Sự cần thiết phải đầu tư mua sắm dây chuyền máy móc thiết bị mới, nghiên cứu thị trường nền kinh tế Việt Nam,... là những nội dung chính trong bài thuyết minh luận chứng kinh tế kỹ thuật khả thi dự án Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bao bì, màng nhựa. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1
CH Đ U T : CÔNG TY C PH N GI Y VI T HOA Ủ Ầ Ư Ổ Ầ Ấ Ệ
Trang 2
N I DUNG Ộ
CH ƯƠ NG I: GI I THI U CH Đ U T VÀ D ÁN Ớ Ệ Ủ Ầ Ư Ự 4
I.1. Gi i thi u ch đ u tớ ệ ủ ầ ư 4
I.2. Mô t s b d ánả ơ ộ ự 5
Công ty C ph n Gi y Vi t Hoa d ki n đ u t mua s m dây chuy n s n xu t bao bì, màng cán t ổ ầ ấ ệ ự ế ầ ư ắ ề ả ấ ừ nh a PE, PP…. đ s n xu t bao bì nh a và màng cán t nh a; các máy móc thi t b bao g m 01 máy in ự ể ả ấ ự ừ ự ế ị ồ 8 màu, 01 máy ghép kh ; 01 máy chia cu n và 01 máy ch túi, 01 máy cán 3 l p ổ ộ ế ớ 5
I.3. S n ph m c a d ánả ẩ ủ ự 5
Công ty S n xu t và cung c p cho th tr ả ấ ấ ị ườ ng các lo i s n ph m chính là s n ph m t bao bì nh a, ạ ả ẩ ả ẩ ừ ự màng nh a, màng ph c h p in 08 m u trên m i ch t li u, và các lo i màng meterlize. S n xu t màng ự ứ ợ ầ ọ ấ ệ ạ ả ấ CPP, CPE, MCPP, MPET 5
I.4. C s tri n khai d ánơ ở ể ự 5
CH ƯƠ NG II: S C N THI T PH I Đ U T MUA S M DÂY CHUY N MÁY MÓC Ự Ầ Ế Ả Ầ Ư Ắ Ề THI T B M I Ế Ị Ớ 6
II.1. M c tiêu đ u t ụ ầ ư 6
Công ty C ph n Gi y Vi t Hoa đ u t dây chuy n thi t b nh m m r ng s n xu t, phân ph i, xây ổ ầ ấ ệ ầ ư ề ế ị ằ ở ộ ả ấ ố d ng th ự ươ ng hi u và qu ng bá s n ph m t i tay ng ệ ả ả ẩ ớ ườ i tiêu dùng. Tr thành công ty hàng đ u trong s n ở ầ ả xu t và phân ph i dòng s n ph m t bao bì nh a và màng nh a t i Vi t Nam, t ng b ấ ố ả ẩ ừ ự ự ạ ệ ừ ướ c đ a th ư ươ ng hi u Vi t ra Qu c t ệ ệ ố ế 6
II.2. S c n thi t ph i đ u t ự ầ ế ả ầ ư 6
Năm 2010, công ty C ph n Gi y Vi t Hoa có k ho ch s n xu t phân ph i dòng s n ph m t bao bì ổ ầ ấ ệ ế ạ ả ấ ố ả ẩ ừ nh a, màng nh a và các lo i màng meterlize t i Vi t Nam. Đ đ m b o thành công cho d án công ty ự ự ạ ạ ệ ể ả ả ự đã ti n hành cu c nghiên c u nhu c u s d ng s n ph m t i th tr ế ộ ứ ầ ử ụ ả ẩ ạ ị ườ ng Hà N i và các t nh thành trên ộ ỉ toàn Qu c. Đ m r ng s n xu t, phát tri n th ph n và đ a ra s n ph m m i t i đ a bàn Hà N i và các ố ể ở ộ ả ấ ể ị ầ ư ả ẩ ớ ạ ị ộ t nh thành khác thì vi c đi u tra, nghiên c u nhu c u ng ỉ ệ ề ứ ầ ườ i tiêu dùng đ đ a ra s n ph m phù h p r t ể ư ả ẩ ợ ấ quan tr ng. Đ ng th i vi c đi u tra nghiên c u th tr ọ ồ ờ ệ ề ứ ị ườ ng giúp xác đ nh quy mô th tr ị ị ườ ng và ti m năng ề xâm nh p th tr ậ ị ườ ng đ i v i s n ph m nh a, đ nh v cho dòng s n ph m này trên th tr ố ớ ả ẩ ự ị ị ả ẩ ị ườ ng, đ a ra ư đ ượ c các đ nh h ị ướ ng chi n l ế ượ c v marketing cho s n ph m ề ả ẩ 6
Công ty C ph n Gi y Vi t Hoa d ki n nh p kh u dây chuy n s n xu t, xây d ng l p đ t thi t b , ổ ầ ấ ệ ự ế ậ ẩ ề ả ấ ự ắ ặ ế ị ti n t i s n xu t và tiêu th bao bì t i các nhà s n xu t ch bi n l ế ớ ả ấ ụ ớ ả ấ ế ế ươ ng th c, th c ph m, thu c b o v ự ự ẩ ố ả ệ th c v t nh m phát huy hi u qu c a đ u t chi u sâu, khai thác ti m năng s n có và l i th c a Công ự ậ ằ ệ ả ủ ầ ư ề ề ẵ ợ ế ủ ty 6
Ngày nay nhu c u bao bì đóng gói th c ph m ch bi n, thu c b o v th c v t, thu c ch a b nh, các ầ ự ẩ ế ế ố ả ệ ự ậ ố ữ ệ s n ph m gi y băng b m v sinh ngày càng phát tri n, đ c bi t trong lĩnh v c s n xu t bao bì màng ả ẩ ấ ỉ ệ ể ặ ệ ự ả ấ nh a, nilon. Do nhu c u sinh ho t hàng ngày cũng nh s gia tăng c a m c s ng ng ự ầ ạ ư ự ủ ứ ố ườ i dân, yêu c u ầ b o qu n đ gi hình d ng, mùi v ch c năng s d ng, d b o qu n v n chuy n, an toàn v sinh, d ả ả ể ữ ạ ị ứ ử ụ ễ ả ả ậ ể ệ ễ s d ng ử ụ 6
Hi n nay bao bì màng nh a có in hình nhu c u s d ng trong n ệ ự ầ ử ụ ướ c là r t l n và đ ấ ớ ượ ử ụ c s d ng liên t c ụ quanh năm. Ngu n cung c p cho th tr ồ ấ ị ườ ng mi n B c 80% là t mi n Nam. Tuy giao thông v n t i có ề ắ ừ ề ậ ả phát tri n trong m y năm g n đây nh ng do tính đ c thù c a m t hàng bao bì đòi h i ti n đ giao hàng ể ấ ầ ư ặ ủ ặ ỏ ế ộ nhanh, thay đ i m u mã th ổ ẫ ườ ng xuyên, chi phí v n chuy n cao. Ngoài ra, do các ngành ch bi n th c ậ ể ế ế ự ph m phát tri n m nh t i mi n B c. Khi nguyên li u chính là h t nh a trong n ẩ ể ạ ạ ề ắ ệ ạ ự ướ ả c s n xu t đ ấ ượ c thì các s n ph m t nh a s h giá thành. Năm b t đ ả ẩ ừ ự ẽ ạ ắ ượ c nhu c u c a th tr ầ ủ ị ườ ng công ty ti n hành đ u t ế ầ ư xây d ng nhà máy s n xu t bao bì nh a và màng nh a nh m ph c v nhu c u tiêu dùng trong n ự ả ấ ự ự ằ ụ ụ ầ ướ c và s ti n t i xu t kh u s n ph m ra th tr ẽ ế ớ ấ ẩ ả ẩ ị ườ ng khu v c và qu c t ự ố ế 6
CH ƯƠ NG III: NGHIÊN C U TH TR Ứ Ị ƯỜ NG 7
III.1. T NG QUAN V N N KINH T VI T NAMỔ Ề Ề Ế Ệ 7
II.1.1. T ng Quan V N n Kinh T Vĩ Mô Vi t Nam: ổ ề ề ế ệ 7
Trang 3Các ch s tăng tr ỉ ố ưở ng cho các ngành cũng th hi n m t xu h ể ệ ộ ướ ng ph c h i rõ r t ụ ồ ệ
Giá tr s n xu t công nghi p quý I đ t 3,2%, quý II tăng lên 7,6% và quý III là ị ả ấ ệ ạ 8,5%. So v i khu v c công nghi p, thì khu v c d ch v ch u tác đ ng nh ớ ự ệ ự ị ụ ị ộ ả
h ưở ng c a suy thoái kinh t th gi i m c đ th p h n. Nhìn chung, khu v c ủ ế ế ớ ở ứ ộ ấ ơ ự
d ch v v n duy trì tăng tr ị ụ ẫ ưở ng khá cao, t c đ tăng tr ố ộ ưở ng trong quý I là 5,1%, trong quý II, 5,7% và 6,8% trong quý III. Căn c k t qu th c hi n 9 tháng ứ ế ả ự ệ
đ u năm và tri n v ng các tháng ti p theo, ầ ể ọ ế t c đ tăng tr ố ộ ưở ng giá tr khu v c ị ự
d ch v ị ụ ướ c th c hi n c năm 2009 có th đ t 6,5%. Đ i v i lĩnh v c nông ự ệ ả ể ạ ố ớ ự nghi p, do s n l ệ ả ượ ng l ươ ng th c năm 2008 đã đ t m c k l c so v i tr ự ạ ứ ỷ ụ ớ ướ c, nên ngành nông nghi p tăng không nhi u trong năm 2009. U c th c hi n giá ệ ề ớ ự ệ
tr tăng thêm ngành nông, lâm, th y s n tăng kho ng 1,9% ị ủ ả ả
Nh v y xu h ư ậ ướ ng ph c h i tăng tr ụ ồ ưở ng là khá v ng ch c và đ t đ ữ ắ ạ ượ c ngay
t tr ừ ướ c khi các gói kích c u đ ầ ượ c tri n khai trên th c t ể ự ế 7
Đ u t phát tri n: Trong b i c nh suy gi m kinh t , nh ng khó khăn trong s n xu t ầ ư ể ố ả ả ế ữ ả ấ
kinh doanh và hi u qu đ u t kinh doanh gi m sút đã nh h ệ ả ầ ư ả ả ưở ng tr c ti p ự ế
đ n các ho t đ ng đ u t phát tri n. Tr ế ạ ộ ầ ư ể ướ c tình hình đó, Chính ph đã th c ủ ự
hi n các gi i pháp kích c u đ u t , tăng c ệ ả ầ ầ ư ườ ng huy đ ng các ngu n v n, bao ộ ồ ố
g m vi c ng tr ồ ệ ứ ướ c k ho ch đ u t ngân sách nhà n ế ạ ầ ư ướ c c a các năm sau, ủ
b sung thêm ngu n v n trái phi u Chính ph , v n tín d ng đ u t , tín d ng ổ ồ ố ế ủ ố ụ ầ ư ụ
xu t kh u, tín d ng đào t o l i cho ng ấ ẩ ụ ạ ạ ườ i lao đ ng b m t vi c làm… V i ộ ị ấ ệ ớ
nh ng n l c đó, ngu n v n đ u t toàn xã h i năm 2009 đã đ t đ ữ ỗ ự ồ ố ầ ư ộ ạ ượ c nh ng ữ
k t qu tích c c. ế ả ự Ướ c tính t ng đ u t toàn xã h i năm 2009 đ t 708,5 nghìn ổ ầ ư ộ ạ
t đ ng, b ng 42,2% GDP, tăng 16% so v i năm 2008 . Trong đó, ngu n v n ỷ ồ ằ ớ ồ ố
đ u t nhà n ầ ư ướ c là 321 nghìn t đ ng, tăng 43,3% so v i năm 2008; ngu n v n ỷ ồ ớ ồ ố
đ u t c a t nhân và c a dân c là 220,5 nghìn t , tăng 22,5%. Nh ng k t ầ ư ủ ư ủ ư ỷ ữ ế
qu này cho th y các ngu n l c trong n ả ấ ồ ự ướ c đ ượ c huy đ ng tích c c h n. Tuy ộ ự ơ nhiên, trong khi các ngu n v n đ u t trong n ồ ố ầ ư ướ c có s gia tăng thì ngu n ự ồ
v n FDI năm 2009 l i gi m m nh. T ng s v n FDI đăng ký m i và tăng thêm ố ạ ả ạ ổ ố ố ớ
c đ t 20 t USD (so v i 64 t USD năm 2008), v n th c hi n c đ t
ướ ạ ỷ ớ ỷ ố ự ệ ướ ạ kho ng 8 t USD (so v i 11,5 t USD năm 2008). T ng v n ODA ký k t c năm ả ỷ ớ ỷ ổ ố ế ả
c đ t 5,456 t USD, gi i ngân đ t kho ng 3 t USD.
ướ ạ ỷ ả ạ ả ỷ 7
Ch s ICOR năm 2009 đã tăng t i m c quá cao, trên 8 so v i 6,6 c a năm 2008. Bên ỉ ố ớ ứ ớ ủ
c nh đó còn x y ra tình tr ng ch m tr trong gi i ngân ngu n v n đ u t t ạ ả ạ ậ ễ ả ồ ố ầ ư ừ ngân sách nhà n ướ c và ngu n v n trái phi u Chính ph , lãng phí, th t thoát ồ ố ế ủ ấ
v n đ u t t t c các khâu c a quá trình qu n lý d án đ u t ố ầ ư ở ấ ả ủ ả ự ầ ư 8
L m phát và giá c : N u nh năm 2008 là năm ch ng ki n m t t c đ l m phát cao ạ ả ế ư ứ ế ộ ố ộ ạ
k l c trong vòng h n m t th p k qua thì năm 2009 l i ch ng ki n m t m c ỷ ụ ơ ộ ậ ỷ ạ ứ ế ộ ứ
l m phát m c d ạ ở ứ ướ i hai con s Ch s giá tiêu dùng (CPI) c n ố ỉ ố ả ướ c qua 10 tháng đ u năm ch tăng 4,49% so v i tháng 12/2008. Đây là m c tăng ch s giá ầ ỉ ớ ứ ỉ ố tiêu dùng khá th p so v i nh ng năm g n đây và là m c tăng h p lý, không ấ ớ ữ ầ ứ ợ gây nh h ả ưở ng l n đ n đ i s ng và s n xu t c a ng ớ ế ờ ố ả ấ ủ ườ i dân. Ch s CPI ỉ ố
l ươ ng th c tăng nh trong 6 tháng đ u năm (0,59%) nh ng l i có xu h ự ẹ ầ ư ạ ướ ng
gi m trong nh ng tháng cu i năm. L ả ữ ố ươ ng th c, th c ph m luôn là đ u tàu kéo ự ự ẩ ầ
l m phát đi lên trong nh ng năm 2007 và 2008 thì năm 2009 nhân t này ạ ữ ở ố không còn đóng vai trò chính n a ữ 8
T giá: Trong nhi u năm tr l i đây, Ngân hàng nhà n ỷ ề ở ạ ướ c kiên trì chính sách n đ nh ổ ị
đ ng ti n Vi t Nam so v i đ ng đô la M Di n bi n t giá trong năm 2009 là ồ ề ệ ớ ồ ỹ ễ ế ỷ
Trang 4t ươ ng đ i ph c t p. M c dù NHNN đã đi u ch nh nâng t giá liên ngân hàng và ố ứ ạ ặ ề ỉ ỷ biên đ t + 3% lên + 5% vào tháng 4/2009, trên th tr ộ ừ ị ườ ng t do giá ngo i t ự ạ ệ nhanh chóng áp sát m c 18.300 đ ng/đô la M và đ n tháng 11 đã lên trên ứ ồ ỹ ế 19.000 đ ng/đô ồ la M ỹ Càng v cu i năm t giá càng bi n đ ng và m t giá m nh, th tr ề ố ỷ ế ộ ấ ạ ị ườ ng ngo i ạ
h i luôn có bi u hi n căng th ng, đ ng th i USD tín d ng thì th a, USD ố ể ệ ẳ ồ ờ ụ ừ
th ươ ng m i thì thi u Trong b i c nh l m phát có xu h ạ ế ố ả ạ ướ ng gia tăng và tính không n đ nh trên th tr ổ ị ị ườ ng ti n t , đòi h i c n ph i có s l a ch n linh ề ệ ỏ ầ ả ự ự ọ
ho t c ch đi u hành t giá đ đ t đ ạ ơ ế ề ỷ ể ạ ượ c m c tiêu ki m ch l m phát và n ụ ề ế ạ ổ
đ nh th tr ị ị ườ ng ti n t ề ệ 8 Thu chi ngân sách: Năm 2009, các gi i pháp mi n, gi m, giãn thu k t h p v i gi m ả ễ ả ế ế ợ ớ ả
thu t d u thô và gi m thu do suy gi m kinh t đã làm cho ngu n thu ngân ừ ầ ả ả ế ồ sách b gi m m nh. U c tính t ng thu ngân sách c năm đ t 390,65 nghìn t ị ả ạ ớ ổ ả ạ ỷ
đ ng, x p x so v i m c d toán (389,9 nghìn t ) và gi m 6,3% so v i th c ồ ấ ỉ ớ ứ ự ỷ ả ớ ự
hi n năm 2008. M t khác, nhu c u và áp l c chi tăng lên cho kích thích tăng ệ ặ ầ ự
tr ưở ng và đ m b o an sinh xã h i. T ng chi ngân sách ả ả ộ ổ ướ c đ t trên 533 nghìn ạ
t đ ng, tăng 8,5% so v i d toán và 7,5% so v i năm 2008. T ng b i chi ngân ỷ ồ ớ ự ớ ổ ộ sách ướ c kho ng 115,9 nghìn t đ ng, b ng 6,9% GDP, cao h n nhi u so v i ả ỷ ồ ằ ơ ề ớ
m c 4,95% c a năm 2008 và ứ ủ k ho ch đ ra (4,82%). ế ạ ề 8
Xu t nh p kh u và cán cân th ấ ậ ẩ ươ ng m i: Năm 2009, tình hình xu t nh p kh u kh u ạ ấ ậ ẩ ẩ
c a Vi t Nam g p nhi u khó khăn do kh ng ho ng kinh t toàn c u d n đ n ủ ệ ặ ề ủ ả ế ầ ẫ ế
s đình tr s n xu t và h n ch tiêu dùng nh ng n ự ệ ả ấ ạ ế ở ữ ướ c v n là th tr ố ị ườ ng
xu t kh u l n c a Vi t Nam nh M , Nh t B n, EU ấ ẩ ớ ủ ệ ư ỹ ậ ả T ng kim ng ch xu t ổ ạ ấ
kh u năm 2009 ẩ ướ c đ t kho ng 56,5 t USD, gi m 9,9% so v i năm 2008 ạ ả ỷ ả ớ 9
T ng kim ng ch nh p kh u năm 2009 ổ ạ ậ ẩ ướ c đ t 67,5 t USD, gi m 16,4% so v i năm ạ ỷ ả ớ
2008. Đi u này ph n ánh nh ng khó khăn c a s n xu t trong n ề ả ữ ủ ả ấ ướ c do suy
gi m kinh t Tuy nhiên, trong các tháng cu i năm, nhu c u nh p kh u có th ả ế ố ầ ậ ẩ ể tăng lên khi các bi n pháp h tr s n xu t phát huy tác d ng. M c dù c kim ệ ỗ ợ ả ấ ụ ặ ả
ng ch xu t kh u và kim ng ch nh p kh u đ u gi m sút, nh ng do t c đ ạ ấ ẩ ạ ậ ẩ ề ả ư ố ộ
gi m kim ng ch xu t kh u ch m h n t c đ gi m kim ng ch nh p kh u, nên ả ạ ấ ẩ ậ ơ ố ộ ả ạ ậ ẩ
nh p siêu năm 2009 gi m xu ng ch còn kho ng 11 t USD, chi m 16,5% t ng ậ ả ố ỉ ả ỷ ế ổ kim ng ch xu t kh u. Nh v y, so v i nh ng năm g n đây cán cân th ạ ấ ẩ ư ậ ớ ữ ầ ươ ng
m i đã có s c i thi n đáng k , th hi n quy t tâm c a chính ph trong vi c ạ ự ả ệ ể ể ệ ế ủ ủ ệ
ki m ch nh p kh u nh ng m t hàng không c n thi t. Song m c nh p siêu ề ế ậ ẩ ữ ặ ầ ế ứ ậ
v n còn cao th hi n vi c phát tri n các ngành công nghi p ph tr và ẫ ể ệ ệ ể ệ ụ ợ chuy n d ch c c u hàng xu t kh u v n còn ch m ể ị ơ ấ ấ ẩ ẫ ậ 9
Ph l c 1 : T ng m c đ u t xây d ng công trìnhụ ụ ổ ứ ầ ư ự
Ph l c 2 : Phân thích hi u qu kinh t d ánụ ụ ệ ả ế ự
I.1 Gi i thi u ch đ u tớ ệ ủ ầ ư
Trang 5- Tên công ty : Công ty C ph n Gi y Vi t Hoaổ ầ ấ ệ
- Đ a ch ị ỉ : Q Tây H , TP. Hà N iồ ộ
- Gi y phép KDấ : s ………… ố
- Mã s thu : ố ế ………
- Đi n tho i : ệ ạ ……… Fax: ………
- Đ i di n : Ông ạ ệ Nguy n Văn S n ;ễ ơ Ch c v : ứ ụ Ch T ch kiêm ủ ị Giám Đ cố I.2 Mô t s b d ánả ơ ộ ự
Công ty C ph n Gi y Vi t Hoa d ki n đ u t mua s m dây chuy nổ ầ ấ ệ ự ế ầ ư ắ ề
s n xu t bao bì, màng cán t nh a PE, PP…. đ s n xu t bao bì nh a vàả ấ ừ ự ể ả ấ ự màng cán t nh a; các máy móc thi t b bao g m 01 máy in 8 màu, 01 máyừ ự ế ị ồ ghép kh ; 01 máy chia cu n và 01 máy ch túi, 01 máy cán 3 l p.ổ ộ ế ớ
I.3 S n ả ph mẩ c a d ánủ ự
Công ty S n xu t ả ấ và cung c p cho th trấ ị ường các lo i s n ph m chínhạ ả ẩ
là s n ph m t bao bì nh a, màng nh a, màng ph c h p in 08 m u trên m iả ẩ ừ ự ự ứ ợ ầ ọ
ch t li u, và các lo i màng meterlizeấ ệ ạ S n xu t màng CPP, CPE, MCPP,ả ấ MPET
I.4 C s tri n khai d ánơ ở ể ự
D án đ u t xây d ng nhà máy s n xu t bao bì màng nh a c a công ty C ự ầ ư ự ả ấ ự ủ ổ
Ph n Gi y Vi t Hoa đầ ấ ệ ược tri n khai d a trên nh ng y u t sau:ể ự ữ ế ố
- Nhu c u th trầ ị ường c a công ty đã s n có và ngày càng tăng trủ ẵ ưởng
- Công ty có l i th c nh tranh l n v giá, ti n đ giao hàng và ch t lợ ế ạ ớ ề ế ộ ấ ượng bao
bì khi đ u t dây chuy n m i so v i các công ty khu v c phía Nam.ầ ư ề ớ ớ ở ự
- Công ty đã có kh năng và th m nh trong s n xu t bao bì gi y.ả ế ạ ả ấ ấ
- Phù h p v i quy mô, chi n lợ ớ ế ược phát tri n t ng th c a công ty.ể ổ ể ủ
Trang 6CH ƯƠ NG II: S C N THI T PH I Đ U T Ự Ầ Ế Ả Ầ Ư MUA S M Ắ
DÂY CHUY N MÁY MÓC THI T B M I Ề Ế Ị Ớ
II.1 M c tiêu đ u t ụ ầ ư
Công ty C ph n Gi y Vi t Hoa đổ ầ ấ ệ ầ ư dây chuy n thi t b nh m mu t ề ế ị ằ ở
r ng s n xu t, phân ph i, xộ ả ấ ố ây d ng thự ương hi u và qu ng bá s n ph m t iệ ả ả ẩ ớ tay người tiêu dùng. Tr thành công ty hàng đ u trong s n xu t và phânở ầ ả ấ
ph i dòng s n ph m t ố ả ẩ ừ bao bì nh a và màng nh aự ự t i ạ Vi t Nam,ệ t ng bừ ướ c
đ a thư ương hi u Vi t ra Qu c t ệ ệ ố ế
II.2 S c n thi t ph i đ u tự ầ ế ả ầ ư
Năm 2010, công ty C ph n Gi y Vi t Hoa có k ho ch s n xu t phânổ ầ ấ ệ ế ạ ả ấ
ph i dòng s n ph m t bao bì nh a, màng nh a và các lo i màng meterlizeố ả ẩ ừ ự ự ạ
t i Vi t Nam. Đ đ m b o thành công cho d án công ty đã ti n hành cu cạ ệ ể ả ả ự ế ộ nghiên c u nhu c u s d ng s n ph m t i th trứ ầ ử ụ ả ẩ ạ ị ường Hà N i và các t nhộ ỉ thành trên toàn Qu c. Đ m r ng s n xu t, phát tri n th ph n và đ a raố ể ở ộ ả ấ ể ị ầ ư
s n ph m m i t i đ a bàn Hà N i và các t nh thành khác thì vi c đi u tra,ả ẩ ớ ạ ị ộ ỉ ệ ề nghiên c u nhu c u ngứ ầ ười tiêu dùng đ đ a ra s n ph m phù h p r t quanể ư ả ẩ ợ ấ
tr ng. Đ ng th i vi c đi u tra nghiên c u th trọ ồ ờ ệ ề ứ ị ường giúp xác đ nh quy môị
th trị ường và ti m năng xâm nh p th trề ậ ị ường đ i v i s n ph m nh a, đ nhố ớ ả ẩ ự ị
v cho dòng s n ph m này trên th trị ả ẩ ị ường, đ a ra đư ược các đ nh hị ướ ng chi n lế ược v marketing cho s n ph m.ề ả ẩ
Công ty C ph n Gi y Vi t Hoa d ki n nh p kh u dây chuy n s nổ ầ ấ ệ ự ế ậ ẩ ề ả
xu t, xây d ng l p đ t thi t b , ti n t i s n xu t và tiêu th bao bì t i cácấ ự ắ ặ ế ị ế ớ ả ấ ụ ớ nhà s n xu t ch bi n lả ấ ế ế ương th c, th c ph m, thu c b o v th c v tự ự ẩ ố ả ệ ự ậ
nh m phát huy hi u qu c a đ u t chi u sâu, khai thác ti m năng s n cóằ ệ ả ủ ầ ư ề ề ẵ
và l i th c a Công ty.ợ ế ủ
Ngày nay nhu c u bao bì đóng gói th c ph m ch bi n, thu c b o v th c v t,ầ ự ẩ ế ế ố ả ệ ự ậ thu c ch a b nh, các s n ph m gi y băng b m v sinh ngày càng phát tri n, đ cố ữ ệ ả ẩ ấ ỉ ệ ể ặ
bi t trong lĩnh v c s n xu t bao bì màng nh a, nilon. Do nhu c u sinh ho t hàngệ ự ả ấ ự ầ ạ ngày cũng nh s gia tăng c a m c s ng ngư ự ủ ứ ố ười dân, yêu c u b o qu n đ gi hìnhầ ả ả ể ữ
d ng, mùi v ch c năng s d ng, d b o qu n v n chuy n, an toàn v sinh, d sạ ị ứ ử ụ ễ ả ả ậ ể ệ ễ ử
d ng.ụ
Hi n nay bao bì màng nh a có in hình nhu c u s d ng trong nệ ự ầ ử ụ ước là r t l n vàấ ớ
đượ ử ục s d ng liên t c quanh năm. Ngu n cung c p cho th trụ ồ ấ ị ường mi n B c 80% làề ắ
t mi n Nam. Tuy giao thông v n t i có phát tri n trong m y năm g n đây nh ngừ ề ậ ả ể ấ ầ ư
do tính đ c thù c a m t hàng bao bì đòi h i ti n đ giao hàng nhanh, thay đ i m uặ ủ ặ ỏ ế ộ ổ ẫ
mã thường xuyên, chi phí v n chuy n cao. Ngoài ra, do các ngành ch bi n th cậ ể ế ế ự
ph m phát tri n m nh t i mi n B c. Khi nguyên li u chính là h t nh a trong nẩ ể ạ ạ ề ắ ệ ạ ự ướ c
s n xu t đả ấ ược thì các s n ph m t nh a s h giá thành. Năm b t đả ẩ ừ ự ẽ ạ ắ ược nhu c uầ
Trang 7c a th trủ ị ường công ty ti n hành đ u t xây d ng nhà máy s n xu t bao bì nh a vàế ầ ư ự ả ấ ự màng nh a nh m ph c v nhu c u tiêu dùng trong nự ằ ụ ụ ầ ước và s ti n t i xu t kh uẽ ế ớ ấ ẩ
s n ph m ra th trả ẩ ị ường khu v c và qu c t ự ố ế
CH ƯƠ NG III: NGHIÊN C U TH TR Ứ Ị ƯỜ NG
III.1.T NG QUAN V N N KINH T VI T NAMỔ Ề Ề Ế Ệ
II.1.1. T ng Quan V N n Kinh T Vĩ Mô Vi t Nam:ổ ề ề ế ệ
Năm 2009, trước tình hình kh ng ho ng tài chính và suy thoái kinh t th gi i,ủ ả ế ế ớ
Vi t Nam đã chuy n sang m c tiêu ngăn ch n suy gi m kinh t và gi n đ nh kinhệ ể ụ ặ ả ế ữ ổ ị
t vĩ mô. Kinh t Vi t Nam năm 2009 bên c nh nh ng đi m sáng th hi n thành t uế ế ệ ạ ữ ể ể ệ ự
đ t đạ ược v n còn b c l nhi u h n ch và thách th c. Vi c đánh giá, nhìn nh n l iẫ ộ ộ ề ạ ế ứ ệ ậ ạ kinh t Vi t Nam năm 2009 đ rút ra nh ng bài h c, ch rõ nh ng thách th c và gi iế ệ ể ữ ọ ỉ ữ ứ ả pháp cho năm 2010 có ý nghĩa quan tr ng đ i v i các nhà ho ch đ nh chính sách ọ ố ớ ạ ị ở
Vi t Nam. ệ
Tăng tr ưở ng kinh t ế: C n kh ng đ nh r ng dầ ẳ ị ằ ưới tác đ ng m nh c a kh ngộ ạ ủ ủ
ho ng kinh t toàn c u, quá trình suy gi m kinh t c a Vi t Nam đã không kéo dàiả ế ầ ả ế ủ ệ
và s ph c h i t c đ tăng trự ụ ồ ố ộ ưởng đ n nhanh.T c đ tăng trế ố ộ ưởng kinh t tăng trongế quý I/2009 sau đó liên t c c i thiên t c đ các quý sau. T c đ tăng GDP quý IIụ ả ố ộ ở ố ộ
đ t 4,5%, quý III đ t 5,8% và d đoán quý IV s đ t 6,8%.ạ ạ ự ẽ ạ
Các ch s tăng trỉ ố ưởng cho các ngành cũng th hi n m t xu hể ệ ộ ướng ph c h i rõụ ồ
r t. Giá tr s n xu t công nghi p quý I đ t 3,2%, quý II tăng lên 7,6% và quý III làệ ị ả ấ ệ ạ 8,5%. So v i khu v c công nghi p, thì khu v c d ch v ch u tác đ ng nh hớ ự ệ ự ị ụ ị ộ ả ưở ng
c a suy thoái kinh t th gi i m c đ th p h n. Nhìn chung, khu v c d ch v v nủ ế ế ớ ở ứ ộ ấ ơ ự ị ụ ẫ duy trì tăng trưởng khá cao, t c đ tăng trố ộ ưởng trong quý I là 5,1%, trong quý II, 5,7% và 6,8% trong quý III. Căn c k t qu th c hi n 9 tháng đ u năm và tri nứ ế ả ự ệ ầ ể
v ng các tháng ti p theo,ọ ế t c đ tăng trố ộ ưởng giá tr khu v c d ch v ị ự ị ụ ước th c hi nự ệ
c năm 2009 có th đ t 6,5%. Đ i v i lĩnh v c nông nghi p, do s n lả ể ạ ố ớ ự ệ ả ượng lươ ng
th c năm 2008 đã đ t m c k l c so v i trự ạ ứ ỷ ụ ớ ước, nên ngành nông nghi p tăng khôngệ nhi u trong năm 2009. U c th c hi n giá tr tăng thêm ngành nông, lâm, th y s nề ớ ự ệ ị ủ ả
Nh v y xu hư ậ ướng ph c h i tăng trụ ồ ưởng là khá v ng ch c và đ t đữ ắ ạ ược ngay từ
trước khi các gói kích c u đầ ược tri n khai trên th c t ể ự ế
Đ u t phát tri n ầ ư ể : Trong b i c nh suy gi m kinh t , nh ng khó khăn trong s nố ả ả ế ữ ả
xu t kinh doanh và hi u qu đ u t kinh doanh gi m sút đã nh hấ ệ ả ầ ư ả ả ưởng tr c ti pự ế
đ n các ho t đ ng đ u t phát tri n. Trế ạ ộ ầ ư ể ước tình hình đó, Chính ph đã th c hi nủ ự ệ các gi i pháp kích c u đ u t , tăng cả ầ ầ ư ường huy đ ng các ngu n v n, bao g m vi cộ ồ ố ồ ệ
ng tr c k ho ch đ u t ngân sách nhà n c c a các năm sau, b sung thêm
ngu n v n trái phi u Chính ph , v n tín d ng đ u t , tín d ng xu t kh u, tín d ngồ ố ế ủ ố ụ ầ ư ụ ấ ẩ ụ
Trang 8đào t o l i cho ngạ ạ ười lao đ ng b m t vi c làm… V i nh ng n l c đó, ngu n v nộ ị ấ ệ ớ ữ ỗ ự ồ ố
đ u t toàn xã h i năm 2009 đã đ t đầ ư ộ ạ ược nh ng k t qu tích c c. ữ ế ả ự Ước tính t ngổ
đ u t toàn xã h i năm 2009 đ t 708,5 nghìn t đ ng, b ng 42,2% GDP, tăng 16%ầ ư ộ ạ ỷ ồ ằ
so v i năm 2008 . Trong đó, ngu n v n đ u t nhà nớ ồ ố ầ ư ước là 321 nghìn t đ ng, tăngỷ ồ 43,3% so v i năm 2008; ngu n v n đ u t c a t nhân và c a dân c là 220,5 nghìnớ ồ ố ầ ư ủ ư ủ ư
t , tăng 22,5%. Nh ng k t qu này cho th y các ngu n l c trong nỷ ữ ế ả ấ ồ ự ước được huy
đ ng tích c c h n. Tuy nhiên, trong khi các ngu n v n đ u t trong nộ ự ơ ồ ố ầ ư ước có s giaự tăng thì ngu n v n ồ ố FDI năm 2009 l i gi m m nh. T ng s v n ạ ả ạ ổ ố ố FDI đăng ký m i vàớ tăng thêm ước đ t 20 t USD (so v i 64 t USD năm 2008), v n th c hi n ạ ỷ ớ ỷ ố ự ệ ước đ tạ kho ng 8 t USD (so v i 11,5 t USD năm 2008). T ng v n ODA ký k t c nămả ỷ ớ ỷ ổ ố ế ả
c đ t 5,456 t USD, gi i ngân đ t kho ng 3 t USD.
Ch s ICOR năm 2009 đã tăng t i m c quá cao, trên 8 so v i 6,6 c a năm 2008.ỉ ố ớ ứ ớ ủ Bên c nh đó còn x y ra tình tr ng ch m tr trong gi i ngân ngu n v n đ u t tạ ả ạ ậ ễ ả ồ ố ầ ư ừ ngân sách nhà nước và ngu n v n trái phi u Chính ph , lãng phí, th t thoát v n đ uồ ố ế ủ ấ ố ầ
t t t c các khâu c a quá trình qu n lý d án đ u t ư ở ấ ả ủ ả ự ầ ư
L m phát và giá c : ạ ả N u nh năm 2008 là năm ch ng ki n m t t c đ l m phátế ư ứ ế ộ ố ộ ạ cao k l c trong vòng h n m t th p k qua thì năm 2009 l i ch ng ki n m t m cỷ ụ ơ ộ ậ ỷ ạ ứ ế ộ ứ
l m phát m c dạ ở ứ ưới hai con s Ch s giá tiêu dùng (CPI) c nố ỉ ố ả ước qua 10 tháng
đ u năm ch tăng 4,49% so v i tháng 12/2008. Đây là m c tăng ch s giá tiêu dùngầ ỉ ớ ứ ỉ ố khá th p so v i nh ng năm g n đây và là m c tăng h p lý, không gây nh hấ ớ ữ ầ ứ ợ ả ưở ng
l n đ n đ i s ng và s n xu t c a ngớ ế ờ ố ả ấ ủ ười dân. Ch s CPI lỉ ố ương th c tăng nh trongự ẹ
6 tháng đ u năm (0,59%) nh ng l i có xu hầ ư ạ ướng gi m trong nh ng tháng cu i năm.ả ữ ố
Lương th c, th c ph m luôn là đ u tàu kéo l m phát đi lên trong nh ng năm 2007ự ự ẩ ầ ạ ữ
và 2008 thì năm 2009 nhân t này không còn đóng vai trò chính n a.ở ố ữ
T giá ỷ : Trong nhi u năm tr l i đây, Ngân hàng nhà n c kiên trì chính sách nề ở ạ ướ ổ
đ nh đ ng ti n Vi t Nam so v i đ ng đô la M Di n bi n t giá trong năm 2009 làị ồ ề ệ ớ ồ ỹ ễ ế ỷ
tương đ i ph c t p. M c dù NHNN đã đi u ch nh nâng t giá liên ngân hàng và biênố ứ ạ ặ ề ỉ ỷ
đ t + 3% lên + 5% vào tháng 4/2009, trên th trộ ừ ị ường t do giá ngo i t nhanhự ạ ệ chóng áp sát m c 18.300 đ ng/đô la M và đ n tháng 11 đã lên trên 19.000 đ ng/đôứ ồ ỹ ế ồ
Càng v cu i năm t giá càng bi n đ ng và m t giá m nh, th trề ố ỷ ế ộ ấ ạ ị ường ngo i h i luônạ ố
có bi u hi n căng th ng, đ ng th i USD tín d ng thì th a, USD thể ệ ẳ ồ ờ ụ ừ ương m i thìạ thi u Trong b i c nh l m phát có xu hế ố ả ạ ướng gia tăng và tính không n đ nh trên thổ ị ị
trường ti n t , đòi h i c n ph i có s l a ch n linh ho t c ch đi u hành t giáề ệ ỏ ầ ả ự ự ọ ạ ơ ế ề ỷ
đ đ t để ạ ược m c tiêu ki m ch l m phát và n đ nh th trụ ề ế ạ ổ ị ị ường ti n t ề ệ
Thu chi ngân sách: Năm 2009, các gi i pháp mi n, gi m, giãn thu k t h p v iả ễ ả ế ế ợ ớ
gi m thu t d u thô và gi m thu do suy gi m kinh t đã làm cho ngu n thu ngânả ừ ầ ả ả ế ồ sách b gi m m nh. U c tính t ng thu ngân sách c năm đ t 390,65 nghìn t đ ng,ị ả ạ ớ ổ ả ạ ỷ ồ
x p x so v i m c d toán (389,9 nghìn t ) và gi m 6,3% so v i th c hi n nămấ ỉ ớ ứ ự ỷ ả ớ ự ệ
2008. M t khác, nhu c u và áp l c chi tăng lên cho kích thích tăng trặ ầ ự ưởng và đ mả
b o an sinh xã h i. T ng chi ngân sách ả ộ ổ ước đ t trên 533 nghìn t đ ng, tăng 8,5% soạ ỷ ồ
v i d toán và 7,5% so v i năm 2008. T ng b i chi ngân sách ớ ự ớ ổ ộ ước kho ng 115,9ả
Trang 9nghìn t đ ng, b ng 6,9% GDP, cao h n nhi u so v i m c 4,95% c a năm 2008 vàỷ ồ ằ ơ ề ớ ứ ủ
k ho ch đ ra (4,82%). ế ạ ề
Xu t nh p kh u và cán cân th ấ ậ ẩ ươ ng m i ạ : Năm 2009, tình hình xu t nh p kh uấ ậ ẩ
kh u c a Vi t Nam g p nhi u khó khăn do kh ng ho ng kinh t toàn c u d n đ nẩ ủ ệ ặ ề ủ ả ế ầ ẫ ế
s đình tr s n xu t và h n ch tiêu dùng nh ng nự ệ ả ấ ạ ế ở ữ ước v n là th trố ị ường xu tấ
kh u l n c a Vi t Nam nh M , Nh t B n, EU ẩ ớ ủ ệ ư ỹ ậ ả T ng kim ng ch xu t kh u nămổ ạ ấ ẩ
2009 ước đ t kho ng 56,5 t USD, gi m 9,9% so v i năm 2008.ạ ả ỷ ả ớ
T ng kim ng ch nh p kh u năm 2009 ổ ạ ậ ẩ ước đ t 67,5 t USD, gi m 16,4% so v iạ ỷ ả ớ năm 2008. Đi u này ph n ánh nh ng khó khăn c a s n xu t trong nề ả ữ ủ ả ấ ước do suy gi mả kinh t Tuy nhiên, trong các tháng cu i năm, nhu c u nh p kh u có th tăng lên khiế ố ầ ậ ẩ ể các bi n pháp h tr s n xu t phát huy tác d ng. M c dù c kim ng ch xu t kh uệ ỗ ợ ả ấ ụ ặ ả ạ ấ ẩ
và kim ng ch nh p kh u đ u gi m sút, nh ng do t c đ gi m kim ng ch xu t kh uạ ậ ẩ ề ả ư ố ộ ả ạ ấ ẩ
ch m h n t c đ gi m kim ng ch nh p kh u, nên nh p siêu năm 2009 gi m xu ngậ ơ ố ộ ả ạ ậ ẩ ậ ả ố
ch còn kho ng 11 t USD, chi m 16,5% t ng kim ng ch xu t kh u. Nh v y, soỉ ả ỷ ế ổ ạ ấ ẩ ư ậ
v i nh ng năm g n đây cán cân thớ ữ ầ ương m i đã có s c i thi n đáng k , th hi nạ ự ả ệ ể ể ệ quy t tâm c a chính ph trong vi c ki m ch nh p kh u nh ng m t hàng khôngế ủ ủ ệ ề ế ậ ẩ ữ ặ
c n thi t. Song m c nh p siêu v n còn cao th hi n vi c phát tri n các ngành côngầ ế ứ ậ ẫ ể ệ ệ ể nghi p ph tr và chuy n d ch c c u hàng xu t kh u v n còn ch m.ệ ụ ợ ể ị ơ ấ ấ ẩ ẫ ậ
B o đ m an sinh xã h i ả ả ộ : Chính ph đã ch đ o th c hi n đ ng b , có hi u quủ ỉ ạ ự ệ ồ ộ ệ ả các chính sách gi m nghèo, trong đó có chính sách h tr cho các h nghèo xây nhàả ỗ ợ ộ , vay v n s n xu t, kinh doanh, cho vay h c sinh, sinh viên, mua th b o hi m y
t Đ ng th i, chính ph cũng tri n khai công tác h tr các h nghèo, h b nhế ồ ờ ủ ể ỗ ợ ộ ộ ị ả
hưởng thiên tai, b thi t h i v gia súc, gia c m, v t nuôi đ n đ nh s n xu t vàị ệ ạ ề ầ ậ ể ổ ị ả ấ
đ i s ng. Ngoài ra, chính ph cũng đã tích c c tri n khai th c hi n Ngh quy tờ ố ủ ự ể ự ệ ị ế 30a/2008/NQCP c a Chính ph g n v i chủ ủ ắ ớ ương trình xây d ng nông thôn m i; tự ớ ổ
ch c, đ ng viên các doanh nghi p, các t ch c và cá nhân h tr các huy n nghèoứ ộ ệ ổ ứ ỗ ợ ệ
th c hi n chự ệ ương trình này; ng trứ ước v n cho các huy n; tri n khai các chính sáchố ệ ể
m i, trong đó có chính sách c p g o cho h nghèo biên gi i, th c hi n m c khoánớ ấ ạ ộ ở ớ ự ệ ứ
m i v b o v r ng, h tr h c ngh , xu t kh u lao đ ng và tăng cớ ề ả ệ ừ ỗ ợ ọ ề ấ ẩ ộ ường cán bộ cho các huy n nghèo. Ho t đ ng chăm sóc ngệ ạ ộ ười có công và các đ i tố ượng chính sách ti p t c đế ụ ược duy trì và m r ng.ở ộ
Năm 2009 t ng s chi cho an sinh xã h i ổ ố ộ ước kho ng 22.470 t đ ng, tăng 62%ả ỷ ồ
so v i năm 2008, trong đó chi đi u ch nh ti n lớ ề ỉ ề ương, tr c p, ph c p kho ngợ ấ ụ ấ ả 36.700 t đ ng; tr c p c u đói giáp h t và kh c ph c thiên tai 41.580 t n g oỷ ồ ợ ấ ứ ạ ắ ụ ấ ạ (riêng s g o c u tr đ t đ u kh c ph c h u qu bão s 9 là 10.300 t n). T ng dố ạ ứ ợ ợ ầ ắ ụ ậ ả ố ấ ổ ư
n c a 18 chợ ủ ương trình cho vay h nghèo và các đ i tộ ố ượng chính sách do Ngân hàng Chính sách xã h i th c hi n ộ ự ệ ước đ n cu i năm đ t 76 nghìn t đ ng, tăng 45,3% soế ố ạ ỷ ồ
v i năm 2008. Các doanh nghi p đã h tr 62 huy n nghèo trên 1.600 t đ ng. T lớ ệ ỗ ợ ệ ỷ ồ ỷ ệ
h nghèo đ n cu i năm 2009 gi m còn kho ng 11%. Tuy nhiên, tình hình suy gi mộ ế ố ả ả ả kinh t đã nh hế ả ưởng tr c ti p đ n kh năng gi i quy t vi c làm cho ngự ế ế ả ả ế ệ ười lao
đ ng. D ki n đ n cu i năm 2009, có kho ng 1,51 tri u lộ ự ế ế ố ả ệ ượt lao đ ng độ ược gi iả quy t vi c làm, đ t 88,5% k ho ch năm và b ng 93,2% so v i th c hi n nămế ệ ạ ế ạ ằ ớ ự ệ
Trang 102008. S lao đ ng đi làm vi c nố ộ ệ ở ước ngoài năm 2009 ước đ t 7 v n ngạ ạ ười, gi mả đáng k so v i con s 8.5 v n ngể ớ ố ạ ườ ủi c a năm 2008
II.1.2. Nh ng thách th c c a kinh t Vi t Nam năm 2010ữ ứ ủ ế ệ
Tri n v ng kinh t Vi t Nam năm 2010 ph thu c vào 3 y u t chính: tình hìnhể ọ ế ệ ụ ộ ế ố kinh t th gi i, s c m nh n i t i c a kinh t trong nế ế ớ ứ ạ ộ ạ ủ ế ước và s đi u hành vĩ môự ề
c a Chính ph Tuy nhiên bên c nh nh ng th i c , thu n l i thì cũng đ t ra nhi uủ ủ ạ ữ ờ ơ ậ ợ ặ ề thách th c cho c 3 y u t trên. ứ ả ế ố
Trong ng n h n, năm 2010 s ch ng ki n s ph c h i nh ng n n kinh t l nắ ạ ẽ ứ ế ự ụ ồ ở ữ ề ế ớ
nh t th gi i. Ho t đ ng đ u t và thấ ế ớ ạ ộ ầ ư ương m i qu c t s đạ ố ế ẽ ược h i ph c sau khiồ ụ
có s gi m sút m nh năm 2009. V i t cách là m t n n kinh t nh có đ m cao,ự ả ạ ớ ư ộ ề ế ỏ ộ ở
đi u này t o ra nh ng nh hề ạ ữ ả ưởng tích c c tr c ti p lên n n kinh t Vi t Nam đ cóự ự ế ề ế ệ ể
th đ t tăng trể ạ ưởng cao h n trong năm 2010. Tuy nhiên, t kinh nghi m c a nh ngơ ừ ệ ủ ữ năm v a qua, v n đ đ t ra cho Vi t Nam là c n ph i xác đ nh và đi u ch nh đ mừ ấ ề ặ ệ ầ ả ị ể ỉ ộ ở
c a n n kinh t nh th nào cho phù h p đ tránh đủ ề ế ư ế ợ ể ược các cú s c do h i nh pố ộ ậ
qu c t mang đ n. Đ i v i trong nố ế ế ố ớ ước, nh ng b t n vĩ mô trong n i t i n n kinhữ ấ ổ ộ ạ ề
t v n còn t n t i và tr thành thách th c cho phát tri n kinh t năm 2010.ế ẫ ồ ạ ở ứ ể ế
Thách th c ti p theo là áp l c l m phát cao. L m phát không ph i là là v n đứ ế ự ạ ạ ả ấ ề
c a năm 2009, nh ng năm 2010 hoàn toàn có th là m t năm l m phát bùng lên trủ ư ể ộ ạ ở
l i do các nguyên nhân gây ra l m phát b tích lũy ngày càng nhi u trong năm 2009. ạ ạ ị ề
V các công c đi u hành kinh t vĩ mô, hi n nay chúng ta d a trên 3 công c chínhề ụ ề ế ệ ự ụ
đ tác đ ng đ n n n kinh t , đó là chính sách tài khoá, chính sách ti n t và chínhể ộ ế ề ế ề ệ sách cán cân thanh toán
Đ i v i chính sách tài khoá, n u bù đ p thâm h t ngân sách b ng bi n pháp vayố ớ ế ắ ụ ằ ệ
n trong nợ ước thì s gây ra áp l c tăng lãi su t. Đi u này đi ngẽ ự ấ ề ược v i m c tiêu c aớ ụ ủ chính sách ti n t là gi m d n lãi su t trong th i gian t i. Nh ng n u bù đ p thâmề ệ ả ầ ấ ờ ớ ư ế ắ
h t ngân sách b ng vi c vay n nụ ằ ệ ợ ước ngoài thì g p ph i áp l c gia tăng n nặ ả ự ợ ướ c ngoài mà đã t l khá cao r i. Đ i v i chính sách ti n t , kho ng cách gi a lãiở ỷ ệ ồ ố ớ ề ệ ả ữ
su t huy đ ng và tr n lãi su t cho vay hi n đã quá nh Do v y, n u b lãi su t tr nấ ộ ầ ấ ệ ỏ ậ ế ỏ ấ ầ thì s làm th t ch t ti n t quá s m và nh hẽ ắ ặ ề ệ ớ ả ưởng đ n ph c h i kinh t M t khác,ế ụ ồ ế ặ
v i l m phát k v ng cao trong th i gian t i, dớ ạ ỳ ọ ờ ớ ường nh không còn c h i cho th cư ơ ộ ự
hi n n i l ng ti n t đ kích thích kinh t ệ ớ ỏ ề ệ ể ế
Nh ng đ c đi m trên s đóng vai trò quan tr ng trong vi c đ nh hình n n kinh tữ ặ ể ẽ ọ ệ ị ề ế
Vi t nam trong năm 2010. Tuy nhiên cũng c n ph i nh n th y m t đi m tích c c làệ ầ ả ậ ấ ộ ể ự
kh năng ch ng ch i v i suy thoái kinh t và b t n vĩ mô c a Vi t Nam đã kháả ố ọ ớ ế ấ ổ ủ ệ
h n. Th c t cho th y, dơ ự ế ấ ưới tác đ ng m nh c a kh ng ho ng kinh t th gi i vàộ ạ ủ ủ ả ế ế ớ
b t n kinh t vĩ mô trong nấ ổ ế ước, quá trình suy gi m tăng trả ưởng kinh t trong nămế
2009 không kéo dài và s ph c h i đ n nhanh h n và không đ n n i “bi quan” vàự ụ ồ ế ơ ế ỗ
“nghiêm tr ng” nh nh ng d báo đ u năm 2009. Đi u này m t m t cho th y năngọ ư ữ ự ầ ề ộ ặ ấ
l c ch ng đ c a n n kinh t đã đự ố ỡ ủ ề ế ược nâng lên, nh ng m t khác cũng cho th y khư ặ ấ ả năng d báo chính sách còn h n ch và b t c pự ạ ế ấ ậ
II.1.3. Tình hình kinh t xã h i.ế ộ