Đội ngũ nhân viên của trường cơ bản hoàn thành được chức năng nhiệm vụ hỗ trợ cho công tác đào tạo của nhà trường; có ý thức và trách nhiệm trongcông tác, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ lao đ
Trang 1Sở giáo dục và đào tạo Yên Bái
Trờng Cao đẳng s phạm
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
(Để đăng ký kiểm định chất lượng trường )
Yờn Bỏi, thỏng 5 năm 2009
Trang 35 II Giới thiệu khái quát về nhà trường 6
6 Cơ cấu tổ chức hành chính của nhà trường 8
7 Danh sách cán bộ lãnh đạo chủ chốt của nhà trường 9
8 Thống kê, phân loại giảng viên trực tiếp giảng dạy trong 5 năm gần đây 11
10 IV Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ 14
11 V Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính 19
13 PHẦN THỨ HAI: TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA TRƯỜNG 22
16 Tiêu chuẩn 1 Sứ mạng và mục tiêu của Trường Cao đẳng Sư phạm Yên Bái 23
20 Tiêu chuẩn 5 Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên 26
22 Tiêu chuẩn 7 Nghiên cứu khoa học; ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ 28
23 Tiêu chuẩn 8 Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác 29
24 Tiêu chuẩn 9 Tài chính và quản lý tài chính 29
25 Tiêu chuẩn 10 Quan hệ giữa Trường và xã hội 31
26 III TỰ ĐÁNH GIÁ THEO TỪNG TIÊU CHUẨN, TIÊU CHÍ 31
27 Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu của TrườngCao đẳng Sư phạm Yên Bái 31
Trang 6TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM YÊN BÁI
PHẦN I CƠ SỞ DỮ LIỆU KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Thời điểm báo cáo: Tính đến ngày 15/5/2009
I Thông tin chung của nhà trường:
1 Tên trường (theo quyết định thành lập):
Tiếng Việt: Cao đẳng Sư phạm Yên Bái
Tiếng Anh: Yenbai Teachers’ training college
2 Tên viết tắt của trường:
Tiếng Việt: Trường CĐSP Yên Bái
Tiếng Anh: Yenbai T T C
3 Tên trước đây: Trường Sư phạm cấp II Yên Bái, Trường Sư phạm 10 + 3 Hoàng Liên Sơn
4 Cơ quan chủ quản: Sở Giáo dục và Đào tạo Yên Bái
Địa chỉ trường: Tổ 53 Phường Đồng Tâm, Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái
5 Thông tin liên hệ: Điện thoại: 0293 852218 Số fax: 029 855503
6 E-mail Website: suphamyenbai @edu.vn
7 Năm thành lập trường (theo quyết định thành lập): 1962
8 Thời gian bắt đầu đào tạo khóa I: Năm học 1962 -1963
9 Thời gian cấp bằng tốt nghiệp cho khoá I: 1965
10 Loại hình trường đào tạo:
Công lập Bán công Dân lập Tư thục
Trang 7II Giới thiệu khái quát về nhà trường:
11 Khái quát về lịch sử phát triển, thành tích nổi bật của trường, tổng số khoa, ngành, quan hệ hợp tác, thành tích nổi bật :
Trường CĐSP Yên Bái tiền thân là trường Sư phạm cấp II Yên Bái đượcthành lập tháng 8 năm 1962 Đến tháng 3 năm 1976, trước những nhu cầu đòihỏi cao về chất lượng cũng như số lượng giáo viên trong tỉnh, Bộ Giáo dục đãquyết định thành lập trường Sư phạm 10 + 3 Hoàng Liên Sơn trên cơ sở trường
Sư phạm cấp II cũ Bắt đầu từ năm học 1978 - 1979 ngoài đào tạo giáo viên các
hệ 7 + 3, 10 + 3 nhà trường còn liên kết với trường CĐSP Vĩnh Phú đào tạo giáoviên có trình độ 7 + 3 lên CĐSP
Đến tháng 3 năm 1990 trường đã được Hội đồng Bộ trưởng ra quyết địnhcông nhận là trường CĐSP Tháng 4 năm 1992 Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái
đã quyết định sáp nhập trường Sư phạm nhà trẻ Mẫu giáo, trường Cán bộ quản
lý giáo dục vào trường CĐSP Yên Bái, từ đó đến nay nhà trường trở thành mộttrung tâm đào tạo đa hệ
Trải qua gần 50 năm xây dựng và trưởng thành trường CĐSP Yên Bái đãđào tạo và bồi dưỡng đại đa số giáo viên Mầm non, Tiểu học và THCS cho tỉnhYên Bái Ngoài ra nhà trường còn đào tạo một số giáo viên cho hai tỉnh Lao Cai
và Sơn La Đến nay nhà trường đã có tổng số 17 chuyên ngành đào tạo hệ Caođẳng chính quy trong đó có 2 chuyên ngành ngoài Sư phạm là Tin học và tiếngAnh thương mại du lịch Bên cạnh đó nhà trường thường xuyên liên kết với cáctrường Đại học để đào tạo giáo viên từ trình độ cao đẳng lên đại học các ngànhMầm non, Tiểu học, Toán học, Hoá học, Ngữ văn và Anh văn tạo điều kiệnthuận lợi cho giáo viên trong khu vực được học tập nâng cao trình độ Từ nămhọc 2006 - 2007 trường đã liên kết với tỉnh Xay nhạ bu li của nước bạn Lào vàdạy Tiếng Việt cho 67 lưu học sinh Lào, hiện tại đang có 10 lưu học sinh Làotheo học trình độ cao đẳng tại trường
Đến thời điểm này trường có 3 Phòng ban, 5 Khoa và 2 Tổ trực thuộc với
112 cán bộ giảng viên, trong đó có 83 giảng viên với 1 đồng chí đang chuẩn bịbảo vệ luận án tiến sĩ, 36 đồng chí có trình độ thạc sĩ và 8 đồng chí đang theo
Trang 8học thạc sỹ
Trong những năm tới nhà trường có chủ trương mở thêm các mã ngànhmới phù hợp với yêu cầu của xã hội để đảm bảo cho sinh viên ra trường cónhiều cơ hội tìm việc làm Với phương trâm đặt mục tiêu nâng cao chất lượngđào tạo lên hàng đầu nhà trường luôn quán triệt quy trình tuyển sinh và đào tạonghiêm túc theo đúng quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo Toàn bộ sinh viêncủa trường đều được tổ chức đi thực hành, thực tập tại những đơn vị có uy tíntrước khi ra trường
Với những thành tích đã đạt được, nhiều năm liền nhà trường đã đạt danhhiệu Tập thể lao động xuất sắc, năm 2001 nhà trường đã được nhận Huânchương lao động hạng ba do Nhà nước trao tặng
12 Cơ cấu tổ chức hành chính của nhà trường:
ĐẢNG ỦY
CÔNG ĐOÀN ĐOÀN THANH NIÊN
BAN THANH TRA
ND
BAN NỮ CÔNG
HỘI SINH VIÊN
HỘI CỰU CH.BINH
Trang 913 Danh sách cán bộ lãnh đạo chủ chốt của nhà trường:
Đơn
Chức danh, học vị,chức vụ Điện thoại, email
1 Ban
giám
hiệu
Nguyễn Văn Thi Đại học; Hiệu trưởng 0912857399
Phạm Xuân Thuỷ Thạc sĩ; Phó hiệu trưởng. 0972977468
Trang 10Trương Văn Viện Thạc sĩ; Trưởng Phòng Đào tạo 0912915545
Vũ Thị Lợi Cử nhân; Trưởng Phòng HC-TC 0945964784
vuloicdsp@gmail.comTrần Xuân Trường Cử nhân; Trưởng Phòng QLQV 01669634147
4 Các
khoa
Phạm Quang Bình Thạc sĩ; Trưởng Khoa Tự nhiên 01689279718
Nguyễn Hiền Lương Thạc sĩ; Trưởng Khoa Xã hội 0983085090
Phạm Quang Hưng Thạc sỹ; Q.Trưởng Khoa N ngữ 0915210089
Đặng Thị Bảy Thạc sĩ; Trưởng Khoa Mầm non 0912948464
Ngô Văn Hợp Thạc sĩ; Trưởng Khoa BD cán bộ quản lý 0947147485
0986322869
Nguyễn Sỹ Liệu
Cao đẳng; Tổ trưởng tổThể dục - Nhạc -Hoạ - Đoàn Đội
0975344775
14 Các ngành/ chuyên ngành đào tạo (còn gọi là chương trình đào tạo):
Số lượng ngành đào tạo đại học:
Số lượng ngành đào tạo cao đẳng: 11
Số lượng ngành đào tạo khác: 01 (Giáo dục MN trình độ trung cấp)
15 Các loại hình đào tạo của nhà trường:
Có Không
Chính quy:
Không chính quy:
Từ xa:
Trang 11Liên kết đào tạo với nước ngoài:
Liên kết đào tạo trong nước:
Các loại hình đào tạo khác: Không
16 Tổng số các khoa đào tạo: 05
III Cán bộ, giảng viên, nhân viên của nhà trường:
17 Thống kê số lượng cán bộ, giảng viên và nhân viên (gọi chung là cán bộ) củanhà trường:
Giảng viên cơ hữu Giảng viên
thỉnh giảng trong nước
Giảng viênquốc tế
Giảng viên trong biên chế trực tiếp giảng dạy
Giảng viên hợp đồng dài hạn 1
trực tiếp giảng dạy
Giảng viên kiêm nhiệm
là cán bộ quản lý
Trang 1219 Quy đổi số lượng giảng viên của nhà trường (theo hướng dẫn tại công văn số1325/BGDĐT ngày 09/02/2007):
Số lượng giảng viên
Giảng viên cơ hữu
Giảng viên thỉnh giảng
Giảng viên quốc tế
Giảng viên quy đổi
Giảng viên trong biên chế trực tiếp giảng dạy
Giảng viên hợp đồng dài hạn trực tiếp giảng dạy
Giảng viên kiêm nhiệm là cán bộ quản lý
Tỷlệ(%)
Phân loạitheo giớitính (ng)
Phân loại theo tuổi (người)
1 Luôn sử dụng (trên 80% thời gian của công
2 Thường sử dụng (trên 60-80% thời gian của 2,5 40
Trang 135 Hiếm khi sử dụng hoặc không sử dụng
20.2 Tuổi trung bình của giảng viên cơ hữu: 44,5 tuổi
20.3 Tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ tiến sĩ trở lên trên tổng số giảng viên cơhữu của nhà trường: 0%
20.4 Tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ thạc sĩ trên tổng số giảng viên cơ hữucủa nhà trường: 44,6%
III Người học:
Người học bao gồm sinh viên (đại học, cao đẳng), học viên cao học vànghiên cứu sinh
21 Tổng số học sinh đăng ký dự thi đại học vào trường, số sinh viên trúng tuyển
và nhập học trong 5 năm gần đây (hệ chính quy):
Năm
học
Số thísinh dựthi(người)
Số trúngtuyển (người)
Tỷ lệcạnhtranh
Số nhậphọc thực
tế (người)
Điểmtuyển đầuvào (thangđiểm 30)
Điểmtrung bìnhcủa sinhviên đượctuyển
Số lượngsinh viênquốc tếnhập học(người)Cao
ng
đẳng
Trang 14Tỷ lệ sinh viên trên giảng viên (sau khi quy đổi ở thời điểm hiện tại): 16
23 Số sinh viên quốc tế nhập học trong 5 năm gần đây nhất: (Đơn vị: người)
N m h căm học ọc2003-2004 2004-2005 2005-2006 2006-2007 2007-2008
2004-2006
2005-2007
2006-2008
4 Tỷ số diện tích trên đầu sinh
viên ở trong ký túc xá (m2/người) 5,9 5,8 5,5 5,3 5,6
25 Số lượng (người) và tỷ lệ (%) người học tham gia nghiên cứu khoa học:
Số lượng
Năm học2003-2004 2004-2005 2005-2006 2006-2007 2007-2008
2004
2005
2004-2006
2005-2007
2006-2008
2007-1 Sinh viên tốt nghiệp đại học
Trong đó:
Trang 1527 Tình trạng tốt nghiệp của sinh viên cao đẳng hệ chính quy:
Các tiêu chí 2004 2005Năm tốt nghiệp2006 2007 2008
1 Số lượng sinh viên tốt nghiệp
2 Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp so với
3 Đánh giá của sinh viên tốt
nghiệp chất lượng đào tạo của nhà
trường:
A Nhà trường không điều tra về
vấn đề này chuyển xuống câu 4
B Nhà trường có điều tra về vấn
đề này điền các thông tin dưới
đây
3.1 Tỷ lệ sinh viên trả lời đã học
được những kiến thức và kỹ năng
cần thiết cho công việc theo ngành
4 Sinh viên có việc làm trong năm
đầu tiên sau khi tốt nghiệp:
A Nhà trường không điều tra về
vấn đề này chuyển xuống câu 5
B Nhà trường có điều tra về vấn
đề này điền các thông tin dưới
đây
4.1 Tỷ lệ sinh viên có việc làm
đúng ngành đào tạo (%)
Trang 164.2 Tỷ lệ sinh viên có việc làm trái
4.3 Thu nhập bình quân/tháng của
sinh viên có việc làm (triệu đồng) 2,24 1,97 1,97 1,45 1,37
5 Đánh giá của nhà tuyển dụng về
sinh viên tốt nghiệp có việc làm
đúng ngành đào tạo:
A Nhà trường không điều tra về vấn
đề này chuyển xuống và kết thúc
bảng này
B Nhà trường có điều tra về vấn
đề này điền các thông tin dưới
đây
5.1 Tỷ lệ sinh viên đáp ứng yêu cầu
của công việc, có thể sử dụng được
ngay (%)
5.2 Tỷ lệ sinh viên cơ bản đáp ứng
yêu cầu của công việc, nhưng phải
đào tạo thêm (%)
5.3 Tỷ lệ sinh viên phải được đào
tạo lại hoặc đào tạo bổ sung ít nhất
6 tháng (%)
IV Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ:
28 Số lượng đề tài nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa học công nghệ của nhà trường được nghiệm thu trong giai đoạn: từ năm 2004 đến 2008:
STT Phân loại đềtài
Hệ số**
Số lượng2003-
2004
2005
2004-2006
2005-2007
2006-2008
2007-Tổng (đãquy đổi)
Tổng số đề tài quy đổi: 88
Tỷ số đề tài nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa học công nghệ(quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 0,79
29 Doanh thu từ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của nhà trườngtrong giai đoạn: từ năm 2004 đến năm 2008:
Trang 17STT Năm
Doanh thu từNCKH vàchuyển giaocông nghệ(triệu VNĐ)
Tỷ lệ doanh thu từNCKH và chuyểngiao công nghệ so vớitổng kinh phí đầu vàocủa nhà trường (%)
Tỷ số Doanh thu từNCKH và chuyển giaocông nghệ trên cán bộ
cơ hữu (triệu VNĐ/ người)
Đề tàicấp Bộ*
Đề tài cấptrường
Số lượng
Tổng(đã quyđổi)
Tổng số bài đăng tạp chí (quy đổi): 4
Tỷ số bài đăng tạp chí (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 0,04
Số lượng cán bộ cơ hữu của nhà trường tham gia viết bài đăng tạp chí trong giai đoạn: từ năm 2004 đến 2008:
Số lượng CBGD có bài
báo đăng trên tạp chí
Nơi đăngTạp chí KH
quốc tế
Tạp chí KH cấpNgành trong nước
Tạp chí / tậpsan của cấptrường
Trang 18TT Phân loại hội thảo số*Hệ
*
Số lượng
2004 2005 2006 2007 2008 Tổng (đã
quy đổi)
2 Hội thảo trong
Tổng số bài báo cáo (quy đổi): 6,0
Tỷ số bài báo cáo (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 0,07
Số lượng cán bộ cơ hữu của nhà trường có báo cáo khoa học tại các Hội nghị, Hội thảo được đăng toàn văn trong tuyển tập công trình hay kỷ yếu trong giai đoạn: từ năm 2004 đến năm 2008:
Số lượng CB có báo cáo khoa
học tại các Hội nghị, Hội thảo
Cấp hội thảoHội thảo quốc
tế
Hội thảo trong nước
Hội thảo ởtrường
33 Nghiên cứu khoa học của sinh viên:
Số lượng sinh viên của nhà trường tham gia thực hiện đề tài khoa họctrong giai đoạn: từ năm 2004 đến 2008:
Số lượng đề tài
Số lượng cán bộ tham gia
Ghichú
Đề tài cấpNN
Đề tài cấpBộ*
Đề tài cấptrường
Trang 19Từ 4 đến 6 đề tài 0 0 0
V Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính
34 Tổng diện tích đất sử dụng của trường (tính bằng m2): 29.692
35 Diện tích sử dụng cho các hạng mục sau (tính bằng m2):
- Nơi làm việc: 902 Nơi học: 4.057 Nơi vui chơi giải trí: 998
36 Diện tích phòng học (tính bằng m2)
- Tổng diện tích phòng học: 2.479
- Tỷ số diện tích phòng học trên sinh viên chính quy: 4,06
37 Tổng số đầu sách trong thư viện của nhà trường 33000 cuốn
Tổng số đầu sách gắn với các ngành đào tạo có cấp bằng của nhà trường:
33000 cuốn
38 Tổng số máy tính của trường: 200 máy
- Dùng cho hệ thống văn phòng: 22
- Dùng cho sinh viên học tập: 178
Tỷ số số máy tính dùng cho sinh viên trên sinh viên chính quy: 0,3
Tổng kinh phí từ các nguồn thu của trường trong 5 năm gần đây:
Trang 20- Năm 2005-2006: 157.000.400
- Năm 2006-2007: 201.750.000
- Năm 2007-2008: 216.125.000
VI Tóm tắt một số chỉ số quan trọng:
Từ kết quả khảo sát ở trên, tổng hợp thành một số chỉ số quan trọng dưới đây:
1 Giảng viên (Thời điểm hiện tại năm học 2008 - 2009):
Tổng số giảng viên cơ hữu (người): 83
Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trên tổng số cán bộ cơ hữu (%): 72,4
Tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ tiến sĩ trở lên trên tổng số giảng viên
cơ hữu của nhà trường (%): 0
Tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ thạc sĩ trên tổng số giảng viên cơ hữu của nhà trường (%): 44,6
2 Sinh viên (Thời điểm hiện tại năm học 2008 - 2009):
Tổng số sinh viên chính quy (người): 612
Tổng số sinh viên quy đổi (người): 841
Tỷ số sinh viên trên giảng viên (sau khi quy đổi): 10,2
Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp so với số tuyển vào (%): 92,4
3 Đánh giá của sinh viên tốt nghiệp về chất lượng đào tạo của nhà trường:
Tỷ lệ sinh viên trả lời đã học được những kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công việc theo ngành tốt nghiệp (%): 96
Tỷ lệ sinh viên trả lời chỉ học được một phần kiến thức và kỹ năng cần
thiết cho công việc theo ngành tốt nghiệp (%): 2
4 Sinh viên có việc làm trong năm đầu tiên sau khi tốt nghiệp:
Tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng ngành đào tạo (%): 97,8
Tỷ lệ sinh viên có việc làm trái ngành đào tạo (%): 2,2
Thu nhập bình quân/tháng của sinh viên có việc làm (Triệu VNĐ): 1,8
5 Đánh giá của nhà tuyển dụng về sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng ngành đào tạo:
Trang 21Tỷ lệ sinh viên đáp ứng yêu cầu của công việc, có thể sử dụng được ngay (%):
Tỷ lệ sinh viên cơ bản đáp ứng yêu cầu của công việc, nhưng phải đào tạo thêm (%):
6 Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ:
Tỷ số đề tài nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa học công nghệ (quyđổi) trên cán bộ cơ hữu: 0,79
Tỷ số doanh thu từ NCKH và chuyển giao công nghệ trên cán bộ cơ hữu: 2,14
Tỷ số sách đã được xuất bản (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 0
Tỷ số bài đăng tạp chí (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 0,04
Tỷ số bài báo cáo (quy đổi) trên cán bộ cơ hữu: 0,007
7 Cơ sở vật chất:
Tỷ số máy tính dùng cho sinh viên trên sinh viên chính quy: 0,3
Tỷ số diện tích phòng học trên sinh viên chính quy: 4,06
Tỷ số diện tích ký túc xá trên sinh viên chính quy: 3,64
Yên Bái, ngày 5 tháng 6 năm 2009
PHẦN THỨ HAI: TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA TRƯỜNG
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Trường CĐSP Yên Bái là cơ sở đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên vàcán bộ quản lý giáo dục của tỉnh, cung cấp nguồn nhân lực đạt chuẩn và trênchuẩn cho các bậc học MN,TH,THCS, đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trìnhgiáo dục phổ thông, đáp ứng yêu cầu phát triển của sự nghiệp giáo dục và yêucầu phát triển KT-XH của tỉnh nhà
Trường CĐSP Yên Bái luôn phấn đấu đạt mục tiêu nâng cao chất lượngmọi mặt hoạt động đáp ứng với chuẩn giáo dục chung của cả nước Muốn vậy,
Trang 22điều quan trọng trước hết là phải đánh giá được những mặt mạnh, những mặtcòn tồn tại, từ đó, xây dựng kế hoạch hành động để tiếp tục phát huy mặt mạnh,khắc phục mặt tồn tại, không ngừng cải tiến và nâng cao chất lượng đào tạo củaTrường
Trên tinh thần đó, trường CĐSP Yên Bái đăng ký kiểm định chất lượngđợt 1 cùng 14 trường CĐSP trong cả nước Trong quá trình thực hiện công tác tựđánh giá, trường đã được Cục Khảo thí & Kiểm định chất lượng Bộ GD&ĐT tạođiều kiện bồi dưỡng, tập huấn, cung cấp tài liệu, tổ chức hội thảo về công tác Tựđánh giá
Hội đồng tự đánh giá của trường do 1 Phó Hiệu trưởng làm Chủ tịch, 1phó Hiệu trưởng làm phó chủ tịch, có 15 thành viên gồm: Ban Giám hiệu, Chủtịch công đoàn, Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, một số trưởng phó các phòng,khoa và một số CBGV Ban thư kí của Hội đồng gồm 3 thành viên do Phótrưởng phòng Đào tạo làm trưởng ban và 2 cán bộ của phòng Đào tạo làm uỷviên Mười nhóm chuyên trách của Hội đồng gồm 43 thành viên có trách nhiệmnghiên cứu, đánh giá 10 tiêu chuẩn với 55 tiêu chí của bộ tiêu chuẩn kiểm địnhchất lượng trường CĐSP
Trường tiến hành nghiên cứu, phân tích kỹ từng tiêu chuẩn, tiêu chí trong
Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường CĐ do Bộ GD&ĐT ban hành kèmtheo Quyết định số 66/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 01/11/2007, huy động tất cảcán bộ, giảng viên, công nhân viên của trường vào việc thu thập và xử lý minhchứng phục vụ cho công tác tự đánh giá
Trong Báo cáo tự đánh giá của trường, các minh chứng được mã hóa theothứ tự a, b, c, trong đó:
- a (Hai ký tự) : kí hiệu tiêu chuẩn
- b (Hai ký tự) : kí hiệu tiêu chí
- c (Hai ký tự) : kí hiệu số thứ tự minh chứng
Ví dụ : 01.02.05 có nghĩa là: minh chứng thứ 5 của tiêu chí 2, của tiêuchuẩn 1
II ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN
Tiêu chuẩn 1 Sứ mạng và mục tiêu của Trường Cao đẳng Sư phạm Yên Bái
1 Những điểm mạnh
Trải qua 48 năm xây dựng và phát triển, trường Cao đẳng Sư phạm Yên Báiluôn luôn hoàn thành sứ mạng của mình là đào tạo và bồi dưỡng giáo viên từcấp học MN, TH đến THCS, thực hiện nhiệm vụ NCKH và chuyển giao công
Trang 23nghệ; liên kết đào tạo đạt chuẩn và trên chuẩn góp phần đắc lực vào sự nghiệpGD& ĐT của tỉnh
Sứ mạng của Trường đã được cụ thể hoá thành các mục tiêu và nhiệm vụ
cụ thể trong chiến lược phát triển của Trường
Trong mỗi giai đoạn, sứ mạng cũng như mục tiêu đào tạo của Trườngđược rà soát, bổ sung, hoàn thiện để đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ mới, đồngthời để phù hợp với các nguồn lực của Trường và gắn với sự phát triển KT-XHđịa phương
Tổ chức Đảng và các đoàn thể của Trường hoạt động có hiệu quả trênnguyên tắc tập trung dân chủ và được đánh giá tốt trong xếp loại hàng năm.Trong suốt 48 năm xây dựng và phát triển, Đảng bộ trường luôn khẳng địnhđược vai trò lãnh đạo toàn diện trong tất cả hoạt động của Trường Các tổ chứcCông đoàn, Đoàn TN, Hội Cựu chiến binh, Hội SV dưới sự lãnh đạo của Đảng,
Trang 24đã tập hợp, động viên được trí tuệ và sức mạnh của toàn thể CBCNVC, HSSVgóp phần đắc lực vào việc hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ chính trị của Trường.Kết quả xếp loại Đảng bộ và các tổ chức đoàn thể hàng năm cùng với các danhhiệu thi đua khen thưởng được Đảng, chính quyền, đoàn thể từ Trung ương đếnđịa phương trao tặng trong những năm qua đã chứng minh cho sức mạnh và vaitrò to lớn của tổ chức Đảng và đoàn thể Trường.
2 Những tồn tại
Sự phối hợp công tác giữa các phòng chức năng và các khoa trong trườngđôi khi chưa đồng bộ Nhiều cán bộ lãnh đạo các đơn vị chưa được đào tạo vàbồi dưỡng về quản lý hành chính nhà nước
3 Kế hoạch hành động
Từ năm học 2006-2007, Trường đã xây dựng các quy định cụ thể về sựphối hợp công tác giữa các phòng chức năng và các khoa trong trường Trongcông tác quy hoạch cán bộ, trường đã cử cán bộ trong diện tạo nguồn đi học tập
và bồi dưỡng nâng cao kiến thức về quản lý hành chính nhà nước
- Chương trình giáo dục có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, có cấu trúc hợp lý,được thiết kế và xây dựng một cách hệ thống khoa học, đáp ứng yêu cầu về kiếnthức, kỹ năng của từng trình độ đào tạo
- Các học phần, môn học trong chương trình giáo dục có đủ giáo trình, tàiliệu tham khảo đáp ứng mục tiêu của các học phần, môn học
- Chương trình giáo dục được định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh chophù hợp với mục tiêu đào tạo Chương trình giáo dục được quản lý chặt chẽ,thống nhất trong toàn trường
Trang 25- Chưa đưa được chương trình giáo dục lên Website của Trường.
3 Kế hoạch hành động:
- Từ năm học 2008-2009, Trường có kế hoạch định kỳ tổ chức các đợtkhảo sát lấy ý kiến giảng viên, sinh viên, các nhà tuyển dụng, cựu sinh viênnhằm kịp thời điều chỉnh, bổ sung chương trình giáo dục
- Năm học 2008-2009, 2009-2010, Trường tiếp tục tổ chức xây dựng đềcương bài giảng cho các học phần, môn học Bổ sung giáo trình, tài liệu thamkhảo để đảm bảo 100% các học phần, môn học có đầy đủ giáo trình, tài liệu
- Đưa chương trình giáo dục lên Website của Trường để phục vụ cho việccập nhật thông tin của giảng viên và sinh viên
Trường đa dạng hoá và mở rộng quy mô các loại hình đào tạo, đáp ứngnhu cầu sử dụng lao động của địa phương Ngoài việc đào tạo theo các mãngành sư phạm, từ năm học 2002 – 2003, Trường đã mở thêm các mã ngànhngoài sư phạm như Cao đẳng Tin, Tiếng Anh Thương mại – Du lịch, Cao đẳngCông nghệ - Thiết bị trường học Số lượng SV chính quy tập trung hiện nay là612; học viên hệ VLVH là 245; học viên liên kết đào tạo hệ cử nhân đại học là
199
Đồng thời với việc mở rộng quy mô đào tạo, Trường luôn quan tâm đếnviệc nâng cao chất lượng đào tạo Một trong những giải pháp hiệu quả để nângcao chất lượng đào tạo là đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoáhoạt động của người học
Hệ thống văn bản chỉ đạo, quy định, hướng dẫn thực hiện các hoạt độngđào tạo của Trường đầy đủ, rõ ràng
Kết quả học tập và rèn luyện của người học được lưu trữ đầy đủ, chínhxác; văn bằng, chứng chỉ được cấp phát theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT
2 Những tồn tại
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy chưa được áp dụngphổ biến đối với mọi học phần, môn học Thông tin về tình hình sinh viên sau
Trang 26tốt nghiệp còn chưa được cập nhật thường xuyên Kết quả học tập của người họcchưa được công bố trên trang web của Trường.
3 Kế hoạch hành động
Từ năm học 2009-2010, Trường sẽ đẩy mạnh hơn nữa việc ứng dụngcông nghệ thông tin vào giảng dạy, chỉ đạo các tổ chuyên môn, giảng viên xâydựng giáo án điện tử Tăng cường đầu tư kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nướcchi cho hoạt động đào tạo để hiện đại hoá trang thiết bị dạy học
Cập nhật thường xuyên tình hình sinh viên sau tốt nghiệp để kịp thời điềuchỉnh, đa dạng hoá loại hình đào tạo cho phù hợp với nhu cầu thực tế của địaphương
Từ năm học 2009-2010, Trường sẽ tiến hành cập nhật kết quả học tập củangười học lên trên trang web của Trường
Đội ngũ nhân viên của trường cơ bản hoàn thành được chức năng nhiệm
vụ hỗ trợ cho công tác đào tạo của nhà trường; có ý thức và trách nhiệm trongcông tác, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ lao động theo quy định hiện hành
2 Những tồn tại
Hầu hết cán bộ quản lý các cấp của trường chưa được đào tạo, bồi dưỡng
về nghiệp vụ quản lý hành chính nhà nước
Đội ngũ giảng viên chưa đồng bộ, một số chuyên ngành chưa có giảngviên cốt cán Thiếu những kỹ thuật viên, nhân viên có trình độ cao, còn một sốnhân viên chưa qua đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ
Trang 273 Kế hoạch hành động
Từ năm học 2009-2010, Trường từng bước hoàn thiện cơ cấu tổ chứcquản lý, thực hiện cải cách hành chính và tăng cường ứng dụng công nghệ thôngtin trong quản lý, điều hành Thường xuyên bồi dưỡng, tập huấn nâng caonghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý nhằm đáp ứng tốt yêu cầu công tác
Tuyển mới những giảng viên trẻ có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,ngoại ngữ, tin học, đặc biệt đối với những chuyên ngành còn thiếu giáo viên nhưcác ngành ngoài sư phạm
Có kế hoạch tuyển dụng những kỹ thuật viên, nhân viên được đào tạo cơbản, đủ để đáp ứng yêu cầu phục vụ công tác giảng dạy, học tập và NCKH
Nhà trường đã xây dựng một môi trường sư phạm chuẩn mực, ở đó ngườihọc được quan tâm và thực hiện các điều kiện đảm bảo hoàn thành tốt các nhiệm
vụ học tập, rèn luyện: Người học luôn được hướng dẫn đầy đủ về mục tiêu,chương trình đào tạo và các yêu cầu kiểm tra đánh giá, qui định trong qui chếđào tạo; người học được đảm bảo các chế độ chính sách và chăm sóc sức khoẻđịnh kì theo quy định của y tế học đường, được tạo điểu kiện tham gia các hoạtđộng văn hoá văn nghệ, tập luyện thể dục thể thao và đảm bảo an toàn trongtrường học; người học được tu dưỡng và rèn luyện chính trị, tư tưởng, đạo đức,lối sống và tinh thần trách nhiệm, thái độ hợp tác
Trường có nhà tập đa năng, sân vận động, sân bóng chuyền, sân cầu lông,
… để người học rèn luyện sức khỏe, tổ chức các sinh hoạt văn hóa, văn nghệ,TDTT Các hoạt động văn hoá, văn nghệ, TDTT, thi nghiệp vụ sư phạm được tổchức thường xuyên nhằm kết hợp giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, rèn luyệnlối sống với rèn luyện nghiệp vụ cho SV Phong trào văn hoá, văn nghệ, TDTTcủa Trường luôn đạt nhiều thành tích cao
Phong trào của Đoàn thanh niên và Hội sinh viên được lãnh đạo Trườngquan tâm và có nhiều biện pháp tích cực hỗ trợ Công tác phát triển Đảng trong
SV được quan tâm đúng mức Số SV tích cực được kết nạp vào Đảng ngày càngtăng
Trang 28Những biện pháp tích cực trên đây đã đảm bảo quyền lợi của người học,tạo điều kiện giúp người học tu dưỡng, rèn luyện và học tập đạt kết quả tốt.
Từ năm học 2004 - 2005 đến năm học 2008 - 2009, hoạt động NCKH đãthành một hoạt động chuyên môn, thường xuyên, có nề nếp trong nhà trườngdưới sự chỉ đạo của Ban giám hiệu với bộ máy giúp việc là Hội đồng khoa họctrường
Hàng năm, nhà trường chủ động xây dựng và triển khai thực hiện kếhoạch về hoạt động NCKH; ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ.Hoạt động này đã có những kết quả nhất định, cùng với các hoạt động chuyênmôn khác giúp nhà trường hoàn thành được vai trò và sứ mạng của mình
Trong 5 năm qua, Trường đã có 176 đề tài đã được công bố, trong đó có
Trang 292 Những tồn tại
Diện tích phòng mượn của thư viện còn hẹp, hình thức kho đóng, chưathuận lợi cho độc giả trong việc mượn, trả sách Thư viện chưa nối mạng với cácthư viện khác, trang thiết bị hiện đại còn thiếu Phòng thí nghiệm hẹp, dụng cụ,hóa chất thực hành chưa được bổ sung và mua mới thường xuyên Phòng làmviệc của một số khoa, tổ trực thuộc hep Nhiều máy tính có cấu hình thấp khôngđáp ứng được nhu cầu giảng dạy và học tập chưa được thay thế
3 Kế hoạch hành động
Giai đoạn 2009 - 2015 nhà trường tăng mức kinh phí để bổ sung sách chothư viện, đầu tư kinh phí trang bị phòng máy tính hiện đại để tương xứng vớiquy mô phát triển của nhà trường Đầu tư kinh phí mua mới dụng cụ và hóa chấtcho thực hành, thí nghiệm của các chuyên ngành Lý, Sinh, Hóa Sửa chữa, nângcấp văn phòng các khoa, các khu nhà trong ký túc xá, các trang thiết bị, dụng cụthể dục thể thao nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu giảng dạy, học tập, NCKH , sinhhoạt văn hóa, thể dục thể thao của cán bộ, giảng viên và sinh viên
4 Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chuẩn 9 Tài chính và quản lý tài chính
Trang 301 Những điểm mạnh
Trường CĐSP Yên ái là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc đơn vị chủ quản là Sở Tài chính tỉnh Yên Bái Hoạt động tài chính của Trường thực hiện nghiêm túc thể hiện trong công tác kiểm toán Tất cả các nguồn tài chính được Trường tổ chức quản lý một cách hiệu quả Công tác tham mưu kế hoạch tài chính đuợc thực hiện một cách năng động và sáng tạo, phù hợp với điều kiện nhà trường
Việc phân bổ kinh phí hàng năm cho các hoạt động được xây dựng từ nhucầu thực tế của Trường, do vậy sát với yêu cầu thực hiện các nhiệm vụ chungcủa trường, có nhiệm vụ trọng tâm từng năm học
Nguồn kinh phí của nhà trường chủ yều từ ngân sách nhà nước cấp, luônluôn ổn định nên không gây xáo trộn lớn trong việc thực hiện kế hoạch hàngnăm của nhà trường
Nguyên tắc công khai, minh bạch tất cả khoản thu, chi luôn được Trườngcoi trọng và thực hiện thường xuyên, nghiêm túc
Cán bộ làm công tác tài chính luôn thực hiện tốt công việc được giao,không xảy ra sai sót, nhầm lẫn.Trong những năm qua, Trường không có đơn thưkhiếu nại, tố cáo về công tác tài chính
2 Những tồn tại
Quy chế chi tiêu nội bộ triển khai còn chậm
Nguồn kinh phí cấp cho trường do phụ thuộc điều kiện của tỉnh nên cáckhoản chi cho công tác nghiên cứu khoa học còn rất hạn chế, chủ yếu dựa vàokinh phí của các dự án
Các nguồn thu khác của nhà trường rất hạn chế nên ngoài việc chi ngânsách cho đào tạo, chi trả lương cho CBCNV còn lại chi các hạng mục khác cònmang tính chất dàn trải, đặc biệt việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất mới hầunhư không có
Việc sử dụng các phần mềm kế toán chưa được áp dụng rộng rãi ở tất cả các lĩnh vực
3 Kế hoạch hành động
Từ năm học 2009 – 2010 trở đi, Nhà trường sẽ thực hiện chuẩn hoá cácqui trình chi tiết về tài chính, lập kế hoạch và đánh giá thực hiện kế hoạch tàichính
Trang 31Tiếp tục mở rộng quy mô đào tạo một cách hợp lý, tăng cường các hoạtđộng đào tạo, bồi dưỡng để tăng cường nguồn thu một cách hợp pháp đáp ứngnhu cầu phát triển nhà trường.
Lập kế hoạch, dự án xin Tỉnh cấp kinh phí xây dựng cơ sở vật chất đủ đápứng nhu cầu mở rộng quy mô của nhà trường trong tương lai Định kì rà soát, bổsung các hoạt động và điều chỉnh mức chi trong Quy chế chi tiêu nội bộ sao chophù hợp với thực tế
Đưa tin học vào quản lý tài chính một cách hiệu quả hơn
Áp dụng thanh toán tiền thông qua tài khoản
Trường chủ động phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xãhội - nghề nghiệp để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho người học, kếthợp chặt chẽ giữa giáo dục Trường, gia đình và xã hội, thực hiện quy chế dânchủ trong trường học, xây dựng Trường thực sự trở thành trung tâm văn hoá,khoa học của tỉnh
Trang 32III TỰ ĐÁNH GIÁ THEO TỪNG TIÊU CHUẨN, TIÊU CHÍ
Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu của Trường Cao đẳng Sư phạm Yên Bái
* Mở đầu:
Trong quá trình phát triển 47 năm, Trường Cao đẳng Sư phạm Yên Báiluôn xác định rõ sứ mạng của mình, từ đó định ra các mục tiêu cơ bản trongtừng giai đoạn để hoàn thành các nhiệm vụ Giáo dục – Đào tạo được giao, đồngthời góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương nói riêng và củađất nước nói chung Nhà trường luôn phấn đấu để trở thành một cơ sở hàng đầu
về Giáo dục – Đào tạo đội ngũ cán bộ, giáo viên các môn học, của các bậc học:Mầm non, Tiểu học và Trung học cơ sở, đồng thời là một trung tâm về văn hoá,khoa học – kĩ thuật của địa phương
Tiêu chí 1.1 Sứ mạng của trường được xác định, được công bố công khai, có nội dung rõ ràng; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, với các nguồn lực và định hướng phát triển của nhà trường, phù hợp với nhu cầu sử dụng nhân lực của địa phương và của ngành.
1 Mô tả:
Tiền thân của Trường Cao đẳng Sư phạm Yên Bái ngày nay, là Trường
Sư phạm cấp II Yên Bái, được thành lập từ tháng 8 năm 1962 có nhiệm vụ đàotạo giáo viên cấp II các môn Tự nhiên, Xã hội hệ 7 + 3 Do nhu cầu phát triểncủa Giáo dục – Đào tạo, ngày 24 tháng 3 năm 1976, Bộ Giáo dục có quyết định,cho phép thành lập Trường Sư phạm cấp II hệ 10 + 3 trên cơ sở của Trường Sưphạm cấp II Yên Bái cũ Năm 1990, theo Quyết định số 97, ngày 27 tháng 3năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ), Trường Sư phạm cấp II
hệ 10 + 3 Hoàng Liên Sơn được công nhận là Trường Cao đẳng Sư phạm[01.01.01] Trường Cao đẳng Sư phạm Yên Bái trở thành trường đa ngành, đa
hệ [01.01.02] Hiện trường có 5 khoa chuyên môn (Tự nhiên, Xã hội, Ngoạingữ, Mầm non, Bồi dưỡng cán bộ quản lý); 2 Tổ trực thuộc (Chính trị - Tâm lýgiáo dục, Thể dục - Nhạc - Hoạ - Đoàn đội); 3 phòng (Hành chính - Tổ chức,Đào tạo, Quản lý sinh viên)
Trong quá trình phát triển, Trường Cao đẳng Sư phạm Yên Bái đã công
bố sứ mạng của mình: Nhà trường có sứ mạng đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡngđội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở
cho ngành Giáo dục và Đào tạo Yên Bái [01.01.03] Bên cạnh đó, nhà trường
còn tổ chức liên kết đào tạo với các trường cao đẳng, đại học để đào tạo giáo
viên có trình độ đại học [01.01.04] ; hợp tác quốc tế về đào tạo [01.01.05] ;
tham gia bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ, bồi dưỡng đổi mới giáo dục phổ
Trang 33thông [01.01.06], [01.01.07] ; nghiên cứu khoa học [01.01.08] ; tham gia các đề
án, dự án của Bộ Giáo dục và Đào tạo [01.01.09], [01.01.10] ; đảm nhiệm cácnhiệm vụ khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo, UBND tỉnh Yên Bái, Sở Giáo dục vàĐào tạo Yên Bái giao cho
2 Đánh giá điểm mạnh:
Trải qua các giai đoạn phát triển, sứ mạng của nhà trường luôn được xácđịnh, cụ thể Nhà trường cũng đã có những điều chỉnh về sứ mạng cho phù hợpvới tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương và khu vực Có thể khẳngđịnh, 47 năm qua với sự nỗ lực phấn đấu, nhà trường đã cơ bản hoàn thànhđược sứ mạng ấy
3 Những tồn tại:
Trước sự phát triển về mọi mặt của địa phương nói riêng và đất nuớc nóichung, nhất là từ khi bước vào giai đoạn đổi mới, đòi hỏi có những tư duy mớitrong giáo dục – đào tạo, ở từng thời điểm cụ thể việc xác định sứ mạng của nhàtrường còn thiếu sự nhậy bén Mặt khác, Yên Bái là một tỉnh miền núi, dân tộc,trình độ dân trí thấp, kinh tế - xã hội chậm phát triển, sứ mạng của nhà trườngcòn có điểm chưa thật sự bám sát thực tiễn đó
4 Kế hoạnh:
Trong quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo thời kỳ 2008 –
2015, định hướng 2020, nhà trường đã có kế hoạch điều chỉnh sứ mạng để phùhợp với giai đoạn phát triển tiếp theo, đồng thời xác định các giải pháp cụ thể,
có tính khả thi để thực hiện tốt sứ mạng của mình [01.01.11]
5 Tự đánh giá: Đạt
Tiêu chí 1.2 Mục tiêu của trường phù hợp với mục tiêu đào tạo trình
độ cao đẳng quy định tại Luật Giáo dục và sứ mạng đã được tuyên bố của nhà trường; được định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh và được triển khai thực hiện.
1 Mô tả:
Trên cơ sở sứ mạng, Trường Cao đẳng Sư phạm Yên Bái đã có sự rà soát,
bổ sung, điều chỉnh về mục tiêu, để có sự phù hợp về mục tiêu đào tạo trong mỗigiai đoạn phát triển Trong quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạocủa nhà trường thời kỳ 2008 – 2015, định hướng 2020, nhà trường đã xác địnhcho mình những mục tiêu cơ bản sau:
- Tiếp tục có những điều chỉnh sứ mạng
- Ổn định tổ chức bộ máy nhà trường
Trang 34- Nâng cao chất lượng đội ngũ.
- Mở rộng quy mô đào tạo
- Nâng cao chất lượng đào tạo
- Quy hoạch mặt bằng tổng thể và tăng cường cơ sở vật chất
- Đầu tư tài chính
- Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý
- Kiểm định chất lượng giáo dục [01.02.01]
2 Đánh giá điểm mạnh:
Mục tiêu của nhà trường đã được cụ thể hoá trong nhiệm vụ các năm học,được phổ biến, triển khai thực hiện trong toàn trường Trên cơ sở mục tiêu củanhà trường, các khoa, tổ, phòng trong trường đều xác định các mục tiêu và cácgiải pháp thực hiện mục tiêu của đơn vị mình
3 Những tồn tại:
Mặc dù đã có sự điều chỉnh mục tiêu cho phù hợp với từng giai đoạnnhưng nhà trường chưa có được sự khảo sát điều tra trên quy mô toàn tỉnh để cóđược những thông tin phản hồi từ phía các phòng Giáo dục – Đào tạo, cáctrường phổ thông, các tổ chức chính trị - xã hội, các bậc phụ huynh học sinh;nhà trường cũng chưa có sự kiểm tra, đánh giá việc kết quả thực hiện mục tiêucủa mình để có sự điều chỉnh mục tiêu một cách toàn diện, kịp thời, phù hợpnhất
4 Kế hoạch:
Để có mục tiêu phù hợp trong những năm tới, nhà trường đã xây dựngquy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo thời kỳ 2008 – 2015, địnhhướng 2020 [01.02.01]
Trên cơ sở quy hoạch tổng thể, trong nhiệm vụ từng năm học, nhà trườngxác định mục tiêu và giải pháp thực hiện mục tiêu của từng năm học
5 Tự đánh giá: Đạt yêu cầu.
Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý
Trường Cao đẳng Sư phạm Yên Bái có cơ cấu tổ chức được xây dựngtheo quy định của Điều lệ trường cao đẳng, phù hợp với từng giai đoạn pháttriển của nhà trường và được cụ thể hóa trong Quy chế về tổ chức và hoạt động
Trang 35của nhà trường Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị và cá nhân cán bộ quản lý,giảng viên, nhân viên trong trường đều được thể chế bằng văn bản và được triểnkhai thực hiện nghiêm túc Dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ, chính quyền, cácđoàn thể và các tổ chức xã hội trong trường phối hợp hoạt động hiệu quả, hoànthành xuất sắc nhiệm vụ.
Tiêu chí 2.1 Cơ cấu tổ chức của trường cao đẳng được thực hiện theo quy định của Điều lệ trường cao đẳng và được cụ thể hóa trong quy chế về tổ chức và hoạt động của nhà trường.
1 Mô tả
Cơ cấu tổ chức của Trường CĐSP Yên Bái được thực hiện theo đúng quyđịnh của Điều lệ trường cao đẳng, theo Quy định của bộ GD&ĐT về tổ chức cáctrường CĐSP [02.01.01] Trường đã sắp xếp bộ máy tổ chức của trường thành 3cấp:
- Trường (Ban Giám hiệu)
- Phòng/Khoa /Tổ bộ môn trực thuộc trường
- Tổ chuyên môn
Cấp trường điều hành và quản lý toàn bộ các hoạt động của nhà trường.Cấp khoa, phòng và tương đương làm nhiệm vụ tổ chức, triển khai các hoạtđộng đào tạo, NCKH và phục vụ Tổ và các tổ chuyên môn phụ trách các côngviệc chuyên môn và thực hiện các mảng công việc cụ thể được phân công[02.01.02]
Trong quá trình xây dựng và phát triển, cơ cấu tổ chức của trường đã đượcđiều chỉnh phù hợp với chức năng và nhiệm vụ đào tạo Năm 1990, theo Quyếtđịnh số 97, ngày 27 tháng 3 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chínhphủ) trường được công nhận là Trường Cao đẳng Sư phạm [02.01.03] Tháng 4năm 1992, UBND tỉnh quyết định sáp nhập Trường Sư phạm nhà trẻ mẫu giáo,trường cán bộ quản lý vào trường CĐSP Yên Bái [02.01.04] Từ đó, nhiệm vụchủ yếu của nhà trường là đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên MN,
TH và THCS cho tỉnh Yên Bái
Cơ cấu tổ chức của trường đã được cụ thể hoá trong Quy chế tổ chức vàhoạt động của nhà trường Trong đó, việc phân cấp quản lý, trách nhiệm, quyềnhạn và nhiệm vụ của từng đơn vị, người đứng đầu các đơn vị và cán bộ, giảngviên, nhân viên trong trường đã được quy định cụ thể [02.01.05]
Hiện nay, nhà trường có : Ban Giám hiệu (Hiệu trưởng và 2 Phó Hiệutrưởng), 5 khoa chuyên môn, 3 phòng và 2 tổ trực thuộc [02.01.06] , Hội đồngnhà trường, Hội đồng kỷ luật [02.01.07],…Ban thanh tra nhân dân [02.01.08]
Trang 36Ngoài ra, còn có các tổ chức đoàn thể theo quy định của pháp luật đối vớicác trường đại học và cao đẳng: Đoàn trường [02.01.09] , Hội sinh viên[02.01.10], Hội Cựu chiến binh [02.01.11], Hội chữ thập đỏ [02.01.12] Cáckhoa, phòng và tổ cùng với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường đều phục vụnhiệm vụ chính trị của nhà trường là đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệpphát triển kinh tế - xã hội cho tỉnh Yên Bái.
Trường chưa có các tổ chức nghiên cứu và phát triển
Năm học 2007-2008 trường mới có bộ phận kiểm định chất lượng giáodục đặt trong phòng đào tạo
Trang 37Nhà trường xây dựng “Quy chế tổ chức và hoạt động của trường cao đẳng
sư phạm” [02.02.03] Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Hiệu trưởng và
các Phó hiệu trưởng đã được phân định cụ thể, rõ ràng Nhiệm vụ, quyền hạn,trách nhiệm của Hiệu trưởng, các Phó hiệu trưởng được thể hiện cụ thể hơntrong “Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ trong từng năm học”, việc phân côngnhiệm vụ của các thành viên trong Ban Giám hiệu được thể hiện bằng các vănbản theo từng năm học [02.02.04], [02.02.05] Sự phân công rõ ràng về quyềnhạn và trách nhiệm đã tạo điều kiện cho các thành viên Ban Giám hiệu phát huynăng lực và tính chủ động, sáng tạo trên từng lĩnh vực công tác được giao; nângcao hiệu quả công tác quản lý và điều hành các hoạt động của nhà trường
Trong những năm qua, Ban Giám hiệu nhà trường đã thực hiện đầy đủquyền hạn và trách nhiệm theo quy định Hàng năm, Hiệu trưởng và các PhóHiệu trưởng đều đạt lao động tiên tiến, chiến sĩ thi đua cấp cơ sở [02.02.06]
Dưới sự điều hành của Ban Giám hiệu, các hoạt động trong nhà trườngluôn được thực hiện đúng kế hoạch, có hiệu quả và đạt nhiều thành tích cao.Trường đã thực hiện tốt công tác giáo dục chính trị - tư tưởng cho CBCNV vàsinh viên, triển khai thực hiện tốt quy chế chuyên môn, công tác NCKH; thựchiện chủ trương phát triển trường CĐSP
Trường liên tục đạt danh hiệu trường TT cấp tỉnh, nhiều khoa phòng đạt
tập thể LĐXS [02.02.07]
2 Đánh giá điểm mạnh
Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng có phẩm chất chính trị và đạo đứctốt, có uy tín, có trình độ, có năng lực chuyên môn, năng lực quản lý vững vàng,đáp ứng được các tiêu chuẩn theo quy định
Việc phân công nhiệm vụ rõ ràng trong lãnh đạo nhà trường đã tạo điềukiện thuận lợi cho Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng thực hiện đầy đủ quyềnhạn và trách nhiệm theo quy định
3 Tồn tại: Công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ quản lý chưa được
tiến hành theo đúng quy định của việc bổ nhiệm và đề bạt cán bộ theo đúng điều
lệ trường cao đẳng
4 Kế hoạch
Từ năm học 2009-2010, nhà trường tham mưu cho các cấp có thẩm quyền
bổ nhiệm cán bộ quản lý theo đúng quy định của công tác bổ nhiệm cán bộ
5 Tự đánh giá : Đạt
Trang 38Tiêu chí 2.3 Hội đồng khoa học và đào tạo của trường có đủ thành phần và thực hiện được chức năng theo quy định của Điều lệ trường cao đẳng.
Hội đồng khoa học và phòng đào tạo của nhà trường đã thực hiện đượcchức năng theo quy định của Điều lệ trường CĐSP Từ khi được thành lập, Hộiđồng và phòng đào tạo đã làm tốt công tác tư vấn về đào tạo và NCKH như : xácđịnh mục tiêu đào tạo [02.03.04], xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo[02.03.05], kế hoạch NCKH hàng năm, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBGV-NV,
kế hoạch dài hạn và kế hoạch hàng năm [02.03.06 Đặc biệt, Hội đồng đã tíchcực tư vấn trong việc xây dựng Kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trườnggiai đoạn 2009-2015, bao gồm: kế hoạch về công tác phát triển giáo dục - đàotạo, NCKH; phát triển đội ngũ; xây dựng cơ sở vật chất; phát triển tổ chức -quản lý [02.03.07] Sự tư vấn của Hội đồng đã giúp nhà trường ngày càng pháttriển
2 Đánh giá điểm mạnh:
Hội đồng khoa học và phòng đào tạo có đủ thành phần Các thành viênHội đồng có đủ năng lực, trách nhiệm thực hiện được chức năng tư vấn cho cáchoạt động của nhà trường Hội đồng đã thực hiện tốt chức năng tư vấn cho Hiệutrưởng theo quy định của Điều lệ trường cao đẳng Đặc biệt, hoạch định các mụctiêu chiến lược, xây dựng kế hoạch phát triển Nhà trường, đáp ứng yêu cầu pháttriển giáo dục của tỉnh Yên Bái
3 Tồn tại
Hội đồng khoa học đã thành lập nhưng tên gọi chưa đúng với điều lệtrường cao đẳng (phòng giáo dục và quản lý nghiên cứu khoa học Đến năm
2003 hội đồng khoa học được thành lập và hoạt động độc lập
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ hội đồng khoa học và phòng đào tạocòn hoạt động độc lập, cần phối hợp thống nhất thành một hội đồng theo đúngđiều lệ trường cao đẳng
Trang 39Hội đồng chưa thường xuyên, định kì giám sát chặt chẽ và đánh giá việcthực hiện chiến lược phát triển của nhà trường trong từng giai đoạn.
5 Tự đánh giá: Không đạt
Tiêu chí 2.4 Các phòng chức năng, các khoa, các bộ môn trực thuộc trường, các bộ môn trực thuộc khoa được tổ chức phù hợp với yêu cầu của nhà trường, có cơ cấu và nhiệm vụ theo quy định.
1 Mô tả
Trong từng giai đoạn, căn cứ vào yêu cầu của nhà trường về quy mô vàđặc điểm của các ngành nghề đào tạo, các phòng chức năng, các khoa, các bộmôn trực thuộc trường, các bộ môn trực thuộc khoa đã được tổ chức phù hợp.Năm 1990 khi mới được công nhận là trường CĐSP, với yêu cầu đào tạo, bồidưỡng giáo viên THCS, trường có 2 khoa đào tạo và 2 phòng ( phòng quản lýhành chính, phòng giáo vụ [02.04.01]
Năm 1992, khi UBND tỉnh Yên Bái quyết định sáp nhập trường Trunghọc sư phạm mẫu giáo và trường cán bộ quản lý vào trường Cao đẳng Sư phạmYên Bái, trực thuộc Sở Giáo dục - Đào tạo Yên Bái, quy mô đào tạo tăng,trường có thêm nhiệm vụ bồi dưỡng, đào tạo giáo viên Tiểu học, Mầm non vàcán bộ quản lý Số lượng khoa chuyên môn tăng phù hợp với mục tiêu, nhiệm
vụ của nhà trường Thời điểm này, trường có 4 khoa chuyên môn, 3 phòng, 01
tổ bộ môn trực thuộc trường đảm bảo việc đào tạo giáo viên đủ các chuyênngành ở các bậc học [02.04.02] Năm 1994 do yêu cầu đào tạo trường thành lạpthêm khoa ngoại ngữ, tách tổ bộ môn chung thành tổ tâm lý, chính trị và tổ thểdục đoàn đội [02.04.03]
Hiện nay, trường có 5 khoa, 3 phòng, 2 tổ chuyên môn trực thuộc nhàtrường Cơ cấu và nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc trường và các tổ bộ môn
đã được quy đinh rõ ràng trong Quy chế tổ chức và hoạt động của trường[02.04.04] Trong đó, các phòng chức năng có nhiệm vụ tổ chức, quản lý vàthực hiện các công việc được phân công, đồng thời tham mưu, đề xuất ý kiến vềcác công việc của nhà trường; quản lý nhân viên của đơn vị [02.04.05]
Trang 40Các khoa đào tạo và tổ Bộ môn chung có nhiệm vụ tổ chức thực hiện quátrình đào tạo, kế hoạch giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác; quản
lý giảng viên, sinh viên thuộc khoa theo phân cấp của Hiệu trưởng; tổ chức biênsoạn chương trình, tài liệu giảng dạy, cải tiến PPDH; bồi dưỡng chuyên mônnghiệp vụ cho giảng viên [02.04.06]
Các khoa và tổ chuyên môn chịu trách nhiệm thực hiện tiến độ giảng dạy,học tập, tham gia xây dựng nội dung chương trình, biên soạn giáo trình, tài liệugiảng dạy liên quan đến chuyên ngành đào tạo, cải tiến phương pháp giảng dạy,tham gia NCKH nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và trình độ của giảng viên[02.04.07]
2 Đánh giá điểm mạnh:
Các phòng chức năng, các khoa, đơn vị trực thuộc khoa của nhà trườngđược tổ chức và thành lập theo đúng Điều lệ trường CĐ Cơ cấu và nhiệm vụcủa các đơn vị được quy định rõ ràng trong Quy chế tổ chức và hoạt động, phùhợp với yêu cầu của nhà trường
3 Tồn tại
Hiện tại, các khoa, phòng trong trường chưa làm tốt công tác phối hợpvới các tổ chức khao học và công nghệ, cơ sở sản xuất kinh doanh và đời sồng
xã hội để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo
Năng lực quản lý và tham mưu của các cán bộ quản lý cấp phòng, khoatrên một số lĩnh vực còn hạn chế
1 Mô tả
Trường CĐSP Yên Bái có hai nhiệm vụ trọng tâm là đào tạo, bồi dưỡnggiáo viên trình độ trung học, cao đẳng, cán bộ quản lý chuyên môn mầm non,