Khảo sát số lượng tế bào bạch cầu hạt chưa trưởng thành trong máu ngoại vi bằng máy đếm tế bào tự động ở người bệnh tại Bệnh viện đa khoa Long An từ tháng 04 đến tháng 8 năm 2018. Nghiên cứu mô tả cắt ngang. Máy xét nghiệm huyết học Symex XN1000. Đối tượng nghiên cứu là người bệnh (*) có khảo sát chỉ số IG trong xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi, từ tháng 4 đến tháng 8/2018 tại Bệnh viện đa khoa Long An.
Trang 1KHẢO SÁT SỐ LƯỢNG TẾ BÀO BẠCH CẦU HẠT CHƯA TRƯỞNG THÀNH TRONG MÁU NGOẠI VI BẰNG MÁY ĐẾM TẾ BÀO TỰ ĐỘNG
Ở NGƯỜI BỆNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA LONG AN
Nguyễn Thị Trúc Lệ * , Dương Phước Lực *
TÓM TẮT
Mục tiêu: Khảo sát số lượng tế bào bạch cầu hạt chưa trưởng thành trong máu ngoại vi bằng máy đếm tế
bào tự động ở người bệnh tại Bệnh viện đa khoa Long An từ tháng 04 đến tháng 8 năm 2018
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang Máy xét nghiệm huyết học Symex
XN1000 Đối tượng nghiên cứu là người bệnh (*) có khảo sát chỉ số IG trong xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi, từ tháng 4 đến tháng 8/2018 tại Bệnh viện đa khoa Long An
Kết quả: Tổng cộng có 1760 kết quả xét nghiệm có đủ tiêu chuẩn chọn mẫu từ tháng 4 đến tháng 8/2018,
ghi nhận khoảng giá trị của chỉ số IG# và IG% ở người khỏe mạnh là IG# = 0,01-0,06 K/µL; IG% = 0,1-0,7% Ở thai phụ 3 tháng cuối thai kỳ là IG# =0,03-0,3K/µL; IG% = 0,4-2,6% Ở trẻ sơ sinh là IG# = 0,34-0,6K/µL; IG%
= 0,4-4,49% Khoảng giá trị của IG ở người bệnh nhiễm trùng IG#= 0,02-2 K/µL với trung bình là 0,519 K/µL ; IG% = 0,3-9,5% với trung bình là 2,56% So sánh IG# và IG% giữa người bệnh nhiễm trùng và người bình thường là khác biệt có ý nghĩa với p <0,05 Khảo sát 169 trường hợp người bệnh có cấy máu dương tính và 127 người khám sức khỏe, độ tuổi từ 18-70 Chúng tôi tìm thấy độ nhạy và độ đặc hiệu của IG# 82,8% và 93,7% (điểm cắt 0,055) Độ nhạy và độ đặc hiệu của IG% là 73,4% và 96,1% (điểm cắt 0,75) So sánh độ nhạy và độ đặc hiệu của IG với WBC và NEU trong nhiễm trùng cho thấy IG# và IG% có độ nhạy và độ đặc hiệu cao hơn
Kết luận: Kết quả nghiên cứu đã tìm ra chỉ số bình thường của của tế bào bạch cầu hạt chưa trưởng thành
trong máu ngoại vi ở người khỏe mạnh, thai phụ ở tam cá nguyệt thứ 3, trẻ sơ sinh và cho biết độ nhạy và độ đặc hiệu của tế bào hạt chưa trưởng thành trong bệnh nhiễm trùng
Từ khóa: tế bào bạch cầu hạt chưa trưởng thành, nhiễm trùng, nhiễm trùng huyết
ABSTRACT
SURVEY THE NUMBER OF IMMATURE GRANULOCYTES COUNTS IN PERIPHERAL BLOOD
BY AUTOMATED HEMATOLOGY ANALYSER IN PATIENTS AT LONG AN HOSPITAL
Nguyen Thi Truc Le, Duong Phuoc Luc
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 – No 6 - 2019: 437 - 441
Objective: Survey the number of Immature granulocytes counts (IG#) in peripheral blood by automated
hematology analyser in the patient at Long An Hospital from April to August 2018
Methods: Cross-sectional descriptive study Automatic Hematology Analyzer Symex XN1000 Subjects of
the study were those who surveyed the IG index in the total peripheral blood cell analysis test, from April to August 2018 at Long An General Hospital
Results: A total of 1,760 test results of people who have enough criteria to choose the research sample In
which, infected people had 874 cases, 49.7%; Normal people are 886, 50.3% The reference values of IG count in healthy people were IG # = 0.01-0.06 K/µL and IG % = 0.1-0.7%; The reference values IG count in the third trimester IG# = 0.03-0.3K µL; IG% = 0.4-2.6%; The reference values IG count in infants IG# = 0.34-0.6K/µL; IG% = 0.4-4.49% The value range of IG count in people infection were IG# 0.02-2 K/µL with an average of 0.519
*Bệnh viện Đa khoa Long An
Tác giả liên lạc: BSCKII Nguyễn Thị Trúc Lệ ĐT: 0903 334 108 Email: nguyenletruc2017@gmail.com
Trang 2K/uL and IG%= 0.3-9.5% with an average of 2.56% Comparison of IG # and IG% between infected and normal people was significantly different with p <0.05 Surveyed 169 patients with positive blood cultures and 127 healthy people with ages ranging from 18 to 70 as the control group We have found that the sensitivity and specificity of IG # were 82.8% and 93.7% respectively (cut point J 0.055) The sensitivity and specificity of IG% were 73,4% and 96,1% (cut point J 0.75) Comparison of the sensitivity and specificity of IG with WBC and NEU in infection showed that IG# and IG% had higher sensitivity and specificity
Conclusion: The results of this study have found that normal imature granulocyte counts in peripheral
blood in healthy individuals, third trimester pregnant women, neonates and indicate the sensitivity and specificity
of IG in infectious disease
Key words: immature granulocytes, bacterial infections, sepsis
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tế bào bạch cầu hạt chưa trưởng thành (IG)
là một trong các tế bào của dòng bạch cầu và là
một chỉ số giúp chẩn đớm và nhanh tình trạng
nhiễm trùng, đặc biệt ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và
người bệnh có đáp ứng viêm hệ thống
(SIRS)(2,4,7,9) Trước đây tế bào bạch cầu hạt chưa
trưởng thành được khảo sát hình thái và đếm
trên kính hiển vi quang học, do đó độ tin cậy
thấp nên ít được dùng(3) Hệ thống máy huyết
học mới có thể đếm tế bào IG bằng hệ thống tự
động hoàn toàn cho kết quả chính xác hơn Tuy
nhiên việc ứng dụng chỉ số này vào chẩn đoán
chưa được các Bác sĩ quan tâm nhiều Vì vậy
chúng tôi tiến hành nghiên cứu này tại Bệnh
viện Đa Khoa Long An với mục tiêu như sau:
Mục tiêu nghiên cứu
Xác định khoảng giá trị của chỉ số IG# và
IG% ở người bình thường;
Xác định khoảng giá trị của chỉ số IG# và
IG% ở người bệnh nhiễm trùng;
Độ nhạy và độ đặc hiệu của IG# và IG%
trong bệnh nhiễm trùng;
So sánh độ nhạy độ đặc hiệu của IG# và IG%
với số lượng bạch cầu và bạch cầu đa nhân trung
tính trong bệnh nhiễm trùng
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Người có khảo sát chỉ số IG trong xét
nghiệm tổng phân tích tế bào máu (TPTTBM)
ngoại vi, từ tháng 4 đến tháng 8/2018 tại Bệnh
viện đa khoa Long An
Tiêu chuẩn chọn mẫu
Thời gian từ tháng 4 đến tháng 8 năm 2018 Người có khảo sát chỉ số IG trong xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi như sau:
Thai phụ 3 tháng cuối
Lâm sàng không có biểu hiện nhiễm trùng; xét nghiệm trong giới hạn bình thường, không điều trị kháng sinh
Nhi sơ sinh
Có dấu hiệu vàng da sinh lý, lâm sàng không
có biểu hiện nhiễm trùng; xét nghiệm trong giới hạn bình thường, không điều trị kháng sinh
Người khỏe mạnh
Là người đến khám sức khỏe của cơ quan, lâm sàng không có biểu hiện nhiễm trùng; các xét nghiệm trong giới hạn bình thường
Người bệnh nhiễm trùng
Viêm phổi, nhiễm trùng huyết, viêm mô tế bào và các nhiễm trùng khác có xét nghiệm cấy máu cùng lúc với TPTTBM, chưa điều trị kháng sinh;
Tiêu chuẩn loại trừ
Người bệnh khám và điều trị ngoại trú ở các phòng khám nội, ngoại, sản, nhi, phòng lưu, phòng lọc thận,
Người bệnh có bệnh ác tính về máu, bệnh ung thư
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt ngang
Trang 3Trang thiết bị- Vật liệu
Máy xét nghiệm huyết học tự động hoàn
toàn XN-1000, Hãng Sysmex - Nhật
Các xét nghiệm được đảm bảo chất lượng
theo tiêu chuẩn ISO 15189:2012
Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu chẩn đoán bệnh (đầu vào,
đầu ra, giới tính, tuổi, khoa từ dữ liệu lưu
của phần mềm quản lý hồ sơ bệnh án của Bệnh
viện (His)
Thu thập số liệu kết quả xét nghiệm
TPTTBM, Cấy máu từ dữ liệu lưu của phần
mềm quản lý xét nghiệm của khoa Huyết học
truyền máu và Vi sinh (Lis)
Xử lý số liệu
Phần mềm SPSS 16.0 Mức ý nghĩa khi
p<=0,05
KẾT QUẢ
Đặc điểm mẫu nghiên cứu
Tổng cộng có 1.760 kết quả xét nghiệm
những người có đủ tiêu chuẩn chọn mẫu đưa
vào nghiên cứu Trong đó người bệnh nhiễm
trùng có 874 trường hợp chiếm 49,7%; người
bình thường là 886 chiếm 50,3%
Đặc điểm người bình thường
Người khỏe mạnh có 127 trường hợp chiếm
tỉ lệ 7,2%; Thai phụ 3 tháng cuối có 673 trường
hợp chiếm tỉ lệ 38,2% và Nhi sơ sinh là 86 trường
hợp chiếm tỉ lệ 4,9%
Đặc điểm người bệnh nhiễm trùng
Chẩn đoán viêm phổi có 307/874 trường hợp
chiếm 35,1%, các nhiễm trùng khác (nhiễm trùng
huyết, nhiễm trùng tiêu hóa, ) chiếm 64,9%
Xét nghiệm cấy máu: 100% các trường hợp
có xét nghiệm cấy máu lúc vào viện, trước sử
dụng kháng sinh; trong đó có (8 trường hợp trẻ
em, 169 trường hợp người lớn) kết quả dương
tính, 697 trường hợp kết quả âm tính
Kết quả nghiên cứu
Khoảng giá trị của IG ở người bình thường
Bảng 1 và 2 cho thấy trị số trung bình của
chỉ số IG# và IG% ở thai phụ 3 tháng cuối thai
kỳ, nhi sơ sinh cao hơn so chỉ số IG ở người khỏe mạnh
Bảng 1: Khoảng giá trị của IG#
Đối tượng Trung bình, độ
lệch (X±SD)
Khoảng giá trị 95%
Bảng 2: Khoảng giá trị của IG %
Đối tượng Trung bình, độ
lệch (X±SD)
Khoảng giá trị 95%
Khoảng giá trị của IG ở người bệnh nhiễm trùng
Bảng 3: Khoảng giá trị của IG ở người bệnh nhiễm
trùng
Chỉ số IG Trung bình, độ lệch
(X±SD)
Khoảng giá trị 95%
Bảng 3 cho thấy trung bình, độ lệch và
khoảng giá trị 95% của chỉ số IG ở người bệnh nhiễm trùng
Bảng 4: So sánh chỉ số IG của người bệnh nhiễm
trùng và người bình thường
Bảng 4 cho thấy người bệnh nhiễm trùng có
trị số trung bình của IG% và IG# cao hơn người bình thường
Độ nhạy và độ đặc hiệu của IG trong bệnh nhiễm trùng
Trong 177 trường hợp cấy máu dương tính
có 169 người bệnh có cấy máu dương tính độ tuổi từ 18-70 so với nhóm chứng là 127 người khám sức khỏe cùng độ tuổi từ 18-70, cho kết quả như sau:
Diện tích dưới đường cong (AUC) của IG#
và IG% lần lượt là 90,5% và 87,9% với p=0,000
Trang 4Như vậy IG# và IG% có khả năng phân biệt giữa
nhóm có bệnh nhiễm trùng với nhóm chứng là
người khỏe mạnh bình thường (Hình 1)
Điểm cắt J của IG# là 0,055 (độ nhạy là 82,8%
độ đặc hiệu là 93,7%)
Điểm cắt J của IG% là 0,75 (độ nhạy là 73,4%
độ đặc hiệu là 96,1%)
So sánh chỉ số IG với các chỉ số huyết học
khác (Hình 2)
Hình 1 Đường cong ROC của IG # và IG%
Hình 2: Đường cong ROC so sánh IG với WBC, NEU Bảng 5: Độ nhạy và độ đặc hiệu của IG so sánh với số
lượng bạch cầu
Chỉ số AUC Độ nhạy Độ đặc hiệu P value
Khi so sánh chỉ số IG với số lượng bạch cầu
và bạch cầu đa nhân trung tính giữa nhóm nhiễm trùng có cấy máu dương tính và nhóm người khỏe mạnh cho thấy IG# và IG% có độ nhạy và độ đặc hiệu cao hơn so với số lượng
bạch cầu và Neutrophil (Bảng 5)
BÀN LUẬN
Khoảng giá trị của IG# và IG% ở người khỏe
IG %
IG #
Trang 5mạnh, ở thai phụ 3 tháng cuối thai kỳ và trẻ sơ
sinh trong nghiên cứu là phù hợp với nghiên
cứu của các tác giả nước ngoài(1,6) Ling-Ling Yu
và cộng sự nghiên cứu các chỉ số IG của thai phụ
cho kết quả khoảng tham chiếu ở tam cá nguyệt
thứ 3 của IG lần lượt là IG # (0,018-0,456) và % IG
là (0,2-3,8%) (10) Nigro và cộng sự nghiên cứu ở
nhi sơ sinh cho thấy khoảng tham chiếu của IG#
nằm trong khoảng từ 0,0 – 0,6 K/µL(5)
Giá trị của IG trong bệnh nhiễm trùng: Kết
quả nghiên cứu chúng tôi cho thấy IG# và IG%
có độ nhạy và độ đặc cao hơn ở người nhiễm
trùng so với người khỏe mạnh bình thường, kết
quả không khác biệt với tác giả ở nước ngoài(9)
Nghiên cứu của Jana Pavare và cộng sự
đánh giá tỷ lệ phần trăm bạch cầu hạt chưa
trưởng thành (IG%) để dự đoán nhiễm vi khuẩn
nặng ở trẻ em cho kết quả IG# là 1,2% đối với có
nhiễm trùng, 0,3% đối với nhóm không có
nhiễm trùng Ở điểm cắt IG% = 0,45% của nhóm
nhiễm trùng thì độ đặc hiệu 84%, độ nhạy 66%(7)
Nghiên cứu khác, Ansari-Lari và cộng sự đã tìm
thấy một tỷ lệ cao hơn đáng kể của bạch cầu hạt
chưa trưởng thành ở người bệnh nhiễm trùng so
với người bệnh không nhiễm trùng, với IG% >3
và độ đặc hiệu hơn 90%(1)
KẾT LUẬN
Khoảng giá trị của chỉ số IG# và IG% ở người
bình thường là:
Ở người khỏe mạnh là IG# = 0,01-0,06 K/µL;
IG% = 0,1-0,7% Ở thai phụ 3 tháng cuối thai kỳ
là IG# =0,03-0,3K/µL; IG% = 0,4-2,6% Ở trẻ sơ
sinh là IG# = 0,34-0,6K/µL; IG% = 0,4-4,49%
Khoảng giá trị của IG ở người bệnh nhiễm
trùng là: IG# = 0,02-2 K/µL với trung bình là
0,519 K/uL; IG% = 0,3-9,5% với trung bình là 2,56%
Độ nhạy và độ đặc hiệu của IG# và IG%
trong bệnh nhiễm trùng là:
Điểm cắt J của IG# là 0,055 (độ nhạy là 82,8%
độ đặc hiệu là 93,7%)
Điểm cắt J của IG% là 0,75 (độ nhạy là 73,4%
độ đặc hiệu là 96,1%)
So sánh IG# và IG với số lượng bạch cầu và bạch cầu đa nhân trung tính là:
IG# và IG% có độ nhạy và độ đặc hiệu cao hơn so với số lượng bạch cầu và bạch cầu đa nhân trung tính trong phân biệt giữa người bệnh nhiễm trùng và người khỏe mạnh
Kiến nghị: Cần tiến hành các nghiên cứu với thiết kế tiền cứu để đánh giá, so sánh khả năng của IG khi phát hiện nhiễm trùng sớm trong vòng 48 giờ nhập viện cũng như phân biệt nhiễm trùng và nhiễm siêu vi nhất là ở trẻ em
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Ansari-Lari MA, Kickler TS, et al (2003) Immature granulocyte measurement using the Sysmex XE-2100
Relationship to infection and sepsis Am J Clin Pathol,
120(5):795-799
2 Cannistra SA & Griffin JD (1988) Regulation of the production and function of granulocytes and monocytes
Semin Hematol, 25(3):173-188
3 MacQueen BC, Christensen RD, Yoder BA, et al (2016) Comparing automated vs manual leukocyte differential
counts for quantifying the 'left shift' in the blood of neonates J
Perinatol, 36(10):843-848
4 Nierhaus A, Klatte S, et al (2013) Revisiting the white blood cell count: immature granulocytes count as a diagnostic marker to discriminate between SIRS and sepsis a
prospective, observational study BMC immunology, 14:8-8
5 Nigro KG, O’Riordan M, Molloy EJ, Walsh MC, Sandhaus LM (2005) Performance of an automated immature granulocyte
count as a predictor of neonatal sepsis Am J Clin Pathol,
123(4):618-24
6 Park SH, Park CJ, Lee BR, Kim MJ, et al (2016) Establishment
of Age- and Gender-Specific Reference Ranges for 36 Routine and 57 Cell Population Data Items in a New Automated
Blood Cell Analyzer, Sysmex XN-2000 Ann Lab Med,
36(3):244-249
7 Pavare J, Grope I, Gardovska D (2018) Assessment of Immature Granulocytes Percentage to Predict Severe Bacterial
Infection in Latvian Children: An Analysis of Secondary Data
Medicina, 10(4):54
8 Smith JA (1994) Neutrophils, host defense, and inflammation:
a double-edged sword J Leukoc Biol, 56(6):672-686
9 Wiland EL, Sandhaus LM, Georgievskaya Z, et al (2014) Adult and child automated immature granulocyte norms are
inappropriate for evaluating early-onset sepsis in newborns
Acta Paediatr, 103(5):494-497
10 Yu LL, Jin YM, Li MM (2016) Changes and reference intervals
of immature granulocytes in the peripheral blood of women
according to pregnancy trimester Int J Clin, 9(5):8169-8175
Ngày nhận bài báo: 20/07/2019 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 30/07/2019 Ngày bài báo được đăng: 15/10/2019