1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Xác định tiêu chuẩn chẩn đoán các bệnh cảnh Y học cổ truyền của vô sinh nữ nguyên phát

11 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 595,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm 1994 - 2000, chương trình Demographic and Health Surveys (DHS) thì tỷ lệ vô sinh nguyên phát nữ ở Việt Nam là 7,90% ở độ tuổi 15 – 49. Ngày nay, y học hiện đại (YHHĐ) đã không ngừng cố gắng để có những kỹ thuật hỗ trợ sinh sản với chi phí rất đắt đỏ không phải ai cũng thực hiện được thì xác xuất thành công không cao. Đối với y học cổ truyền (YHCT) nước ta đã đề cập đến bệnh vô sinh nữ với nhiều thể bệnh và các bài thuốc điều trị khác nhau, chưa có sự đồng nhất. Vì thế mục tiêu của đề tài là: Xây dựng tiêu chuẩn chẩn đoán các thể lâm sàng của bệnh Vô sinh nữ nguyên phát theo YHCT bằng mô hình cây tiềm ẩn.

Trang 1

7-13XÁC ĐỊNH TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN CÁC BỆNH CẢNH Y HỌC CỔ TRUYỀN CỦA VÔ SINH NỮ NGUYÊN PHÁT

Phan Thị Thanh Thuỷ * , Nguyễn Thị Bay *

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Năm 1994 - 2000, chương trình Demographic and Health Surveys (DHS) thì tỷ lệ vô sinh

nguyên phát nữ ở Việt Nam là 7,90% ở độ tuổi 15 – 49 Ngày nay, y học hiện đại (YHHĐ) đã không ngừng cố gắng để có những kỹ thuật hỗ trợ sinh sản với chi phí rất đắt đỏ không phải ai cũng thực hiện được thì xác xuất thành công không cao Đối với y học cổ truyền (YHCT) nước ta đã đề cập đến bệnh vô sinh nữ với nhiều thể bệnh

và các bài thuốc điều trị khác nhau, chưa có sự đồng nhất Vì thế mục tiêu của đề tài là: Xây dựng tiêu chuẩn chẩn đoán các thể lâm sàng của bệnh Vô sinh nữ nguyên phát theo YHCT bằng mô hình cây tiềm ẩn

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu giai đoạn 1: khảo sát tài liệu y văn kinh điển

YHCT, sách giáo khoa và sách chuyên khảo về YHCT, từ đó sàng lọc các thể lâm sàng được mô tả và tổng hợp các triệu chứng của từng thể trong các y văn để lập phiếu khảo sát các triệu chứng trong vô sinh nữ nguyên phát Nghiên cứu giai đoạn 2: Sàng lọc đối tượng NB mới lần đầu đến điều trị vô sinh nữ tại BV Hùng Vương TP Hồ Chí Minh từ 09/2017 đến 06/2018 thỏa tiêu chuẩn chọn bệnh Sau khi sàng lọc có 163 bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu, sẽ được phỏng vấn triệu chứng để điền vào phiếu khảo sát Từ đó ghi nhận tần số và tính tỷ lệ của mỗi triệu chứng YHCT Phương pháp phân tích: xử lý số liệu bằng mô hình cây tiềm ẩn (Latent Tree Models – LTMs)

Kết quả: Có 9 thể lâm sàng với 84 triệu chứng YHCT đưa vào phiếu khảo sát Phỏng vấn trên 163 BN vô

sinh nữ nguyên phát thì chỉ có 77 triệu chứng đưa vào sử dụng mô hình cây tiềm ẩn phân tích, vì có 7 triệu chứng không xuất hiện trên lâm sàng Sau khi mô hình hóa, kết quả thành lập gồm có 16 biến tiềm ẩn (từ Y0 đến Y15), mỗi biến tiềm ẩn đại diện cho tập hợp các biến quan sát là các triệu chứng Phân loại và tổng hợp ra 9 thể lâm sàng YHCT tương tự như trên y văn nhưng có sự khác biệt về triệu chứng: Thận dương hư, Thận khí hư,

Tỳ khí hư, Can khí uất, Can huyết hư, Can Thận âm hư, Tỳ Thận khí hư, Mạch Đới khí uất, Can Tỳ bất hòa

Kết luận: Qua phân tích mô hình cây tiềm ẩn cũng ghi nhận 9 bệnh cảnh YHCT: Thận dương hư, Thận khí

hư, Tỳ khí hư, Can khí uất, Can huyết hư, Can Thận âm hư, Tỳ Thận khí hư, Mạch Đới khí uất, Can Tỳ bất hòa

Từ khoá: tiêu chuẩn hoá y học cổ truyền, vô sinh nữ nguyên phát, mô hình cây tiềm ẩn (LTMs)

ABSTRACT

DETERMINE THE DIAGNOSTIC CRITERIA OF TRADITIONAL MEDICINE PARTERNS OF

PRIMARY FEMALE INFERTILITY

Phan Thi Thanh Thuy, Nguyen Thi Bay

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 – No 4 - 2019: 51 – 61

Objectives: The Demographic and Health Surveys (DHS) in 1994-2000 reported that the infertility rate of

female aged 15 – 49 in Vietnam was 7.90% These days, modern assisted reproductive techniques are available, but not everyone can afford its high price In traditional medicine, partern classification of female infertility is still debated Therefore, our study aims to develop the traditional medicine diagnostic criteria of primary female infertility by using Latent tree model analysis

Methods: Stage 1: By literatures review, traditional medicine paterns and symptoms of primary female

*Khoa Y học cổ truyền, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

Tác giả liên lạc: BS Phan Thị Thanh Thuỷ ĐT: 0901380768 Email: thanhthuy200687@yahoo.com

Trang 2

infertility described in textbooks and various resources were summaried for making the questionaire Stage 2:

Recruiting female patients visiting Hung Vuong Hospital at Ho Chi Minh City for first time treatment of primary infertility from 09/2017 to 06/2018 by selection criteria After informed consent, 163 patients agreeing to participate were interviewed Then, the traditional medicine paterns and symptoms were indentified by using Latent tree model analysis (LTM)

Results: Total 9 clinical paterns and 84 symptoms recorded in traditional medicine literatures were included

in the questionnaire In 163 female infertility patients, only 77 symptoms were indentified by LTM analysis, and

7 symptoms did not appear in this population After modeling, we found 16 lantent variables (from Y0 to Y15,) which representing the set of observed symptom variables There are 9 observed traditional medicine paterns consistent with the literatures: Kidney-yang deficiency, Kidney-qi deficiency, Spleen-qi deficiency, Liver-qi stagnation, Liver-blood deficiency, Liver-Kidney-yin deficiency, Spleen-Kidney-qi deficiency, Girdle-vessel-qi stagnation, Liver-Spleen disharmony, but some symptoms are different

Conclusion: Using Latent tree model analysis, 9 traditional medicine paterns were indentified

including: Kidney-yang deficiency, Kidney-qi deficiency, Spleen-qi deficiency, qi stagnation, Liver-blood deficiency, Liver-Kidney-yin deficiency, Spleen-Kidney-qi deficiency, Girdle-vessel-qi stagnation, and Liver-Spleen disharmony

Keywords: standardization of traditional medicine, primary female infertility, latent tree model

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay, y học hiện đại (YHHĐ) đã

không ngừng cố gắng để có những kỹ thuật hỗ

trợ sinh sản như thụ tinh trong ống nghiệm

(IVF), bơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI),

tiêm tinh trùng vào bào tương trứng (ICSI)

Nhưng xác xuất thành công không cao Song

song đó, y học cổ truyền (YHCT) cũng đã đề

cập đến vấn đề này từ hàng ngàn năm nay

Nhưng ở các tài liệu y khoa đều đề cập đến

bệnh vô sinh nữ với nhiều thể bệnh và các bài

thuốc điều trị khác nhau, chưa có sự đồng

nhất Hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu nào về

tiêu chuẩn chẩn đoán để có thể ứng dụng điều

trị bệnh vô sinh nữ theo YHCT Vì thế việc

thực hiện đề tài xây dựng tiêu chuẩn chẩn

đoán các thể lâm sàng bệnh vô sinh nữ theo

YHCT là khá bức thiết, qua đó tìm hiểu mối

tương quan của hai nền y học về vô sinh nữ,

nhằm đạt mục tiêu tổng quát: Xác định cơ sở

chẩn đoán YHCT đối với bệnh Vô sinh nữ

nguyên phát; với các mục tiêu cụ thể:

Xác định các triệu chứng ở các thể lâm

sàng YHCT xuất hiện ở y văn

Xác định các thể lâm sàng và các triệu

chứng của bệnh nhân Bệnh viện (BV) Hùng

Vương TP Hồ Chí Minh

Xây dựng tiêu chuẩn chẩn đoán các thể lâm sàng của bệnh Vô sinh nữ nguyên phát theo YHCT bằng mô hình cây tiềm ẩn

ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tiến hành qua 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1

Khảo sát y văn

Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chí chọn y văn YHCT

Y văn được lựa chọn với 3 tiêu chí, dựa trên khả năng tiếp cận tài liệu và tham khảo các đề tài

có liên quan (≥ 5 y văn)

Sách giáo khoa được giảng dạy tại các trường Đại học Y khoa theo chuẩn Bộ Y tế Các tác phẩm kinh điển YHCT: được giảng dạy trong các trường đại học

Sách chuyên khảo về YHCT của các tác giả là thầy thuốc YHCT có hơn 20 năm kinh nghiệm điều trị hoặc giảng dạy hoặc dịch thuật

Phương pháp tiến hành

Bước 1

Chọn ≥ 5 y văn thỏa 1 trong 3 tiêu chí:

Sách giáo khoa được giảng dạy tại các

Trang 3

trường Đại học Y khoa theo chuẩn Bộ Y tế

Các tác phẩm kinh điển YHCT: được giảng

dạy trong các trường đại học

Sách chuyên khảo về YHCT của các tác giả là

thầy thuốc YHCT có hơn 20 năm kinh nghiệm

điều trị hoặc giảng dạy hoặc dịch thuật

Bước 2

Sàng lọc các thể lâm sàng được mô tả trong

các y văn

Bước 3

Tổng hợp các triệu chứng của từng thể trong

các y văn

Bước 4

Lập phiếu khảo sát từ các triệu chứng YHCT

được tổng hợp của từng thể lâm sàng

Giai đoạn 2

Khảo sát trên lâm sàng:

Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chí chọn

Tất cả các BN được chẩn đoán là vô sinh nữ

nguyên phát, độ tuổi 25 – 49 tuổi đang được

điều trị tại BV Hùng Vương TP Hồ Chí Minh và

đồng thuận tham gia nghiên cứu(2)

Tiêu chí loại trừ

Những người phụ nữ đã cắt bỏ hai buồng trứng

Những người phụ nữ đã cắt bỏ tử cung

Những người phụ nữ có cơ quan sinh dục

bất thường

Thiết kế nghiên cứu

Cắt ngang mô tả

Cỡ mẫu

Đây là công trình nghiên cứu chưa được

thực hiện trước đó, với tỷ lệ vô sinh nguyên phát

nữ ở Việt Nam là 7,9%(3)

Sử dụng công thức:

Độ chính xác tuyệt đối (hay sai số cho phép)

d = 0,05 Độ tin cậy 95%,

Tỷ lệ ước tính trong quần thể p = 7,90%

Địa điểm nghiên cứu

BV Hùng Vương TP Hồ Chí Minh

Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 09/2017 – 06/2018

Phương pháp nghiên cứu

Bước 1

Sàng lọc đối tượng:

BN mới lần đầu đến điều trị vô sinh nữ tại

BV Hùng Vương TP Hồ Chí Minh thỏa tiêu chuẩn chọn bệnh

Bước 2

Mời BN tham gia nghiên cứu:

BN được chẩn đoán vô sinh nữ nguyên phát sau khi được sàng lọc sẽ được tư vấn, giải thích

về nghiên cứu và mời tham gia nghiên cứu Nếu BN đồng ý tham gia nghiên cứu sẽ được cho ký bảng đồng thuận Bảng đồng thuận

sẽ được nghiên cứu viên đọc cho BN nghe và BN

tự ký Thời gian mời BN tham gia nghiên cứu kéo dài khoảng 5 – 10 phút Sau khi ký cam kết

BN bắt đầu được tính vào nghiên cứu

Chúng tôi tiến hành lấy số nhập viện kế tiếp thoả tiêu chí chọn mẫu thay vào

Bước 3

Phỏng vấn, thăm khám và thu nhập số liệu: Thực hiện phỏng vấn tại phòng nhận bệnh của khoa hiếm muộn của Bv Hùng Vương Tp

Hồ Chí Minh Việc này được tiến hành sau khi

BN được tư vấn và đồng ý tham gia điều trị hiếm muộn, phỏng vấn BN trong khi BN đang đợi nhân viên y tế làm thủ tục hành chánh Nghiên cứu viên sẽ mời BN ngồi bàn riêng, không có người thân ngồi chung Nghiên cứu viên sẽ hỏi BN những câu hỏi và thăm khám theo phiếu khảo sát đã được chuẩn bị sẵn (đính kèm phụ lục), sau đó sẽ ghi câu trả lời vào phiếu khảo sát Việc này tiến hành trong vòng 10 – 15 phút, trong không khí thoải mái, tự nguyện

Bước 4

Ghi nhận tần số và tính tỷ lệ của mỗi triệu chứng YHCT theo phiếu khảo sát

Trang 4

Bước 5

Xác định tiêu chuẩn chẩn đoán

Phương pháp nhận biết và phân loại thể lâm

sàng trong YHCT

Mô hình cây tiềm ẩn (Latent Tree Models –

LTMs) Mô hình được chọn là mô hình có điểm

chuẩn thông tin Bayes (BIC – scores) cao nhất,

BIC – scores cho biết mức độ dự đoán chính xác

của một mô hình(4) Trong nghiên cứu này, biến

biểu hiện là các triệu chứng của các thể lâm sàng

được miêu tả qua y văn

Triệu chứng được chọn làm triệu chứng

chính của từng thể lâm sàng trên BN vô sinh nữ

là triệu chứng có phần trăm thông tin tương hỗ

tích lũy tối đa đạt 95%

Xử lý số liệu

Để thống kê mô tả các triệu chứng, biến số

nền nghiên cứu sử dụng phần mềm Stata (phiên bản 13.0, College Station, Texas 77845) và phần mềm Excel

Y đức

Nghiên cứu được thông qua bởi Hội đồng Y đức Trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

số 393/ĐHYD-HĐ ngày 25/10/2017

KẾT QUẢ Giai đoạn 1

Khảo sát y văn

Bước 1

Chọn y văn:

Có 9 y văn thoả 1 trong 3 tiêu chí được chọn, trong đó có 6 tài liệu đề cập đến các thể bệnh lâm sàng, các pháp trị và các bài thuốc không thống

nhất (Bảng 1)

Bảng 1 Danh sách y văn được chọn

Stt Tên sách Tác giả Nhà XB - Năm XB Ngôn ngữ Thoả tiêu chuẩn

1 Chẩn đoán phân biệt chứng

hậu trong Đông y

2010

Tiếng Việt Sách chuyên khảo về YHCT

của thầy thuốc YHCT

Hiền

trường ĐH Y khoa

3 Phụ khoa chẩn trị theo Đông

y

Lê Quý Ngưu và Trần Thị Như Đức

của thầy thuốc YHCT

4 Bệnh chứng nghiệm phương

Phụ khoa – Nhi khoa

nghiên cứu Y dược học

cổ truyền dân tộc 1990

Tiếng Việt Sách chuyên khảo về YHCT

của thầy thuốc YHCT

của thầy thuốc YHCT

6 Nam khoa – Nữ khoa trị nam

nữ bá chứng

HCM 1972

YHCT

Bước 2

Sàng lọc các thể lâm sàng được mô tả trong

các y văn:

Thống kê được 9 thể lâm sàng tổng hợp

trong tổng số 35 thể lâm sàng được đề cập đến

trong 6 tài liệu y văn: Thận dương hư, Thận khí

hư, Tỳ khí hư, Can khí uất, Can huyết hư, Can

Thận âm hư, Tỳ Thận khí hư, Mạch Đới khí uất,

Can Tỳ bất hòa

Bước 3 và 4

Tổng hợp các triệu chứng của từng thể

trong các y văn và lập phiếu khảo sát từ các

triệu chứng YHCT được tổng hợp của từng thể

lâm sàng

Từ 9 thể lâm sàng, đề tài đã tổng hợp được

84 triệu chứng biểu hiện để đưa vào phiếu khảo sát

Giai đoạn 2

Khảo sát trên lâm sàng

Bước 1, 2 và 3

Sàng lọc đối tượng, mời BN tham gia nghiên cứu, sau đó phỏng vấn, thăm khám và thu nhập

số liệu

Nghiên cứu này được tiến hành trên 163 BN

vô sinh nữ nguyên phát, độ tuổi trung bình là 29,90 ± 4,50 (tuổi trung bình ± độ lệch chuẩn) Tuổi thấp nhất là 25 tuổi cao nhất là 48, trong đó

Trang 5

nhóm từ 25 – 30 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất 64%

Bệnh nhân nhóm lao động tay chân chiếm tỷ

lệ là 52%; nhóm lao động trí óc chiếm tỷ lệ là

48% Từ đó, cho thấy nhóm lao động tay chân có

khả năng mắc bệnh vô sinh nữ nguyên phát cao

hơn nhóm lao động trí óc

Bệnh nhân có thời gian muốn có con từ 12

tháng đến 36 tháng chiếm tỷ lệ cao nhất là

62,58 %; tiếp đến là thời gian muốn có con > 60

tháng có tỷ lệ 19,63%, còn thời gian muốn có

con từ 37 tháng đến 60 tháng chiếm tỷ lệ thấp

nhất là 17,79% Qua đó, thấy được sự quan

tâm và hiểu biết về vấn đề hiếm muộn được

quan tâm nhiều nên nhóm BN có thời gian

muốn có con từ 12 tháng đến 36 tháng đi điều

trị chiếm tỷ lệ cao nhất

Bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu ít có bệnh

nền, thường gặp ở đây là bệnh viêm âm hộ với

tỷ lệ là 5,52% trong mẫu nghiên cứu, đứng thứ

hai bệnh nền hay gặp là bệnh tuyến giáp tỷ lệ là

4,29% mẫu nghiên cứu

Bước 4 và 5

Ghi nhận tần số và tính tỷ lệ của mỗi triệu

chứng YHCT theo phiếu khảo sát, từ đó xác định

tiêu chuẩn chẩn đoán theo mô hình phân tích

cây tiềm ẩn LTM

Phân tích trên 163 BN vô sinh nữ nguyên

phát, chọn tất cả các triệu chứng xuất hiện theo y

văn Có tất cả 84 triệu chứng được đưa vào trong

nghiên cứu, nhưng chỉ có 77 triệu chứng đưa

vào sử dụng mô hình cây tiềm ẩn phân tích, vì

có 7 triệu chứng không xuất hiện trên lâm sàng Sau khi mô hình hóa, kết quả thành lập gồm

có 16 biến tiềm ẩn (từ Y0 đến Y15), mỗi biến tiềm

ẩn đại diện cho tập hợp các biến quan sát là các triệu chứng Các triệu chứng trong một biến tiềm

ẩn có mối tương quan với nhau, chúng xuất hiện cùng nhau tự nhiên trong mẫu nghiên cứu, sự có mặt của chúng giúp xác định trạng thái Có hoặc Không của nhóm tiềm ẩn mà chúng trực thuộc

theo Hình 1

Mỗi biến biểu hiện chỉ có mặt trong một biến tiềm ẩn Độ rộng các đường nối thể hiện mức độ chặt trong tương quan giữa biến biểu hiện và biến tiềm ẩn mà nó trực thuộc Đường nối càng đậm thì tương quan càng mạnh, triệu chứng ấy càng nói lên nhiều thông tin về biến tiềm ẩn mà

nó trực thuộc

Con số nằm trong ngoặc đơn bên cạnh mỗi biến tiền ẩn từ Y0 đến Y15 là số trạng thái của biến tiềm ẩn đó Ví dụ Y0 (2) có nghĩa là biến Y0

có 2 trạng thái Có xuất hiện và Không xuất hiện Riêng Y12 (3) và Y2 (3) có nghĩa là Y12 và Y3 đều

có 3 trạng thái, ý nghĩa của mỗi trạng thái được xác định bằng cách xem xét các phân bố xác suất của các biến triệu chứng kết nối trực tiếp với

biến tiềm ẩn tại trạng thái đó (Hình 1)

Gọi các triệu chứng nói lên 95% thông tin của một biến tiềm ẩn là triệu chứng chính, các triệu chứng còn lại là triệu chứng nêu được ít thông tin hơn sẽ bị loại khỏi mô hình chẩn

đoán (Bảng 2)

Bảng 2 Phân loại triệu chứng chính và triệu chứng ít quan trọng trong từng biến tiềm ẩn

Biến tiềm

ẩn

Biến biểu hiện Triệu chứng chính Triệu chứng ít quan trọng

Hình thể béo mập - Thân thể gầy còm, suy nhược, Vã mồ hôi

Ho có nhiều đờm nhớt, Kinh nhiều (cường kinh), Vô

kinh

nhớt, Rêu lưỡi dày, Mạch nhu

(bất mị)

Tiểu rắt rít khó khăn, Trước khi hành kinh thấy đau đầu, chóng mặt, Màu sắc kinh nhợt nhạt

Trang 6

Biến tiềm

ẩn

Biến biểu hiện Triệu chứng chính Triệu chứng ít quan trọng

kinh, Tiểu nhiều lần, Chẩn phù thũng, Tuổi quá muộn mới

hành kinh lần đầu

Kinh có nhiều đới hạ sắc trắng đỏ lẫn lộn, Kinh có nhiều đới hạ sắc vàng, Mạch huyền, Lượng kinh

nguyệt ít nhiều thất thường

xương (cốt chưng phiền nhiệt)

Sợ lạnh, tay chân lạnh (tay chân quyết lạnh), Sốt về

chiều (triều nhiệt), Mạch hư

án một bên hoặc hai bên

Kinh có nhiều đới hạ sắc trắng

hành kinh, Đau bụng dưới thất thường

dục

Hình 1 Mô hình biến tiềm ẩn 77 triệu chứng

Trang 7

Mô hình các triệu chứng lâm sàng đồng hiện

Bảng 3 So sánh các biến tiềm ẩn và các hội chứng YHCT Vô sinh nữ nguyên phát theo y văn

Tinh thần căng thẳng, dễ kích

Chu kỳ kinh nguyệt không

đều

Đới hạ lượng nhiều, sắc

Tuổi quá muộn mới hành

Nóng âm ỉ trong xương (cốt

Trang 8

Biến tiềm ẩn Hội chứng YHCT (*)

hành kinh

Vùng bụng dưới đau cự án

Mô hình các triệu chứng lâm sàng loại trừ lẫn nhau

Bảng 4 So sánh các biến tiềm ẩn loại trừ lẫn nhau và các hội chứng YHCT Vô sinh nữ nguyên phát theo y văn

(*) Các hội chứng Vô sinh nữ nguyên phát theo y văn: 1 Thận dương hư 2 Thận khí hư 3 Tỳ khí hư 4 Can khí uất 5 Can huyết hư 6 Can Thận âm hư 7 Tỳ Thận khí hư 8 Mạch Đới khí uất 9 Can Tỳ bất hòa

X: biểu thị là các triệu chứng lâm sàng xuất hiện trong các hội chứng YHCT

Tiêu chuẩn chẩn đoán của từng bệnh cảnh theo

nghiên cứu lâm sàng

Bệnh cảnh Thận dương hư có 17 triệu chứng

chẩn đoán: Rêu lưỡi mỏng, Rêu lưỡi trắng, Mạch

nhược, Mạch trầm, Mạch tế, Buồn nôn (ố Tâm),

Bụng đầy chướng, Nôn (ẩu thổ), Đới hạ lượng

nhiều, sắc trắng loãng, có mùi tanh hôi, Rong

kinh, Tiểu nhiều lần, Chân phù thũng, Tuổi quá

muộn mới hành kinh lần đầu, Đau bụng dưới

trước khi hành kinh, Vùng bụng dưới đau cự án

một bên hoặc hai bên, Đau bụng dưới âm ỉ, Màu

sắc kinh tối thẫm

Bệnh cảnh Thận khí hư có 17 triệu chứng

chẩn đoán: Mạch nhược, Mạch trầm, Mạch tế,

Ngủ hay nằm mơ, Nhức đầu, Hoa mắt chóng

mặt, Mất ngủ (bất mị), Tính tình uất ức, bực dọc,

Tinh thần căng thẳng, dễ kích động (thiện kinh),

Sốt cao khi hành kinh, Khí sức yếu (thiểu khí),

Nóng âm ỉ trong xương (cốt chưng phiền nhiệt),

Kinh có nhiều huyết cục, Ù tai, Lưng đau, chân

gối mỏi yếu, Hình thể béo mập, Vã mồ hôi Bệnh cảnh Tỳ khí hư có 17 triệu chứng chẩn đoán: Chất lưỡi bệu (nộn), Mạch hoạt, Mạch nhược, Mạch trầm, Mạch tế, Buồn nôn (ố Tâm), Bụng đầy chướng, Nôn (ẩu thổ), Hồi hộp (Tâm quý), Ngực tức (hung muộn), Hay lo sợ, Ngủ hay nằm mơ, Nhức đầu, Hoa mắt chóng mặt, Mất ngủ (bất mị), Chu kỳ kinh nguyệt không đều, Chu kỳ kinh nguyệt sau kỳ

Bệnh cảnh Can khí uất có 15 triệu chứng chẩn đoán: Rêu lưỡi mỏng, Rêu lưỡi trắng, Buồn nôn (ố Tâm), Bụng đầy chướng, Nôn (ẩu thổ), Hồi hộp (Tâm quý), Ngực tức (hung muộn), Hay

lo sợ, Ngủ hay nằm mơ, Nhức đầu, Hoa mắt chóng mặt, Mất ngủ (bất mị), Tính tình uất ức, bực dọc, Tinh thần căng thẳng, dễ kích động (thiện kinh), Màu sắc kinh tối thẫm

Bệnh cảnh Can huyết hư có 4 triệu chứng chẩn đoán: Mạch nhược, Mạch trầm, Mạch tế, Thân thể gầy còm, suy nhược

Trang 9

Bệnh cảnh Can Thận âm hư có 4 triệu chứng

chẩn đoán: Sốt cao khi hành kinh, Khí sức yếu

(thiểu khí), Nóng âm ỉ trong xương (cốt chưng

phiền nhiệt), Màu sắc kinh hồng

Bệnh cảnh Tỳ Thận khí hư có 3 triệu chứng

chẩn đoán: Sốt cao khi hành kinh, Khí sức yếu

(thiểu khí), Nóng âm ỉ trong xương (cốt chưng

phiền nhiệt)

Bệnh cảnh Mạch Đới khí uất có 3 triệu chứng

chẩn đoán: Tính tình uất ức, bực dọc, Tinh thần

căng thẳng, dễ kích động (thiện kinh), Đau bụng

dưới âm ỉ

Bệnh cảnh Can Tỳ bất hòa có 4 triệu chứng

chẩn đoán: Tính tình uất ức, bực dọc, Tinh thần

căng thẳng, dễ kích động (thiện kinh), Đau bụng

dưới trước khi hành kinh, Vùng bụng dưới đau

cự án một bên hoặc hai bên

BÀN LUẬN

Về tính chất y văn

Trong 9 y văn được chọn, chỉ có 6 y văn mô

tả rõ các thể lâm sàng của vô sinh nữ nguyên

phát, còn 3 y văn còn lại là: Hải thượng y tông

tâm lĩnh (Hải Thượng Lãn Ông), Hoàng đế nội

kinh Tố Vấn (Nguyễn Tử Siêu) và Từ điển Đông

YHCT (Nguyễn Thiện Quyến và Nguyễn Mộng

Hưng), chỉ mô tả tính chất triệu chứng và

phương pháp điều trị của vô sinh nữ nên không

dựa vào để tổng hợp các thể lâm sàng

Tổng hợp các bệnh cảnh lâm sàng YHCT trên y

văn

Theo thống kê y văn được 35 thể lâm sàng,

qua đó dựa trên nguyên nhân, vị trí tổn thương,

pháp trị và bài thuốc tổng hợp thành 9 thể lâm

sàng chính: có 6 thể lâm sàng được mô tả trên

50% các tài liệu y văn (tỷ lệ lặp trên 50%) chiếm

66,70% (6/9) tổng số các thể lâm sàng tổng hợp

được Thể lâm sàng được mô tả với tỷ lệ lặp cao

xác định thể lâm sàng đạt mức đồng thuận cao

từ các y văn Có 3 thể lâm sàng có tỷ lệ lặp dưới

20%, chiếm 33,30% (3/9) tổng số các thể lâm sàng

tổng hợp được Tỷ lệ lặp thấp chứng tỏ thể lâm

sàng này chưa đạt được sự đồng thuận của đa số

y văn

Nền tảng của YHCT dựa trên kinh nghiệm, việc hệ thống hóa các kinh nghiệm này theo học thuyết triết học Đông phương là: Âm dương, Ngũ hành, Thiên nhân hợp nhất, mang tính chất suy diễn và chủ quan cao Do vậy, mỗi tác giả có thể nhìn nhận theo cách suy nghĩ của mình Vì thế chúng tôi vẫn chọn hết 9 thể lâm sàng để đối chứng ở trên lâm sàng có xuất hiện hết tất cả thể lâm sàng, kể cả 3 thể lâm sàng có đồng thuận thấp từ y văn

Vậy 9 thể lâm sàng được chọn đưa vào nghiên cứu là: Thận dương hư, Thận khí hư, Tỳ khí hư, Can khí uất, Can huyết hư, Can Thận âm

hư, Tỳ Thận khí hư, Mạch Đới khí uất, Can Tỳ bất hòa

Đặc điểm của các thể lâm sàng của bệnh vô sinh nữ nguyên phát theo nghiên cứu lâm sàng

Trên nghiên cứu y văn cho thấy có 9 thể lâm sàng và nghiên cứu trên lâm sàng cũng ghi nhận

9 thể lâm sàng này (Thận dương hư, Tỳ khí hư, Can khí uất, Can huyết, Can Thận âm hư, Can

Tỳ bất hòa) Điều này cho thấy sự tương thích giữ lý thuyết và thực hành lâm sàng, đây sẽ là cơ

sở cho việc sử dụng YHCT điều trị cho những

BN Vô sinh nữ nguyên phát

Qua tỷ lệ các triệu chứng xuất hiện trên lâm sàng, ở 3 bệnh cảnh lâm sàng có tỷ lệ lặp trên y văn dưới 30% là: Thận khí hư, Tỳ Thận khí hư, Mạch Đới khí trệ, đều có các triệu chứng xuất hiện trên lâm sàng với tỷ lệ rải rác và thể hiện được các vị trí tổn thương

Phân tích triệu chứng và phân thể lâm sàng dựa trên mô hình phân tích cây tiềm ẩn LTM (latent tree model)

Phân nhóm tiềm ẩn

Nghiên cứu hiện tại dựa trên 84 tiêu chuẩn trong danh sách các triệu chứng được tổng hợp theo y văn, có 7 triệu chứng không xuất hiện trên lâm sàng, có thể do 7 triệu chứng này hiếm gặp trên lâm sàng hoặc cở mẫu chưa đủ lớn để xuất hiện các triệu chứng trên

So sánh các biến tiềm ẩn trong mô hình phân tích cây tiềm ẩn với các thể lâm sàng trong y văn,

Trang 10

ta có nhiều triệu chứng phân nhóm không khớp

với lý thuyết Nguyên nhân thường do tất cả các

biến triệu chứng đều được phân loại như 1 biến

triệu chứng biểu hiện chỉ được kết nối với 1 biến

tiềm ẩn, trong khi lý thuyết YHCT thì 1 triệu

chứng có thể gặp ở nhiều thể lâm sàng và nhiều

nguyên nhân khác nhau nên có thể được vào

nhiều nhóm khác nhau Bên cạnh đó, có thể do

nguyên nhân khác như là mẫu chưa đủ lớn và

các triệu chứng ít gặp trên lâm sàng cho nên

chưa cung cấp đầy đủ các thông tin để xác định

vị trí thích hợp các triệu chứng trong mô hình

Các triệu chứng bị loại trừ khỏi mô hình

Theo phân tích mô hình cây tiềm ẩn, các

triệu chứng lâm sàng có tương quan yếu với

biến tiềm ẩn với CMI <95% sẽ bị loại khỏi mô

hình chẩn đoán Điều này được lý giải do quá

nhiều triệu chứng trong một nhóm thì việc lý

giải sẽ khó khăn và phức tạp, do đó mô hình

chọn các biến sao cho những biến này có thể giải

thích cho 95% yếu tố của bệnh lý nghiên cứu

So sánh tiêu chuẩn chẩn đoán các bệnh cảnh

lâm sàng trên y văn và trên lâm sàng

Kết quả cho thấy các triệu chứng được nhắc

trên y văn, cũng xuất hiện trên lâm sàng, nhưng

không phải là triệu chứng chẩn đoán của các thể

lâm sàng Như vậy, triệu chứng được nhắc đến

trong y văn không phải luôn có ý nghĩa chẩn

đoán xác định bệnh cảnh Điều này có thể lý giải

qua y lý YHCT: một BN không chỉ có một bệnh

cảnh, một bệnh cảnh có thể có nhiều giai đoạn

và mức độ nặng nhẹ khác nhau, một bệnh cảnh

có thể chuyển biến sang bệnh cảnh khác Qua đó

cho ta thấy tầm quan trọng của nghiên cứu lâm

sàng và phân tích của chuyên gia trong xây

dựng tiêu chuẩn chẩn đoán Nghiên cứu này chỉ

thực hiện trên 6 tài liệu và chưa có sự đồng

thuận của các chuyên gia YHCT Trong các

nghiên cứu trước đó để xây dựng tiêu chuẩn

chẩn đoán các bệnh cảnh YHCT, thường sử

dụng bảng phỏng vấn theo sự đồng ý của các

hiệp hội các chuyên gia YHCT, chỉ ra rằng chọn

các triệu chứng hoặc bảng checklist theo sự đồng

ý của các chuyên gia là rất quan trọng

Bàn về mô hình cây tiềm ẩn và phần mềm Lantern 4.3

Tiêu chuẩn chẩn đoán trong nghiên cứu là kết quả của các thuật toán Dữ liệu trước khi nhập đã được mã hóa thành các số nhị phân và tên các triệu chứng đã được đặt bằng ký hiệu Người nghiên cứu không cung cấp bất cứ định nghĩa hoặc khái niệm nào về triệu chứng cho máy Việc máy xây dựng được mô hình hoàn toàn là dựa trên quy luật xuất hiện đồng thời của các biến Mô hình xác định các cụm, mỗi cụm gồm các triệu chứng có tương quan nhau, xuất hiện tự nhiên trên mẫu khảo sát Các cụm tự nhiên này lại tương đồng với những tính chất

mà YHCT đã mô tả Chúng là những hội chứng YHCT YHCT vốn được xem là “triết học” và

“trừu tượng” Sự tương ứng giữa kết quả toán học và mô tả YHCT là bằng chứng khoa học ủng

hộ các thông tin YHCT

Một số nghiên cứu tại Trung Quốc trên dữ liệu lớn (mẫu 5000 – 6000) cho thấy kết quả của các thuật toán có ý nghĩa khi so sánh với các mô

tả YHCT Các cụm do máy tạo ra cũng có ý nghĩa dưới sự đánh giá của hội đồng chuyên gia YHCT(1) nên việc sử dụng kết quả của máy là có

cơ sở

KẾT LUẬN

Đề tài thực hiện nghiên cứu trên tổng số

163 bệnh nhân được chẩn đoán Vô sinh nữ nguyên phát Kết quả nghiên cứu y văn ghi nhận 9 bệnh cảnh: Thận dương hư có 37 triệu chứng, Thận khí hư có 22 triệu chứng, Tỳ khí

hư có 28 triệu chứng, Can khí uất có 20 triệu chứng, Can huyết hư có 14 triệu chứng, Can Thận âm hư có 13 triệu chứng, Tỳ Thận khí hư

có 3 triệu chứng, Mạch Đới khí uất có 2 triệu chứng, Can Tỳ bất hòa có 11 triệu chứng Còn qua lâm sàng, các bệnh cảnh có các triệu chứng

có tỷ lệ xuất hiện trên 25% trên lâm sàng: Thận dương hư có 14 triệu chứng, Thận khí hư có 7 triệu chứng, Tỳ khí hư có 8 triệu chứng, Can khí uất có 9 triệu chứng, Can huyết hư có 6 triệu chứng, Can Thận âm hư có 5 triệu chứng,

Tỳ Thận khí hư có 1 triệu chứng, Mạch Đới khí

Ngày đăng: 09/02/2020, 22:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w