1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

MẸO LÀM BÀI ĐỌC HIỂU ĐOẠN VĂN LUYỆN THI TIẾNG ANH THPT QG 2020 CỰC HOT

20 238 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 45,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi nào thì cần dùng kỹ năng skimming ✓ Skimming để xem ý nghĩa của bài đọc để xác định đâu là những thông tin quan trọng ✓ Skimming để xác định từ khóa chính ✓ Sau khi skimming một đoạn

Trang 1

PHẦN 4 : KỸ NĂNG LÀM BÀI ĐỌC HIỂU

A MỘT SỐ KỸ NĂNG LÀM TỐT BÀI ĐỌC HIỂU

1 Skimming

# Skimming (đọc lướt) là dùng mắt đọc lướt qua toàn bộ bài khóa để lấy ý chính và nội

dung bao quát của bài

Khi nào thì cần dùng kỹ năng skimming

✓ Skimming để xem ý nghĩa của bài đọc để xác định đâu là những thông tin quan trọng

✓ Skimming để xác định từ khóa chính

✓ Sau khi skimming một đoạn bạn sẽ xác định được xem có cần đọc kỹ đoạn này sau đó không

Các bước trong Skimming

✓ Đầu tiên hãy đọc chủ đề của bài

✓ Đây là phần tóm tắt ngắn gọn nhất nội dung của bài

✓ Đọc đoạn giới thiệu, hoặc khái quát

✓ Đọc trọn đoạn đầu của bài khóa

✓ Đọc các câu phụ đề nếu có và tìm mối tương quan giữa chúng

✓ Đọc câu đầu tiên của các đoạn còn lại

• Ý chính của mỗi đoạn thường nằm ở câu đầu tiên (nếu đoạn văn được viết theo kiểu diễn dịch)

• Nếu như tác giả bắt đầu bằng một câu hỏi, một lời dẫn, thì có thế ý chính sẽ nằm ở câu cuối (nếu đoạn văn được viết theo kiểu quy nạp)

✓ Đọc sâu hơn vào bài khóa, hãy chú ý

• Những từ đầu mối trả lời cho các câu hỏi : who, what, when, why, how

• Danh từ riêng

• Các từ khác biệt, đặc biệt là các từ viết hoa

• Tính từ số lượng (best, most, worst, …)

• Những dấu hiệu đánh máy: in nghiêng, in đậm, gạch chân, …

✓ Đọc toàn bộ đoạn cuối

Eg: Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet

to indicate the correct answer to each of the questions.

Overpopulation, the situation of having large numbers of people with too few resources and too little space, is closely associated with poverty It can result from high population

Trang 2

density, or from low amounts of resources, or from both Excessively high population densities put stress on available resources Only a certain number of people can be supported on a given area of land, and that number depends on how much food and other resources the land can provide In countries where people live primarily by means of simple farming, gardening, herding, hunting, and gathering, even large areas of land can support only small numbers of people because these labor-intensive subsistence activities produce only small amounts of food

Question: Which of the following could be the best title for the paragraph?

A High birth rate and its consequences B Overpopulation: A cause of poverty

C Overpopulation: A worldwide problem D Poverty in Developing countries Đối với câu tìm chủ đề/ ý chính của bài viết, ta thường tập trung vào câu đầu hoặc câu cuối của bài Với bài này, câu chủ đề nằm ngay ở câu đầu tiên của đoạn:

Overpopulation, the situation of having large numbers of people with too few resources and too little space, is closely associated with poverty

Đáp án của câu hỏi là C

2 Scanning

Scanning (quét) là đọc thật nhanh để lấy những dữ liệu cụ thể, những thông tin chi tiết

trong bài khóa để trả lời câu hỏi mà không cần phải hiểu hết chi tiết nội dung của bài, cũng

là kỹ năng quan trọng cho dạng bài Đọc – Hiểu

Các bước trong Scanning

✓ Trước khi scanning, hãy đọc kỹ câu hỏi trước và gạch chân key words (từ khóa của câu hỏi) để xác định câu hỏi cần thông tin gì Luôn luôn phải định hình trong đầu xem bạn

đang tìm kiếm thông tin gì Nếu như xác định được các thông tin cần tìm kiếm trong bài một cách rõ ràng thì khi bạn tìm các từ trong bài sẽ dễ hơn

✓ Dự đoán xem các thông tin trong bài khóa ở dạng nào số, tên riêng, ngày tháng, … và có

thể nằm ở đoạn nào

✓ Phân tích cách tổ chức bài khóa trước khi bắt đầu scanning

• Có thể là trong tiêu đề, biều đồ, hoặc trong phần in đậm

• Thông tin có thể được sắp xếp theo vần, theo số liệu giống như trong danh bạ điện

thoại, bảng chú giải

Trang 3

✓ Đưa mắt thật nhanh nhìn vào nhiều dòng cùng một lúc Sau đó quay lại bài và quét thật nhanh, khi thấy thông tin gần giống câu hỏi, nhớ đánh dấu/ gạch chân vào bài để

luôn nhớ thông tin đó dành cho câu nào và đọc thật kỹ toàn bộ câu hay đoạn chứa thông tin

✓ Khi tìm thấy câu có chứa thông tin cần tìm hãy dừng lại và đọc toàn bộ câu đó Để ý các từ/ cụm từ được in đậm vì chắc chắn trong câu hỏi sẽ hỏi ý nghĩa của các từ/ cụm từ đó.

Đọc câu trước và câu sau của từ/ cụm từ để đoán từ vựng dựa theo ngữ cảnh

Eg: Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet

to indicate the correct answer to each of the questions.

Americas foods began to affect the rest of the world American emphasis on convenient and rapid consumption is best represented in fast foods such as hamburgers, French fries, and soft drinks By the 1960s and 1970s fast foods became one of Americas strongest exports as franchises for Mc Donalds and Burger King spread through Europe and other parts of the world, including Russia and China Traditional meals cooked at home and consumed at a leisurely pace - gave way to quick lunches and dinners eaten on the run as other countries imitated American cultural patterns

By the late 20th century Americans had become more conscious of their diets, eating more poultry, fish and vegetables, and fewer eggs and less beef Cooks began to rediscover many world cuisines in forms closer to their original In California, chefs combined fresh fruits and vegetables available with ingredients and spices borrowed from immigrant kitchens to create an innovative cooking style that was lighter than traditional French, but

more interesting and varied than typical American cuisine Along with the states wines,

California cuisine took its place among the acknowledged forms of fine dining

Question 1: Fast foods such as hamburgers, French fries, and soft drinks ………

A are traditional meals of the US people

B are popular because of their nutritious values

C became more popular than meals cooked at home in China

D became popular with other European and Asian countries

Đầu tiên chúng ta đọc câu hỏi và gạch chân từ khóa của câu hỏi: “hamburgers, French fries, soft drinks”, sau đó quét thật nhanh trong bài – thông tin nằm ở câu 2 và 3 của đoạn 1

Trang 4

American emphasis on convenient and rapid consumption is best represented in fast foods such as hamburgers, French fries, and soft drinks By the 1960s and 1970s fast foods became one of Americas strongest exports as franchises for Mc Donalds and Burger King spread through Europe and other parts of the world, including Russia and China

=> Đáp án D

Question 2: Which of the following is similar in meaning to the word cuisine?

A cooking B style of cooking C cookery D cook

Ở đây chúng ta áp dụng phương pháp đoán từ vựng qua ngữ cảnh”

In California, chefs combined fresh fruits and vegetables available with ingredients and spices borrowed from immigrant kitchens to create an innovative cooking style that was lighter than traditional French, but more interesting and varied than typical American cuisine

Dựa vào câu này có thể đoán được “cuisine” chính là “cooking style” (phong cách nấu ăn/

ẩm thực) khi tác giả đưa các tính từ để so sánh: “innivatiove” với “traditional” và

“typical”

=> Đáp án B

Question 3: Which of the following statements is TRUE?

A By the late 20 th century , fast foods had lost their popularity in the USA

B Americans used to eat more poultry, fish, and fresh fruits and vegetables than they do now

C Cooking styles of other countries began to affect Americas by the late 20th century

D Fewer eggs and less beef in American diet made them fitter

Đầu tiên chúng ta gạch chân từ khóa của các đáp án

- Phương án A, từ khóa là “late 20th century” và “lost their popularity in the USA”, quét nhanh trong bài và không hề có thông tin, chứng tỏ A sai

- Phương án B và D có thông tin cùng chỗ, gạch chân từ khóa của 2 phương án và gạch chân từ khóa và đọc kỹ phần thông tin câu trong bài, cả câu trước và câu sau thông tin đó Tuy nhiên không hề đề cập gì đến 2 phương án B và D, suy ra B và D sai

By the late 20th century Americans had become more conscious of their diets, eating more poultry, fish and vegetables, and fewer eggs and less beef

Dùng phương án loại trừ có thể thấy đáp án là C

Question 4: An innovative style of cooking was created in California …

Trang 5

A to attract more immigrants to the state

B and made the states wines well-known

C by borrowing recipes from immigrant kitchens

D by combining the local specialities with immigrants spices

Gạch chân từ khóa của câu hỏi là “innovative style of cooking” và “created” quét thật nhanh trong đoạn 2 (do câu 3 đã có thông tin ở đoạn 2 nên chắc chắn câu 4 sẽ có thông tin

ở đoạn này)

In California, chefs combined fresh fruits and vegetables available with ingredients and spices borrowed from immigrant kitchens to create an innovative cooking style that was lighter than traditional French, but more interesting and varied than typical American cuisine

Đọc kỹ thông tin của câu chứa từ khóa giống với câu hỏi và xác định từ khóa của câu là

“fresh fruits and vegetables available with ingredients” và “spices borrowed from

immigrant kitchens” => Đáp án cho câu hỏi này là D

3 Paraphrasing

Paraphrasing là cách phát biểu lại đoạn văn viết hoặc đoạn văn nói bằng từ vựng hoặc

cấu trúc khác mà không làm thay đổi nghĩa của đoạn văn

3.1 Sử dụng từ đồng nghĩa

✓ We managed to set up this alarm without reading the instruction booklet

=> We were able to operate the model without reference to the manual

✓ they are too busy with their jobs

=> their busy work schedules

3.2 Sử dụng từ trái nghĩa

✓ Everyone thought that this course was great

=> Nobody regretted having registered this course

✓ The murder has received extensive media coverage

=> The criminal has not largely been ignored by the media

3.3 Chuyển từ một danh từ cụ thể sang danh từ chung

✓ tiger, giant panda, black Spider monkey

=> endangered species

✓ You should take the bus if you want to see the sights

=> You’d better travel by public transport to admire the scenery

Trang 6

3.4 Chuyển từ một danh từ chung sang một danh từ cụ thể

✓ transportation service

=> subway, airline service, train

✓ She used to play a lot of sport when she was younger

=> Football, basketball, and hockey were her favorites

3.5 Thay đổi từ loại

✓ Advertisements help customers to choose better products

=> Advertisements help customers to make better shopping choices

✓ She was enjoying a leisurely stroll in the sunshine

=> She was strolling in the sunshine

3.6 Sử dụng các cấu trúc khác

✓ To live on my own must be hard

=> I find difficult to live alone

✓ This raincoat is so small that she can’t wear it

=> This raincoat is too small for her to wear

Eg: Earth is richly supplied with different types of living organisms which co-exist in their environments, forming complex, interrelated communities Living organisms depend on one another for nutrients, shelter, and other benefits The extinction of one species can set off a chain reaction that affects many other species, particularly if the loss occurs near the bottom of the food chain For example, the extinction of a particular insect or plant might

seem inconsequential However, there may be fish or small animals that depend on that

resource for foodstuffs The loss can threaten the survival of these creatures and larger predators that prey upon them Extinction can have a ripple effect that spreads throughout nature

The word "inconsequential" in paragraph 1 is closest in meaning to .

A unimportant B unavoidable

C unexpected D unrecognizable

4 Một số lưu ý nhỏ với bài đọc hiểu

- Đọc câu hỏi trước, gạch chân keywords, chưa cần đọc các đáp án trả lời, sẽ dễ dàng tìm

ra câu trả lời hơn khi biết thông tin câu hỏi cần là gì Cố gắng ghi nhớ thông tin

Trang 7

- Câu hỏi được sắp xếp theo trình tự của bài viết, ví dụ câu 1 ở đoạn 1, câu 2 ở đoạn 2 và câu 3 ở đoạn 3, sẽ không hoặc rất hiếm khi xảy ra trường hợp câu 1 ở đoạn 3 và câu cuối cùng lại ở đoạn 1

- Sau khi gạch chân keywords của câu hỏi, đọc lướt nhanh cả bài, đánh dấu lại thông tin nếu thấy nó liên quan đến câu hỏi và đọc kỹ câu chứa thông tin đó

- Nếu bài quá dài, hãy đọc theo từng đoạn và áp dụng gạch chân key words của bài

- Làm các câu dễ trước, câu khó sau

- Khi hình thành liên kết chắc chắn giữa thông tin với câu trả lời, tự tin chọn luôn đáp án

đó và đánh dấu để soát lại sau nếu vẫn còn thời gian làm bài

- Không bỏ sót một câu hỏi nào

- Đoán đáp án khi không biết câu trả lời: dùng phương pháp loại trừ để tìm ra các ý sai, sau

đó lựa chọn

- Hãy đọc lại bài một lần nữa nếu còn thời gian, đọc thật kỹ thông tin của các câu khó và xem lại đáp án đã chọn

- Nâng cao vốn từ vựng bằng cách đọc nhiều, làm các bài reading, tra từ mới và dịch lại bài, học từ vựng theo chủ đề hoặc theo bài viết sẽ dễ dàng hơn học từ vựng đơn lẻ Quá trình này được thực hiện thường xuyên và liên tục nhằm củng cố vốn từ vựng, kỹ năng dịch – hiểu văn bản

B 9 DẠNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP TRONG BÀI ĐỌC HIỂU

3 nhóm chính

✓ Câu hỏi ý chính

✓ Câu hỏi thông tin cụ thể và suy luận

✓ Câu hỏi từ vựng

1 Câu hỏi ý chính

✓ Câu hỏi 1: Tìm ý chính của bài đọc (Main idea)

✓ Câu hỏi 2: Xác định mục đích của bài (Purpose)

✓ Câu hỏi 3: Nhận diện cách tổ chức ý tưởng hoặc bố cục chung hoặc thái độ (general organization or attitude)

2 Câu hỏi thông tin cụ thể và suy luận

✓ Câu hỏi 4: Xác định thông tin được nêu trong bài (Stated detail)

✓ Câu hỏi 5: Xác định thông tin không được nêu trong bài (Unstated details)

✓ Câu hỏi 6: Xác định thông tin này đã được đề cập ở đâu trong bài (Where questions)

Trang 8

✓ Câu hỏi 7: Suy luận, tìm hàm ý (Inference)

✓ Câu hỏi 8: Tìm từ hoặc cụm từ được nói đến hoặc quy chiếu đến (Reference)

3 Câu hỏi từ vựng

Câu hỏi 9: Tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa (Vocabulary)

Phân tích chi tiết từng loại câu hỏi

* Câu hỏi 1 và 2: Tìm ý chính của bài đọc và mục đích của bài

Các câu hỏi thường gặp

✓ What is the topic of the passage?

✓What is the subject of the passage?

✓ What is the main idea of the passage?

✓ What is the author’s main point in the passage?

✓ With what is the author primary concerned?

✓ Which of the following would be the best title?

✓ What is the author’s main purpose in the passage?

=> Câu trả lời thường nằm ở đầu hoặc cuối mỗi đoạn văn

Nếu ý chính không nằm cụ thể ở đầu hoặc cuối đoạn văn ta sẽ để lại làm cuối cùng sau khi

đã dành thời gian trả lời các câu hỏi chi tiết

Cách làm

✓ Đọc các dòng đầu tiên của mỗi đoạn văn

✓ Tìm ý chung nhất trong dòng đầu tiên và tìm mối liên hệ giữa chúng

✓ Đọc lướt nhanh toàn bài để kiểm tra xem đã tìm đúng nội dung chính

✓ Loại các phương án chắc chắn sai

CHÚ Ý

✓ Thường làm câu hỏi này cuối cùng sau khi đã trả lời các câu hỏi chi tiết trước để đỡ mất thời gian

✓ Thông thường các ý chính sẽ không quá chung chung, không quá chi tiết và cũng không thể không được nhắc lại trong bài

Eg: Most weddings in Japan start with a religious ceremony in which usually only family members attend Afterwards, a banquet is customarily held to which many people, including friends and colleagues, are invited To celebrate the happy occasion, guests give the bride and groom goshuugi– gift money in special envelopes Goshuugi from friends is usually 20,000 yen or 30,000 yen

Trang 9

What is the main idea of this passage?

A Dishes served at Japan's wedding parties in the past

B Wedding ceremonies in Japan's economic bubble

C Popular wedding gifts in Japan

D Wedding ceremonies in Japan

* Câu hỏi 3: Nhận diện cách tổ chức ý tưởng hoặc bố cục chung hoặc thái độ Cách trình bày bố cục

Time order (Chronological order): trình tự thời gian

Dấu hiệu

 Firstly,

 secondly,

 finally,

 next,

 then…

Cause – effect: nguyên nhân và hệ quả

Dấu hiệu

 Because,

 since,

 as,

 lead to,

 due to,

 as a result,

 consequently

Definition – example: định nghĩa – ví dụ

Dấu hiệu

 define,

 mean,

 ndicate,

Comparison and contrast: so sánh

Dấu hiệu

 On one hand,

 On the other hand,

Trang 10

 more,

 less,

 least,

 most

Problem – solution: vấn đề - giải pháp

Dấu hiệu

 cause,

 result in,

 deal with…

Eg: Alzheimer’s disease impairs a person’s ability to recall memories, both distant and as a few hours before Although there is no yet a cure for the illness, there may be hope for a cure with a protein called nerve growth factor The protein is produced by nerve cells in the same region of the brain where Alzheimer’s occurs Based on this relationship, scientists from the University of Lund in Sweden and the University of California at San Diego designed an experiment to test whether doses of nerve growth factor could reverse the effects of memories loss caused by Alzheimer’s

Using a group of rats with impaired memory, the scientists gave half of the rat doses of nerve

growth factor while giving the other half a blood protein as a placebo, thus creating a control

group At the end of the four-week test, the rats given the nerve growth factor performed equally to rats with normal memory abilities While the experiments do not show that nerve

growth factor can stop the general process of deterioration caused by Alzheimer’s, they do show potential as a means to slowing the process significantly

The passage most closely resembles which of the following patterns of organization?

A Chronological order

B Cause-effect

C Statement and illustration

D Alphabetical order

* Câu hỏi 4 Xác định thông tin được nêu trong bài

3 kĩ thuật

Ngày đăng: 09/02/2020, 16:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w