Điều tra tình hình bệnh của dê nuôi ở một số nông hộ huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên HuếĐiều tra tình hình bệnh của dê nuôi ở một số nông hộ huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên HuếĐiều tra tình hình bệnh của dê nuôi ở một số nông hộ huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên HuếĐiều tra tình hình bệnh của dê nuôi ở một số nông hộ huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên HuếĐiều tra tình hình bệnh của dê nuôi ở một số nông hộ huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên HuếĐiều tra tình hình bệnh của dê nuôi ở một số nông hộ huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên HuếĐiều tra tình hình bệnh của dê nuôi ở một số nông hộ huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên HuếĐiều tra tình hình bệnh của dê nuôi ở một số nông hộ huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên HuếĐiều tra tình hình bệnh của dê nuôi ở một số nông hộ huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên HuếĐiều tra tình hình bệnh của dê nuôi ở một số nông hộ huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên HuếĐiều tra tình hình bệnh của dê nuôi ở một số nông hộ huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
Trang 1Điều tra tình hình bệnh của dê nuôi ở một số nông hộ huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1 PHỤC VỤ SẢN XUẤT 2
1.1 TỔNG QUAN CƠ SỞ THỰC TẬP 2
1.1.1 Vị trí địa lý 2
1.1.2 Địa hình đất đai 2
1.1.3 Khí hậu 3
1.1.4 Tình hình kinh tế - xã hội huyện Phong Điền 4
1.1.5 Tình hình chăn nuôi, thú y huyện Phong Điền 5
1.2 CÁC QUY TRÌNH SẢN XUẤT 6
1.2.1 Quy trình chăn nuôi dê nông hộ 6
1.2.1 Quy trình tiêm phòng vaccine 8
1.3 NỘI DUNG CÔNG VIỆC ĐÃ THỰC HIỆN 9
1.3.1 Vệ sinh, tiêu độc khử trùng chuồng trại dê 9
1.3.2 Điều trị chướng hơi dạ cỏ cho dê 9
PHẦN 2 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 10
2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 10
2.1.1 Tính cấp thiết 10
2.1.2 Mục tiêu của đề tài 10
2.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 11
2.2.1 Tình hình chăn nuôi dê ở việt nam 11
2.2.2 Nguồn gốc và phân loại dê 12
2.2.3 Tập tính động vật và những điều cần biết trong chăn nuôi dê 15
2.2.3 Tình hình bệnh của dê 17
2.3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.3.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.3.4 Phương pháp nghiên cứu 24
2.3.5 Phạm vi nghiên cứu 24
Trang 32.4.1 Tình hình tiêm phòng cho dê 25
2.4.2 Các bệnh thường gặp ở dê 26
2.4.3 Giải pháp xử lý khi dê bị bệnh 28
2.4.4 Một số bệnh thường gặp ở dê mẹ 29
2.4.5 Tỷ lệ chết của dê mẹ khi mắc các bệnh thường gặp 31
2.4.6 Tần suất xuất hiện bệnh các bệnh của dê mẹ 33
2.4.7 Một số bệnh thường gặp ở dê con 35
2.4.8 Tần suất xuất hiện bệnh ở dê con 35
2.4.9 Tỷ lệ chết của dê con khi mắc bệnh 37
2.4.10 Khó khăn trong phát triển chăn nuôi dê 39
2.4.11 Một số giải pháp 41
2.5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 42
2.5.1 Kết luận 42
2.5.2 Đề nghị 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44 PHỤ LỤC
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
HĐND : Hội đồng nhân dân
FMD : Foot and Mours Disease: Bệnh lở mồm long móngMNPB : Miền núi phía Bắc
TB & DHMT : Trung bộ và duyên hải miền Trung
UBND : Ủy ban nhân dân
WTO : Tổ chức thương mại thế giới
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Tổng số lượng và sự phân bố đàn dê của cả nước (con) 11
Bảng 2 Tỷ lệ tiêm phòng cho dê 25
Bảng 3 Các bệnh thường gặp ở dê 26
Bảng 4.Giải pháp xử lý khi dê bị bệnh 28
Bảng 5 Các bệnh thường gặp ở dê mẹ 29
Bảng 6 Tỷ lệ chết của dê mẹ khi mắc một số bệnh thường gặp 31
Bảng 7 Tần suất xuất hiện bệnh của dê mẹ 33
Bảng 8 Các bệnh thường gặp ở dê con 35
Bảng 9 Tần suất xuất hiện bệnh ở dê con 36
Bảng 10 Tỷ lệ chết của dê con khi mắc bệnh 37
Bảng 11 Khó khăn trong phát triển chăn nuôi dê 39
Trang 6DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1 Tình hình tiêm phòng cho dê 25
Biểu đồ 2 Tỷ lệ mắc bệnh thường gặp ở dê 27
Biểu đồ 3 Tỷ lệ về giải pháp xử lý khi dê bị bệnh 28
Biểu đồ 4 Tỷ lệ mắc một số bệnh thường gặp ở dê mẹ 30
Biểu đồ 5 Tỷ lệ chết của dê mẹ khi mắc bệnh 32
Biểu đồ 6 Tỷ lệ mắc một số bệnh thường gặp ở dê con 35
Biểu đồ 7 Tỷ lệ chết của dê con khi mắc bệnh 38
Biểu đồ 8 Tỷ lệ khó khăn trong phát triển chăn nuôi dê 40
Trang 8Hiệu quả chăn nuôi dê đang tỏ ra ưu thế so với các động vật chăn nuôi nhai lạikhác Chính vì vậy hiện nay dê được nuôi hầu như khắp mọi nơi trên cả nước trong đó
có huyện Phong Điền Sau khi tìm hiểu về tình hình chăn nuôi nói chung và chăn nuôi
dê nói riêng ở đây, chúng tôi nhận thấy dê được nuôi rất phổ biến Được sự nhất trí củanhà trường và ban chủ nhiệm khoa chăn nuôi thú y trường Đại học Nông Lâm Huế,được sự phân công của thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Đàm Văn Tiện và sự tiếp nhận
của cơ sở tôi tiến hành đề tài: “Điều tra tình hình bệnh của dê nuôi ở một số nông hộ huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế”.
Trang 91.1.2 Địa hình đất đai
Tổng diện tích: 948,23 km2 (theo niên giám thống kê năm 2015).
Nằm về phía Bắc thành phố Huế, Phong Điền được bao bọc bởi sông Bồ và sông
Ô Lâu, một vùng đất giàu truyền thống lịch sử và văn hoá Phong Điền là vùng có 3dạng địa hình: vùng núi, gò đồi; đồng bằng; đầm phá và ven biển cùng với nguồn tàinguyên thiên nhiên khoáng sản phong phú
- Vùng đồi: Là quang cảnh nổi bật chiếm gần 70% diện tích tự nhiên của huyện,tạo thành một bề mặt dốc nghiêng và thoải dần sang Đông, rồi đột ngột hạ thấp xuốngvùng đồi phía Tây Quốc lộ 1A
Tiếp cận về phía Đông vùng núi trung bình nói trên là núi thấp, chiếm đại bộphận diện tích vùng núi phía Đông ra đến rìa đồi Phong Sơn, Phong Xuân, Phong Mỹ,được tạo thành do kiến tạo nâng lên tương đối mạnh, kết hợp với sự chia cắt lâu dàicủa mạng lưới sông, khe suối dày đặc Có hàng loạt đỉnh núi nhấp nhô cao thấp chenchúc nhau giữa các thung lũng, khe hẻm và bồn địa giữa núi, tạo thành bức khảm địahình chìm nổi dưới thảm rừng, cây bụi xen lẫn các đồi cỏ tranh rậm rạp Đồi ở PhongĐiền có thể chia làm hai loại là đồi thấp và đồi trung bình Từ lâu đây là vùng đượckhai thác sử dụng để trồng trọt và chăn nuôi cũng như xây dựng các xóm ấp, cácphường, dân cư tập trung đông đúc
- Đồng bằng Thừa Thiên Huế nói chung, đồng bằng Phong Điền nói riêng làđồng bằng rất thấp, chỉ cao tối đa 20m trên mực nước biển Đại bộ phận lãnh thổ đồngbằng phân bố phía Đông Quốc lộ 1A, phía Tây Quốc lộ chỉ chiếm một bộ phận nhỏ.Địa hình đồng bằng có sự khác nhau rõ rệt về hình dạng, phân bố, vật liệu cấu tạo vànguồn gốc hình thành, được phân chia thành hai loại: loại thứ nhất là đồng bằng thềmbiển, hiện nay thường gọi là vùng cát nội đồng, quá trình hình thành gắn liền với quá
Trang 10trình bồi tụ cát biển trong thời kỳ biển tiến cách đây trên dưới một vạn năm; loại thứhai là đồng bằng phù sa do phù sa các sông bồi tụ mà thành trong thời gian lâu dài saukhi biển rút Ngoài ra ven bờ phá Tam Giang còn có dải đồng bằng gắn liền với sóng
và thủy triều đầm phá Địa hình bề mặt đồng bằng có nhiều vùng trũng đọng nướctrong đó thực vật thủy sinh phát triển, thường gọi là bàu như các bàu ở Phong Hòa,Phong Bình Có thể đó là các đoạn sông chết của chính sông Kết quả khảo sát chothấy diện mạo đồng bằng sông Ô Lâu đang tiếp tục biến đổi Hàng năm sông Ô Lâuđưa về một lượng phù sa đến 147.600 tấn bồi đắp vùng hạ lưu, nhất là khu vực Namcửa sông thuộc phá Tam Giang, do đó đồng bằng cửa sông được mở rộng dần Tại đây,bãi bồi đất ngập nước rất thích hợp cho sự phát triển của thực vật thủy sinh, rừng ngậpmặn và là nơi di trú của động vật từ nơi khác đến, nhất là các đàn chim (Nguyễn Việt,2004)
- Vùng ven biển là một bộ phận của đồi cát chắn bờ tiếp nối từ Quảng Trị kéo dàivào phía Nam đến tận cửa Thuận An Địa hình bờ biển cát của Phong Điền cao vàrộng, với độ cao tối đa 28-30m và rộng từ 3.000-5.000m thu hẹp dần về phía Nam(theo Dư địa chí huyện Phong Điền 2013)
Toàn huyện có 16 đơn vị hành chính, bao gồm 15 xã và 01 thị trấn
1.1.3 Khí hậu
Khí hậu Phong Điền mang đặc điểm khí hậu tỉnh Thừa Thiên Huế, có nền tảngchung với khí hậu cả nước Đó là tính chất khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hoámạnh mẽ, diễn biến thất thường
Do địa hình Phong Điền trải rộng từ Tây sang Đông, lại có sự khác biệt rõ rệt về
độ cao nên có sự phân hoá khí hậu trong huyện theo chiều Đông - Tây và theo độ cao
- Lượng mưa trung bình năm: gần 3.000mm (trạm Cổ Bi: 2.959mm; trạm PhúỐc: 2.865mm) Lượng mưa tăng dần từ Đông sang Tây, từ đồng bằng lên vùng núi
- Gió: chịu sự khống chế của hai mùa gió chính là gió mùa Đông và gió mùa Hè
Về gió mùa mùa Đông (từ tháng 9 năm trước đến tháng 4 năm sau), hướng gió thịnhhành ở vùng đồng bằng là hướng Tây Bắc và Đông Bắc Vùng núi do ảnh hưởng củađịa hình nên hướng gió phân tán Gió mùa mùa Đông đầu và cuối mùa tốc độ nhỏ;giữa mùa, thường từ tháng 11 trở đi, gió mạnh, lúc mạnh nhất có thể đến 17-18mét/giây và thổi thành từng đợt từ vài ba ngày đến năm bảy ngày, có khi dài hơn, gọi
là gió mùa Đông Bắc Lúc thịnh hành thường có gió mùa bổ sung Đợt này chưa dứtđợt kia lại bắt đầu Gió mùa Đông Bắc đến thường đem lại khí hậu lạnh, thời tiết xấu,gây mưa
- Nhiệt độ: Phong Điền cũng như toàn tỉnh Thừa Thiên Huế có nền nhiệt độ cao.Tiêu biểu cho chế độ nhiệt ở vùng nhiệt đới Nhiệt độ trung bình năm trên đại bộ phậnlãnh thổ đạt 20 - 25oC Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất là tháng giêng: 19 - 20oC,tháng nóng nhất là tháng 7: 29,4oC Tuy nhiên do ảnh hưởng độ cao địa hình và tác
Trang 11động của các loại gió mùa trong năm mà nhiệt độ có sự thay đổi theo không gian vàthời gian trong năm Cực tiểu xuất hiện vào tháng 1 với nhiệt độ trung bình khoảng
20oC ở vùng đồng bằng và ở vùng núi từ 500m trở lên là dưới 180C Cực đại xuất hiệnvào tháng 7 với nhiệt độ trung bình tháng trên 29oC ở vùng đồng bằng, gò đồi vàkhoảng 25oC ở vùng núi có độ cao từ 500m trở lên Dưới đây là diễn biến nhiệt độtrung bình tháng và năm: tháng 1: 20oC, tháng 2: 21oC, tháng 3: 23,1oC, tháng 4:26,1oC, tháng 5: 28,2oC, tháng 6: 29,3oC, tháng 7: 29,4oC, tháng 8: 28,9oC, tháng 9:27,1oC, tháng 10: 25,1oC, tháng 11: 23,1oC, tháng 12: 20,7oC và toàn năm là: 25,2oC.(Nguyễn Việt, 2004)
- Độ ẩm không khí: Độ ẩm tương đối trung bình đạt 83 - 87%, phân hoá theo
không gian và thời gian trong năm Theo không gian, độ ẩm tăng từ Đông sang Tây, từđồng bằng lên miền núi, ngược lại với nhiệt độ Ở đồng bằng độ ẩm tương đối trungbình 83 - 84%, ở miền núi 86 - 87% Theo thời gian từ tháng 3 đến tháng 8 có độ ẩmthấp, từ tháng 9 năm trước đến tháng 2 năm sau có độ ẩm cao
1.1.4 Tình hình kinh tế - xã hội huyện Phong Điền
1.1.4.1 Tình hình kinh tế
Kinh tế - xã hội huyện còn phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, nhất làtình hình thời tiết có những diễn biến phức tạp, khó lường, mưa lũ kéo dài liên tiếpcuối năm đã gây thiệt hại khá lớn về tài sản của Nhà nước và nhân dân, nhưng vớiquyết tâm, nỗ lực vượt qua khó khăn Đảng bộ, chính quyền, nhân dân toàn huyệnPhong Điền đã đoàn kết, tập trung lãnh, chỉ đạo và tổ chức thực hiện đạt được nhiềukết quả quan trọng trên tất cả các lĩnh vực Có 13/16 chỉ tiêu chủ yếu đạt và vượt kếhoạch đề ra
Huyện Phong Điền đang tiếp tục củng cố ngành nông nghiệp, từng bước nângcao tỷ trọng ngành công nghiệp, hướng tới mục tiêu xây dựng cơ cấu kinh tế mới côngnghiệp - nông nghiệp - dịch vụ
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hợp lí: Tăng trưởng giá trị sản xuất đạt14,4%/15%; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng nâng dần tỷ trọng sản xuất côngnghiệp (chiếm 58%) và giảm dần tỷ trọng sản xuất nông nghiệp (chiếm 26%)
- Trong nông nghiệp: Giá trị sản xuất tăng 5,81% so với năm 2016 (trong đó:
nông nghiệp tăng 6,73%, lâm nghiệp tăng 13,3% và ngư nghiệp giảm 4,9%)
- Trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng - tiểu thủ công nghiệp: Giá trị sản xuất
công nghiệp - xây dựng tăng 18,48% so với năm 2016
- Về dịch vụ: Giá trị sản xuất tăng 14,3% so năm 2016 và tăng 6,53% so với kếhoạch (văn phòng UBND huyện Phong Điền 2017)
1.1.4.2 Tình hình xã hội
Trang 12Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng lên, tỷ lệ học sinh đạt giải trong các kỳthi cấp quốc gia, tỉnh, huyện ở các cấp học đều tăng so với năm học trước; tỷ lệ họcsinh thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng đạt trên 60%; toàn huyện hiện có 48/71trường được công nhận đạt chuẩn Quốc gia (đạt 67,6%) Công tác khám chữa bệnh vàbảo vệ, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân tiếp tục được thực hiện tốt Công tác
y tế dự phòng, vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh được tăng cường,
không để xảy ra dịch bệnh trên địa bàn Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” từ huyện đến cơ sở đã được triển khai khá đồng bộ Công tác đền ơn
đáp nghĩa, quan tâm chăm lo hỗ trợ chính sách cho gia đình có công cách mạng, giađình liệt sỹ chu đáo, tổ chức tốt các hoạt động kỷ niệm 70 năm ngày thương binh – liệt
sỹ Công tác an sinh xã hội được đảm bảo, thường xuyên chăm lo cho người nghèo vàđối tượng bảo trợ xã hội… Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 6,34% Đời sống vật chất và tinhthần của nhân dân được nâng lên rõ rệt Công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làmđược quan tâm, đã đào tạo nghề cho 1.500 lao động, giải quyết việc làm mới cho 2.000người, xuất khẩu lao động cho 60 người
Tính đến năm 2015, dân số tỉnh Thừa Thiên Huế có 1.143.572 người, trong đó:
vụ và ngành khác chiếm 32,2% (Văn phòng HĐND&UBND huyện Phong Điền 2014)
1.1.5 Tình hình chăn nuôi, thú y huyện Phong Điền
Phong Điền có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển chăn nuôi gia súc, giacầm Nguồn sản phẩm dành để chăn nuôi từ sản xuất nông nghiệp phong phú Nguồnlao động trong nông thôn dồi dào, kết hợp các kinh nghiệm chăn nuôi sẵn có vớinhững hiểu biết các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi là điều kiện thuận lợicho ngành này phát triển Mấy năm gần đây trong huyện phát triển mạnh về nuôi giasúc, gia cầm
Mặc dù vẫn còn gặp nhiều khó khăn và thách thức, thời tiết khí hậu diễn biến bấtlợi, môi trường biển bị ô nhiễm, đầu ra sản phẩm… đã ảnh hưởng không nhỏ đến côngtác chăn nuôi, thủy sản Tuy nhiên, được sự quan tâm của tỉnh, sự chỉ đạo sát sao củaUBND huyện Phong Điền cùng các cấp các ngành và hộ sản xuất, phát huy thế mạnh,tận dụng mặt thuận lợi, cơ bản hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra Tổng sản lượng
Trang 13khai thác và nuôi trồng đạt 728 tấn, trong đó khai thác biển 234.7 tấn, sôngđầm 548 tấn Sản lượng nuôi tôm trên cát đạt gần 3.257 tấn Tình hình chăn nuôi giasúc, gia cầm tăng cả về số lượng và chất lượng tổng đàn, hiện nay toàn huyện PhongĐiền có 4.365 con trâu, 6.220 con bò, trong đó bò lai sind 3.158 con, đàn lợn 29.558con, trong đó lợn nạc 20.548 con, đàn gia cầm 328.100…
Đến nay toàn huyện có 67 trang trại, gia trại
Công tác tiêm phòng, giám sát phòng chống dịch bệnh ở gia súc, gia cầmđược Ban chỉ đạo phòng chống dịch và mạng lưới thú y các cấp thường xuyên kiểmtra, theo dõi giám sát nhằm không để dịch bệnh xảy ra.Công tác vệ sinh môi trường,tiêu độc khử trùng chuồng trại chăn nuôi được triển khai thường xuyên, công tác kiểmsoát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, các sản phẩm gia súc gia cầm được kiểm tra thú ytrước khi đưa ra tiêu thụ trên thị trường (Cổng thông tin điện tử Thừa Thiên Huế2017)
1.2 CÁC QUY TRÌNH SẢN XUẤT
1.2.1 Quy trình chăn nuôi dê nông hộ
1.2.1.1 Chọn giống dê
- Chọn dê con: Dê con phải có khối lượng sơ sinh 1,8 - 2 kg/con (con cái), và 2,3
kg/con (con đực) Lúc cai sữa đạt khối lượng 6,5 - 7,5 kg/con trở lên thì chọn làm hậu
bị Các dê được chọn phải từ các lứa đẻ sinh đôi trở lên của các dê mẹ đẻ từ lứa thứ 2đến lứa thứ 8 Bố mẹ chúng là dê đực ở độ tuổi 2 đến 5 năm
- Chọn dê cái: Là con của dê mẹ cho nhiều sữa, dê con mau lớn, ngoại hình thanh
mảnh; đầu nhỏ nhẹ, mình dài, phần sau phát triển hơn phần trước; da mỏng, lông mịn;bầu vú to, mềm mại, đều
- Chọn dê đực giống: Dê đực khoẻ mạnh, hăng hái, không khuyết tật; đầu to,
ngắn, trán rộng; thân hình cân đối, không quá béo, hoặc gầy Phần thân sau chắc chắn,bắp nở đều, bốn chân chắc khoẻ, 2 hòn cà đều và cân đối Dê đực phải là dê của con
mẹ cho nhiều sữa, dê con tăng trọng nhanh, khả năng chống bệnh tốt Dê đực 6 thángtuổi không đạt 15kg trở lên không sử dụng làm giống
1.2.1.2 Phối giống
Tuổi bắt đầu phối giống của dê cái là 7 - 8 tháng tuổi, dê đực 5 - 6 tháng tuổi.Khi bắt đầu phối giống dê cái phải đạt khối lượng 17 - 18kg, dê đực phải đạt khốilượng 15 - 16kg
- Tỷ lệ đực/cái thích hợp là: 1/20 - 1/25.
- Những dê cái có ngoại hình, thể chất và khối lượng đạt yêu cầu thì phải theo dõi
sát các kỳ động dục để phối giống kịp thời
- Thời điểm phối giống thích hợp là 24 giờ kể từ sau khi dê cái có biểu hiện động
dục
Trang 14- Không cho giao phối đồng huyết và không cho dê đực non phối với dê cái già.
- Dê cái trên 7 năm tuổi và dê đực trên 8 năm tuổi cần được loại thải.
1.2.1.3 Thức ăn cho dê
- Thức ăn thô xanh: Dê là loại ăn tạp, nguồn thức ăn chính là cỏ và các loại lá
cây Dê có thể ăn các loại lá cây mà trâu, bò không ăn được Nhưng dê không thích ăncác loại cỏ và lá cây bị ướt, nên khi chăn thường phải thả dê vào khoảng 9 - 10 giờsáng
- Ngoài chăn thả dê ở bãi chăn thì nên cho dê ăn thêm cỏ ở chuồng 2 - 3 kg/con.
- Có thể trồng một số cây họ đậu và một số giống cỏ làm thức ăn cho dê như:
+ Cỏ hoà thảo: Cỏ Voi, cỏ Lông Pa Ra
+ Cây họ đậu: Keo dậu, điền thanh
+ Các cây khác: Keo tai tượng, cây mía, cây mít, cây sung
- Thức ăn hỗn hợp: Gồm các loại cám gạo, ngô, bột sắn tuỳ theo lứa tuổi, khả
năng sinh sản và tiết sữa cho dê mà ăn từ 0,2 - 0,8 kg/con/ ngày Có thể bổ sung mộtlượng muối ăn và khoáng đa vi lượng dưới dạng đã chế biến để dê sử dụng tuỳ thích
- Tuyệt đối tránh thức ăn chua, hôi, mốc, ướt Hàng ngày cho dê ăn no, đủ các
chất dinh dưỡng Nếu thiếu hụt khẩu phần, dê sinh trưởng kém, thành thục chậm, giảmthể trọng, giảm sản lượng sữa, sinh sản kém, dê gầy dễ bị sinh bệnh
- Dê thích ăn ở độ cao do vậy cần treo máng thức ăn lên cao cách mặt đất 0,4 -0,5
m, cây lá cho ăn thêm cũng nên treo cao để dê dễ ăn
1.2.1.4 Chuồng trại
- Làm chuồng trại nơi cao ráo, thoát nước, ở cuối hướng gió đảm bảo đông ấm hè
mát
- Nuôi dê phải làm chuồng sàn, cách mặt đất 50 - 80 cm Vật liệu làm chuồng
đơn giản, bằng gỗ, tre, nứa, lá Sàn chuồng làm bằng thanh tre, gỗ, nứa thẳng, nhẵn,bản rộng 2,5cm; cách nhau 1,5cm đủ lọt phân và tránh cho dê không bị lọt chân
- Chuồng nên có ngăn riêng cho dê đực giống, dê hậu bị, dê chữa gần đẻ, dê mẹ
và dê con dưới 3 tuần tuổi và các loại dê khác Có sân chơi cao ráo, không đọng nước,định kỳ lấy phân ra khỏi chuồng và vệ sinh tẩy uế chuồng trại bằng vôi bột 1 tháng 1lần
- Diện tích chuồng nuôi: Phải bảo đảm:
+ Dê trên 6 tháng tuổi: 0,7 - 1 m2/con
+ Dê dưới 6 tháng tuổi: 0,3 - 0,5 m2/con
1.2.1.5 Các biện pháp chăm sóc dê sinh sản
- Dê chữa: 150 ngày (dao động trong vòng 146 - 157 ngày) trong thời gian chữa
cần chăn thả dê gần chuồng, nơi bằng phẳng, tránh đuổi đánh đập Tách xa dê đựcgiống để tránh nhảy dê chữa, dễ gây sẩy thai
- Trước khi đẻ 5 - 10 ngày nhốt riêng dê chữa Dê sắp đẻ, bầu vú căng sữa, dịch
nhờn chảy ở âm hộ, sụp mông Cho cỏ khô, sạch vào lót ổ và chuẩn bị đỡ đẻ cho dê
- Sau khi dê đẻ cần lấy khăn mềm, sạch, lau khô lớp màng nhầy ở mồm, mủi để
tránh ngạt thở cho dê con Thắt cuống rốn bằng chỉ cách bụng 1cm rồi cắt ngoài chỗ
Trang 15thắt và sát trùng bằng cồn I-ốt Sau khi đẻ 30 phút cho dê bú sữa đầu ngay nhằm tăngcường sức khoẻ và sức đề kháng của dê con.
- Không cho dê mẹ ăn nhau thai, cho dê mẹ uống nước muối 0,5% hoặc nước
đường 10% Để dê con nằm ở ổ ấm, nuôi nhốt dê mẹ và dê con 3 - 4 ngày, cho ăn tạichuồng, sau đó chăn thả gần nhà Từ ngày thứ 4 đến ngày 21 Nuôi dê con trong cũi (ôriêng) đảm bảo ấm áp, khô sạch, cho bú ngày 3 - 4 lần Khi 10 ngày tuổi tập cho dêcon ăn thức ăn dễ tiêu, cỏ non sạch và khô ráo
- Không chăn thả dê con trước 21 ngày tuổi và dê mẹ sau khi đẻ 7 - 10 ngày Đến
21 - 30 ngày tuổi cho dê con chăn thả theo đàn Dê con sau 3 tháng tuổi tách riêng dêđực, cái và phân đàn theo hướng sản xuất
1.2.1 Quy trình tiêm phòng vaccine
1.2.1.1 Phòng bệnh tụ huyết trùng
- Vắc-xin tụ huyết trùng dê là vắc-xin vô hoạt, dạng lỏng, màu vàng nhạt.
- Liều tiêm: 2 ml/con cho dê từ 1 tháng tuổi trở lên, tiêm dưới da hoặc tiêm bắp
thịt
- Tiêm vắc- xin định kì 2 lần/năm để phòng bệnh cho đàn dê.
- Chú ý: Lắc kĩ lọ vắc-xin trước khi sử dụng và chỉ sử dụng trong ngày.
1.2.1.1 Phòng bệnh lở mồm long móng
- Vắc-xin phòng bệnh lở mồm long móng là vắc-xin vô hoạt dạng nhũ dầu.
- Liều tiêm: 1ml/con, tiêm sâu vào bắp thịt.
- Thời gian tiêm:
+ Chủng mũi đầu tiên: lúc 5 tháng tuổi
+ Chủng tăng cường : 9 tháng sau mũi đầu tiên
+ Tái chủng: cứ 12 tháng chủng lại
+ Sau 2 tuần có miễn dịch, tiêm nhắc lại tùy thuộc vào tình hình dịch bệnh củađịa phương
Trang 161.3 NỘI DUNG CÔNG VIỆC ĐÃ THỰC HIỆN
1.3.1 Vệ sinh, tiêu độc khử trùng chuồng trại dê
Hằng ngày thực hiện dọn dẹp, thu gom, xử lý phân, nước tiểu, thức ăn, nướcuống còn thừa Vệ sinh, quét dọn khu vực xung quanh chuồng trại dê
Vệ sinh nước uống: dùng Chloramine B để khử trùng nước trước khi sử dụng.Định kỳ phải thực hiện việc tiêu độc, sát trùng chuồng trại và khu vực xungquanh chuồng nuôi Lịch trình thực hiện:1 tuần/ l lần Phải thực hiện việc vệ sinh cơgiới trước khi thực hiện tiêu độc sát trùng để tăng hiệu quả hoạt động
Hóa chất sử dụng để tiêu độc sát trùng: Biodine , Chloramine B
Đã tiến hành vệ sinh ,tiêu độc khử trùng chồng trại dê cho 8 hộ ở xã PhongChương, huyện Phong Điền, trong thời gian 1 tháng
1.3.2 Điều trị chướng hơi dạ cỏ cho dê
Can thiệp kịp thời là rất cần thiết
Chướng hơi thứ cấp: được can thiệp bằng ống thông dạ cỏ hoặc tháo bỏ dị vâtkhỏi cuống họng
Chướng hơi do thức ăn: trước hết phải chống sự tạo hơi bằng cách cho dê uống100-200 ml dầu rắn hoặc 50-100ml rượu với tỏi cho dê hoạt động và chà xát vùng dạ
cỏ nhiều lần sau khi uống dầu sẽ làm tăng cường nhu động dạ cỏ và thoát hơi
Nếu dê bị tê liệt thì nên xoay tròn dê hoặc xoay vuốt bụng dạ cỏ để giúp cho dầu
và chất chứa dạ cỏ trôn đều, chống tạo bọt
Sử dụng ống thông dạ cỏ để thoát hơi kịp thời Chỉ nên dùng kim chọc dạ cỏ khicấp cứu ở giai đoạn cuối cùng của chứng hơi cấp vì phương pháp này dễ làm viêmphúc mạc và rò rỉ dạ cỏ
Cần tiêm kháng sinh 3-5 ngày sau khi chọc thoát hơi dạ cỏ
Trang 17PHẦN 2 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
2.1.1 Tính cấp thiết
Hiệu quả kinh tế của nghề chăn nuôi dê đang tỏ ra ưu thế so với chăn nuôi cácđộng vật nhai lại khác Đã có nhiều công trình nghiên cứu và chuyển giao kỹ thuậtchăn nuôi dê về giống, thức ăn, chăm sóc nuôi dưỡng, thú y, chế biến sản phẩm đượctiến hành và đã thu được những kết quả bước đầu khả quan và tạo điều kiện cho chănnuôi dê từng bước phát triển trong cả nước cũng như trong huyện Phong Điền Với lợithế về điều kiện tự nhiên như huyện Phong điền, chăn nuôi dê đang từng bước khẳngđịnh cơ cấu trong ngành chăn nuôi, góp phần nâng cao thu nhập của người sản xuất.Chăn nuôi dê phát triển với mục đích xóa đói giảm nghèo cho người dân ở trung dumiền núi Nơi đây các nông hộ tận dụng được các phế phẩm nông nghiệp làm thức ăncho dê, đồng thời ở núi đồi các loại cây cỏ rất phong phú phù hợp để chăn thả dê
Dê là loại gia súc nhai lại nhỏ được nuôi ở nhiều nơi trên thế giới Chúng ănđược nhiều loại cây cỏ và không tranh giành lương thực với con người Chúng rất dẻodai, nhanh nhẹn, chịu đựng kham khổ tốt Có thể nói rằng dê là bạn của người nghèo.Chăn nuôi dê đóng vai trò quan trọng trong ngành nông nghiệp của nhiều quốc gia,khu vực và cũng là ngành có truyền thống lịch sử Sữa dê chiếm tổng số 2% lượng sữasản xuất toàn thế giới trên thế giới, nghề nuôi dê lấy sữa rất thịnh hành Có những con
dê, một năm có thể cho tới 2.950 lít sữa Chăn nuôi dê cũng là một giải pháp của nềnkinh tế đặc biệt là kinh tế hộ gia đình, giúp tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống
Hình thức chăn nuôi dê quảng canh cũng phù hợp với điều kiện của huyệnPhong Điền khi người chăn nuôi có thể tận dụng nguồn thức ăn tự nhiên ngoài cácđồng cỏ, bờ đê, bờ ruộng, hay đồi núi và tận dụng các phế phẩm nông nghiệp để giảmmột phần chi phí thức ăn cho chăn nuôi, vì vậy chăn nuôi dê bước đầu đều có lãi Tuynhiên rủi ro lớn đó là bệnh tật, khả năng lây nhiễm bệnh, khó quản lý được sự lêngiống và phối giống giữa các con trong đàn, sự ô nhiễm môi trường do nguồn phân,hoặc việc không tận dụng được hoàn toàn nguồn phân
Để giúp người dân hiểu rõ hơn về bệnh của dê, qua đó sơ bộ xác định các bệnhthường găp ở dê, cở sở để đề ra các giải pháp giúp hộ dân chăn nuôi dê, từng bướcnâng cao hiệu quả chăn nuôi dê của địa phương, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài :
“Điều tra tình hình bệnh của dê nuôi ở một số nông hộ huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế ”
2.1.2 Mục tiêu của đề tài
- Tìm hiểu thực trạng bệnh của dê nuôi ở một số nông hộ trên địa bàn huyện
Phong Điền
Trang 18- Bước đầu xác định những vấn đề về bệnh dê mà người dân đang gặp phải, cách
điều trị trong chăn nuôi dê và các biện pháp phòng tránh
- Trên cở đó tìm ra các vấn đề khó khăn trong phát triển chăn nuôi dê.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi dê ở địa phương,
vừa phù hợp với điều kiện thực tế của huyện vừa phù hợp với khả năng của các hộchăn nuôi
2.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.2.1 Tình hình chăn nuôi dê ở việt nam
Ở nhiều nước nhiệt đới và bán nhiệt đới, dê là một loài vật nuôi có vai trò quantrọng trong ngành chăn nuôi Ở Việt Nam, nghề chăn nuôi dê đã có từ lâu đời nhưngchủ yếu theo phương thức quảng canh
Bảng 1 Tổng số lượng và sự phân bố đàn dê của cả nước (con)
Trung du & MNPB 736.650 848.464 945.296Đồng bằng sông Hồng 79.089 66.531 104.599
TB & DHMT 433.957 495.793 623.501Tây Nguyên 117.137 134.094 153.074Đông Nam bộ 231.449 309.843 357.715Tây Nam bộ 179.362 344.168 402.283Tổng số 1.777.662 2.198.893 2.586.468
Nguồn: Trung tâm Công nghệ Sinh học Chăn nuôi (2017)
Tính thời điểm hiện nay, tổng đàn dê vẫn không ngừng phát triển và tính tới thờiđiểm tháng 10 năm 2017 so với thời kì đầu phát triển, đàn dê đã tăng từ 320.000 conlên 2.586.000 con, gấp 8 lần và đã ngày càng được quan tâm đầu tư phát triển cả vềmặt số lượng và chất lượng Theo số liệu từ Tổng cục thống kê Việt Nam, khu vựcTrung du miền núi phía Bắc và Trung bộ và DHMT là khu vực có tổng đàn dê cao nhấtnước (tương ứng khoảng 945.000 và 623.000 con) , sau đó là khu vực miền Đông Nam
bộ và Tây Nam bộ Tây Nguyên và Đồng bằng sông Hồng và khu vực có tổng đàn dê
ít nhất trong cả nước Tổng sản lượng dê xuất chuồng các khu vực trong cả nước tươngứng với tổng đàn dê của từng khu vực, trong đó trong 10 tháng đầu năm 2017 miền núi
và Trung du phía Bắc dẫn đầu về sản lượng với 285.804 con, sau đó là Bắc Trung bộvới 350.015 con, khu vực Tây Nam bộ mặc dù về tổng đàn có thấp hơn, tuy nhiên sảnlượng dê xuất chuồng có chênh lệch cao hơn, dù chưa đáng kể so với Đông Nam bộ,tương ứng 167.793 con so với 160.658 con Xét theo tổng sản lượng chung, trong 3năm trở lại đây tổng sản lượng dê xuất chuồng cũng không ngừng tăng qua hàng năm,
Trang 19tương ứng năm 2015 đạt khoảng 810 ngàn con, năm 2016 là 909 ngàn con và đến 10tháng năm 2017, con số đã đạt được là khoảng 1 triệu con.
Dê là loại gia súc nhỏ thường được chăn nuôi theo 3 phương thức là thâm canh(nuôi nhốt hoàn toàn), bán thâm canh (bán chăn thả), và quảng canh (chăn thả) Tạinước ta dê chủ yếu theo phương thức bán thâm canh với hình thức vừa nuôi nhốt vàvừa chăn thả là chủ yếu Hình thức này cũng phù hợp với điều kiện của nước ta khingười chăn nuôi có thể tận dụng nguồn thức ăn tự nhiên ngoài các đồng cỏ, bờ đê, bờruộng, hay đồi núi để giảm một phần chi phí thức ăn cho chăn nuôi
Giống dê Việt Nam chủ yếu là giống dê Cỏ địa phương nuôi lấy thịt có nhiềumàu sắc lông da khác nhau và bộ pha tạp nhiều, dê có lầm vóc bé nhỏ, hiệu suấtchuyển hoá thức ăn thấp, hiện tượng suy thoái cận huyết cao nuôi dưỡng kém, bệnhtật phát sinh nhiều Ở một số nơi tỷ lệ chết của dê con từ sơ sinh đến 12 tháng tuổi khácao, lên tới trên 40% tổng số dê con sinh ra Năm 1995, trung tâm Nghiên cứu dê thỏSơn Tây đã nghiên cứu giống dê Bách Thảo và cho thấy đây là giống dê nội kiêm dụngsữa thịt có khả năng sản xuất sữa và thịt đặc biệt là khả năng sinh sản cao hơn rấtnhiều so với dê Cỏ Do đó, giống dê này đã được đưa ma sản xuất đại trà trong cảnước và được người chăn nuôi ở nhiều nơi hoan nghênh tiếp nhận
(Nguồn: Trung tâm Công nghệ Sinh học Chăn nuôi, 2017)
2.2.2 Nguồn gốc và phân loại dê
2.2.2.1 Nguồn gốc của dê nhà
Người ta cho rằng dê nhà ngày nay (Capra hircus) có nhiều nguồn gốc khác nhau Nguồn gốc của dê nhà là dê rừng Dê rừng (Capra aegagus) trên thế giới được
chia làm 3 nhóm:
- Dê rừng Bezoar (C.a aegagrus) có sừng thẳng nhưng xoắn vặn, phân bố tự
nhiên ở vùng Tây Á
- Dê rừng Markhor (C.a Flaconeri), nhóm này có sừng cong vặn về phía sau,
phân bố ở Afghannistan và vùng Kashimir-Karakorum
- Dê Ibex (C.a Ibex) phân bố tự nhiên ở vùng Tây Á, đông châu Phi và châu Âu
(Đinh Văn Bình 2003)
2.2.2.2 Phân loại dê
Hiện nay ở Việt Nam có nhiều giống dê được nuôi, trong đó bao gồm 2 nhómchính là giống dê nội và giống dê được nhập ngoại, do đó tạo ra nhiều lựa chọn cho bàcon trong việc chọn giống phù hợp cho việc chăn nuôi hướng thịt hoặc lấy sữa
Trang 20 Giống dê nội
Các giống dê Việt Nam có một số đặc tính chung như: tuổi để lứa đầu sớm, thờigian mang thai ngắn, khả năng sử dụng thức ăn nghèo dinh dưỡng cao, sức chống chịutốt, thích ứng với các điều kiện của địa phương
- Dê địa phương (dê cỏ)
Giống này đươc thuần dưỡng từ lâu ở nước ta, hiện nay được nuôi phổ biến ởvùng núi và cao nguyên Màu lông không thuần khiết (đen, vàng, xám, nâu), mìnhngắn, chân thấp, bụng to, đầu nhỏ, có sừng, tai nhỏ, ngắn, dê đực có lông bờm dài,cứng, mình dẹp, bụng to, có râu cằm
Một số đặc điểm về năng suất: Trọng lượng dê trưởng thành (kg): Dê đực từ 40 50kg; Dê cái từ 26 - 28kg Cao vai (cm): Dê đực 57 - 59cm; Dê cái 51 - 53cm Năngsuất sữa (kg/ngày) khoảng 0,33 - 0,5kg/ngày Thời gian cho sữa (ngày) từ 90 -120ngày Hàm lượng mỡ sữa (%) khoảng 6,45%
Nhìn chung các nông hộ chăn nuôi dê ở huyện Phong Điền chủ yếu nuôi dê Cỏ,chỉ có một số ít hộ nuôi dê Bách Thảo
Giống dê nhập ngoại
- Dê Boer đực
Đây là giống dê có nguồn gốc ở Nam Phi với đặc điểm nổi bật là lớn rất nhanh
và cho sản lượng thịt nhiều hơn các loại dê thông thường hiện nay và trong thịt cóchứa nhiều chất béo Giống dê này có hai sắc lông đen trắng trên mình, có màu lôngnâu, có vòng trắng quanh cổ Lông đen phủ hết trọn phần cổ, lưng, hai bên hông vàphần trên đuôi
Một số đặc điểm về năng suất: Trọng lượng trưởng thành (kg): Dê đực trưởngthành nặng 90 – 110kg, Dê cái trưởng thành nặng 70 – 80kg Cao vai (cm): Dê đực
100 – 120cm, Dê cái 80 – 100cm Năng suất sữa rất ít (chưa được thống kê cụ thể)
Trang 21Thời gian cho sữa chu kỳ ngắn Là giống dê chuyên thịt, năng suất cao, chất lượng thịtđược người tiêu dùng ưa chuộng.
- Giống dê Jamnapari
Đây là giống dê Ấn Độ nổi tiếng và được nuôi phổ biến ở hầu khắp Ấn Độ, cótầm vóc lớn, lông thường có màu nâu sáng với nhiều mảnh đốm đen, sừng ngắn vừaphải và dẹt, gờ mũi cao với một túm lông mềm, đuôi mảnh và ngắn, chân cao
Một số đặc điểm về năng suất: Trọng lượng trưởng thành (kg): Dê đực 44,5 –45kg, Dê cái 38 – 40kg Cao vai (cm): Dê đực 78cm, Dê cái 75cm Năng suất sữa(kg/ngày)vào khoảng 0,9kg/ngày Thời gian cho sữa (ngày) khoảng 168 ngày Hàmlượng mỡ sữa (%) chiếm 5,6%
- Giống dê Alpine
Là giống dê Pháp, màu lông phổ biến là màu xám hạt dẻ, tầm vóc lớn, có sừnghoặc không sừng, trán và mõm rộng, phát triển ở các nước như: Ấn Độ, Philippin.Giống dê này thường được dùng để lai cải tiến giống dê ở một số địa phương
Một số đặc điểm về năng suất của dê: Trọng lượng dê khi trưởng thành (kg): Dêđực nặng khoảng 80 – 100kg, Dê cái khoảng 50 – 80kg Cao vai (cm): Dê đực 90 –100cm, Dê cái 70 – 80cm Năng suất cho sữa (kg/ngày) khoảng 1,5kg/ngày Thời giancho sữa 200 ngày Hàm lượng mỡ sữa chiếm 3,6%
- Dê Anglo – Nubian
Là con lai hỗn tạp giữa nhiều giống dê như Zaraibi (Ai Cập), Ấn Độ, Togenburg(Thụy Sĩ) và dê địa phương Anh Dê có màu lông hỗn tạp, thường có điểm lông trắng,tai lớn, dài và cụp xuống, tầm vóc nhỏ, không có sừng, bầu vú rất phát triển Hiện naygiống dê này được nhiều nước Châu Á nuôi làm giống dê sữa, đồng thời cũng đượcdùng để lai tạo các giống dê ở địa phương
Một số đặc điểm về năng suất: Trọng lượng dê trưởng thành (kg): Dê đực khoảng60kg, Dê cái khoảng 40kg Cao vai (cm): Dê đực cao từ 70 – 80cm, Dê cái 60 – 70cm.Năng suất sữa khoảng 1 – 2kg/ngày Thời gian cho sữa tầm 205 – 235 ngày Hàmlượng mỡ sữa chiếm 4 – 54%
- Dê Beetal
Loài dê này có nguồn gốc từ Ấn Độ Màu sắc lông không cố định: Đen, nâu, rámvàng, tầm vóc cao to, mặt gồ, tai dài và to rũ xuống, có sừng dày, đuôi ngắn, bầu vúphát triển, có hoa tai dưới cổ
Một số đặc điểm về năng suất: Trọng lương dê khi trưởng thành (kg): Dê đựcnặng khoảng 57kg, Dê cái 35kg Cao vai (cm): Dê đực 91cm, Dê cái 77cm Năng suấtsữa khoảng 1 – 2kg/ngày Thời gian cho sữa 208 ngày Hàm lượng mỡ sữa chiếm
Trang 22- Dê Barbari
Là một giống dê kiêm dụng sữa thịt
Một số đặc điểm về năng suất: Trọng lượng dê trưởng thành (kg): Dê đực nặng
70 – 78kg, Dê cái 50 – 60kg Cai vai (cm): Dê đực 80 – 85cm, Dê cái 75 – 77cm.Năng suất sữa khoảng 2kg/ngày Thời gian cho sữa rơi vào tầm 200 ngày Hàm lượng
mỡ sữa chiếm 3,8 – 4,5%
- Dê Togenburg
Là giống dê Thụy Sĩ Màu lông dê không cố định, phần lớn dê có màu xám đất.Mõm có hai dãy sọc màu trắng Tai và chân có màu trắng Lông dày và dài, nhất là ởlưng và bàn chân (lông có thể dài tới 20cm) Có hai mấu thịt (hoa tai) ở phần dưới haibên cổ, bầu vú phát triển
Một số đặc điểm về năng suất: Trọng lương dê khi trưởng thành (kg): Dê đực 60– 70kg, Dê cái 45 – 50kg Cao vai (cm): Dê đực 70 – 75cm, Dê cái 65 – 70cm Năngsuất sữa 1,5kg/ngày Thời gian cho sữa 200 ngày.Hàm lượng mỡ sữa 4%
(Theo Kỹ Thuật Nông Nghiệp)
2.2.3 Tập tính động vật và những điều cần biết trong chăn nuôi dê
2.2.3.1 Khái niệm về tập tính
Tập tính là một khái niệm phức tạp, có thể hiểu là chuỗi những phản ứng củađộng vật trả lời kích thích từ môi trường bên trong hoặc bên ngoài cơ thể Ở dạng đơngiản nhất, tập tính có thể là một chuỗi sự co cơ, được thực hiện khi có những kíchthích, như là trong trường hợp của một phản xạ
Mỗi loài động vật khác nhau có tập tính ăn khác nhau (Đàm Văn Tiện 2004).Hiểu biết tập tính của dê rất quan trọng, vì nó giúp cho người chăn nuôi biết cáchchăm sóc, nuôi dưỡng dê hợp lý, phù hợp để nâng cao năng suất, hiệu quả chăn nuôi
Dê có khả năng sử dụng các loại thức ăn thô xanh, nhiều chất xơ (Đinh Văn Bình2003) So với trâu, bò, cừu , dê ăn được nhiều loại lá hơn và có biên độ thích ứngrộng với các mùi vị của cây lá Một số loài cây mà trâu, bò không ăn nhưng dê vẫn sửdụng được Dê rất phàm ăn và thường tìm thức ăn mới Tập tính gặm cỏ và nhai lạicủa dê cừu: trong cả ngày chúng tiến hành lấy thức ăn và việc nhai lại chỉ được thựchiện vào buổi tối (Đàm Văn Tiện 2006) Dê là con vật sử dụng nước hiệu quả hơnnhiều so với trâu, bò Nó có khả năng chịu khát rất giỏi Do cấu tạo môi dê mỏng, linhhoạt nên ngoài khả năng gặm cỏ như trâu, bò , dê còn thích ăn ở độ cao 0,2-1,2mchúng có khả năng đứng bằng hai chân, bứt các loại lá cây, hoa trên cao, thậm chí trèohẳn lên cây để chọn, bứt các phần ngon ăn (Đinh Văn Bình 2003) Thức ăn để sát mặtđất dê thường khó ăn và phải quỳ hai chân trước xuống để ăn Khi để tự do, dê có khảnăng tự tìm chọn loại thức ăn thích nhất để ăn; thức ăn rơi vãi, dính bẩn bùn đất dê
Trang 23thường bỏ lại không ăn Dê là loài vật có tính khí ưa chạy nhảy và hiếu động Chúngrất nhanh nhẹn và di chuyển rất nhanh trong khi kiếm ăn Trung bình hằng ngày chúng
có thể chạy nhảy, di chuyển khoảng 10 - 15km (Đinh Văn Bình 2003)
2.2.3.1 Ứng dụng của tập tính trong chăn nuôi
Để nâng cao năng suất và hiệu quả thì người chăn nuôi cần hiểu rõ đây là hai yếu
tố quan trọng nhất quyết định Một thực trạng hiện nay đó là chăn nuôi theo lối côngnghiệp hiện đại, quy mô lớn người ta chỉ cho gia súc ăn những thức ăn hỗn hợp có sẵnvới mục đích làm sao gia súc tăng trọng nhanh nhất có thể mà không quan tâm đến tậptính ăn của chúng thích ăn gì, ăn bao nhiêu, cơ thể chúng có thể chuyển hóa hết lượng
ăn vào cho ra sản phẩm chăn nuôi hay gây ra lãng phí thức ăn tăng giá thành thức ăn, ônhiễm môi trường Để thành công cần phải hiểu biết về tập tính ăn uống của gia súc,biết được gia súc thích ăn gì, ăn như thế nào, biết cơ chế lựa chọn thức ăn và kiểm soátlượng ăn vào từ đó áp dụng vào chăn nuôi nói chung và chăn nuôi dê nói riêng nhấtđịnh sẽ mang lại hiệu quả chăn nuôi cao hơn
Tập tính di truyền:
- Tập tính gặm cỏ và nhai lại của dê cừu: trong cả ngày chúng tiến hành lấy thức
ăn và việc nhai lại chỉ được thực hiện vào buổi tối (Đàm Văn Tiện 2006), kể cả lúcngủ chúng cũng nhai lại Trời nóng thì sự nhai lại chậm hơn trời mát, thức ăn cỏ ẩm vàmục đều ảnh hưởng đến sự nhai lại Môi trường cũng ảnh hưởng đến sự nhai lại: yêntỉnh thì sự nhai lại tốt nếu ồn ào thì sự nhai lại kém và bị ức chế
- Tập tính ăn tầm cao của dê ứng dụng trong thiết kế đặt độ cao của nguồn thức ănnhằm nâng cao khả năng khai thác phần thức ăn ăn được (Đàm Văn Tiện 2006, 2007)
Tập tính học được:
- Học ăn từ mẹ trong giai đoạn bào thai sự chuyển tải thông tin sau tiêu hóa trong
giai đoạn chửa cuối trong sự hình thành sở thích ăn của con con (Đàm Văn Tiện, 2002,2003): đó là trong giai đoạn cuối thai kì nếu con mẹ được cho ăn một loại thức ăn nào
đó thì con con sau này cũng dễ chấp nhận hơn
- Học ăn từ mẹ trong giai đoạn bú sữa là sự chuyển tải thông tin mùi vị thức ăn
qua sữa mẹ trong quá trình hình thành sở thích ăn của con non (Đàm Văn Tiện, 2002,2004) đó chính là sự làm quen sớm với mùi vị thức ăn
Dê có khả năng sử dụng các loại thức ăn thô xanh, nhiều chất xơ và với đặcđiểm cấu tạo mỏi mỏng, linh hoạt nên dê ngoài khả năng gặm cỏ còn phù hợp với việcbứt các loại lá cây, hoa, các cây lùm bụi, để ăn Do đó biết được tập tính của dê làmột điều rất quan trọng, vì qua đó người nuôi sẽ biết cách chăm sóc nuôi dưỡng chúngnhư thế nào cho hợp lý, phù hợp với các đặc tính của chúng để nâng cao năng suất,hiệu quả chăn nuôi
Đặc điểm sinh sản
Trang 24Dê là gia súc có khả năng sinh sản nhanh hơn nhiều so với bò và trâu Thôngthường tuổi động dục lần đầu của dê là 6 - 8 tháng, tuổi phối giống lần đầu là 8 - 10tháng và tuổi đẻ lứa đầu là 13 -15 tháng.
Phản xạ có điều kiện mùi vị để rút ngắn thời gian học ăn thức ăn mới của giasúc (Đàm Văn Tiện, 1999, 2003): với thức ăn quen thuộc chúng vẫy đuôi chờ đónthức ăn, chen đẩy tha thức ăn ra khỏi đám đông, vẫy tai sục mõm vào nhưng vớithức ăn lạ sẽ ngửi thăm dò, cào bới, hướng chú ý vào khối thức ăn để thăm dò, đi
lại xung quanh thức ăn.
2.2.3 Tình hình bệnh của dê
Nếu “phong” cho con vật nào đó thực sự là vật nuôi giúp ích cho người nghèo thì
đó chính là con dê, vì vốn ít, ăn cây cỏ, uống nước lã cho ta thịt sữa Những vùng đồinúi cheo leo, cây cối um tùm chằng chịt chỉ có con dê mới “chinh phục” được địa hình
này để cho người nghèo thịt - sữa (theo Nguyễn Thiện) Người dân có thể nuôi dê bằng
cách chăn dắt dọc theo các hàng rào, đường đi Dê không chỉ ăn cỏ như bò, cừu, màchúng còn có khả năng sử dụng, tận dụng rất nhiều loại cây thức ăn Điều đó có nghĩa
là chúng có khả năng lợi dụng và tiêu hoá chất xơ rất cao, trong khi đó đây là mộtnguồn thức ăn rẻ tiền, sẵn có trong tự nhiên, do đó khả năng kháng bệnh của dê khácao Tuy vậy dê cũng khá nhạy cảm, dễ bị bệnh Nuôi dê với hình thức chăn thả,không thể kiểm sát được loại thức ăn của nó, thức ăn bị ẩm mốc lẫn cát, đồng thời vớikhí hậu nhiệt đới ẩm cũng khó tránh khỏi dê dễ mắc bệnh Việc người dân không chăndắt thường xuyên sẽ không kịp phát hiện ra dê bệnh sẽ lây lan sang cho các con khác.Chuồng trại không được vệ sinh sạch sẽ, không dọn dẹp thường xuyên cũng sẽ làmcho dê bị bệnh Một số bệnh thường gặp ở dê như sau:
2.2.3.1 Các bệnh do rối loạn trao đổi chất
Bệnh Chướng hơi dạ cỏ (Bloat)
- Nguyên nhân và bệnh lý
Chướng hơi dạ cỏ là hội chứng rối loạn tiêu hóa chủ yếu do chế độ ăn uống Ví
dụ cho dê ăn nhiều thức ăn bị ôi mốc, chứa nhiều nước, ít xơ và dễ lên men sinh hơinhư dây lang, cây ngô non, cây họ đậu, cỏ non xanh hoặc cho ăn nhiều cỏ khô rồi thả
ra đồng cỏ ướt Nếu thay đổi đột ngột loại thức ăn từ thức ăn thô sang thức ăn tinh nhưhạt ngũ cốc, thức ăn tinh hỗn hợp cũng gây nên chướng hơi Nhưng chướng hơi thứcấp cũng có thể xuất hiện ở dê, khi dê bị cảm lạnh do ướt nước mưa, viêm ruột, bộithực dạ cỏ, tắc cuống họng do nuốt phải dị vật như quả táo, cà rốt, hoặc khi dê ốm yếukhông được uống nước đầy đủ cũng hay bị nghẹn thức ăn Các áp-xe nội tạng cũng tạonên chướng hơi thứ cấp do chèn ép thực quản
Về cơ bản, chướng hơi là sự ngăn cản quá trình thoát hơi từ dạ cỏ và thường xảy
ra rất đột xuất Hơi có thể ở dạng tự do hoặc lẫn với dịch dạ cỏ tạo thành bột Nếu
Trang 25không thoát hơi ra được, dạ cỏ sẽ căng to đè vào cơ hoành, chèn ép phổi gây trở ngạicho hô hấp và tuần hoàn, có thể làm dê chết do thiếu oxi trong máu.
- Triệu chứng lâm sàng
Chướng hơi do thức ăn có thể xảy ra trong vài giờ sau khi ăn phải các loại thức
ăn không hợp lý Trong giai đoạn đầu của bệnh, con vật mệt mõi, khó chịu và bỏ ăn.Dấu hiệu điển hình nhất là căng bụng, đặc biệt là căng ở bên trái Gõ vào khu vực đóthì thấy âm trống Sau khi đầy bụng một thời gian, con vật trở nên khó chịu hơn, điloạng choạng, nhu động dạ cỏ yếu dần và mất hẳn Giai đoạn cuối cùng, dê chảy dãi,mắt trợn ngược và chuyển động tròn, niêm mạc mắt, miệng chuyển từ đỏ sang tím tái,thể hiện cơ thể thiếu oxi và sắp chết
Trong trường hợp chướng hơi thứ cấp các dấu hiệu lâm sàng cũng giống như trên
dê chảy dãi nhiều hơn nếu bị tắc nghẽn ở cổ hoàn toàn, nước dãi không thể chảy lạivào dạ cỏ được nữa Nếu tắc nghẽn không hoàn toàn thì hơi có thể thoát ra được.Chướng bụng trong trường hợp này sẽ nhẹ hơn, ít nguy hiểm hơn
- Điều trị
Can thiệp kịp thời là rất cần thiết
Chướng hơi thứ cấp: được can thiệp bằng ống thông dạ cỏ hoặc tháo bỏ dị vâtkhỏi cuống họng
Chướng hơi do thức ăn: trước hết phải chống sự tạo hơi bằng cách cho dê uống100-200 ml dầu rắn hoặc 50-100ml rượu với tỏi cho dê hoạt động và chà xát vùng dạ
cỏ nhiều lần sau khi uống dầu sẽ làm tăng cường nhu động dạ cỏ và thoát hơi Nếu dê
bị tê liệt thì nên xoay tròn dê hoặc xoay vuốt bụng dạ cỏ để giúp cho dầu và chất chứa
dạ cỏ trộn đều, chống tạo bọt Sử dụng ống thông dạ cỏ để thoát hơi kịp thời Chỉ nêndùng kim chọc dạ cỏ khi cấp cứu ở giai đoạn cuối cùng của chứng hơi cấp vì phươngpháp này dễ làm viêm phúc mạc và rò rỉ dạ cỏ, cần tiêm kháng sinh 3-5 ngày sau khichọc thoát hơi dạ cỏ
2.2.3.2 Bệnh gây nên do vi khuẩn và vi rút
Bệnh lở mồm long móng (Foot and Mouth Disease – FMD)
- Nguyên nhân
Bệnh gây ra do một loại vi-rút có khả năng truyền nhiễm rất cao Mầm bệnh cóthể tồn tại trong cơ thể và có nguy cơ xảy ra sau một năm hoặc lâu hơn nữa khi đã hếttriệu chứng lâm sàng Bệnh lây lan theo đường thức ăn, nước uống, không khí hoặc dokhông khí xâm nhập vào mắt, niêm mạc của cơ thể
- Triệu chứng lâm sàng
Khi mắc bệnh này, người ta thường phát hiện bằng một số triệu chứng: dê lờ đờ,
đi tập tễnh, kém ăn rồi bỏ ăn, sốt cao Triệu chứng lâm sàng đặc trưng là xuất hiện các
Trang 26mụn ước nhỏ ở trên lớp niêm mạc miệng, lưỡi Các mụn đó khi vỡ ra để lại các vếtloét, tạo tành các lỗ nhỏ ăn sâu vào lớp tế bào dưới niêm mạc Các mụn này còn xuấthiện ở móng và trên bàn chân làm cho da vùng này trở nên tái xám Sau khi các mụn
vỡ ra để lại các vết loét sâu, có thể gây long móng Mụn cũng có thể xuất hiện trên bầu
vú, làm dê đau đớn, nếu đang còn nuôi con thì không cho con bú nữa Dê con mắcbệnh hay bị chết đột ngột, dê mẹ có chửa hay bị sẩy thai
Khi thấy dê có những biểu hiện lâm sàng trên cần báo ngay cho cơ quan thú ybiết dể kiểm tra và xử lý kịp thời
- Điều trị và phòng bệnh
Không có biện pháp nào điều trị được bệnh này khi dê đã mắc bệnh ở mức nặng.Nếu dê mới bị nhiễm ở mức nhẹ thì nhốt cách ly và dùng còn I-ốt 10% bôi cục bộ liêntục 2-3 lần/ngày và tiêu độc bằng thuốc sát trùng mạnh như Formalin có thể cứu vãnđược tình thế
Trong khi nước ta chưa sản xuất được vắc-xin, tốt nhất nên sử dụng vắc-xin đagiá nhập từ nước ngoài để tiêm phòng cho dê, nhất là ở những vùng đã có tiền sử mắcbệnh này
Bệnh viêm mắt truyền nhiễm (Infectious Keratoconjunctivitis)
- Nguyên nhân
Bệnh có thể gây nên bởi một số vi khuẩn như Myco – plasma (những loài có thểgây nên viêm vú, viêm phổi, phế mạc, viêm khớp) và Chlamydia psittaci Khác vớiloại viêm mắt không truyền nhiễm gây nên bởi dị vật hoặc vết thương xây xát, bệnhnày sẽ phát triển nặng dần lên và lây lan trong đàn
- Triệu chứng lâm sàng
Lúc đầu hoặc khi bệnh nhẹ thì thấy vùng lông, da dưới mắt, cạnh mắt bị ướt Kếtmạc mắt đỏ và sưng Sau vài ngày thì mắt xung huyết nặng hơn, giác mạc bị mờ mộtphần giữa hoặc mờ đục hoàn toàn Một số có thể bị loét giác mạc Mắt đau và nhắm lạimột phần, hay nhắm mắt Nếu cả hai mắt bị mờ hoặc loét, thì dê sẽ sút cân vì dê không
ăn được Một số con đau mắt không bị loét thì có thế tự khỏi trong vòng 1 - 2 tuần
- Điều trị
Mắt cần được rửa bằng dung dịch nước hoặc nước sôi nguội, rửa sạch chất dịch
rỉ, dị vật, bụi bặm Dùng thuốc mở kháng sinh nhỏ tối thiểu 2 lần/ngày (tốt hơn là 3 - 4lần/ngày) Thuốc mỡ Tetracyclin có tác dụng điều trị tốt
Thuốc mỡ mắt Chloramphenicol càng có hiệu lực tốt nhưng không nên dùng chogia súc lấy thịt, sữa vì gây hại đến sức khỏe con người Trường hợp mắt kéo màng thìdùng dung dịch sun - phát kẽm 10% nhỏ 2 - 3 lần/ngày Không nên sử dụng thuốcdạng bột kích thích mắt dê để điều trị bệnh viêm mắt