1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

giao trinh linh kien dien tu TRANSISTOR HIỆU ỨNG TRƯỜNG (FIELD EFFECT TRANSISTOR = FET)

11 2,1K 34
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Transistor Hiệu Ứng Trường (FET)
Trường học Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Điện Tử Công Nghiệp
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 376,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giao trinh linh kien dien tu

Trang 1

65

Chương 5:

TRANSISTOR HIỆU ỨNG TRƯỜNG (FIELD EFFECT TRANSISTOR = FET)

5.1 Khái niệm

Transistor trình bày trước được gọi là transistor mối nối lưỡng cực (BJT = Bipolar Junction Transistor) BJT có điện trở ngõ vào nhỏ ở cách mắc thông thường

CE, dòng IC = IB, muốn cho IC càng lớn ta phải tăng IB (thúc dòng lối vào) Đối với transistor hiệu ứng trường có tổng trở vào rất lớn Dòng điện ở lối ra được tăng bằng cách tăng điện áp ở lối vào mà không đòi hỏi dòng điện Vậy ở loại này điện áp sẽ tạo ra một trường và trường này tạo ra một dòng điện ở lối ra

Field Effect Transistor (FET)

FET có hai loại: JFET và MOSFET

5.2 JFET (Junction Field Effect Transistor):

5.2.1 Cấu tạo – ký hiệu

JFET được gọi là FET nối hay thường gọi là FET

Trên thanh bán dẫn loại N ở 2 đầu cho tiếp xúc với kim loại đưa ra hai chân

lần lượt gọi là D, S Người ta tạo ra mối nối P - N với thanh bán dẫn Kim loại tiếp xúc bán dẫn loại P được đưa ra ngoài gọi là chân G

- Cực thoát (còn gọi là cực máng): Drain = D

- Cực nguồn: Source = S

- Cực cổng: Gate = G

Vùng bán dẫn giữa D và S được gọi là thông lộ (kênh)

Tuỳ theo vùng bán dẫn giữa D và S, người ta phân biệt JFET ra làm hai loại: JFET kênh N và JFET kênh P

P

N N

P P G

S

N G

S

Trang 2

66

Hình 5.1 Cấu tạo JFET

D

JFET N

G

S

G

JFET P

D

S

Hình 5.2 Ký hiệu của JFET

5.2.3 Nguyên lý vận chuyển

Giữa D và S đặt một điện áp VDS tạo ra một điện trường mạnh có tác dụng đẩy hạt tải đa số của bán dẫn kênh chạy từ S sang D hình thành dòng ID Dòng ID tăng lên theo điện áp VDS cho đến khi đạt giá trị bão hoà IDSS ( Saturation) và điện áp VDS tương ứng gọi là điện áp nghẽn tắt (pinch off) VP0

Giữa cực G và S đặt một điện áp VGS sao cho phân cực nghịch mối nối P-N Sự phân cực nghịch làm cho vùng tiếp xúc thay đổi điện tích Điện áp phân cực nghịch VGS càng lớn thì vùng tiếp xúc càng mở rộng ra, làm cho tiết diện của kênh dẫn điện bị thu hẹp lại, điện trở kênh tăng lên, làm cho dòng điện qua kênh ID giảm xuống và ngược lại nếu VGS nhỏ thì dòng ID tăng lên

5.2.4 Đặc tuyến

Khảo sát sự thay đổi dòng thoát ID theo điện thế VGS và VDS, từ đó người ta đưa ra hai đặc tuyến của JFET

Hình 5.3

5.2.4.1 Đặc tuyến chuyển I D (V GS )

V DS =const

V CC

R S

V DC

R D

Trang 3

const GS

V 

Giữ VDS không đổi, thay đổi VGS và khảo sát sự biến thiên của ID

Hình 5.4

- Khi VGS = 0V, dòng điện ID lớn nhất, có giá trị bão hòa, ký hiệu IDSS

- ID thay đổi giảm xuống tuỳ VGS âm ít hay nhiều Đến lúc VGS khá âm thì

ID = 0 gọi là điện thế cắt của JFET ký hiệu : VPO

5.2.4.2 Đặc tuyến ngõ ra I D (V DS )

Giữ nguyên VGS ở một trị số không đổi nhất định, thay đổi VDS và khảo sát sự biến thiên của dòng thoát ID

Hình 5.5

ID

IDSS

VP0

V GS = 0V

VDS (v)

ID

IDSS

V GS = -1V

V GS = -2V

V GS = -3V

V GS = -4V

Trang 4

68

Khi VGG =0V tức VGS=0V, mối nối P-N giữa G và S không phân cực, mối nối P-N giữa G và D phân cực nghịch Tăng nguồn VDD để tăng điện thế VDS từ 0V lên thì dòng ID tăng lên nhanh nhưng sau đó đến một trị giới hạn thì dòng điện ID không tăng được nữa gọi là dòng điện bão hoà IDSS (Staturation) Điện thế VDS có

IDSS gọi là điện thế nghẽn VP0

Khi VGG <0 hay VGS <0, mối nối N giữa G và S phân cực nghịch, mối nối

P-N giữa G và D phân cực nghịch lớn hơn trước dẫn đến nghẽn sớm hơn Khi tăng điện thế âm ở cực G đến giá trị sao cho VGS âm nhiều thì kênh nghẽn ngay từ đầu nên ID =0 ở mọi giá trị VDS Lúc bấy giờ kênh ngưng

5.2.4.3 Phân cực

Cách phân cực đơn giản và thông dụng nhất cho JFET là phân cực tự động như hình sau:

Xét JFET kênh N ta có:

VD = VCC – IDRD

VS = IDRS

VDS = VCC - ID(RD+RS)

Ở cực G phân cực ngược mối nối P-N nên không có dòng IG hay IG = 0, nên

VG = 0

Điện trở RG có trị số rất lớn cỡ 1M đến 10M

Điện thế phân cực ngõ vào là :

VGS = VG -VS = 0 –IDRS = -IDRS Phương trình đường tải tĩnh:

ID =

S D

CC S

D

DS

R R

V R

R

V

RD -Vcc

R G

RS

Hình 5.7

+Vcc

RD

Hình 5.6

Trang 5

Cách xác định đường tải tĩnh cho mạch dùng JFET tương tự như BJT

5.3 MOSFET (Metal Oxide Semiconduction FET)

MOSFET chia làm hai loại: MOSFET kênh liên tục (MOSFET loại hiếm) và MOSFET kênh gián đoạn (MOSFET loại tăng) Mỗi loại có phân biệt theo chất bán dẫn kênh N hoặc kênh P

5.3.1.MOSFET kênh liên tục

a Cấu tạo – ký hiệu

Hình 5.7 Cấu tạo – ký hiệu MOSFET kênh liên tục loại N

Hình 5.8 Cấu tạo – ký hiệu MOSFET kênh liên tục loại P

Gate (G) : cực cửa (cực cổng ) Drain (D) : cực thoát (cực máng) Source (S) : cực nguồn

Subtrat (Sub) : đế (nền)

Cấu tạo MOSFET kênh liên tục loại N

+ +

S

N

Al SiO2

G

D

Sub

G

S

N P

S

P

Al SiO2 P

G

D

D

Sub

G

G

P N

+ +

Trang 6

70

Trên nền chất bán dẫn loại P, người ta pha hai vùng bán dẫn loại N với nồng độ cao (N+) được nối liền với nhau bằng một vùng bán dẫn loại N pha nồng độ thấp (N) Trên đó phủ một lớp mỏng SiO2 là chất cách điện

Hai vùng bán dẫn N+ tiếp xúc kim loại (Al) tạo cực thoát (D) và cực nguồn (S)

Cực G có tiếp xúc kim loại bên ngoài lớp oxyd nhưng vẫn cách điện với kênh

N có nghĩa là tổng trở vào cực là lớn

Để phân biệt kênh (thông lộ) N hay P nhà sản xuất cho thêm chân thứ tư gọi là chân Sub, chân này hợp với thông lộ tạo thành mối nối P-N Thực tế MOSFET thông dụng chân Sub được nối với cực S ở bên trong

b Đặc tuyến

Hình 5.9

Khi VGS = 0V: điện tử di chuyển tạo dòng điện ID, khi tăng điện thế VDS thì dòng ID tăng, ID sẽ tăng đến một trị số giới hạn là IDsat (dòng ID bão hoà) Điện thế

VDS ở trị số IDsat được gọi là điện thế nghẽn VP0 giống như JFET

Khi VGS < 0: cực G có điện thế âm nên đẩy điện tử ở kênh N vào vùng P làm thu hẹp tiết diện kênh dẫn điện N và dòng ID sẽ giảm xuống do điện trở kênh dẫn điện tăng

Khi điện thế cực G càng âm thì dòng ID càng nhỏ, và đến một trị số giới hạn dòng điện ID gần như không còn Điện thế này ở cực G gọi là điện thế nghẽn –VP0 Đặc tuyến chuyển này tương tự đặc tuyến chuyển của JFET kênh N

Khi VGS > 0, cực G có điện thế dương thì điện tử thiểu số ở vùng nền P bị hút vào kênh N nên làm tăng tiết diện kênh, điện trở kênh bị giảm xuống và dòng ID tăng cao hơn trị số bão hòa IDsat Trường hợp này ID lớn dễ làm hư MOSFET nên ít

IDsat

GS (V) -VP0

I

+

V DD

I

G

D R

+

Trang 7

Hình 5.10 Đặc tuyến chuyển ID(VGS) của MOSFET kênh liên tục loại N:

Hình 5.11 Đặc tuyến ngõ ra ID(VDS) của MOSFET kênh liên tục loại N:

c Phân cực

MOSFET kênh liên tục thường sử dụng ở trường hợp VGS < 0 nên cách phân cực giống như JFET

Cách tính các trị số VD, VS, VGS và dòng ID cũng như cách xác định đường tải tĩnh giống như mạch JFET

5.3.2 MOSFET kênh gián đoạn

a Cấu tạo – ký hiệu:

Hình 5.12 Cấu tạo- ký hiệu MOSFET kênh gián đoạn loại N

+ +

P N

G D

S N

Al

Sub

SiO2 S

G

D

V GS = 2V

V DS (v)

I D

I DSS

V GS = 1V

V GS = 0V

V GS = -1V

V GS = -2V

Trang 8

72

Hình 5.13 Cấu tạo- ký hiệu MOSFET kênh gián đoạn loại P

Cực cửa: Gate (G)

Cực thoát : Drain (D)

Cực nguồn : Source (S)

Nền (đế ) : Subtrat (Sub)

Cấu tạo MOSFET loại tăng kênh N giống như cấu tạo MOSFET loại hiếm kênh N nhưng không có sẵn kênh N Có nghĩa là hai vùng bán dẫn loại N pha nồng độ cao (N+) không dính liền nhau nên còn gọi là MOSFET kênh gián đoạn Mặt trên kênh dẫn điện cũng được phủ một lớp oxyt cách điện SiO2 Hai dây dẫn xuyên qua lớp cách điện nối vào vùng bán dẫn N+ gọi là cực S và D Cực G có tiếp xúc kim loại bên ngoài lớp oxyt và cách điện đối với cực D và S Cực S được nối với cực Sub

b Đặc tuyến

Hình 5.14

Xét mạch như hình vẽ trên

+

V GG

I R

+

V DD

+ +

Al

P

S

SiO2

Sub

G

D

G

N

D

P

S

Trang 9

73

Khi VGS = 0V, điện tử không di chuyển được nên ID = 0, điện trở giữa D và S rất lớn

Khi VGS > 0V thì điện tích dương ở cực G sẽ hút điện tử của nền P về phía giữa hai vùng bán dẫn N+ và khi lực hút đủ lớn thì số điện tử bị hút nhiều hơn, đủ để nối liền hai vùng bán dẫn N+ và kênh N nối liền hai vùng bán dẫn N+ đã hình thành khiến có dòng ID chạy từ D sang S Điện thế cực G càng tăng thì ID càng lớn Điện thế VGS đủ lớn để hình thành kênh từ dòng điện bắt đầu chạy gọi là điện thế ngưỡng V, thông thường V vài volt

Hình 5.15 Đặc tuyến truyền dẫn ID (V GS )

Hình 5.16 Đặc tuyến ngõ ra ID (V GS )

b Phân cực

+V cc

D G R S

RG2

RG1

RD ID

I

I D (mA)

V GS (V)

V 

0

V GS = 5V

V DS (v)

I D (mA)

0

V GS = 4V

V GS = 3V

V GS = 2V

V GS = 1V

Trang 10

74

Hình 5.16 Mạch phân cực MOSFET kênh gián đoạn loại N

Đối với MOSFET, cực G cách điện so với kênh và nền P nên không có dòng

IG đi từ cực G vào MOSFET

VD = VCC - IDRD

VS = ID.RS

VDS = VCC - ID(RD + RS)

2 G 1 G

1

G V R R

R

VGS = VG -VS

*Phường trình đường tải tĩnh:

ID =

-S D

CC S

D

DS

R R

V R

R

V

 Cách xác định đường tải tĩnh cho MOSFET tương tự như BJT

Trang 11

BÀI TẬP

1 Cho mạch như hình 5.17 Với VGS = -2V

RG = 1M

RS = 1k

RD = 2,5k

VCC = 12V

a) Xác định toạ độ diểm phân cực Q

b) Viết phương trình đường tải tĩnh

c) Cho biết điện thế tại các cực của JFET

2 Nêu nhận xét chung về JFET và MOSFET

+Vcc

RD

Hình 5.17

Ngày đăng: 19/09/2013, 17:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5.1 Cấu tạo JFET - giao trinh linh kien dien tu TRANSISTOR HIỆU ỨNG TRƯỜNG (FIELD EFFECT TRANSISTOR = FET)
Hình 5.1 Cấu tạo JFET (Trang 2)
Hỡnh 5.2. Kyự hieọu cuỷa JFET - giao trinh linh kien dien tu TRANSISTOR HIỆU ỨNG TRƯỜNG (FIELD EFFECT TRANSISTOR = FET)
nh 5.2. Kyự hieọu cuỷa JFET (Trang 2)
Hình 5.7. Cấu tạo – ký hiệu MOSFET  kênh  liên tục loại N - giao trinh linh kien dien tu TRANSISTOR HIỆU ỨNG TRƯỜNG (FIELD EFFECT TRANSISTOR = FET)
Hình 5.7. Cấu tạo – ký hiệu MOSFET kênh liên tục loại N (Trang 5)
Hình 5.10. Đặc tuyến chuyển I D (V GS ) của MOSFET kênh liên tục loại N: - giao trinh linh kien dien tu TRANSISTOR HIỆU ỨNG TRƯỜNG (FIELD EFFECT TRANSISTOR = FET)
Hình 5.10. Đặc tuyến chuyển I D (V GS ) của MOSFET kênh liên tục loại N: (Trang 7)
Hình 5.11. Đặc tuyến ngõ ra I D (V DS ) của MOSFET kênh liên tục loại N: - giao trinh linh kien dien tu TRANSISTOR HIỆU ỨNG TRƯỜNG (FIELD EFFECT TRANSISTOR = FET)
Hình 5.11. Đặc tuyến ngõ ra I D (V DS ) của MOSFET kênh liên tục loại N: (Trang 7)
Hình 5.15. Đặc tuyến truyền dẫn I D (V GS ) - giao trinh linh kien dien tu TRANSISTOR HIỆU ỨNG TRƯỜNG (FIELD EFFECT TRANSISTOR = FET)
Hình 5.15. Đặc tuyến truyền dẫn I D (V GS ) (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm