG VỚI TUẦN HOÀN NGOÀI CƠ THỂ TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC,

BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1: BÁO CÁO TRƯỜNG HỢP

Võ Thanh Vũ * , Bạch Văn Cam * , Phạm Văn Quang * , Phùng Nguyễn Thế Nguyên * , Phan Thị Xuân * , Vưu Thanh Tùng * , Thái Quang Tùng * , Tạ Minh Hòa Hiệp * , Đinh Hoàng Vũ * , Châu Ngọc Hiệp * , Trần Hoàng Út * , Mã Tú Thanh * , Lâm Thị Thúy Hà * , Trần Thị Bích Hằng * , Nguyễn Tô Bảo Toàn * ,

Phùng Quốc Anh * , Trần Thị Đăng Dung *

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Viêm cơ tim tối cấp là một căn bệnh đe dọa tính mạng ở trẻ em với tỉ lệ tử vong cao từ 25% đến

75% nếu có suy tuần hoàn và/hoặc rối loạn nhịp mặc dù đã điều trị tối đa bằng có biện pháp thông thường

Phương pháp: Báo cáo ca lâm sang

Kết quả: Một trường hợp bé trai 15 tuổi bị viêm cơ tim tối cấp có suy tuần hoàn đã được dùng thuốc trợ tim

và thở máy Tuy nhiên, tình trạng suy tim bệnh nhân nhanh chóng xấu hơn Do đó, chúng tôi đã thực hiện kỹ thuật trao đổi oxy qua màng với tuần hoàn ngoài cơ thể (ECMO) để hỗ trợ tuần hoàn sau khi thất bại trong các biện pháp hồi sức tiêu chuẩn Bé trai đã hồi phục chức năng tim hoàn toàn sau 91 giờđiều trị ECMO

Kết luận: ECMO là một phương pháp điều trị hiệu quả cho viêm cơ tim tối cấp, đặc biệt là khi thất bại các

biện pháp thông thường

Từ khóa: viêm cơ tim tối cấp, kỹ thuật trao đổi oxy qua màng với tuần hoàn ngoài cơ thể ECMO

ABSTRACT

RESCUE FOR FULMINANT MYOCARDITIS WITH SHOCK BY EXTRACORPOREAL MEMBRANE

OXYGENATION (ECMO) TO IN THE PEDIATRIC INTENSIVE CARE UNIT

IN CHILDREN HOSPITAL 1: A CASE REPORT

Vo Thanh Vu, Bach Van Cam, Phan Van Quang, Phung Nguyen The Nguyen, Phan Thi Xuan, Vuu Thanh Tung, Thai Quang Tung, Ta Minh Hoa Hiep, Dinh Hoang Vu, Chau Ngoc Hiep, Tran Hoang Ut, Ma Tu Thanh, Lam Thi Thuy Ha, Tran Thi Bich Hang, Nguyen To Bao Toan,

Phung Quoc Anh, Tran Thi Dang Dung

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 – No 4 - 2019: 99 - 104

Objective: Fulminant myocarditis (FM) is a life-threatening disease in children with a very high mortality

ranging from 25% to 75% with cardiac arrest and/or arrhythmia despite optimal clinical intervention

Methods: A case report

Results: A case of a 15-year-old boy having fulminant myocarditis with a circulatory failure was treated

inotropics and mechanical ventilation Unfortunately, the boy’s heart failure condition was progressively worse Therefore, we usedextracorporeal membrane oxygenation (ECMO) to support his circulation after failing inapply standard resuscitations The boy’s heart function recovered completely after 91 hours of ECMO treatment

Conclusion: ECMO is an effective rescue therapeutics for fulminant myocarditis, especially when failed in

*Bệnh viện Nhi Đồng 1

Trang 2

conventional treatments

Keywords: fulminant myocarditis (FM), extracorporeal membrane oxygenation (ECMO)

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm cơ tim tối cấp được đặc trưng bởi khởi

phát đột ngột sau khi có triệu chứng giống cúm

và tiến triển nhanh, dẫn đến rối loạn nhịp tim,

suy tim sung huyết nghiêm trọng và sốc tim với

nguy cơ suy tuần hoàn nhanh chóng(1,8,19) Viêm

cơ tim tối cấp có tỉ lệ tử vong cao từ 25% đến

75% nếu không được hỗ trợ tuần hoàn ngay lập

tức(15) Trong trường hợp sốc tim suy tuần hoàn

nặngsau khiđiều trị bằng các phương pháp hồi

sức thông thường không hiệu quả có thể hỗ trợ

thêm bơm bóng động mạch chủ, hoặc thiết bị hỗ

trợ tâm thất trái nhưng các biện pháp này

thường khó tiếp cận và rất xâm lấn(2,4,5) Ngược

lại, một can thiệp dễ tiếp cận hơn, kỹ thuật trao

đổi oxy qua màng với tuần hoàn ngoài cơ thể

(ECMO), đã được chứng minh là phương pháp

cứu sống hiệu quả ở bệnh nhân viêm cơ tim tối

cấp, theo các nghiên cứu tỉ lệ sống còn rất cao

khoảng 60% - 71%(6,7,9,16,21) Trong báo cáo này,

chúng tôi trình bày một ca lâm sàng, bé trai 15

tuổi viêm cơ tim tối cấp suy tuần hoàn nặng

được cứu sống nhờ hỗ trợ bằng ECMO lần đầu

tiên tại Bệnh viện Nhi Đồng 1

TRÌNH CA LÂM SÀNG

Tình trạng bệnh nhân trước ECMO

Tại bệnh viện quận

Bệnh nhân nam, 15 tuổi, nhập viện vào

ngày 22/02/2019

Bệnh sử 6 ngày: N1-4: sốt không rõ, N5-6:

sốt, tiêu lỏng, nổi ban ở tay chân

Cận lâm sàng có siêu âm tim chức năng co

bóp tim giảm, troponin I 300,3 ng/mL,

pro-brain natriuretic peptide (Pro BNP) 140,31

pg/mL, công thức máu có BC/Neu:

11.500/81,5%, CRP 25 mg/dl, chẩn đoán sốc

tim/viêm cơ tim được xử trí đặt nội khí quản

dùng thuốc trợ tim adrenaline 0,3 ug/kg/phút,

dobutamin 7 ug/kg/phút và chuyển lên bệnh

viện Nhi Đồng 1trong tình trạng bóp bóng qua

nội khí quản, mạch 140 l/phút, huyết áp (HA)

100/50 mmHg, SpO2 98%, chi ấm, mạch rõ

Tại khoa cấp cứu bệnh viện Nhi Đồng 1

Lâm sàng

Bé nằm yên, môi hồng/thở máy với SpO2: 96%, chi ấm, mạch quay rõ đều 120 l/phút, HA 110/70 mmHg, cận lâm sàng có siêu âm tim bởi bác sĩ tim mạch cơ tim tăng sáng, co bóp cơ tim kém FS khoảng 18%, EF 36%, thất trái dãn nhẹ, X quang ngực bóng tim to nhẹ, chỉ số tim lồng ngực 0,6; troponin I dương tính, lactate 9,3 mmol/l, aspartate aminotransferase (ASL) 87 U/L, alanine aminotransferase (ALT) 42 U/L, blood urea nitrogen (BUN) 7,79 μmol/L, creatinine 111,27 mmol/L, điện tim (ECG) bình thường Bệnh nhân được thở máy, dùng dobutamin 7 ug/kg/phút, adrenalin 0,3 ug/kg/phút, hội chẩn chuyển hồi sức

Tại hồi sức tích cực chống độc (sau nhập viện 1 giờ)

Lâm sàng mạch bệnh nhân nhanh 130 lần/phút, chi mát, HA tụt 62/40 mmHg được thở máy, an thần midazolam và fentanyl, vận mạch dùng dobutamin 10 ug/kg/phút, adrenalin 0,6 ug/kg/phút, chỉ số IE 60, kháng sinh meronem và vancomycin hội chẩn khoa và bệnh viện Chợ Rẫy chuẩn bị đặt ECMO tĩnh mạch – động mạch (VA) cho bệnh nhân

Tình trạng bệnh nhân lúc đặt ECMO VA (sau nhập viện 1,5 giờ)

Bệnh nhân được đặt ECMO VA với canulla 21F ở tĩnh mạch đùi trái cố định ở mức 45 cm ngay vị trí TM chủ dưới đổ vào tim, canulla 15 F vào động mạch đùi chung phải, và canulla 6F vào động mạch đùi nông phải để tái tưới máu, được bolus Heparin 100 U/kg ngay sauthời điểm đặt ống thông Thông số cài đặt ECMO ban đầu

2800 rpm đạt dòng máu 3,4 l/phút, dòng khí 2 l/p, Fi02 60% Mục tiêu giữnhịp tim <120 l/phút,

HA trung bình >70 mmHg, CVP 5-12 mmHg, nước tiểu >0,5 ml/kg/giờ, lactate máu <3 mmol/L

và Sv02 >65-70%, theo dõi tưới máu chi dưới

Trang 3

bằng NIRS (rS02) giữ >55% hoặc giảm >20% so

với chân còn lại, Pa02 và PaC02 trong giới hạn

bình thường, dòng máu ECMO 80-100

ml/kg/phút, duy trì Pa02 sau màng >150 mmHg,

PaC02 sau màng <40 mmHg, áp lực xuyên màng

(ALXM) <40 mmHg, dùng heparin duy trì giữ

ACT 160-200 s

Tình trạng bệnh nhân sau đặt ECMO

Diễn tiến trong ngày đầu, 12 giờ đầu

(19h30-7h30 23/02/2019)

Lâm sàng mạch bệnh nhân dao động trong

120-143 l/phút; HA trung bình dao động 65-71

mmHg; tưới máu chi dưới dao động 62-70%,

chênh lệch so chân còn lại 5-8%; tiểu khoảng 1,9

ml/kg/giờ; cận lâm sàng lactat giảm dần còn 2

mmol/L sau 2 giờ, 1,7 mmol/L sau 9 giờ đặt

ECMO; Scv02 dao động 61,7%-64,9%; Pa02 và

PaC02 trong giới hạn bình thường; CRP tăng cao

190 mg/dl - 192 mg/dl nên được làm thêm

procalcitonin; ACT ngay sau ECMO tăng cao

375s nên ngưng truyền heparin 1 giờ, sau đó

duy trì heparin ở mức thấp 5-6,5 U/kg/giờ giữ

ACT 200-210 sdo đó áp lực xuyên màng chỉ

khoảng 2-9 mmHg; về điều trị vận mạch giảm

dần dobutamin còn 6 ug/kg/phút, ngưng

adrenalin, ngưng an thần để tập cai máy

Diễn tiến trong ngày đầu, 12 giờ

sau(7h30-19h30 23/02/2019)

Giờ thứ 20, mạch bệnh nhân nhanh 143

l/phút, HA giảm 90/50/60 mmHg, CVP 13

mmHg, lactat tăng 3,02 mmol/L, Scv02 50,2%,

tưới máu chi dưới 66%, chênh lệch so chân còn

lại 10%; trong khi đó thông số máy ECMO 2700

rpm đạt dòng máu 2,0 l/phút xử trí tăng

dobutamin lên 8 ug/kg/phút, tình trạng bệnh

nhân cải thiện hơn mạch 130 l/phút, HA

130/56/81 mmHg, lactate 2,86 mmol/L, ScvO2

74%, tưới máu chi dưới 66%, chênh lệch so chân

còn lại 6%

Diễn tiến trong ngày thứ 2, 12 giờ đầu

(19h30-7h30 24/02/2019)

Giờ thứ 2, bệnh nhân tụt HA còn 95/52/61

mmHg được tăng dobutamin 10ug/kg/phút tình

trạng bệnh nhân ổn định lại mạch 138 l/phút,

HA 111/51/70 mmHg, lactat 2,44 mmol/L, Scv02 74%; tình trạng bệnh nhân ổn định trong 9 giờ tiếp theo Giờ thứ 11, mạch bệnh nhân nhanh lên

150 l/phút, HA 95/52/65 mmHg, lactat 5,92 mmol/L, Scv02 38,8%, P02 sau màng còn 78 mmHg, ALXM 10 mmHg xử trí thổi màng trong

1 phút tình P02 sau màng cải thiện 241 mmHg Giờ thứ 12, bệnh nhân lạnh run, procalcitonin

180 ng/ml, BC/NEU 21490/20660 mm3 đổi kháng sinh Vancomycin sang Linezolid

Diễn tiến trong ngày thứ 2, 12 giờ sau (7h30-19h30 24/02/2019)

Giờ thứ 16-18, bệnh nhân mạch nhanh 154 l/phút, HA tụt 80/40/58 mmHg, lactat 7,7 mmol/L, KMĐM toan nhiều (BE -12 mmol/L) xử trí bù toan, tăng rpm lên 2980 nhưng chỉ đạt dòng máu 2,4 L/phút, do đó thêm adrenalin, tăng dần liều adrenalin lên 0,6 ug/kg/phút HA bệnh nhân đạt được 113/54/74 mmHg nhưng mạch nhanh 160 l/phút nên quyết định đẩy thêm đầu cannula TM 4cm vào buồng tim dưới hướng dẫn của siêu âm

Giờ thứ 19-21, ALXM tăng dần 25 mmHg/28 mmHg, xuất hiện đông máu rải rác mặt trước màng ECMO, mặc dù ACT 202s/aPTT 43s/D-Dimer 20 ug/ml, tăng liều Heparin, xét nghiệm định lượng Anti thrombin III và yếu tố Xa Giờ thứ 24, bệnh nhân còn sốt lạnh run xử trí thêm kháng sinh colistin, ALXM 40 mmHg, ACT 220s/aPTT 49s, P02 sau màng 197 mmHg,

xử bolus và tăng liều Heparin và chuẩn bị thay quả lọc

Diễn tiến trong ngày thứ 3, 12 giờ đầu (19h30-7h30 25/02/2019)

Giờ thứ 2, ALXM tăng cao, dòng ECMO giảm nhiều, quyết định thay màng lọc ECMO, sau thay màng lọc ECMO rpm 2900 dòng máu đạt 2,9l/phút nên giảm adrenalin còn 0,1ug/kg/phút

Giờ thứ 3, bệnh nhân còn sốt lạnh run, CRP

185 mg/dl, lactat 3,94 mmol/L, AST (GOT) 148 U/L, ALT (GPT) 75 U/L, bilirubin toàn phần

Trang 4

23,68 umol/L, gián tiếp 14,48 umol/L, trực tiếp

9,2 umol/L; ure 8,56 mmol/L, creatinin 71,23

umol/L, CK 2831, aPTT >120s, troponin I âm

tính, xử trí được lọc máu bằng màng lọc oxiris 9

giờ tiếp theo tình trạng bệnh nhân ổn định

Diễn tiến trong ngày thứ 3, 12 giờ sau

(7h30-19h30 25/02/2019)

Giờ 13, mạch bệnh nhân 120 l/phút, HA

105/55/70 mmHg, xuất huyết củng mạc, sẩn

hồng ban cẳng chân, CVP 13 mmHg, rS02 chân

phải 81%/ chân trái 85%, đang thở máy,

dobtamin 8 ug/kg/phút, adrenalin 0,14

ug/kg/phút, heparin 8,5 UI/kg/giờ, kháng sinh

colistin, cipro, zyvox, meronem, thông số ECMO

2810 rpm đạt dòng máu 2,43 l/phút, dòng khí 1,5

l/phút; Fi02 50%, ALXM 12 mmHg, đang lọc

máu, siêu âm tim EF 48%

Giờ 14, aPTT 51s, ACT 189s, tiểu cầu

112.000/mm3, antithrombin III 41%, tăng heparin

10U/kg/giờ

Giờ 16, aPTT 44,9s, ACT 189s, tăng heparin

13 U/kg/giờ

Từ 19-24 giờ, mạch 119l/phút, HA 136/85

mmHg, aPTT 52s, giảm dần dobutamin

6ug/kg/phút, adrenalin 0,03ug/kg/phút, tăng

heparin 15 U/kg/giờ

Diễn tiến trong ngày thứ 4, 12 giờ đầu

(19h30-7h30 26/02/2019)

Tình trạng bệnh nhân ổn định ngưng

adrenalin, tiểu cầu giảm <100.000/mm3 được

truyền tiểu cầu, aPTT 56s/ACT 212s-229s

Diễn tiến trong ngày thứ 4, 12 giờ sau

(7h30-19h30 26/02/2019)

Giờ 1-7, tình trạng bệnh nhân ổn định mạch

110l/phút, HA 150/83/103 mmHg, CVP 14

mmHg, rS02 trái 82%/phải 84%, BC/NEU 34.000

mm3/30.000 mm3, TC 127.000 mm3, procalcitonin

82,72 ng/ml, lactat 1,89 mmol/L, chức năng gan,

thận, khí máu động mạch bình thường, aPTT

45,5s/ACT 181s, siêu âm tim EF 48%, giảm dần

dobutamin rồi ngưng, hội chẩn bệnh viện Chợ

Rẫy cai và rút ECMO, sau rút ECMO động mạch

mu chân phải khó bắt mạch, xử trí siêu âm mạch

máu có huyết khối bán tắc động mạch đùi nông dưới chỗ đặt canulla, xử trí dùng thêm levonox, theo dõi bằng rS02 2 chi

Giờ 9, siêu âm huyết khối tắc hoàn toàn động mạch chậu ngoài phải lan xuống động mạch đùi chung phải được hội chẩn bác sĩ mạch máu chợ rẫy phẫu thuật, tái tạo mạch máu

Diễn tiến từ ngày 5 đến khi xuất viện

Ngày 6, bé được cai máy, thở NCPAP, ngày

25 bé được xuất viện

BÀN LUẬN

Đây là một trường hợp bé trai, 15 tuổi viêm

cơ tim tối cấp/nhiễm trùng huyết suy tuần hoàn nhanh được hỗ trợ kịp thời bởi ECMO, đây là kỹ thuật mới lần đầu được triển khai tại bệnh viện Nhi Đồng 1 dưới sự hỗ trợ của bệnh viện Chợ Rẫy, tình trạng tuần hoàn hồi phục sau 91 giờ chạy ECMO, có biến chứng huyết khối động mạch chậu chung phải cắt nối ghép mạch máu Trước khi chạy ECMO, mặc dù diễn tiến lâm sàng giống viêm cơ tim tối cấp, tuy nhiên bệnh nhân không cótriệu chứng giống cúm, xét nghiệm bạch cầu, CRP hơi tăng và không tìm thấy ổ nhiễm trùng nên chúng tôi chẩn đoán phân biệt với nhiễm trùng máu tổn thương tim

đã cho kháng sinh bao vây từ đầu và làm xét nghiệm procalcitonin vì theo các nghiên cứu procalcitonin >2 ng/ml có giá trị chẩn đoán nhiễm trùng huyết và có giá trị hơn CRP(10,13,17,23) Tại khoa cấp cứu bệnh nhân có giảm sức co bóp cơ tim (EF 36%), troponin tăng (300,3 ng/mL), bóng tim to, tình trạng vẫn ổn định với adrenalin 0,3 ug/kg/p và dobutamin 7 ug/kg/phút, chỉ số IE 37 chưa có chỉ định ECMO, chỉ định chạy ECMO trên viêm cơ tim cấp khi:

1 Hạ huyết áp (<60 mmHg đối với trẻ em và

<50 mmHg đối với trẻ sơ sinh) mặc dù IE >40 μg/kg/phút,

2 Ngừng tim đòi hỏi phải hồi sức tim phổi liên tục (CPR),

3 Suy tim phổi kháng diều trị nội,

4 Rối loạn nhịp tim không kiểm soát được bao gồm nhịp nhanh thất (VT) và rung tâm

Trang 5

thất(12,14)

Tuy nhiên theo nghiên cứu Wu và cộng sự

tiến hành nghiên cứu tiên lượng sớm bệnh nhân

viêm cơ tim cấp cần chạy ECMO thấy khoảng

50% bệnh nhân viêm cơ tim cấp có EF giảm và

troponin I >14,21 ng/ml phải chạy ECMO(22) Do

đó chúng tôi nhanh chóng chuyển bệnh nhân

vào khoa hồi sức và hội chẩn với nhóm ECMO

để chuẩn bị chạy ECMO và chỉ sau 1 giờ nhập

viện tình trạng bệnh nhân diễn tiến xấu, tụt HA

phải dùng vận mạch liều cao dobutamin 10

ug/kg/phút, adrenalin 0,6 ug/kg/phút, chỉ số IE

60 và có chỉ định ECMO vì chuẩn bị trước nên

thời gian đặt ECMO VA chỉ trong vòng nửa giờ

Trong quá trình theo dõi bệnh nhân ECMO

có lúc bệnh nhân giảm dòng được xử trí đẩy

canulla tĩnh mạch (TM) vào buồng tim do vị trí

ban đầu ở vị trí TM chủ dưới sát nhĩ phải, theo

những nghiên cứu gần đây vị trí canulla TM

có thể dẩy lên TM chủ trên (Hình 1) nếu có siêu

âm tim qua ngã thực quản để tăng lượng máu

rút ra(20)

Hình 1 Vị trí của ống thông tĩnh mạch trong

VA-ECMO ngoại biên Đầu của ống thông TM được đặt

trong SVC Mũi tên màu xanh cho thấy lấy máu của

tĩnh mạch từ SVC, RA và IVC SVC, tĩnh mạch chủ

trên ; RA, tâm nhĩ phải; IVC, tĩnh mạch chủ dưới

Chúng tôi phải thay màng ECMO sau 2 ngày

chạy ECMO do đông màng mặc dù có sử dụng kháng đông heparin và giữ ACT ở mức cao 180-220s, do thấy không tương xứng giữa lâm sàng

và xét nghiệm, chúng tôi làm thêm aPTT cùng thời điểm với ACT để so sánh, thấy aPTT chỉ 43-51s trong khi phải giữ 60-90svì vậy chúng tôi chỉnh liều heparin dựa vào aPTT khi ACT không tương quan với aPTT Trong các nghiên cứu trước cho thấy aPTT tại phòng xét nghiệm với nồng độ heparin có mối liên quan cao hơn ACT,

và có khác biệt xử trí trong 1/3 các trường

ở mức cao 180-220s nhưng lâm sàng màng ECMO có nguy cơ đông thì nên xét nghiệm aPTT đồng thời để chỉnh liều theo aPTT

Trong quá trình theo dõi, bệnh nhân luôn được theo dõi bằng tưới máu mô, và chỉ số rS02 chân đặt canulla động mạch (ĐM) không bao giờ dưới 60%, và >20% so chân còn lại, chân bệnh nhân hồng chỉ có khó bắt mạch hơn so với chi còn lại sau rút canulla, nên siêu âm phát hiện huyết khối ĐM chậu chung, do đó giới hạn của rS02 trong những trường tắc không hoàn toàn, hoặc tắc mà có nhánh nối

KẾT LUẬN

ECMO là phương pháp hữu hiệu với tỉ lệ cứu sống cao 61-70% bệnh nhân viêm cơ tim tối cấp có suy tuần hoàn nặng Giảm EF và nồng dộ troponin I > 14,21 ng/ml là dấu tiên lượng sớm cần theo dõi sát bệnh nhân viêm cơ tim cấp vì có nguy cơ đặt ECMO cao (50%) Trong những trường hợp ECMO thiếu dòng có thể đẩy lên TM chủ trên nếu có siêu âm tim qua ngã thực quản, khi lâm sàng có nguy cơ đông màng mà xét nghiệm ACT không tương xứng thì sử dụng aPTT thế ACT trong điều chỉnh liều Heparin Sau rút ECMO nên siêu âm kiểm tra mạch máu

nhất là động mạch

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Amabile N, Fraisse A, Bouvenot J, Chetaille P, Ovaert C (2006)

Outcome of acute fulminant myocarditis in children Heart,

92(9):1269–1273

2 Asaumi Y, Yasuda S, Morii I, et al (2005) Favourable clinical outcome in patients with cardiogenic shock due to fulminant

Trang 6

myocarditis supported by percutaneous extracorporeal

membrane oxygenation Eur Heart J, 26(20):2185–2192

3 Banfi C, Pozzi M (2016) Veno-arterial extracorporeal

membrane oxygenation: an overview of different cannulation

techniques J Thorac Dis, 8(9):E875-E885

4 Chen YS, Yu HY, Huang SC, et al (2005) Experience and result

of extracorporeal membrane oxygenation in treating fulminant

myocarditis with shock: what mechanical support should be

considered first? J Heart Lung Transplant, 24(1):81–87

5 Cheng R, Hachamovitch R, Kittleson M, et al (2014) Clinical

outcomes in fulminant myocarditis requiring extracorporeal

membrane oxygenation: a weighted meta-analysis of 170

patients J Card Fail, 20(6):400–406

6 Di Nardo M, MacLaren G, Marano M, Cecchetti C, Bernaschi P,

Amodeo A (2016) ECLS in Pediatric Cardiac Patients Front

Pediatr, 4:109

7 Diddle JW, Almodovar MC, Rajagopal SK, et al (2015)

Extracorporeal membrane oxygenation for the support of adults

with acute myocarditis Crit Care Med, 43:1016–1025

8 Feldman AM, McNamara D (2000) Myocarditis N Engl J Med,

343(19):1388–1398

9 Ghelani SJ, Spaeder MC, Pastor W, et al (2011) Demographics,

trends, and outcomes in pediatric acute myocarditis in the

United States, 2006 to 2011 Circ Cardiovasc Qual Outcomes, 5:622–

627

10 Haas T, Spielmann N, Mauch J et al (2013), Scand J Clin Lab

Invest EPUB, 73(1):29-33

11 Harbarth S, Holeckova K, Froidevaux C, Pittet D, Ricou B, Grau

GE (2001) Diagnostic value of procalcitonin, interleukin-6, and

interleukin-8 in critically ill patients admitted with suspected

sepsis Am J Respir Crit Care Med, 164(3):396-402

12 Hsu KH, Chi NH, Yu HY, et al (2011) Extracorporeal

membranous oxygenation support for acute fulminant

myocarditis: analysis of a single center's experience Eur J

Cardiothorac Surg, 40(3):682-8

13 Kim DY, Lee YS, Ahn S, Chun YH, Lim KS (2011) The

usefulness of procalcitonin and C-reactive protein as early

diagnostic markers of bacteremia in cancer patients with febrile

neutropenia Cancer Res Treat, 43(3):176-80

14 Lee EY, Lee HL, Kim HT, et al (2014) Clinical features and short-term outcomes of pediatric acute fulminant myocarditis in

a single center Korean J Pediatr, 57(11):489–495

15 Rady HI, Zekri H (2015) Prevalence of myocarditis in pediatric intensive care unit cases presenting with other system

involvement J Pediatr (Rio J), 91(1):93–97

16 Rajagopal SK, Almond CS, Laussen PC, et al (2010) Extracorporeal membrane oxygenation for the support of infants, children, and young adults with acute myocarditis: A review of the Extracorporeal Life Support Organization registry

Crit Care Med; 38:382–387

17 Secmeer G, Devrim I, Kara A, Ceyhan M, Cengiz B, Kutluk T (2007) Role of procalcitonin and CRP in differentiating a stable from a deteriorating clinical course in pediatric febrile

neutropenia J Pediatr Hematol Oncol, 29(2):107-11

18 Simko RJ, Tsung FF, Stanek EJ (1995) Activated clotting time versus activated partial thromboplastin time for therapeutic

monitoring of heparin Ann Pharmacother, 29(10):1015-21

19 Simpson KE, Canter CE (2011) Acute myocarditis in children

Expert Rev Cardiovasc Ther, 9(6):771–783

20 Smythe MA, Koerber JM, Nowak SN, et al (2002) Correlation between activated clotting time and activated partial

thromboplastin times Ann Pharmacother, 36(1):7-11

21 Teele SA, Allan CK, Laussen PC, et al (2011) Management and outcomes in pediatric patients presenting with acute fulminant

myocarditis J Pediatr, 158:638–643

22 Wu HP, Lin MJ, Yang WC, Wu KH, Chen CY (2017) Predictors

of Extracorporeal Membrane Oxygenation Support for Children with Acute Myocarditis Biomed Res Int, doi: 10.1155/2017/2510695

23 Yu Y, Li XX, Jiang LX, Du M, Liu ZG, Cen ZR, et al (2015) Procalcitonin levels in patients with positive blood culture, positive body fluid culture, sepsis, and severe sepsis: a

cross-sectional study Infect Dis (Lond), 4:1-7

Ngày đăng: 09/02/2020, 22:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w