1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HAY NHẤT

97 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.1112- Để phòng ngừa sự cố khi thi công hố đào cần được coi như một hạngmục công trình độc lập và phải được thực hiện theo trình tự chặt chẽ: khảosát địa kỹ thuật; thiết kế biện pháp th

Trang 1

Chọn chiều dày sơ bộ của bản.

- Chiều dày bản sàn được xác định theo công thức : = l

- Trong đó : m là hệ số phụ thuộc vào lien kết bản ( đối với bản kê 4 cạnh m = 35

÷ 40) D = 0,8 ÷ 1,4 phụ thuộc vào tải trọng l là chiều dài nhịp của bản

- Chiều dày bản thỏa mãn điều kiện cấu tạo : hmin = 5cm đối với sàn nhà dân dụng

- Ta chọn : D = 0,8 m =35 chiều dày bản sàn là = 360 = 8,23 cm chọn = 10

cm cho tất cả các ô sàn

Tải trọng tác dụng lên lên sàn.

Bao gồm tĩnh tải và hoạt tải hệ số vượt tải n hoạt tải lấy theo TC 2737 – 1995 I.TÍNH TẢI TRỌNG

Tĩnh tải

là tải trọng thường xuyên của các lớp sàn , giá trị tĩnh tải phân bố trên một đơn

vị điện tích : g = ∑ đơn vị của g là KN/

Tĩnh tải của các ô sàn được thể hiện dưới các bảng sau:

sàn thứ i

Trong đó , , tương ứng là trọng lượng riêng , chiều dày ,hệ số tin cậy với lớp

Cấu tạo của mặt sàn gồm các lớp cấu tạo được thể hiện dưới bảng sau:

-Cấu tạo lớp ô sàn vệsinh :

Trang 2

Hình 1 :cấu tạo lớp sàn vệ sinh

-Cấu tạo các lớp sàn nhà làm việc và hành lang:

Hình 2: cấu tạo lớp sàn hành lang và nhà làm việc

a. Tải trọng tác dụng lên sàn.

Tĩnh tải của các ô sàn được thể hiện dưới các bảng sau

Bảng 1.1 :Tảitrọng thường xuyên các ô sàn hành lang và phòng làm việc

Các lớp sàn Chiều

dày(mm)

Tải trọng ( KN/)

tính toán g(KN/)Gạch ceramic

Tải trọng tiêuchuẩn ( KN/)

n Tải trọng tính

toán

g (KN/)

Trang 3

b.Hoạt tải (tải trọng tạm thời)

- Theo tiêu chuẩn 2737 – 1995 hoạt tải của các loại ô sàn như sau:Tra bảng 3 TC 2737-1995

Trang 5

b.Tính toán nội lực.

Căn cứ vào mặt bằng sàn tầng 2 , ta chia các loại ô bản chứ nhật theo sơ đồ phân phân chia ô sàn ở trên , bản chịu lực phân bố đều từ kích thước ô sàn , tải trọng đặt lên sàn ta tính được nội lực trong sàn tại các gối và giữa nhịp sàn, sau đó tính thép trong sàn

Gọi là chiều dài cạnh ngắn của ô sàn

- là chiều dài cạnh dài của ô sàn

- là chiều dài tính toán theo phương cạnh ngắn

- là chiều dài tính toán theo phương cạnh dài

- Chiều dài tính toán theo hai phương cạnh ngắn và dài được tính như sau:

- = - 2

- = - 2

Xét tỉ số:

- lt2/lt1 ≤ 2 sàn sẽ làm việc theo hai phương

- lt2/lt1>2 sàn làm việc theo một phương

2.1.6. Phương pháp tính nội lực sàn 2 phương :

- Momen dương ở giữa nhịp :

Theo phương cạnh ngắn : =( + )

Theo phương cạnh dài : =( + )

- Momen âm ở giữa gối :

Theo phương cạnh ngắn : =

Theo phương cạnh dài : =

- Tải trọng tác dụng lên mỗi ô sàn := g + 0,5p và = 0,5p

Trong đó : ,,,, là các hệ số được xác đinh phụ thuộc vào tỉ lệ các kích thước và loại bản sàn vào dầm

Trang 6

Sơ đồ tính :

Hình 2.4 : ô bản làm việc 2 phương

2.1.7 Đối với bản sàn làm việc theo một phương

- Xét thấy ô bản có liên kết ở 4 cạnh và có tỉ số > 2 nên quan niệm tính theo sàn liên tục theo cạnh ngắn

- Theo phương cạnh ngắn tưởng tượng cắt một dãy bản rộng 1m để tính như dầm liên tục chịu uốn ( tiết diện chữ nhật h = 0,1b , b = 1m) tựa trên các gối tựa là dầm

- Nhịp tính toán là khoảng cách giữa các tim hai dầm theo sơ đồ dẻo

- Do quan niệm tính như dầm liên tục nên tải được quy đổi về dạng liên tục:

Q = (g + p ) 1,0 (KN/ m

Trang 8

Bảng 2.6 : tải trọng và momen các ô sàn uốn theo 2 phương

XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG VÀ MOMEN UỐN Ô SÀN UỐN THEO 2 PHƯƠNG

Theo phương cạnh ngắn

Theo phương cạnh dài

0,02

4 4,52 0,0323 0,0162 3,27 0,0545 9,25

0,033

6 5,71

Trang 9

8 3 3 8

Trang 10

2.1.8 Tính toán cốt thép sàn tầng 3.

2.2 TÍNH TOÁN CỐT THÉP Ô SÀN 8

2.3 2.1.8.1 Vật liệu : BT B15, = 0,85 Mpa , = 1, thép nhóm AI = = 225

Mpa

2.4 Dự kiến dung cốt thép dung ÷ chọn = 2,1 cm cho nhịp thép theo

phương cạnh dài , và = 1,5 cm cho gối và nhịp phương cạnh ngắn

2.14 Dựa vào tỉ số = 1,123 tra bảng ta có hệ số sau:

2.15 T

ên ô bản

2.16 2.17 2.18 2.19 2.20 2.21 2.22

2.23 2.24

1,123

2.25 0,0401

2.26 0,0235

2.27 0,0323

2.28 0,0162

2.29 0,0335

2.30 0,0336

Trang 11

b

M R

2.41

6

2 0

0,5(1 1 2 ) 0,5(1 1 2.0, 0736) 0,962

1 4,52.10

246 h 225.0,962.85

m

b

M R

2.45

6

2 0

0,5(1 1 2 ) 0,5(1 1 2.0,0532) 0,973

1 3, 27.10

191 h 225.0,962.79

Trang 12

m

MAX S

2.62 Bảng chọn cốt thép2.63

2.67

2.68

(mm)

2.69 ξ 2.70

2.71 ()

2.72 Chọnthép

2.73

chọn

2.74 ()

2.81 129,

82.82

2.83 Ф8a170

2.84 296

2.86 M

2

2.87 1,91

2.88

85

2.89 0,984

2.90 101,5

2.91 Ф6a200

2.92 141

2.94 M

A1

2.95 4,56

2.96

85

2.97 0,961

2.98 248,1

2.99 Ф8a160

2.100 314

2.102 M

A2

2.103 4.32

2.104

85

2.105 0,963

2.106 234,56

2.107 Ф8a200

2.108 250

2.112

85

2.113 0,973

2.114 172

2.115 Ф8a170

2.116 296

2.118 M

2

2.119 1,12 2.12085

2.121 0,990

2.122 58,63

2.123 Ф6a200

2.124 141

2.126 M

A1

2.127 5,69

2.128

85 2.129,9510 2.1302,931 2.1318a160Ф 2.13214 3

Trang 13

2.134 M

A2

2.135 1,67 2.13685

2.137 0,986

2.138 88,56

2.139 Ф8a200

2.140 250

2.145 0,980

2.146 128,1

2.147 Ф8a170

2.148 296

2.150 M

2

2.151 0,6 2.15285

2.153 0,995

2.154 31,53

2.155 Ф6a200

2.156 141

2.158 M

A1

2.159 4,08 2.16085

2.161 0,967

2.162 220,6

2.163 Ф8a160

2.164 314

2.166 M

A2

2.167 0,85 2.16885

2.169 0,993

2.170 44,81

2.171 Ф6a200

2.172 141

2.177 0,988

2.178 74,1

2.179 Ф8a170

2.180 296

2.182 M

2

2.183 0,4 2.18485

2.185 0,997

2.186 21,08

2.187 Ф6a200

2.188 141

2.190 M

A1

2.191 2,12 2.19285

2.193 0,982

2.194 112,9

2.195 Ф8a160

2.196 314

2.198 M

A2

2.199 0,49 2.20085

2.201 0,996

2.202 25,67

2.203 Ф6a200

2.204 141

2.209 0,988

2.210 72,5

2.211 Ф8a170

2.212 296

2.214 M

2

2.215 0,42 2.21685

2.217 0,986

2.218 22,15

2.219 Ф6a200

2.220 141

2.222 M

A1

2.223 2,03 2.22485

2.225 0,983

2.226 310

2.227 Ф8a160

2.228 314

2.230 M

A2

2.231 0,68 2.23285

2.233 0,994

2.234 35,67

2.235 Ф6a200

2.236 141

2.241 0,99

2.242 63,4

2.243 Ф8a170

2.244 296

2.246 M

2

2.247 0,5

2.248

85 2.249,9960 2.250,2026 2.2516a200Ф 2.25241 1

Trang 14

2.254 M

A1

2.255 2,0 2.25685

2.257 0,983

2.258 106,22

2.259 Ф6a200

2.260 141

2.262 M

A2

2.263 0,67 2.26485

2.265 0,995

2.266 35,05

2.267 Ф6a200

2.268 141

2.273 0,973

2.274 88,67

2.275 Ф6a200

2.276 141

2.278 M

2

2.279 0,73 2.28085

2.281 0,997

2.282 41,19

2.283 Ф6a200

2.284 141

2.286 M

A1

2.287 4,2 2.28885

2.289 0,965

2.290 227,6

2.291 Ф8a200

2.292 250

2.294 M

A2

2.295 1,11 2.29685

2.297 0,991

2.298 58,56

2.299 Ф6a200

2.300 141

2.305 0,956

2.306 284,4

2.307 Ф8a170

2.308 296

2.310 M

2

2.311 1,99 2.31285

2.313 0,998

2.314 10,32

2.315 Ф6a200

2.316 141

2.318 M

A1

2.319 9,43 2.32085

2.321 0,916

2.322 538,29

2.323 Ф8a160

2.324 314

2.326 M

A2

2.327 3,59 2.32885

2.329 0,969

2.330 193,71

2.331 Ф6a200

2.332 141

2.337 0,973

2.338 172

2.339 Ф8a170

2.340 296

2.342 M

2

2.343 1,08 2.34485

2.345 0,998

2.346 5,66

2.347 Ф6a200

2.348 141

2.350 M

A1

2.351 5,65 2.35285

2.353 0,952

2.354 310

2.355 Ф8a160

2.356 314

2.358 M

A2

2.359 1,61 2.36085

2.361 0,986

2.362 85,38

2.363 Ф6a200

2.364 141

2.368

85 2.369,9850 2.370,2 98 2.3718a170Ф 2.37296 2

Trang 15

2.374 M

2

2.375 0,88 2.37685

2.377 0,993

2.378 46,60

2.379 Ф6a200

2.380 141

2.382 M

A1

2.383 3,95 2.38485

2.385 0,952

2.386 216,9

2.387 Ф8a160

2.388 314

2.390 M

A2

2.391 0,77 2.39285

2.393 0,994

2.394 40,66

2.395 Ф6a200

2.396 141

2.401 0,962

2.402 245,7

2.403 Ф8a200

2.404 250

2.406 M

2

2.407 3,27 2.40885

2.409 0,973

2.410 175,7

2.411 Ф8a200

2.412 250

2.414 M

A1

2.415 9,25 2.41685

2.417 0,918

2.418 529,9

2.419 Ф10a140

2.420 561

2.422 M

A2

2.423 5,71 2.42485

2.425 0,951

2.426 340

2.427 Ф10a140

2.428 561

2.433 0,984

2.434 102,6

2.435 Ф8a170

2.436 296

2.438 M

2

2.439 1,04 2.44085

2.441 0,991

2.442 54,87

2.443 Ф6a200

2.444 141

2.446 M

A1

2.447 3,38 2.44885

2.449 0,918

2.450 181,3

2.451 Ф8a160

2.452 314

2.454 M

A2

2.455 1,38 2.45685

2.457 0,986

2.458 72,93

2.459 Ф6a200

2.460 1412.4622.4632.464 2.465

2.4902.4912.492 2.493

2.5182.5192.520 2.521

2.5462.5472.548 2.549

Trang 18

2.6582.6592.660 2.661

Trang 19

85 85

85 85

85 85

1 C.KI?N

®­ ê ng

­­kÝnh

­­­tªn c.kiÖn hiÖu­sè h×nh­d¸ng­-­kÝch­th­ ¬c 1­t hanhc hiÒu­dµi

Trang 20

2.7142.7152.716 2.717

2.2. TÍNH TOÁN CỐT THÉP DẦM TRỤC 3 ( D1)

2.2.1. Sơ đồ tính.

2.742 Các gối liên kết kê lên cột dày 220mm

2.2.2 Lựa chọn kích thước sơ bộ.

2.747 Tĩnh tải tác dụng lên dầm ký hiệu là bao gồm trọng lượng bản thân dầm

và tĩnh tải của bản truyền vào dầm ký hiệu

- Trọng lượng bản than dầm được tính thành phân bố đều trên mỗi mét dài trọng lượng bản than dầm được tính với lớp trát dày 10mm và bỏ qua phần bản hệ số vượt tải của dầm là n = 1,1

- Vậy = 1,1.25.(0,45 – 0,1 +0,01).0,22 = 2,18 KN/m

2.748 Sơ đồ trên các ô bản 3, 6 ,10 là ô bản làm việc theo 2 phương tải trọng trên bản sẽ truyền ra 4 phía để xác định tải trọng truyền về mỗi phía người ta dùng đường phân giác của các góc làm ranh giới

2.749 Tĩnh tải của sàn truyền về dầm :

Trang 21

2.750 Sơ đồ dầm tải trọng các ô bản truyền về dầm thể hiện dưới hình sau:

2.757 Tĩnh tảitoàn phần được xác định theo công thức sau:

2.758 Với hình tam giác : = +

2.769

2.770 KN/m

2.771

2.772 KN/m

2.773 3 2.774 3,6 2.775 5,7 2.776 2.777 14,

22

2.778 16,4

Trang 22

2.2.3.2. Hoạt tải.

2.791 Hoạt tải của dầm cũng tính đúng như nguyên tắc truyền của tĩnh tải

2.792 Trình bày cụ thể dưới bảng sau:

2.801

2.802 KN/m

2.803

2.804 KN/m

2.805 3 2.806 3,

6

2.807 5,7

2.808 2.809 8,6

42.810

2.811 8,64

2.812 6 2.813 3,

6

2.814 2,1

2.815 10,08

2.821 2.822 8,

64

2.823 8,64

Trang 23

2.831 Giá trị momen và lực cắt của dầm được thể hiện dưới bảng sau:

2.832 Bảng 3.3

2.833 2.834 0 2.835 0

,2 2.8360,4 2.837

0 ,425 2.838

0,

0 ,8 2.8401,0 2.8411,0 2.842

0,

0 ,0402 2.864-0,1 2.865-0,1 2.866

0,02 2.867

-0 ,02 2.868

0 ,025 2.869 2.870 0 2.871 0

,07

2.872

0,1

2.873 0 ,1

2.874 0, 09

2.875 0 ,0402

2.879 0 ,07

2.880 0 ,075 2.881 2.882 0 2.883 0

,01

2.884

0,02

2.885 0 ,03

2.886 0, 0212

2.887 0 ,0402

2.891 0 ,05

2.892 0 ,05

2.893 M

max 2.894

0 2.895 4 7,7 2.89643,9 2.897

6 4,8 2.898

5

1 0,43 2.900-44,8 2.901-44,8 2.902

2.910 3 2,3

2.911 10,4

-2.915 8,3

-2.916 10,1 2.917 2.918 0

-,4

2.919 0 ,2

2.920

0

2.921 0,2

-2.922 0,025

-2.923 0,4

2.927 0 ,1

2.928

2.929 2.930 0

,45 2.931

0 ,2752 2.9320,1496 2.933

0 ,0694 2.934

0,

14725 2.935

0 ,028 2.9360,0167 2.9370,0167 2.938

0 ,3991 2.939

0 ,2537 2.940

0 ,1979 2.941 2.942 0

,05

2.943 0 ,0752

2.944

0,1496

2.945 0 ,2694

2.946 0, 2155

2.947 0 ,428

2.951 0 ,1537

2.952 0 ,1979 2.953 2.954 5

6,8 2.955

3 0,7 2.9567,8 2.957

47,6 2.958

56,6 2.959

34,7 2.960-53,1 2.961-53,1 2.962

11,9 2.963

7,7 2.964

-1 4,11 2.965 2.966 3

3,6

2.967 1 6,5

2.968

-7,8

2.969 30,7

-2.970 12,5

-2.971 56,2

-2.975 14,6

-2.976 33,82.977

-2.978 Biểu đồ momen :

Trang 24

(6-1 sàn sườn toàn khối).

2.985 Từ αm ta tính được: ξ = −1 1 2− αm (6 -2 sàn sường toàn khối).

2.986 γ = −1 0,5ξ( 6-3 sàn sườn toàn khối).

2.987 Ta tính diện tích cốt thép theo công thức : S .h 0

S

M A

- Momen âm ở gối : M = 44,9 KN.m

44,9.10

0, 2157 8,5.200.350 =

2.993

2.994 ξ = − −1 1 2αm = 1− 1 2.0, 2157− =0, 246

2.995 γ = −1 0,5ξ=1 0,5.0, 246 0,887 − =

Trang 25

2.996 Diện tích cốt thép : S S .h 0

M A

64,8.10

0,311 8,5.200.350 = 2.1003 ξ = − −1 1 2αm = 1− 1 2.0,311 0,385− =

2.1004 γ = −1 0,5ξ = 1-0,5.0,385= 0,806

2.1005 Diện tích cốt thép : S .h 0

S

M A

2.1006 0

S A

b h

µ =

= = 0,015=0,15%˃ 0,1% thỏa mãn yêu cầu

2.1007 Chọn 1 22 2 20φ + φ có A S = 314 760 1074 + = mm2

2.1008 Chiều dày lớp bảo vệ phía dưới lấy bằng 25mm

2.1009 Chiều dày lướp bảo vệ ở mặt bên lấy bằng 25mm φ202.1010 Khoảng hở giữa các thanh thép:

200 2.20 22

60 2

Trang 26

2.1015số liệu : b x h = 200 x 400 mm, = 50 mm , = 350 mm , = 83 KN/m , Bê tông B15 có=8,5 Mpa ; = 0,75 Mpa ; = 23000 Mpa Cốt thép đai dùng nhóm AI có = 175 Mpa ; = 210000 Mpa dự kiến dùng thép đai hai nhánh = 2.28,3 = 56,5 bê tong nặng có hệ số

2 2; 3 0,6; 4 1,5; 0,01

ϕ = ϕ = ϕ = β = Tiết diện chữ T có cánh nằm trong vùng

chịu kéo nên ϕr=0, không có lực dọc ϕn = 0.

2.1016- kiểm tra điều kiện ứng suất chịu nén:

2.1017 Q b0 = 0,5 ϕb4 (1 + ϕn) R b.hbt 0 = 0,5.1,5.0,75.200.350 39375 = N

2.1018 Q b0 = 39,375KN

Trang 27

b A

Trang 28

2.1041Chọn cốt thép cấu tạo a =150 mm trong đoạn bằng một phần tư nhịp dầm gần gối tựa, trong đoạn giữa dầm không cần tính toán đặt cốt thép đai

theo cấu tạo với a =

3 300

4h= mm2.1042Bố trí thépnhư sau:

2.1043

2

4 5

4 5

4

8

6 6

6

7 7

2.1044

5 4

6

5 5

2

7

4 5 6

2.1045Hình 3.7 : các mặt cắt

2.1046

2.1047 2.1048 2.1049 2.1050 2.1051 2.1052

Trang 29

2.3 So sánh kết quả tính trên với hồ sơ thiết kế:

- Phần thiết kế sàn : chênh lệch về đường kính thép tính toán trên nhỏ hơn so với hồ sơ thiết kế là 2mm

- Phần dầm được thể hiện dưới bảng sau

2.1067 Thép dưới :φ20, 21φ 2.1068 φ 20, 21 φ

2.1069

- Kết luận :

Trang 30

2.1070 Phần thép sàn và thép trên của dầm hồ sơ thiết kế có đường kính thép lớp hơn 2mm so với phần tính toán bên trên có thể là do chủ đầu tư yêu cầu và thiên về mặt an toàn.

2.1074NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO

2.10753.1 LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT MÓNG

2.10763.2 THI CÔNG CỘT DẦM SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

2.10773.3 TÍNH TOÁN LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG

Trang 31

2.1090

2.1091

2.1092

2.10933.1 LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT MÓNG

2.10943.1.1 Giải phóng và khai quang mặt bằng.

2.1095- Trước khi đào cần tiến hành chặt bỏ các cây và dọn dẹp mặt bằng sạch

sẽ trên khu đất cần đào Có thể dung máy ủi kết hợp với sức người để vận chuyển cây và rác ra ngoài mặt bằng

2.1096- Sau khi dọn xong tiến hành đo đạc và định vị công trình Có thể dùng vôi hoặc cọc tre để đánh dấu phần đất cần đào

2.10973.1.2 Công tác thi công đào đất.

2.1098- Tính toán khối lượng đất

2.1099Công trình có đất thuộc nhóm đất cấp II là đất cát pha thịt nên không thể đào thẳng đứng được mà phải đào vát Taluy với độ dốc i= 1:0,6 ( với H=1,15m)

2.1100Hình 4.1: Đào vát taluy hố móng

2.1101

i

2.1102

Trang 32

2.1103Kích thước của các móng đơn gần nhau không thuận tiện cho việc đào móng và vận chuyển đất lên ta đào hết móng thành ao nên móng có hình dạng sau

2.1104Khối lượng đất cần đào là:

2.1105

2.1106 V = {32,7 x 13,5 +34,1 x 14,9 + (32,7 + 34,1) x (13,5 +14,9)

= 545

2.11073.1.3 Lựa chọn phương pháp, máy móc, dụng cụ thi công

2.11083.1.3.1 Đào bằng máy đào kết hợp đào thủ công:

2.1109 - Dựa vào số liệu địa chất và chiều sâu cần đào,cấp đất và khối lượng đất đào chọn máy đào gầu sấp dẫn động thủy lực mã hiệu : EO3322B1 và

ô tô tự đổ mã hiệu WD 151

- Chúng ta dùng Máy đào kết hợp với các loại dụng cụ như: Cuốc, xẻng để sửa hố móng

Trang 33

- Lên ga cắm cọc, dùng vôi đánh dấu ranh giới đào Mở móng bằng máy đào,đào theo phương dật lùi Khi đào thường xuyên kiểm tra cao độ đáy móng, khi cao độ đào cách cao độ đáy khoảng 10cm là đảm bảo Dùng lao động thủ công chỉnh sửa hố móng theo đúng thiết kế kỹ thuật.

2.11103.1.3.2 Sự cố và cách khắc phục trong quá trình đào móng.

2.1111- Các sự cố thường gặp khi thi công hố đào thường gặp là: mất ổn địnhthành (mái) hố đào, lún bề mặt đất xung quanh hố đào, đẩy trồi đáy hốđào, hư hỏng kết cấu móng và các bộ phận ngầm đã xây dựng bên trong hốđào và các công trình lân cận hố đào Mà nguyên nhân chủ yếu gây sự cố

là sự dịch chuyển của các lớp đất yếu từ bên ngoài vào phía trong hố đào,

hạ mực nước ngầm, tăng áp lực nước dưới đáy hố đào

2.1112- Để phòng ngừa sự cố khi thi công hố đào cần được coi như một hạngmục công trình độc lập và phải được thực hiện theo trình tự chặt chẽ: khảosát địa kỹ thuật; thiết kế biện pháp thi công; thi công và quan trắc địa kỹthuật trong quá trình thi công; hoàn công và nghiệm thu hố đào Trongtrường hợp có nhiều hố đào trên cùng mặt bằng, cần thiết kế biện pháp thicông tổng thể cho các hố đào nhằm hạn chế ảnh hưởng giữa chúng vớinhau Nhà thầu thiết kế cần đưa ra những giải pháp thiết kế hợp lý hoặcphải có những khuyến cáo cần thiết nhằmtránh những ảnh hưởng bất lợicủa quá trình thi công hố đào Trong trường hợp có thể, cần hạn chế tối đaviệc hạ sâu đáy móng và đáy các phần ngầm của công trình Đối với côngtác khảo sát địa kỹthuật ngoài những quy định về công tác khảo sát xâydựng theo quy định hiện hành, việc khảo sát địa kỹ thuật phục vụ thi công

hố đào cần lưu ý những yêu cầu sau: phải xác định đủ các thông số cấutạo địa tầng, đặc biệt chú trọng quy luật phân bố theo diện, theo chiều sâucủa các tầng đất yếu; xác định các tính chất cơ lý của đất phải phù hợp với

Trang 34

mô hình và phương pháp tính toán được sử dụng trong thiết kế biện phápthi công; xác định điều kiện địa chất thủy văn, đặc biệt sự tồn tại, đặcđiểm và động thái của các tầng chứa nước.

2.1113- Đối với thiết kế biện pháp thi công: Ưu tiên biện pháp thi công hố đàovới mái dốc tự nhiên cho các trường hợp mặt bằng thi công rộng, không cócác công trình xây dựng liền kề Trình tự thi công thường là đào đất đến độsâu an toàn, thi công từng phần kết cấu móng, đào đất đến độ sâu thiết kếlần lượt phần móng tiếp theo, thi công tiếp phần kết cấu còn lại và xongphần nào lấp đất hoàn công hố đào phần đó Cần tổ chức thi công đào thửvới các quan trắc địa kỹ thuật phù hợp để lựa chọn biện pháp kỹ thuật thicông thích hợp Khi chọn biện pháp thi công hố đào với mái dốc tự nhiên,cần xác định độ dốc mái hố đào bằng số liệu khảo sát địa kỹ thuật hoặcbằng thực nghiệm tại hiện trường

2.1114- Khi không có khả năng thi công đào đất với mái dốc tự nhiên, có thể ápdụng biện pháp thi công với các giải pháp chống giữ thành hố đào: tường

cừ ván thép; tường cừ bằng cọc đất xi măng; tường cừ bằng cọc bê tôngcốt thép đúc sẵn hoặc khoan nhồi; tường bê tông cốt thép trong đất Khi ápdụng biện pháp chống giữ thành hố đào bằng tường cừ, cần xác định cácthông số kỹ thuật của tường cừ như vị trí, độ sâu, kích thước tiết diệnngang, hệ thống kết cấu neo và chống đỡ tường cừ, yêu cầu khả năngchống thấm của tường cừ (nếu cần)

2.1115- Khi thiết kế biện pháp thi công cần lưu ý: khi có nhiều hố đào trên mặtbằng, phải đưa ra trình tự thi công ưu tiên như thi công các hố đào sâutrước, các hố đào nông sau; phải chỉ rõ nhiệm vụ công tác quan trắc địa kỹthuật trong quá trình thi công; biện pháp xử lý các tình huống có dấu hiệuxảy ra sự cố

Trang 35

2.1116- Đối với công tác thi công: phải tuân thủ thiết kế biện pháp thi công đãđược phê duyệt Phải đào đều từng lớp trên toàn bộ diện tích hố đào, tránhđào sâu cục bộ Hạn chế tối đa việc gia tải xung quanh hố đào, không tậptrung các phươngtiện thi công trên bề mặt quanh hố đào, phải vận chuyểnđất đào ra xa phạm vi hố đào Phải lấp đều từng lớp trên cả diện tích hốđào Phải kịp thời chèn lấp chặt cát vào các khoảng trống rút cừ, hạn chếtối đa lún khối đất trên mặt gây hư hỏng công trình lân cận khu vực rút cừ.Trong quá trình thi công, nhà thầu thi công phải quan sát, phát hiện cácbiểu hiện bất thường trong quá trình đào và kịp thời báo cáo cho Chủ đầu

tư Khi cần thiết, phải tạm dừng thi công để theo dõi và xử lý Phương ánquan trắc địa kỹ thuật được nhà thầu thi công xây dựng thiết lập và phảiđược Chủ đầu tư chấp thuận Phương án quan trắc địa kỹ thuật cần chỉ rõcác thông số, số lượng và vị trí cần đo đạc quan trắc; các thiết bị dụng cụ

đo và phương pháp lắp đặt, lấy số liệu; chu kỳ đo; phương pháp xử lý,biểu diễn, giải thích và đánh giá số liệu; các giá trị quan trắc cảnh báonguy cơ sự cố

2.1117- Các biện pháp kỹ thuật có thể áp dụng nhằm xử lý và ngăn ngừa phátsinh sự cố có thể là: giảm tải trên khu vực lân cận hố đào như di chuyểnđất thừa, các vật tư, phương tiện thi công ra xa hố đào, san lấp lại phần hố

đã đào, giảm độ dốc thành (mái) hố đào, gia cường các hệ neo hoặc kếtcấu chống đỡ thành hố đào, giảm thiểu bơm, hút hạ thấp mực nước ngầm;đào rãnh, hố thu, vuốt mặt tránh nước bề mặt tập chung xuống hố móngtrong trường hợp mưa lũ, khi cần thiết có thể dùng bơm hút; giảm thiểucác hoạt động thi công gây chấn động mạnh tại các khu vực lân cận nhưđóng, ép cọc, hoạt động vận chuyển bằng các xe tải nặng

Trang 36

2.1118- Sau khi thực hiện một hoặc một số trong các biện pháp nêu trên và kếtquả quan trắc cho thấy sự cố đã được ngăn chặn, cần xác định nguyênnhân, điều chỉnh thiết kế biện pháp thi công.

2.1120 - Công trình có khối lượng đất cần đào tương đối lớn nên ta chỉ vậnchuyển 2/3 đất đi chỗ khác còn lại để gần đó phục vụ cho việc lấp đất saukhi làm móng

2.1121 - Có thể dùng dây khiêng hoặc băng chuyền đối với các vị trí gần

- Khi vận chuyển đi xa có thể dùng xe cải tiến hoặc xe cút kít

2.11223.1.5 Đắp đất.

- Trước khi vận chuyển đất đến nơi để đắp ta phải kiểm tra độ ẩm của đất.Nếu đất khô thì phải tưới thêm nước và ngược lại nếu ướt thì phải để tơikhô bớt mới được đắp vào công trình

- Để kiểm tra độ ẩm ở hiện trường thì ta bốc một nắm đất bó lại nếu mở rathấy bàn tay không ướt và đất vón thành hòn, không bở, không rời rạc tức

Trang 37

- Đầm đất phải đầm theo từng lớp, khi đổ lớp đất nào thì đầy chặt ngay lớpđó.

- Khi đầm phải đầm đi đầm lại nhiều lần, việt đầm sau phải đè lên việt đấmtrước Đầm đất đến khi không thấy vệt nữa thì dừng lại

- Thi công đất theo tiêu chuẩn TCVN 4447-1987 Biện pháp thi công chi tiếtxem bản vẽ

2.11243.2 GIÁI PHÁP THI CÔNG DẦM SÀN TẦNG3

2.11253.2.1 Tính khối lượng sơ bộ các công việc (tính cho tầng 3):

2.11263.2.1.2 Phần bê tông:

- Bê tông cột : cột tầng 3 có tiết diện b x h = 220 x 330 mm

2.1127 Thể tích bê tông mỗi cột : = H x b x h = 4,2 x 0,22 x 0,33 = 0,31

Trang 38

2.1134 Tổng thể tích bê Tông dầm : V = + + = 10,8 + 7,9 + 2,4 + 0,9 = 22 m3

- Tổng thể tích bê tông sàn tầng 3 :

2.1135Thể tích bê tông mỗi ô sàn : V = H x b x h

2.1136Với 14 ô sàn có tiết diện : (100 x 3600 x 5700)mm

2.1137Với 7 ô sàn có tiết diện : (100 x 2100 x 3600)mm

2.1138Với 2 ô sàn có tiết diện : (100 x 1500 x 3600)mm

2.1139Với 1 ô sàn có tiết diện : (100 x 5700 x 5100 )mm

2.1140Với 1 ô sàn có tiết diện : ( 100 x 2500 x 5100) mm

2.1141Với 1 ô sàn có tiết diện : (100 x 2500 x 3600) mm

2.1142Với 2 ô sàn có tiết diện : ( 100 x 4200 x 3600) mm

2.1143Tổng khối lượng bê tông sàn : V = 14 x ( 0,1 x 3,6 x5,7) +7 x ( 0,1 x 2,1

x 3,6 )

2.1144+ 2 x ( 0,1 x 1,5 x 3600) + 0,1 x 5,7 x 5,1 + 0,1 x 2,5 x 5,1 +0,1 x 2,5 x 3,6 + 0,1 x 4,2 x 3,6 = 41,7 m3

Trang 39

- Ván khuôn dầm:

2.1148 Với 10 dầm có tiết diện (13500 x 200 x 400) mm

2.1149 Với 3 dầm có tiết diện(32700 x 200 x 400) mm

2.1150 Với 1 dầm có tiến diện (29100 x 200x400) mm

2.1151 Diện tích ván khuôn đáy dầm : = 13,5 x 0,2 x 10 + 32,5 x 0,2 x 3 + 29,1 x 0,2 = 52,32 m2

2.1152 Diện tích ván khuôn thành dầm : = 2(10 x 0,4 x 13,5) + (3 x 0,4 x 32,7) + (29,1 x 0,4 ) – (10 x 0,1 x 13,5) - (3 x 0,1 x 32,7) - (29,1 x 0,1)}= 78,66

2.1153 Tổng diện tích ván khuôn dầm : = + = 52,32 + 78,66 = 130,98

- Ván khuôn sàn:diện tích ván khuôn sàn được tính : SS = b x h

2.1154 Với 14 ô sàn có tiết diện : ( 3600 x 5700)mm

2.1155 Với 7 ô sàn có tiết diện : ( 2100 x 3600)mm

2.1156 Với 2 ô sàn có tiết diện : ( 1500 x 3600)mm

2.1157 Với 1 ô sàn có tiết diện : ( 5700 x 5100 )mm

2.1158 Với 1 ô sàn có tiết diện : ( 2500 x 5100) mm

2.1159 Với 1 ô sàn có tiết diện : ( 2500 x 3600) mm

2.1160 Với 2 ô sàn có tiết diện : ( 4200 x 3600) mm

2.1161 =17 x 3,6 x 5,7 + 7 x 2,1 x 3,6 +2 x 1,5 x 3,6 + 5,7 x 5,1 +2,5 x 5,1 +2,5 x 3,6 +4,2 x 3,6 x 2 = 439,62

2.1162 Tổng diện tích ván khuôn sàn tầng 3 : S = - = 439,62 – 52,32 = 387,3

- Tổng diện tích ván khuôn : S = 76,8 + 130,98 + 387,3 = 595,08

2.11633.2.1.4 Chọn ván khuôn:

2.1164 Ván khuôn tuy không phải là thành phần tạo nên công trình nhưng

nó lại đóng vai trò quan trọng, tạo ra hình dáng chuẩn xác theo thiết kế chocác cấu kiện, là nhân tố thúc đẩy tiến độ thi công, giảm giá thành sản phẩmxây dựng

2.1165 Công tác ván khuôn là còn phụ thuộc nhiều vào thực tế thi công, lànhân tố cần phải cân nhắc để mang lại lợi ích kinh tế cho nhà thầu thi

Trang 40

công Do vậy căn cứ vào thực trạng thi công công trình, vào đặc điểm củathị trường xây dựng, chọn giải pháp ván khuôn như sau:

- Ván khuôn gỗ: Ưu điểm chính của loại ván khuôn này là giá thành rẻ có

thể ghép với bất kỳ loại cấu kiện có hình dáng bất kì bằng cách cưa cắt.Tuy nhiên, độ luân chuyển của loại ván khuôn này tương đối thấp, nặngnề,chế tạo thủ công không chắc chắn (khó đảm bảo khi bơm bê tông bằngmáy) và không công nghiệp hoá nên thời gian tháo lắp dài hơn các loaị vánkhuôn định hình khác

- Ván khuôn thép định hình: được chế tạo sẵn thành các môdun nên dễ tổ

hợp đối với từng cấu kiện Loại ván khuôn này rất chắc chắn, chịu tải tốt

có độ luân chuyển cao phù hợp với cung cách thiết kế và thi công côngnghiệp Loại ván khuôn này có cấu tạo định hình nên tổ hợp rất đơn giản

và nhanh khả năng chịu lực lớn nên rất phù hợp với các kết cấu của côngtrình

2.1166 Kết luận: Chọn loại ván khuôn gỗ chủ yếu sử dụng cho công trìnhnày

2.1167Trong từng trường hợp cụ thể chọn các giải pháp ván khuôn như sau:

Ván khuôn sàn: ván khuôn gỗ

Ván khuôn cột: ván khuôn gỗ

Ván khuôn dầm: gồm ván khuôn đáy dầm và ván khuôn thành dầm:

- Ván khuôn đáy dầm: ván khuôn gỗ

- Ván khuôn thành dầm: ván khuôn gỗ

Ngày đăng: 09/02/2020, 13:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w