1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bài giảng Quản lý dự án: Chương 2 - PGS.TS. Nguyễn Thống

33 84 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Quản lý dự án - Chương 2: Khởi đầu dự án trình bày các kiến thức về hình thành dự án, đánh giá và so sánh lựa chọn dự án, dự án đa mục tiêu, ra quyết định đa mục tiêu, phân tích rủi ro dự án đã chọn. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

Chương 2: Khởi đầu dự án

PGS TS Nguyễn Thống

Khoa Kỹ Thuật Xây Dựng - BM KTTNN

Giảng viên: PGS TS NGUYỄN THỐNG

E-mail: nguyenthong@hcmut.edu.vn or nthong56@yahoo.fr

Chương 2 : Khởi đầu dự án

Chương 3: Tổ chức dự án

Chương 4: Hoạch định & Lập tiến độ dự án

Chương 4bis: Sơ đồ mạng CPM & PERT

Chương 5: Kiểm sốt dự án

Chương 5bis: Kiểm sốt chi phí

Chương 6: Kết thúc dự án

Chương 7: Giới thiệu phần mềm MS Project.

Chương 2: Khởi đầu dự án

PGS TS Nguyễn Thống

KHỞI ĐẦU DỰ ÁN Nội dung:

Trang 2

 Nhiều giai đoạn xuất phát từ

điều kiện tài nguyên, nhân lực,

tài chính,… hạn chế.

 Giai đoạn sau thực hiện với cơ

sở dữ liệu yêu cầu càng chính

xác hơn.

QUẢN LÝ DỰ ÁN

Chương 2: Khởi đầu dự án

PGS TS Nguyễn Thống

Khái niệm & định nghĩa dự án

Trả lời câu hỏi:

Dự án đáp ứng nhu cầu gì?

 Dự án này có phù hợp với

chuyên môn & chiến lược

phát triển của Công ty?

PGS TS Nguyễn Thống

Nghiên cứu Tiền khả thi (Lập Báo cáo đầu tư) Nhằm trả lời các câu hỏi:

Trang 3

Chương 2: Khởi đầu dự án

PGS TS Nguyễn Thống

Nhằm trả lời các câu hỏi:

 Dự án cĩ khả thi về mặt kinh tế-xã

hội, tài chính?

 Mức độ tin cậy của các biến chủ

yếu (phân tích rũi ro)

 Ra quyết định cĩ hay khơng tiến

hành thiết kế chi tiết.

DỰ ÁN

QUẢN LÝ DỰ ÁN

Chương 2: Khởi đầu dự án

PGS TS Nguyễn Thống

GIÁ TRỊ TIỀN TỆ

THEO THỜI GIAN

Giá trị 1$ hôm nay KHÁC với

1$ và ngày hôm sau !!!!

Chương 2: Khởi đầu dự án

T: số tiền trả lãi (đơn).

P: số vốn cho vay (đầu tư).

N: số thời đoạn (năm, tháng, ) trước khi thanh toán (rút vốn).

i: lãi suất đơn.

xem như tổng vốn cho tính lãi vào chu kỳ kế

!!!!.

Ví dụ: Một người đi vay ngân hàng P=2.000.000

Đ với lãi suất kép i=1,5%/tháng và sẽ trã cả vốn lẫn lãi trong N=6 tháng.

Hỏi anh ta phải trã bao nhiêu tiền ?.

Tổng vốn và lãi sau tháng thứ 2:

P(1+i) + P(1+i)(i) = P(1+i)(1+i)= P(1+i) 2 Tổng quát hoá  Tổng vốn và lãi sau tháng thứ 6:

P(1+i) 6

Vậy cuối tháng thứ 6, Anh ta phải trã cả gốc lẫn lãi là:

2000000(1+0.015) 6 = 2186886 Đ

Nhận xét: Giá trị này lớn hơn trong trường hợp tính lãi

đơn ở ví dụ trước.

Trang 4

PGS TS Nguyễn Thống

Quan hệ lãi suất theo thời kỳ khác nhau

Giả thiết có P (VNĐ) tại thời điểm t=0.

Gọi i%/năm và lãi suất tháng i1%/tháng.

Xác định quan hệ i% và i1% sao cho sau 1

năm tiền nhận được theo 2 cách gửi là

CÁC TRƯỜNG HỢP KHÁC

• Trường hợp cho 3 tháng (i3%):

P(1+i%) = P(1+i3%)4

 i3% = (1+i%)1/4–1 hay i% = (1+i3%)4- 1

• Trường hợp cho 6 tháng (i6%):

Ví dụ : Lãi suất tiền gởi vào một ngân hàng là

i=10%năm Tính lãi suất tương đương 1 tháng, 6

tháng.

Lời giải:

• Trường hợp cho 1 tháng (i1%):

i1%=(1+i%)1/12–1=(1+10%)1/12–1= 0.797%/1tháng

Nhận xét: (10%/năm)/12tháng > 0.797%

• Trường hợp cho 6 tháng (i6%):

i6% = (1+i%)1/2– 1 = (1+i%)1/2– 1

= 4.88%/(6 tháng)

PGS TS Nguyễn Thống

BIỂU ĐỒ DỊNG TIỀN THEO THỜI GIAN

 Phục vụ tính tốn chỉ tiêu đánh giá hiệu quả và tham số tài chính của dự án.

QUẢN LÝ DỰ ÁN

Chương 2: Khởi đầu dự án

PGS TS Nguyễn Thống

BIỂU ĐỒ DÒNG TIỀN TỆ

Biểu đồ dòng tiền tệ là đồ thị biểu diễn các

CF theo thời gian

0 1 2 3 4 5 . N-2 N-1 N

T (năm) Kết thúc năm thứ 1

Mang dấu

-Mang dấu +Hiện tại

Trang 5

Chương 2: Khởi đầu dự án

PGS TS Nguyễn Thống

GIÁ TRỊ TƯƠNG ĐƯƠNG

• Quy đổi giá trị tiền tệ CUïC BỘ

QUY ĐỔI GIÁ TRỊ DỊNG TIỀN PHÂN PHỐI ĐỀU

Áp dụng nguyên tắc quy đổi nói trên cho từng vectơ giá

trị A về mốc thời gian tham khảo quy ước tại thời điểm

khảo sát:

P = A / (1+i%) 1 + A / (1+i%) 2 + A / (1+i%) 3 + A / (1+i%) 4

+ + A / (1+i%) N

Tổng của một cấp số nhân có N số hạng với số hạng ban

đầu là A/(1+i%), công bội là 1/(1+i%).

A P

F

T N

N

 1

1

0

Ghi chú: Tổng cấp số nhân N số hạng có số hạng đầu

u 0 và công bội q.

Ví dụ : Một khách hàng gửi tiền hàng năm

vào một ngân hàng trong suốt N=20 năm.

Mỗi năm gởi vào A=1 tr Đ Cho biết suất chiết khấu i=9%/năm Tính giá trị tương đương hiện tại P của dòng tiền này.

Ví dụ : Một khách hàng gửi P=10tr Đ vào

một ngân hàng tại thời điểm ban đầu Cho biết suất chiết khấu i=8%/năm Tính giá trị tương đương của dòng tiền tệ đều trong

Trang 6

NHÓM PHƯƠNG PHÁP

CHIẾT GIẢM DÒNG TIỀN

( D iscount C ash F low, DCF)

QUẢN LÝ DỰ ÁN

Chương 2: Khởi đầu dự án

PGS TS Nguyễn Thống

Nhóm 1: Giá trị tương đương (Equivalent Worth)

• Một giá trị hiện tại (Present Worth).

• Một giá trị tương lai (Future Worth) hoặc

• Một chuỗi đều giá trị hàng năm (Annual

Worth).

Nhóm 2: Suất thu lợi (Rates of Return)

Nhóm 3: Tỷ số Lợi ích & Chi phí (Benefic Cost

Ratio)

Tên gọi chung là các phương pháp dòng tiền

tệ chiết giảm.

A t  Giá trị tiền tại thời điểm t của chuỗi dịng tiền

dự án (>0  Chủ đầu tư thu vào & <0  Chủ đầu

tư chi ra) i%  suất chiết khấu N thời điểm kết thúc d/án.

tt

%) i 1 ( A NPV

Trang 7

Chương 2: Khởi đầu dự án

chiết khấu i%/năm

TÍNH NPV CỦA CHUỖI DÒNG TIỀN

Chú ý : Giá trị NPV phụ thuộc vào:

 Bản thân giá trị chuỗi dòng tiền

 Giá trị suất chiết khấu i%/năm

“CÀNG” bị ảnh hưởng bởi i%.

 Tiền ĐẦU TƯ ÍT bị ảnh hưởng của

sự thay đổi i%, trong khi đĩ LỢI

NHUẬN thu về thì ngược lại.

 t

t0

% i 1

A P

TĂNG và ngược lại.

Chương 2: Khởi đầu dự án

PGS TS Nguyễn Thống

Ví dụ : Lập đồ thị dịng tiền & tính NPV của hai dự án A & B Suất chiết khấu

là 10%/năm:

Hạng mục Dự án A Dự án B

Đầu tư ban đầu (t=0) 10 15

Chi phí hàng năm (t=15)

2,2 4,3

Thu nhập hàng năm (t=15)

EXCEL  Hàm tính giá trị hiện tại

NPV(suất chiết khấu i , điạ chỉ dịng tiền)

Chú ý : Theo quy ước trong Excel, giá trị đầu tiên của chuỗi ở cuối năm 1.

Trang 9

Chương 2: Khởi đầu dự án

PGS TS Nguyễn Thống

Bài tập 3: Vẽ đồ thị dịng tiền & tính NPV Suất

chiết khấu 12%/năm.

Giá trị i*làm cho phương trình (1) bằng 0 gọi là IRR

CFt: giá trị tiền tại thời điểm t (+ chỉ thu nhập, - chỉ

 IRR là suất chiết khấu i làm

cho NPV của chuỗi dịng tiền xét BẰNG 0.

 Tổng quát hơn  IRR là suất chiết khấu làm cho giá trị tương đương của dịng tiền xét BẰNG 0 (tại bất kỳ thời điểm nào)

 Cơ cấu vốn (WACC, W eight A verage

C apital C ost)  MARR=WACC

Ghi chĩ: Trong Excel, hµm IRR cho phÐp tÝnh SuÊt thu lỵi néi t¹i víi chuçi tiỊn tƯ cã s½n.

EXCEL  IRR(địa chỉ)

0 ) i 1 ( CF

N

0t

Trang 10

- Giá trị IRR của dự án chỉ phụ

thuộc vào bản thân dòng tiền.

- Giá trị IRR của dòng tiền không

thay đổi khi thay đổi gốc tọa độ của

trục thời gian dòng tiền.

PGS TS Nguyễn Thống

Ví dụ : Tính IRR của dự án cĩ các số liệu sau:

Đáp số: IRR=12.38%/năm

Hướng dẫn : Tính thử dần và nội suy tuyến tính:

Giả thiết i1=12%  NPV1 >0 ???? (0,093) Giả thiết i2=13%  NPV2 <0 ?????(-0,151)

 Nội suy tuyến tính  IRR=12.38%/năm

2.8tỷ

-10tỷ

0

t 5

*

2 1 1 2 2

* 2 1 1

*

NPVNPVii

*NPVii

NPVNPViiNPViiNPViiBCEABD

Trang 11

Chương 2: Khởi đầu dự án

PGS TS Nguyễn Thống

Bài tập 1 : Tính IRR của dự án A với

chi phí và thu nhập (tỷ đồng) như

Giả thiết MARR 15%/năm

Giá trị còn lại 2tỷ

QUẢN LÝ DỰ ÁN

Chương 2: Khởi đầu dự án

PGS TS Nguyễn Thống

Bài tập 2 : Xét 2 dự án A & BB Giả thiết

MARR=20%/năm Tính IRR(A), IRR(B) Kết luận?

Chương 2: Khởi đầu dự án

PGS TS Nguyễn Thống

Chú ý:

Một chuỗi dòng tiền về mặt toán học có

thể cho nhiều giá trị IRR (khi dòng tiền đổi dấu nhiều lần theo t!).

 Về mặt kinh tế điều này KHÔNG có ý

nghĩa.

Giải quyết để còn 1 IRR : Quy đổi một

số giá trị đầu tư về t=0 với suất chiết khấu “hợp lý” để dòng tiền chỉ còn đổi

Trang 12

PGS TS Nguyễn Thống

Để khắc phục thông thường dùng

MARR như là suất chiết khấu để quy

đổi một số khoản đầu tư ban đầu

• Ví dụ trên lấy MARR=10%/năm để quy

P

IRR 1

P IRR

1 P

IRR 1

I

IRR 1

I IRR

1

I NPV

N N 2

k 2 k 1

k 1 k

k k 1

1 0

Trang 13

Chương 2: Khởi đầu dự án

N 2

k 1 N

1

k k 1

1

0

0

IRR1P

IRR1PIRR

1

P

IRR1

I

PV của đầu tư với

suất chiết khấu IRR

Chuyển vế & vế 2 đặt thừa số

ta phân biệt 2 loại tiền này có

suất chiết khấu khác nhau:

 Tiền đầu tư  Suất chiết khấu

đầu tư (finance rate, r2)

 Tiền thu hồi vốn  Suất chiết

) 1 r , nhap thu ( FV MIRR

75

1 ) 2 r , tu dau ( PV

) 1 r , nhap thu ( FV

chiết khấu cho tái đầu tư là 12%/năm Tính MIRR.

Year Cash flow

year /

% 91 17 1 36 4636

MARR=16%/năm Kết luận?

78

Dòng tiền (tỷ) 5 -10 -30 40 35 20

Trang 14

Nhóm được gọi là “Tỷ số Lợi ích – Chi phí”

(Benefit Cost Ratio – B/C)

Có 2 CÁCH TÍNH về tỷ số B/C (xem sau):

 Tỷ số giữa giá trị tương đương hiện tại

(NPV) của Lợi ích và Chi phí

Các giá trị tương đương dạng chuỗi đều

(AW) của Lợi ích & Chi phí trong thời kỳ

• Trường hợp sử dụng giá trị hiện tại thuần:

• Trường hợp sử dụng chuỗi giá trị đều

tương đương trong thời kỳ phân tích:

NPV(B)

B / C NPV(I O M)

Trang 15

Chương 2: Khởi đầu dự án

PGS TS Nguyễn Thống

B thu nhập thô của chủ đầu tư.

I chi phí đầu tư ban đầu.

O chi phí vận hành.

M chi phí bảo hành.

AW(*) chỉ chuỗi đều tương

) M O B ( AW C

 Giá trị B/C của một dự án theo 2

định nghĩa khác nhau thường là

KHÁC NHAU (thường sử dụng định

nghĩa B/C sữa đổi).

 Hai CÁCH TÍNH B/C (thường hoặc

sửa đổi) đều cho CÙNG một kết

luận (ĐÁNG GIÁ hoặc KHÔNG

ĐÁNG GIÁ) cho chuỗi dòng tiền

- Một chuỗi dịng tiền muốn tính B/C phải CĨ giá trị C (giá trị đầu tư)!

Chi phí vận hành bảo quản (tỷ)

2.2

Trang 16

2 2 34 5 )

( AW

) M O ( AW )

78 8 32 21 )

( NPV

) M O B

trị tương đương quy về hiện tại

của giá trị cịn lại 2 tỷ tại t=5.

 21.32 = 1.36 + 19.96

Giá trị NPV tương đương của chuỗi đều 5 tỷ

34 , 5 ) M O ( AW )

(

AW

) B ( AW C

32 21 ) M O I NPV

) B ( NPV C

Tính B/C hiệu chỉnh của dự án sau:

Đầu tư ban đầu (t=0) 15

Chi phí hàng năm 4.3

Thu nhập hàng năm 8.0

Giá trị còn lại 3

Tuổi thọ (năm) 10

Suất chiết khấu i (%) 12

 làm cho tổng lũy tích thu nhập bằng tổng lũy tích đầu tư và chi phí (không tính chiết khấu theo thời gian).

Trang 17

Chương 2: Khởi đầu dự án

PGS TS Nguyễn Thống

CÁC CHỈ TIÊU SO SÁNH KHÁC

ĐIỂM HÒA VỐN

Ví dụ : Đầu tư ban đầu của dự án A là 10 tỷ

đồng Biết rằng lãi ròng mang lại cho mỗi

sản phẩm của dự án là 500 đồng/sản phẩm.

Xác định điểm hòa vốn.

CÁC CHỈ TIÊU SO SÁNH KHÁC

 Theo định nghĩa đó là thời gian cần

thiết để tổng thu nhập ròng hàng năm

đủ để hoàn trả vốn đầu tư ban đầu.

• Tp là một chỉ tiêu đánh giá hiệu quả

kinh tế đơn giản và dùng để tham khảo

tương đối phổ biến trong phân tích kinh

tế.

QUẢN LÝ DỰ ÁN

Chương 2: Khởi đầu dự án

PGS TS Nguyễn Thống

THỜI GIAN HÒAN VỐN

Giá trị T p được xác định từ phương trình sau:

P: vốn đầu tư ban đầu t=0.

CF t : giá trị dòng tiền thu ở thời điểm t >0.

Tpbé  dự án càng được đánh giá cao

p T

1 t

CF P

CÁC CHỈ TIÊU SO SÁNH KHÁC

 Tp trong công thức trên sử dụng với suất chiết khấu i=0%  nhược điểm của phương pháp.

 Tiêu chí tham khảo thêm cùng với IRR, B/C, NPV.

QUẢN LÝ DỰ ÁN

Chương 2: Khởi đầu dự án

PGS TS Nguyễn Thống

CÁC CHỈ TIÊU SO SÁNH KHÁC

Để kể đến yếu tố thời gian trong cách các định

Tp,người ta đưa hệ số chiết khấu vào công thức tính Tpnhư sau:

P  đầu tư, CFtthu nhập tại thời điểm t.

Ta có thể lấy i%=MARR là suất chiết khấu trong công thức trên.

pT

1t

tt

T

%) i 1 (

CF P

Trang 18

PGS TS Nguyễn Thống

CÁC CHỈ TIÊU SO SÁNH KHÁC

Bài tập : Cho dự án A và B có các số

liệu như sau Tính thời gian hoàn vốn

Tpcủa 2 dự án cho 2 trường hợp :

a Không tính suất chiết khấu trên

dòng tiền (i=0%).

i=10%/năm.

QUẢN LÝ DỰ ÁN

Chương 2: Khởi đầu dự án

PGS TS Nguyễn Thống

Số liệu ban đầu Dự án A Dự án B

Đầu tư ban đầu (tỷ đồng) 20 12

Thu nhập hàng năm (tỷ

CÁC CHỈ TIÊU SO SÁNH KHÁC

THỜI GIAN BÙ VỐN ĐẦU TƯ BỔ SUNG

Đây là chỉ tiêu sử dụng tương đối phổ biến

trong các nước thuộc khối Liên Xô cũ Ví dụ

dự án đang xem xét là A và dự án thay thế B

có cùng số lượng, chất lượng và thời gian

nhận được sản phẩm là như nhau:

Chọn A

 0A

B

BA

C

I C

C

I I

• CA, CB: chi phí đều hàng năm, kể cả chi phí khấu hao của phương án A và B.

• Tbv, T0: thời gian bù vốn đầu tư bổ sung của phương án so sánh và giá trị “chuẩn” của nó, tính bằng năm.

Trang 19

Chương 2: Khởi đầu dự án

PGS TS Nguyễn Thống

Xét 2 dự án A & B cĩ dịng tiền như sau

(giả thiết đầu tư B > đầu tư A):

Đầu tư(t=0)

Thu nhập

GIA SỐ ĐỂ

SO SÁNH DỰ ÁN

Chương 2: Khởi đầu dự án

PGS TS Nguyễn Thống

Giả thiết cĩ 2 dự án A&B đều đáng giá

và B cĩ giá trị đầu tư LỚN hơn A.

 Xem A là dự án “cố thủ”

 Lập dịng tiền gia số (B-A).

 Tính chỉ tiêu đánh giá (NPV,B/C,IRR)

cho dịng tiền gia số (B-A).

DỰ ÁN THEO TIÊU CHÍ IRR

5,1 tû

15 tû

1 2 3 4 5 0

Ví dụ : Xét 2 dự án A & B Giả thiết MARR=13%/năm Tính IRR(A), IRR(B) Xác định dự án chọn theo tiêu chí IRR cực đại & pp gia số.

Trang 20

PGS TS Nguyễn Thống

SO SÁNH LỰA CHỌN

VÝ dơ : Tính NPV của 2 dự án A & B với suất

chiết khấu i=10%/năm Dự án chọn ?

A

Dù ¸n B

Đầu tư ban đầu (t=0) 10 15

Chi phí hàng năm (t=15) 2,2 4,3

Thu nhập hàng năm

QUẢN LÝ DỰ ÁN

Chương 2: Khởi đầu dự án

PGS TS Nguyễn Thống

SO SÁNH LỰA CHỌN

DỰ ÁN THEO TIÊU CHÍ B/C

QUẢN LÝ DỰ ÁN

Chương 2: Khởi đầu dự án

PGS TS Nguyễn Thống

So sánh phương án theo tiêu chí tỷ số Lợi ích – Chi phí

Lựa chọn phương án theo tiêu chí B/C sửa đổi Lấy suất chiết khấu i=12%/năm.

Đầu tư ban đầu (t=0) 10 15

Chi phí hàng năm (t=1 ) 2.2 4.3

Thu nhập hàng năm (t=1 ) 5.5 7.4

Trang 21

Chương 2: Khởi đầu dự án

Bài tập : Dùng tiêu chí NPV, B/C & IRR để lựa

chọn 2 dự án A & B sau Lấy suất chiết khấu

THAY THẾ

 Sử dụng trong trường hợp

so sánh & chọn lựa 2 phương án cĩ cùng KHẢ NĂNG PHỤC VỤ.

Suất chiết khấu kinh tế là 10%/năm (MARR=10%/năm).

Xác định phương án kiến nghị Dòng tiền chi phí đầu tư và chi phí vận hành của 2 dự án như sau:

0.6 tỷHAI DỰ ÁN CĨ CÙNG NĂNG LỰC KINH DOANH  THU NHẬP GIỐNG

Trang 22

Đáp số : NPV=0,467tỷ; IRR =11,37%; B/C=1,122

Hệ phương trình toán học của quy hoạch

đa mục tiêu

) Z ( f Min

) Y ( f Max

) X ( f Max

HMT

i n

i 3

i 2

i 1

PGS TS Nguyễn Thống

CÁC BƯỚC GIẢI QUYẾT BÀI TỐN

ĐA MỤC TIÊU

1 Xác định các biến quyết định.

2 Thiết lập các hàm đơn mục tiêu.

3 Thiết lập các ràng buộc cho từng hàm đơn mục tiêu (nếu có).

4 Xác lập các phương án xem xét (lời giải).

5 Dùng phương pháp phân tích đa mục tiêu thích hợp để lựa chọn phương án.

• Mô hình tính và cho điểm.

• Mô hình theo hiệu quả và chi phí.

• Phương pháp ra quyết định đa yếu tố.

• Mô hình với lợi ích chung.

QUẢN LÝ DỰ ÁN

Chương 2: Khởi đầu dự án

PGS TS Nguyễn Thống

CÁC PHƯƠNG PHÁP P/TÍCH ĐA MỤC TIÊU

• Mô hình thỏa hiệp.

• Phương pháp lựa chọn.

• Mô hình AHP (Analytic Hierachy

Processus)

(Sắp xếp theo thứ tự từ đơn giản đến phức tạp).

Trang 23

Chương 2: Khởi đầu dự án

PGS TS Nguyễn Thống

MƠ HÌNH CỰC

Đây là mô hình sử dụng trong giai đoạn đầu

tiên để có ý tưởng chọn phương án.

Theo đồ thị nêu trên ta có 3 phương án để so

sánh và đưa ra lựa chọn.

LỜI GIẢI BỊ TRỘI

Đó là lời giải mà các tiêu chí của nó đều

“kém” lời giải so sánh khác.

Với ví dụ trên ta có lời giải 3 bị trội bởi lời giải

2  lời giải 3 (bị trội) sẽ bị loại “trực tiếp”.

Bài toán còn lại chỉ còn so sánh giữa 1 & 2.

QUẢN LÝ DỰ ÁN

Chương 2: Khởi đầu dự án

PGS TS Nguyễn Thống

MÔ HÌNH TÍNH & CHO ĐIỂM

Các lời giải sẽ được đánh giá theo thang điểm cho

từng yếu tố so sánh.

Điểm 3 2 1 3 2 1 3 2 1 3 2 1 Tổng

 Lời giải A được kiến nghị.

Chương 2: Khởi đầu dự án

PGS TS Nguyễn Thống

MÔ HÌNH THEO HIỆU ÍCH & CHI PHÍ

Phương pháp được minh họa bởi đồ thị sau:

• Hiệu suất R phải lớn hơn giá

trị Rminyêu cầu.

• Chi phí I không vuợt quá khả

Trang 24

PGS TS Nguyễn Thống

Mỗi yếu tố ảnh hưởng đến quyết định

gán một hệ số (trọng số) Các bước

phân tích như sau:

Bước 1: Liệt kê tất cả các yếu tố & gán

cho yếu tố thứ j với giá trị trọng số j

Bước 2: Ước lượng giá trị theo yếu

tố Với yếu tố j của phương án I

MƠ HÌNH LỢI ÍCH CHUNG

Phương pháp được tiến hành trên bản đánh giá (cho điểm

theo thang giống hoặc khác nhau) cho các lời giải với các

tiêu chí xem xét khác nhau.

• m : số lời giải khảo sát (số phương án so sánh)

• Zi,j: giá trị đánh giá của lời giải j theo tiêu chí i.

• αitrọng số đánh giá mức độ quan trọng tương đối của các tiêu chí Fi

Chú ý

• Các giá trị Zijtrong cùng một hàng phải cĩ

cùng đơn vị

• Các giá trị Zijtrong cùng một cột cĩ thể khác đơn vị.

QUẢN LÝ DỰ ÁN

Chương 2: Khởi đầu dự án

PGS TS Nguyễn Thống

NHẬN XÉT

CĨ 3 LOẠI BÀI TỐN

 Bài tốn Max

 Bài tốn Min

 Bài tốn hỗn hợp (Max+Min)

Ngày đăng: 08/02/2020, 22:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm