1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tài liệu học về phân tích thẩm định dự án đầu tư

160 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 160
Dung lượng 10,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu học về phân tích thẩm định dự án đầu tư có cấu trúc gồm 6 bài, giới thiệu đến các bạn những nội dung về quản lý thời gian và tiến độ dự án, quản lý chi phí dự án, quản lý chất lượng dự án, quản lý rủi ro dự án,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung tài liệu để có thêm tài liệu phục vụ nhu cầu học tập và nghiên cứu.

Trang 1

BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN TRỊ DỰ ÁN

MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC

Sau khi học xong bài này, yêu cầu sinh viên nắm vững các kiến thức sau:

- Hiểu được thế nào là đầu tư phát triển và đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển;

- Nắm vững khái niệm, mục tiêu và nội dung cơ bản và chu kỳ của dự án;

- Nắm vững khái niệm, mục tiêu và nội dung cơ bản của hoạt động quản lý dự án theo các thành phần và theo chu kỳ dự án;

1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của đầu tư

Khái niệm đầu tư: Đầu tư là việc sử dụng phối hợp các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành

các hoạt động nào đó nhằm thu về các lợi ích trong tương lai cho chủ đầu tư Từ khái niệm này có thể thấy:

 Nguồn lực sử dụng để đầu tư có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động và trí tuệ,… Mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp, mỗi địa phương, tại các thời điểm khác nhau, có các loại nguồn lực khác nhau và nhiều ít khác nhau Điều quan trọng là để sử dụng thật hiệu quả các nguồn lực, cần phải có sự kết hợp sử dụng các yếu tố nguồn lực này một cách hợp lý, tối ưu

 Hoạt động đầu tư có nhiều loại, bao gồm: đầu tư tài chính, đầu tư phát triển và đầu tư thương mại; đầu tư tài sản vô hình và đầu tư tài sản hữu hình; đầu tư tài sản vật chất và phi vật chất,… Mỗi loại đầu tư cần nguồn lực nhiều ít khác nhau

Có loại đầu tư thực hiện hiệu quả đối với cá nhân, doanh nghiệp, có loại đầu tư lại rất cần thiết để gia tăng của cải cho quốc gia, địa phương

 Kết quả của hoạt động đầu tư có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đường sá, …), tài sản trí tuệ (trình độ văn hóa, chuyên môn, quản lý, khoa học…) và nguồn nhân lực có đủ điều kiện làm việc với năng suất lao động cao hơn trong nền sản xuất xã hội Loại đầu tư đem lại kết quả không chỉ cho người đầu tư mà cả nền kinh tế là hoạt động đầu tư phát triển Còn các loại đầu tư chỉ trực tiếp làm tăng tài sản tài chính của người đầu

tư, tác động gián tiếp đến làm tăng tài sản của nền kinh tế thông qua sự đóng

Trang 2

góp tài chính tích lũy của các hoạt động đầu tư này cho đầu tư phát triển, cung cấp vốn cho hoạt động đầu tư phát triển và thúc đẩy quá trình lưu thông phân phối các sản phẩm do các kết quả của kết quả của đầu tư phát triển tạo ra, đó là đầu tư tài chính và đầu tư thương mại

Lợi ích đầu tư đem lại có thể là lợi ích tài chính và lợi ích kinh tế xã hội; lợi ích cá nhân, doanh nghiệp và nền kinh tế Lợi ích có thể đo được bằng lượng, có lợi ích không thể định lượng Lợi ích trực tiếp do hoạt động đầu tư đem lại cho nhà đầu tư là lợi nhận, còn cho nền kinh tế là thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng tăng thêm của nền kinh tế, đóng góp cho ngân sách, giải quyết việc làm cho người lao động Do đó, đánh giá đúng hiệu quả đầu tư cần xuất phát

từ mục tiêu của đầu tư và phải có quan điểm toàn diện khi xem xét Chủ đầu tư ở đây được hiểu là các cá nhân, doanh nghiệp… tùy thuộc vào nguồn vốn sử dụng để đầu tư Đối với vốn

tư nhân, chủ đầu tư cũng là người sở hữu vốn Đối với nguồn vốn nhà nước, chủ đầu tư là

‘người thay mặt chủ sở hữu hoặc người vay vốn và trực tiếp quản lý sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư Như vậy, xác định rõ chủ đầu tư sẽ giúp quản lý sử dụng hiệu quả vốn đầu

tư, xác định rõ trách nhiệm trong việc quản lý vốn

Khái niệm đầu tư phát triển (trọng tâm của giáo trình) Đầu tư phát triển là bộ phận cơ

bản của đầu tư nhằm tạo nên năng lực sản xuất mới, làm tăng thêm những tài sản mới cho nền kinh tế như xây dựng nhà cửa, cơ sở hạ tầng, mua sắm và lắp đặt thiết bị… là biện pháp chủ yếu tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động và vì mục tiêu phát triển Đầu tư phát triển có những đặc điểm sau:

 Hoạt động đầu tư phát triển thường đòi hỏi số vốn cũng như lao động rất lớn Vốn nằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư Lao động cần được phân công lại sau khi dự án đầu tư kết thúc

 Thời gian từ khi bắt đầu một công cuộc đầu tư cho đến khi các thành quả của

nó phát huy tác dụng thường khá dài

 Thời gian vận hành của dự án dài Trong thời gian đó, có nhiều yếu tố tác động đến lợi ích cũng như chi phí của dự án

 Kết quả của hoạt động đầu tư thường là các công trình xây dựng sẽ phát huy tác dụng ngay nơi mà nó được tạo dựng nên Do đó, các điều kiện về địa lý, kinh tế xã hội tại đó có ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư cũng như việc phát huy tác dụng sau này của các công trình đầu tư

 Đầu tư chịu ảnh hưởng nhiều của các yếu tố rủi ro, do đó, cần có các biện pháp quản lý rủi ro đầu tư

Trang 3

Do những đặc điểm trên, rất cần thiết phải thực hiện đầu tư theo dự án nhằm đảm bảo hoạt động đầu tư đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và phân loại dự án

Dự án là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động

và chi phí theo kế hoạch của một hoạt động đầu tư phát triển kinh tế, xã hội hoặc phát triển sản xuất kinh doanh nhằm đạt được những kết quả và thực hiện những mục tiêu định trước trong tương lai

Theo ý nghĩa chung nhất, dự án trình bày một hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ định trước nhằm tạo ra một sản phẩm mới Dự án là những nỗ lực có thời hạn để tạo ra những sản phẩm và dịch vụ duy nhất

Nỗ lực có thời hạn nghĩa là mọi dự án đầu tư đều có điểm bắt đầu và kết thúc Dự án kết

thúc khi mục tiêu của dự án đã đạt được hoặc khi đã xác định rõ là mục tiêu không thể đạt được và dự án bị loại bỏ Chú ý những vấn đề tồn tại hậu dự án

Sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất nghĩa là sản phẩm hoặc dịch vụ được xác định cho

chính dự án đó

Dự án có những đặc điểm cơ bản sau:

Tính đơn nhất của mục đích Tất cả các dự án phải có kết quả được xác định rõ

Mỗi dự án lại bao gồm một tập hợp nhiều nhiệm vụ cần được thực hiện Mỗi nhiệm vụ cụ thể lại có một kết quả riêng, độc lập Tập hợp các kết quả cụ thể của các nhiệm vụ tạo thành kết quả chung của dự án Nói cách khác, dự án là một hệ thống phức tạp, được phân chia thành nhiều bộ phận, phân hệ khác nhau để thực hiện và quản lý chung nhưng đều phải thống nhất đảm bảo các mục tiêu chung về thời gian, chi phí và việc hoàn thành với chất lượng cao

Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc (không phải sản xuất hàng loạt;

có tính khác biệt cao: lao động sản xuất sản phẩm đòi hỏi kỹ năng cao, nhiệm vụ không lặp lại…) Khác với loại hình sản xuất liên tục và gián đoạn trong môn học “quản trị sản xuất”, kết quả của dự án không phải là sản phẩm sản xuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao

Dự án có thời hạn, có chu kỳ tồn tại và phát triển riêng Dự án là một sự sáng

tạo Giống như các thực thể sống, dự án cũng trải qua các giai đoạn: hình thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu và kết thúc Dự án không kéo dài mãi mãi Khi

Trang 4

dự án kết thúc, kết quả dự án được chuyển giao cho bộ phận quản lý vận hành, nhóm quản trị dự án giải thể

Sự tương tác phức tạp giữa dự án này với dự án khác, giữa bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án… Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên

hữu quan như chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, nhà thầu, các

cơ quan quản lý nhà nước Tùy theo tính chất của dự án và yêu cầu của chủ đầu

tư mà sự tham gia của các thành phần trên cũng khác nhau Giữa các bộ phận quản lý chức năng và bộ phận quản lý dự án thường xuyên có quan hệ với nhau và cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ nhưng mức độ tham gia của các bộ phận không giống nhau

Tính bất định và độ rủi ro cao Hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật

tư và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Mặt khác, thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư phát triển thường có độ rủi ro cao

Phân loại dự án: có nhiều cách phân loại dự án Sơ đồ 1.1 cho thấy một số phương pháp

phân loại chủ yếu

Tác dụng của dự án:

 Đối với Nhà nước, dự án (đồng nghĩa với dự án khả thi) là phương tiện thực hiện kết hoạch phát triển kinh tế xã hội của ngành, vùng và nền kinh tế

 Với các định chế tài chính, dự án là cơ sở để thẩm định và ra quyết định đầu

tư, quyết định tài trợ vốn cho dự án đó

 Đối với chủ đầu tư dự án, dự án có thể là cơ sở để

 Xin phép được đầu tư (hoặc được ghi vào kế hoạch đầu tư) và giấy phép hoạt động

 Xin phép được nhập khẩu vật tư; máy móc thiết bị

 Xin hưởng các khoản ưu đãi về đầu tư (nếu dự án thuộc diện ưu tiên)

 Xin gia nhập các khu chế xuất, công nghiệp

 Xin vay vốn của các định chế tài chính trong và ngoài nước

Trang 5

Sơ đồ 1.1 Các phương pháp phân loại dự án

1.1.3 Các giai đoạn hình thành và thực hiện một dự án

Dự án là một thực thể thống nhất, có độ dài bất định nhất định nên các tổ chức, đơn vị thường chia dự án thành một số giai đoạn để quản lý thực hiện Mỗi giai đoạn được đánh dấu bởi việc thực hiện một hoặc nhiều công việc Tổng hợp các giai đoạn này được gọi là chu kỳ của dự án Chu kỳ dự án xác định thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc và thời hạn thực hiện dự án Chu kỳ dự án xác định những công việc nào sẽ được thực hiện trong từng pha và ai sẽ tham gia thực hiện Nó cũng chỉ ra những công việc nào còn lại ở giai đoạn cuối sẽ thuộc và không thuộc phạm vi dự án

THEO THẦM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ

 Thủ tướng Chính phủ (Dự án quan trọng quốc gia)

 Chủ tịch UBND tỉnh, TP trực thuộc TƯ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Chính

 Dự án sử dụng NSNN

 Dự án sử dụng vốn tư nhân, cổ phần

 Dự án vốn hỗn hợp

THEO LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

 Sản xuất kinh doanh

 Kết cấu hạ tầng

 Hành chính sự nghiệp

 Văn hóa xã hội

DỰ ÁN

THEO QUÁ TRÌNH LẬP

DỰ ÁN

 Dự án tiền khả thi

 Dự án khả thi

THEO TÍNH CHẤT ĐẦU TƯ

 Dự án đầu tư chiều rộng

 Dự án đầu tư chiều sâu

Trang 6

Đặc điểm của dự án:

Thứ nhất, mức chi phí và yêu cầu nhân lực thường là thấp khi mới bắt đầu dự

án, tăng cao hơn vào thời kỳ phát triển, nhưng giảm nhanh chóng khi dự án đi vào giai đoạn kết thúc

Thứ hai, xác suất hoàn thành dự án thành công thấp nhất và do đó độ rủi ro là

cao nhất khi bắt đầu thực hiện dự án Xác xuất thành công sẽ cao hơn khi dự án bước qua các pha sau

Thứ ba, khả năng ảnh hưởng của chủ đầu tư tới đặc tính cuối cùng của sản

phẩm dự án và do đó tới chi phí là cao nhất vào thời kỳ bắt đầu và giảm mạnh khi dự án được tiếp tục trong các pha sau

Quá trình hình thành và thực hiện dự án đầu tư thường chia thành ba giai đoạn: chuẩn

bị, thực hiện và vận hành dự án (Sơ đồ 1.2)

Chuẩn bị đầu tư

Nghiên cứu cơ hội Nghiên cứu tiền khả thi Nghiên cứu khả thi

Vận hành dự án

Vận hành dự án Đánh giá sau dự án Kết thúc dự án

Thi công xây lắp

Trang 7

Sơ đồ 1.2 Chu trình dự án theo ba giai đoạn

Nội dung của công việc của mỗi giai đoạn đối với các dự án không giống nhau, tùy thuộc vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh hay xây dựng kết cấu hạ tầng, sản xuất công nghiệp hay nông nghiệp…), đầu tư dài hạn hay ngắn hạn… Trong các loại hình hoạt động thì dự án đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp, nói chung, có nội dung phức tạp hơn

Nghiên cứu cơ hội đầu tư Nghiên cứu cơ hội đầu tư là bước nghiên cứu sơ bộ chưa đi

sâu vào chi tiết, nhằm xác định cơ hội đầu tư có thể mang lại kết quả và phù hợp với thứ tự

ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đơn vị (vùng, ngành) hay không Trên

cơ sở đó, dự tính nhiều phương án sơ bộ, sàng lọc chúng để có được một số dự án thích hợp Đối với doanh nghiệp, nghiên cứu cơ hội đầu tư là nhằm tìm ra những sản phẩm, những khâu sản xuất, những giải pháp kinh tế kỹ thuật nào thích hợp cho việc đầu tư Nội dung nghiên cứu chủ yếu gồm:

Nghiên cứu sản phẩm: sản phẩm đang được ưa chuộng, chất lượng, khả năng

cạnh tranh, tương lai của nó Sản phẩm nên ưu tiên phát triển hay không có được khuyến khích đầu tư không

 Các giải pháp kinh tế kỹ thuật để sản xuất (tình hình hiện tại, khả năng phát triển tương lai,…)

Căn cứ để phát hiện các cơ hội đầu tư:

 Dựa vào chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước, chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của ngành, của doanh nghiệp

 Nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu (hiện tại, tương lai)

 Tình hình cung sản phẩm hoặc hoạt động dịch vụ (hiện tại, tương lai)

 Lợi thế so sánh của đơn vị (vốn, tài nguyên, công nghệ, kỹ thuật, sức lao động, trình độ quản lý)

 Những kết quả và hiệu quả sẽ đạt được nếu thực hiện đầu tư

Nghiên cứu tiền khả thi Đây là bước nghiên cứu tiếp theo và nghiên cứu sâu hơn các

khía cạnh mà nghiên cứu cơ hội đầu tư đã thực hiện, nhằm tiếp tục lựa chọn, sàng lọc, gạt bỏ dần các phương án chưa hội tụ yếu tố khả thi

Nội dung nghiên cứu tiền khả thi bao gồm:

 Nghiên cứu môi trường vĩ mô như kinh tế, xã hội, pháp luật có ảnh hưởng tới dự án

 Nghiên cứu thị trường

Trang 8

 Nghiên cứu kỹ thuật

 Nghiên cứu về tổ chức và nhân sự

 Nghiên cứu tài chính

 Nghiên cứu lợi ích kinh tế xã hội

Đặc điểm nghiên cứu tiền khả thi So với giai đoạn nghiên cứu khả thi, nghiên cứu tiền

khả thi chưa chi tiết bằng và còn xem xét vấn đề ở trạng thái tĩnh, do đó độ chính xác chưa cao Nội dung của luận chứng tiền khả thi bao gồm các vấn đề sau:

 Giới thiệu chung về các cơ hội đầu tư theo các nội dung nghiên cứu tiền khả thi nêu trên

 Chứng minh cơ hội đầu tư đã lựa chọn có nhiều triển vọng

 Trình bày những khó khăn nếu thực hiện đầu tư, do đó, cần phải tổ chúc thêm các nghiên cứu chức năng hoặc nghiên cứu hỗ trợ

Nghiên cứu khả thi Nghiên cứu khả thi là bước nghiên cứu tỉ mỉ nhất, nghiên cứu lần

cuối cùng trên các phương diện: Thị trường, tài chính, kỹ thuật, tổ chức quản lý, lợi ích

KT-XH nhằm lựa chọn một dự án đầu tư tốt nhất Nghiên cứu khả thi có nội dung tương tự như nghiên cứu tiền khả thi nhưng mức độ chi tiết hơn, hệ thống hơn, do đó chính xác hơn Đặc điểm chung là: mọi khía cạnh nghiên cứu đều được xem xét ở trạng thái động, và có tính đến các yếu tố bất định có thể xảy ra Đối với các dự án đầu tư lớn, quan trọng, nhất thiết phải tiến hành nghiên cứu qua ba giai đoạn Đối với các dự án đầu tư nhỏ, quá trình nghiên cứu có thể rút gọn thành một hoặc hai bước

1.2 QUẢN TRỊ DỰ ÁN

1.2.1 Khái niệm, mục tiêu quản trị dự án

Quản trị dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm

vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép

Quản trị dự án bao gồm ba giai đoạn (Hình 1.3)

Mục tiêu của quản trị dự án: Hoàn thành các công việc dự án theo đúng yêu cầu kỹ

thuật và chất lượng trong phạm vi ngân sách được duyệt và theo tiến độ thời gian cho phép

Ba yếu tố thời gian, chi phí và mức độ hoàn thiện công việc có quan hệ chặt chẽ với nhau Tầm quan trọng của từng mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án, giữa các thời kỳ đối với cùng một dự án, nhưng nói chung, đạt được tốt mục tiêu này thường phải “hi sinh” một hoặc

Trang 9

hai mục tiêu kia hay còn gọi là đánh đổi mục tiêu Tuy nhiên, kế hoạch thực thi công việc dự án thường có những thay đổi do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau nên đánh đổi là một kỹ năng quan trọng của nhà quản lý dự án Việc đánh đổi mục tiêu diễn ra trong suốt quá trình dự án

Sơ đồ 1.3 Nội dung quản trị dự án

Đánh đổi mục tiêu phải luôn dựa trên các điều kiện hay ràng buộc nhất định Bảng 1.1 trình bày các tình huống đánh đổi Tình huống A&B là những tình huống đánh đổi thường gặp trong quản lý dự án Theo tình huống A, tại một thời điểm chỉ có một trong ba mục tiêu

cố định; trong tình huống B, có hai mục tiêu cố định còn các mục tiêu khác thay đổi Tình huống C là trường hợp tuyệt đối Cả ba mục tiêu đều cố định nên không thể đánh đổi hoặc cả

ba mục tiêu cùng thay đổi nên không cần phải đánh đổi

Bảng 1.1 Các tình huống đánh đổi Loại tình huống Ký hiệu Thời gian Chi phí Hoàn thiện

A

A1 Cố định Thay đổi Thay đổi

A2 Thay đổi Cố định Thay đổi

A3 Thay đổi Thay đổi Cố định

Lập kế hoạch

 Thiết lập mục tiêu

 Dự tính nguồn lực

 Xây dựng kế hoạch

Giám sát

 Đo lường kết quả

 So sánh với mục tiêu

 Giải quyết khó khăn

Điều phối thực hiện

 Bố trí tiến độ thời gian

 Phân phối nguồn lực

 Phối hợp các hoạt động

 Khuyến khích động viên

Trang 10

C2 Thay đổi Thay đổi Thay đổi

Trong quá trình quản lý dự án, các nhà quản lý mong muốn đạt được tốt tất cả các mục tiêu đặt ra Tuy nhiên, thực tế không đơn giản Dù phải đánh đổi hay không đánh đổi các mục tiêu, các nhà quản lý hy vọng đạt được sự kết hợp tốt nhất giữa các mục tiêu của quản lý dự án Cùng với sự phát triển và yêu cầu ngày càng cao đối với các hoạt động quản lý dự án, mục tiêu của quản lý dự án cũng thay đổi theo chiều hướng tăng về lượng và thay đổi về chất

Từ ba mục tiêu ban đầu (hay tam giác mục tiêu), với sự tham gia của các chủ thể gồm chủ đầu tư, nhà thầu và nhà tư vấn đã được phát triển thành tứ giác, ngũ giác mục tiêu với sự tham gia quản lý của Nhà nước như thể hiện trong hình 1.4 Mặc dù phương pháp quản lý dự án

đòi hỏi sự nỗ lực, tính tập thể và yêu cầu hợp tác nhưng tác dụng của nó rất lớn Phương pháp

quản lý dự án có những tác dụng chủ yếu sau đây:

 Liên kết tất cả các hoạt động, các công việc của dự án

 Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa nhóm quản lý dự án với khách hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án

 Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án

 Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được Tạo điều kiện cho việc đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết những bất đồng

 Tạo ra sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn

Trang 11

Sơ đồ 1.4 Quá trình phát triển của các mục tiêu quản lý dự án

- Chủ đầu tư

- Nhà thầu

- Nhà tư vấn

- Nhà nước

Chất lượng

Chi phí

Chất lượng

Trang 12

1.2.2 Nội dung quản trị dự án

1.2.2.1 Quản trị dự án theo đối tượng quản lý

Theo đối tượng quản lý, nội dung quản lý dự án được thể hiện trong Hình 1.5

Sơ đồ 1.5 Nội dung chủ yếu của QTDA

1.2.2.2 Quản lý theo chu kỳ của dự án

Tùy theo mục đích nghiên cứu, có thể phân chia chu kỳ dự án thành nhiều giai đoạn khác nhau Chu kỳ của một dự án sản xuất công nghiệp thông thường được chia thành 4 giai đoạn như được trình bày trong Hình 1.6

Giai đoạn xây dựng ý tưởng Xây dựng ý tưởng là việc xác định bức tranh toàn cảnh về

mục tiêu, kết quả cuối cùng và phương pháp thực hiện kết quả đó Xây dựng ý tưởng dự án được bắt đầu ngay khi dự án bắt đầu hình thành Tập hợp số liệu, xác định nhu cầu, đánh giá

Lập kế hoạch tổng thể

- Lập kế hoạch

- Thực hiện kế hoạch

- Quản lý những thay

đổi

Quản lý phạm vi

 Xác định phạm vi

 Lập kế hoạch phạm vi

 Quản lý thay đổi PV

Quản lý thời gian

 Xác định công việc

 Dự tính thời gian

 Quản lý tiến độ

 Đảm bảo chất lượng

 Quản lý chất lượng

 Phân phối thông tin

 Báo cáo tiến độ

Quản lý rủi ro dự án

 Xác định rủi ro

 Chương trình QL rủi ro

 Phản ứng đối với rủi ro

 Quản lý hợp đồng

 QL tiến độ cung

Trang 13

độ rủi ro, dự tính nguồn lực, so sánh lựa chọn dự án … là những công việc được triển khai và cần được quản lý trong giai đoạn này Quyết định chọn lựa dự án lựa chọn dự án là những quyết định chiến lược dựa trên mục đích, nhu cầu và các mục tiêu lâu dài của tổ chức, doanh nghiệp Phát triển ý tưởng dự án không cần thiết phải lượng hóa hết bằng các chỉ tiêu nhưng

nó phải ngắn gọn, được diễn đạt trên cơ sở thực tế

Sơ đồ 1.6 Các giai đoạn của một chu kỳ dự án

Giai đoạn phát triển Giai đoạn phát triển là giai đoạn chi tiết xem dự án cần được thực

hiện như thế nào và nội dung chủ yếu tập trung vào công tác thiết kế và lập kế hoạch, và đây là giai đoạn phức tạp nhất Giai đoạn này gồm các công việc:

 Thành lập nhóm dự án, xác định cấu trúc tổ chức dự án;

 Lập kế hoạch tổng quan;

 Phân tách công việc của dự án;

 Lập kế hoạch tiến độ thời gian;

 Lập kế hoạch ngân sách;

 Thiết kế sản phẩm và quy trình sản xuất;

 Lập kế hoạch nguồn lực cần thiết;

 Lập kế hoạch chi phí và dự báo dòng tiền thu;

 Xin phê chuẩn thực hiện

Giai đoạn thực hiện Đây là giai đoạn quản lý dự án bao gồm các công việc cần thực

hiện như xây dựng nhà xưởng và công trình, lựa chọn công cụ, mua sắm thiết bị,… Đây là giai đoạn chiếm nhiều thời gian và nỗ lực nhất Những vấn đề cần xem xét trong giai đoạn này là những yêu cầu kỹ thuật cụ thể, vấn đề so sánh đánh giá lựa chọn công cụ, thiết bị, kỹ

Trang 14

thuật lắp ráp, mua thiết bị chính Kết thúc giai đoạn này là các hệ thống được xây dựng và kiểm định, dây chuyền sản xuất được vận hành

Giai đoạn kết thúc Trong giai đoạn kết thúc của chu kỳ dự án, cần thực hiện những

công việc còn lại như hoàn thành sản phẩm, bàn giao công trình và những tài liệu liên quan, đánh giá dự án, giải phóng nguồn lực Một số công việc cụ thể cần được thực hiện để kết thúc dự án là:

 Hoàn chỉnh và cất giữ hồ sơ liên quan đến dự án;

 Kiểm tra lại sổ sách kế toán, tiến hành bàn giao và báo cáo;

 Thanh quyết toán tài chính;

 Đối với sản xuất cần chuẩn bị và bàn giao sổ tay hướng dẫn lắp đặt, các bản

vẽ chi tiết;

 Bàn giao dự án, lấy chữ ký của khách hàng về việc hoàn thành;

 Bố trí lại lao động, giải quyết công ăn việc làm cho những người từng được tham gia dự án;

 Giải phóng và bố trí lại thiết bị

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý dự án nghiên cứu những vấn đề về đối tượng và nội dung quản lý, các phương pháp và công cụ được sử dụng trong quản lý dự án của doanh nghiệp cũng như trong các tổ chức độc lập khác, nghiên cứu những phương pháp quản lý hoạt động dự án nói chung và al tứng nhiệm vụ nói riêng như phương pháp phân phối nguồn lực tài chính, máy móc thiết bị, lao động, nghiên cứu phương pháp quản lý tiến độ thời gian, chi phí,…

1.3.2 Nhiệm vụ của môn học

 Luận giải có cơ sở khoa học tính tất yếu của việc quản lý hiệu quả các dự án đầu tư

 Trình bày có hệ thống phương pháp luận và những phương pháp quản lý khoa học áp dụng trong lĩnh vực quản lý dự án

 Làm rõ nội dung, cơ sở khoa học xác định đối tượng quản lý, phương pháp quản lý những yếu tố cơ bản trong hoạt động dự án như quản lý thời gian, chi phí, nguồn lực, rủi ro,… Làm rõ cơ sở khoa học và điều kiện áp dụng các mô hình

tổ chức quản lý dự án phù hợp với tình hình cụ thể của các đơn vị

Trang 15

1.3.3 Phương pháp nghiên cứu môn học

Quản lý dự án đầu tư lấy chủ nghĩa duy vật biện chứng làm cơ sở phương pháp luận, đồn thời cũng sử dụng nhiều phương pháp khác như phương pháp phân tích và quản lý hệ thống, phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp thống kê, phương pháp toán kinh tế,… để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu của mình Người học cần trang bị trước các kiến thức

về kinh tế học, các phương pháp quản lý khoa học, tin học và đặc biệt những kiến thức về kinh tế đầu tư và lập dự án đầu tư

1.3.4 Phân biệt quản lý dự án với quản lý sản xuất theo dòng

Các phương pháp quản lý ứng dụng trong quản lý dự án:

Phân tích hệ thống (hay phân tích mạng) Phân tích hệ thống là phương pháp

trình bày tiến độ hoạt động của toàn bộ dự án thông qua việc sử dụng các sơ đồ mạng Ví dụ: lập kế hoạch dự án

Quản lý theo mục tiêu Quản lý theo mục tiêu là phương pháp quản lý tiến hành

xác định mục tiêu cần đạt và sử dụng các phương pháp để đo lường việc hoàn thiện so với mục tiêu Phương pháp này thường ứng dụng trong việc lập kế hoạch và giám sát dự án

Phương pháp tối thiểu hóa chi phí Đây là phương pháp được sử dụng để rút

ngắn thời gian thực hiện dự án với chi phí tăng thêm tối thiểu

Phương pháp phân bố đều nguồn lực Đây là phương pháp điều phối các công

việc dự án trên cơ sở đảm bảo nhu cầu nguồn lực tương đối đồng đều trong một thời kỳ sao cho chi phí là tiết kiệm nhất mà vẫn đảm bảo đúng thời gian hoàn thành dự án

Một số điểm khác nhau cơ bản giữa quản lý dự án với quản lý quá trình sản xuất liên tục của doanh nghiệp

Quản lý rủi ro một cách thường xuyên Quản lý dự án thường phải đối phó với

nhiều rủi ro có độ bất định cao trong công tác lập kế hoạch, dự tính chi phí, dự đoán sự thay đổi công nghệ, sự thay đổi cơ cấu tổ chức,… Do vậy, quản lý dự án nhất thiết phải đặc biệt chú trọng công tác quản lý rủi ro, cần xây dựng các

kế hoạch, triển khai thường xuyên các biện pháp phòng và chống rủi ro

Quản lý sự thay đổi Đối với quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh thường

xuyên của doanh nghiệp, các nhà quản lý thường dựa vào mục tiêu lâu dài của

tổ chức để áp dụng các phương pháp, kỹ năng quản lý phù hợp Ngược lại, trong quản lý dự án vấn đề được đặc biệt quan tâm là quản lý thời gian và quản lý sự

Trang 16

thay đổi Môi trường dự án là môi trường biến động do ảnh hưởng của nhiều

nhân tố Quản lý sự thay đổi góp phần thực hiện tốt mục tiêu của dự án

Quản lý nhân sự Chức năng tổ chức giữ vị trí quan trọng trong quản lý dự án

Lựa chọn mô hình tổ chức phù hợp sẽ có tác dụng phân rõ trách nhiệm và quyền lực trong quản lý dự án, do đó, đảm bảo thực hiện thành công dự án Ngoài ra,

giải quyết vấn đề “hậu dự án” cũng là điểm khác biệt giữa hai lĩnh vực quản lý

Sự khác nhau giữa quản lý quá trình sản xuất liên tục trong doanh nghiệp với quản lý dự án được thể hiện trong Bảng 1.2

Bảng 1.2 Phân biệt quản lý sản xuất theo dòng với quản lý dự án Quá trình quản lý sản xuất theo dòng Quản lý dự án

 Nhiệm vụ có tính lặp lại, liên tục  Nhiệm vụ không lặp lại, liên tục mà có

tính chất mới mẻ

 Tỷ lệ sử dụng nguồn nhân lực thấp  Tỷ lệ sử dụng nguồn nhân lực cao

 Một khối lượng lớn hàng hóa dịch vụ

được sản xuất trong một thời kỳ (sản

xuất hàng loạt)

 Tập trung vào một loại hay một số nhất định hàng hóa hoặc dịch vụ (sản xuất đơn chiếc)

 Thời gian tồn tại của các công ty

(doanh nghiệp) lâu dài

 Thời gian tồn tại của dự án có giới hạn

 Các số liệu thống kê sẵn có và hữu ích

đối với việc ra quyết định

 Số liệu lịch sử về các dự án tương tự hầu như không có

 Không quá tốn kém khi chuộc lại lỗi

 Nhân sự mới cho mỗi dự án

 Trách nhiệm rõ ràng và được điều

chỉnh qua thời gian

 Phân chia trách nhiệm thay đổi tùy thuộc vào tính chất của từng dự án

 Môi trường làm việc tương đối ổn định  Môi trường làm việc thường xuyên

thay đổi

Quản lý dự án cũng khác biệt với việc quản lý các phòng ban của một doanh nghiệp trên một

số nội dung như thể hiện trong bảng 1.3

Bảng 1.3 Phân biệt quản lý dự án với quản lý các phòng ban của doanh nghiệp

Trang 17

Quản lý dự án Quản lý các phòng ban chức năng

 Có chu kỳ hoạt động rõ ràng (thời gian

 Dự án có thể kết thúc đột ngột khi

không đạt mục tiêu

 Tồn tại liên tục

 Do tính độc đáo của dự án, công việc

không bị lặp lại

 Thực hiện các công việc và chức năng

đã biết

 Nỗ lực tổng hợp được hoàn thành trong

ràng buộc về thời gian và nguồn lực

 Công việc tối đa được thực hiện với ngân sách sàn/trần hàng năm

 Liên quan đến nhiều kỹ năng và kỷ luật

trong nhiều tổ chức và thay đổi theo giai

đoạn dự án

 Chỉ liên quan đến một vài kỹ năng và

kỷ luật trong một tổ chức

 Tỷ lệ và loại chi phí thay đổi liên tục  Tương đối ổn định

Tài liệu tham khảo:

 Từ Quang Dương (2008), Giáo trình Quản trị dự án, NXB Đại học Kinh tế quốc dân

 Bùi Tường Trí (1997), Phân tích định lượng trong quản trị, NXB Thống kê

 John S Oakland (1994), Quản lý chất lượng đồng bộ, NXB Thống kê

Trang 18

BÀI 2: LẬP VÀ LỰA CHỌN DỰ ÁN

MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC

- Yêu cầu sinh viên nắm vững nội dung cơ bản của công tác lập dự án nghiên cứu khả thi (phân tích môi trường vĩ mô, nghiên cứu thị trường, kỹ thuật, tổ chức, tài chính và hiệu quả kinh tế – xã hội)

- Sinh viên nắm được và sử dụng khá thành thạo công tác phân tích tài chính dự án

- Sinh viên nắm vững và sử dụng được các công cụ phân tích so sánh đánh giá, lựa chọn dự án đầu tư trong thực tiễn

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN LẬP DỰ ÁN

2.1.1 Nghiên cứu các yếu tố môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển, hiệu quả kinh tế và xã hội của dự án Nghiên cứu môi trường vĩ mô cần nêu được những nhận định về hiện trạng và tương lai, khó khăn và thuận lợi, cơ hội và rủi ro liên quan tới dự án Môi trường vĩ mô cần đề cập ở đây bao gồm:

Nghiên cứu những điều kiện về tự nhiên (địa hình, khí hậu, địa chất,…) có liên quan đến

việc lựa chọn và thực hiện dự án

Nghiên cứu về dân số và lao động

 Nghiên cứu dân số với tư cách là người tiêu dùng sản phẩm của dự án

 Nghiên cứu dân số với tư cách là lực lượng sản xuất liên quan đến việc cung cấp nhân lực cho dự án

Các điều kiện chính trị, chính sách của Nhà nước

 Các chính sách phát triển, cải cách kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế có liên quan

 Môi trường pháp ly, môi trường chính trị

 Môi trường đầu tư (Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp)

Trang 19

Tình hình phát triển kinh tế xã hội qua một số chỉ tiêu cơ bản có liên quan như tốc độ

tăng GDP, tỷ lệ đầu tư so với GDP, quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng, GDP/đầu người, tỷ suất lợi nhuận của sản xuất kinh doanh…

Tình hình ngoại hối (dự trữ ngoại tệ, nợ và khả năng trả nợ…) có liên quan, đăc biệt

đối với các dự án phải nhập khẩu thường xuyên nguyên vật liệu, thiết bị

Tình hình ngoại thương và các chính sách thương mại liên quan như tình hình xuất

nhập khẩu, thuế xuất nhập khẩu, chính sách tỷ giá hối đoái, cán cân thương mại, cán cân thanh toán quốc tế…

Các điều kiện văn hóa xã hội có liên quan

Các điều kiện tiến bộ khoa học kỹ thuật có liên quan Với những dự án nhỏ, không cần

nhiều dữ liệu kinh tế vĩ mô như vậy Đối với các dự án lớn, tùy thuộc vào mục tiêu, đặc điểm và phạm vi tác dụng của dự án mà lựa chọn những vấn đề liên quan để xem xét

Đối với các cấp thẩm định dự án, những vấn đề kinh tế vĩ mô được xem xét không chỉ

ở góc độ tác động của nó đối với dự án, mà cả tác động của dự án đối với nền kinh tế vĩ mô như lợi ích kinh tế xã hội do dự án đem lại, tác động của dự án đối với tăng trưởng kinh tế của ngành và nền kinh tế…

2.1.2 Nghiên cứu thị trường

Nghiên cứu thị trường nhằm làm rõ những vấn đề: sản xuất kinh doanh cái gì, bao nhiêu, bán cho ai…? Thị trường là một trong những nhân tố quyết định việc lựa chọn mục tiêu và quy mô của dự án đầu tư Nội dung chủ yếu của nghiên cứu thị trường:

a Nghiên cứu các khu vực thị trường hay các nhóm khách hàng dự kiến sẽ tiêu thụ sản phẩm của dự án

 Thị trường nội địa

 Thị trường xuất khẩu

b Tình hình cung cầu hiện tại trên thị trường đã xác định

 Nghiên cứu nhu cầu hiện tại về sản phẩm của dự án (khách hàng, mức tiêu thu, quy mô xuất khẩu sản phẩm

c Dự báo tình hình cung cầu trong tương lai

 Nghiên cứu động thái tiêu dùng, xu hướng thay đổi (ước tính mức gia tăng nhu cầu trong nước và sản phẩm của dự án, khả năng mở rộng thị trường xuất khẩu)

Trang 20

 Ước tính giá bán và chất lượng sản phẩm của dự án, dự kiến kiểu dáng, bao bì…

 Dự báo lượng cung và các nguồn cung trong tương lai (cả trong nước và nhập khẩu)

d Nghiên cứu cạnh tranh

 Nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh chính trong nước (số lượng đối thủ hiện

có và trong tương lai, tình hình và triển vọng hoạt động của các cơ sở này, lợi thế so sánh của đối thủ so với sản phẩm mà dự án định sản xuất trên các mặt chi phí sản xuất, kiểu dáng, chất lượng…)

 Đánh giá ưu thế và những bất lợi của hàng nhập khẩu

 Xem xét khả năng đứng vững trong cạnh tranh của sản phẩm dự án ở thị trường xuất khẩu (đánh giá các ưu thế: giá cả, kiểu dáng, chất lượng, cung ứng vật tư, khả năng tài chính, quản lý và kỹ thuật, vấn đề tiếp thị phân phối sản phẩm, phương thức thanh toán…)

e Lựa chọn các giải pháp tiếp thị và chiến lược cạnh tranh cho sản phẩm dự án

 Chiến lược sản phẩm của dự án

 Chất lượng và chính sách bán hàng, mạng lưới phân phối đại lý…

 Chất lượng và chính sách giá cả: giá thành, định giá bán…

 Chiến lược quảng cáo và xúc tiến bán hàng, khuyến mại

 Các giải pháp tiếp thị khác

f Kế hoạch sản xuất kinh doanh

Cần xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh cho từng thời kỳ, phục vụ từng thị trường Ví dụ, Kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm và phục vụ từng thị trường được trình bày theo Bảng 2.1

Ví dụ, thị trường rau sạch của mọt dự án được trình bày như sau: Hà Nội có khoảng 400 khách sạn, trong đó các khách sạn có bếp ăn là hơn 200 Hơn 70 trường học bán trú và rất nhiều trường mẫu giáo mầm non có nhà ăn muốn được cung cấp rau sạch Khoảng 15 siêu thị

có bán rau sạch Nhiều khu công nghiệp lớn, trong đó rất nhiều cơ quan có bếp ăn Hệ thống

20 cửa hàng chuyên bán rau sạch của Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Hơn 80% dân

số chưa được cung cấp rau sạch

Trang 21

Bảng 2.1 Kế hoạch sản xuất hàng năm và phục vụ từng thị trường

Thị trường Sản lượng kế hoạch hàng năm

Năm thứ 1 Năm thứ 2 Năm thứ n

SL Giá DT SL Giá DT … SL Giá DT

1 Thị trường nội địa

2 Xuất khẩu

Tổng doanh thu

Chú thích: - DT: doanh thu

- SL: số lượng

2.1.3 Nghiên cứu kỹ thuật

Nghiên cứu kỹ thuật là nhằm lựa chọ dự án khả thi về mặt kỹ thuật Điều này cho phép tiết kiệm nguồn lực Các dự án không khả thi về mặt kỹ thuật phải được bác bỏ để tránh những tổn thất trong quá trình thực hiện và vận hành sau này Ngoài ra, phân tích kỹ thuật còn là tiền đề cho phân tích kinh tế - xã hội và phân tích tài chính của dự án ở các bước sau Nội dung chính của phân tích kỹ thuật gồm những vấn đề sau:

a Mô tả sản phẩm của dự án

 Sản phẩm chủ yếu mà dự án sẽ sản xuất (sản phẩm vật chất, sản phẩm dịch vụ; sản phẩm chính, sản phẩm phụ, sản phẩm bổ sung)

 Đặc điểm chủ yếu của sản phẩm

o Tên sản phẩm, ký mã hiệu, các tiêu chuẩn chất lượng cần phải đạt được

o Đặc tính lý học, hóa học, cơ học…

o Các hình thức bao bì, đóng gói

o Các công dụng của sản phẩm và cách bảo quản, sử dụng

 Phân tích ưu nhược điểm sản phẩm của dự án so với sản phẩm cùng loại trên thị trường trong nước và thế giới:

o So sánh chất lượng

o Mức độ thỏa mãn tiêu dùng

o Tính hợp thời, hợp thị hiếu phù hợp nhu cầu khách hàng

o So sánh giá cả

Trang 22

o Triển vọng thay thế sản phẩm khác hoặc nguy cơ bị sản phẩm khác thay thế

 Trình bày kết quả sản phẩm thử (nếu có)

Ví dụ, mô tả sản phẩm của một dự án như sau: “Rau là loại thực phẩm, sản phẩm tiêu dùng thiết yếu Các loại rau dự kiến sản xuất gồm 12 loại rau, chia thành 3 vụ sản xuất chính: xuân

hè (tháng 1-4), hè thu (tháng 5-8) và vụ đông (tháng 9-12), như: rau cải, su hào, cà chua, rau thơm… Rau đảm bảo đủ các thành phần dinh dưỡng (có phụ lục đi kèm) Về đóng gói, mọi sản phẩm khi đưa ra thị trường đều được đóng gói bằng giấy có gh rõ ngày xuất xưởng, các thành phần dinh dưỡng chính, thời hạn sử dụng, tên thương hiệu và logo của doanh nghiệp”

b Lựa chọn công suất của dự án

 Các chỉ tiêu công suất của dự án:

Công suất bình thường của dự án là số sản phẩm cần sản xuất trong một đơn vị thời

gian (giờ, ngày, tháng, năm) để đáp ứng nhu cầu của thị trường mà dự án dự kiến

sẽ chiếm lĩnh

Ví dụ: dự án sản xuất bia tỉnh A, sau khi nghiên cứu thị trường đã xác định được nhu cầu mà dự án sẽ đáp ứng là 1 triệu người uống bia, với mức tiêu dùng bình quân là 0,5 lít/người/ngày Vậy công suất bình thường của dự án này là:

1 triệu người x 0,5 lít x 365 ngày = 182.500.000 lít/năm

Công suất lý thuyết của dự án là số sản phẩm cần sản xuất trong một đơn vị thời gian

vừa để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của thị trường mà dự án sẽ chiếm lĩnh và để bù đặp những hao hụt tổn thất trong quá trình sản phẩm lưu kho, vận chuyển

Trong ví dụ trên, giả sử tỉ lệ hao hụt trung bình của loại hàng này là 3%/năm Vậy

để có được 182.500.000 lít bia bán trên thị trường thì lượng bia cần phải sản xuất là:

X + X x 3% = 182.000 x (1+0,03) = 187.975.000 lít/năm

Công suất hòa vốn (công suất tối thiểu) biểu hiện bằng số sản phẩm sản xuất đảm

bảo hòa vốn

 Những căn cứ xác định công suất:

o Thị phần mục tiêu (qui mô cầu, thị trường hiện tại và tương lai);

o Khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào: vốn lao động, công nghệ, nguyên liệu, vật tư, …

o Khả năng cung cấp các loại máy móc thiết bị cần thiết;

o Năng lực tổ chức điều hành, quản lý sản xuất;

o Khả năng về vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư

 Tính toán lựa chọn công suất:

Việc lựa chọn công suất (qui mô) nào cho hợp lý cũng phụ thuộc nhiều nhân tố trong đó có yếu tố rủi ro, như ví dụ sau:

Trang 23

Bảng 2.2 Tình huống phân tích lựa chọn công suất Phương

Lợi nhuận (tr.đ/tấn)

c suấ

t

Lợi nhuận (tr.đ/tấn)

c suấ

Phương án B (xây dựng nhà máy có công suất 2000 tấn/năm) có tổng lợi nhuận

kỳ vọng thu được là 8000 triệu đồng/năm, lớn nhất trong số các phương án so sánh, do

đó, được lựa chọn

c Lựa chọn công nghệ sản xuất

Để sản xuất một loại sản phẩm có thể sử dụng nhiều loại công nghệ và áp dụng nhiều phương pháp sản xuất khác nhau Do đó, phải xem xét và lựa chọn loại công nghệ và phương pháp sản xuất thích hợp nhất Khi lựa chọn công nghệ cần xem xét các vấn đề sau đây:

Căn cứ để lựa chọn công nghệ

 Xuất phát từ khả năng về vốn và lao động của doanh nghiệp Nếu thiếu vốn, nhiều lao động thì nên chọn công nghệ hiện đại trung bình, rẻ tiền, sử dụng nhiều lao động để giải quyết việc làm

 Căn cứ vào khả năng vận hành của lực lượng lao động và trình độ quản lý công nghệ Không nên mua loại công nghệ quá hiện đại so với trình độ quản lý của đơn vị Việc áp dụng công nghệ hiện đại hoặc còn đang được thử nghiệm sẽ có nhiều rủi ro Tuy nhiên, sử dụng công nghệ quá lạc hậu thì sản phẩm sản xuất

ra kém chất lượng, khó tiêu thụ, ngay cả ở thị trường trong nước

 Xuất phát từ nguồn nguyên liệu sử dụng để lựa chọn công nghệ phù hợp (chất liệu của loại nguyên liệu sử dụng, quy mô, trữ lượng của nguyên liệu)

Trang 24

 Xuất phát từ điều kiện cơ sở hạ tầng hiện có, khả năng bổ sung trong tương lai Thí dụ, dự án xây dựng nhà máy chăn nuôi gia cầm theo phương pháp công nghiệp cần phải có các cơ sở cung cấp thức ăn công nghiệp sản xuất ổn định thường xuyên

 Xem xét khả năng bảo hành, thay thế phụ tùng, chi tiết thiết bị Khi chọn công nghệ, cần chọn loại công nghệ có nhiều nguôn cung, bảo hành dài ngày, dễ dàng mua sắm phụ tùng thay thế nhằm tạo sự cạnh tranh trong cung cấp công nghệ,

do đó, sẽ mua được công nghệ với giá hợp lý

 Chú ý tuổi thọ lâu dài của công nghệ sử dụng

 Cần xem xét toàn diện các khía cạnh kinh tế kỹ thuật của công nghệ Các loại công nghệ có ưu điểm khác nhau, có loại tiết kiệm năng lượng nhưng lại sử dụng nhiều nguyên vật liệu, lao động và ngược lại Cần phải xem xét ở nhiều nơi, nhiều nước để lựa chọn được công nghệ thích hợp, giá hợp lý, lựa chọn được công nghệ tối ưu

Nghiên cứu nguồn cung công nghệ và phương thức chuyển giao

 Nghiên cứu nguồn cung công nghệ: số nhà cung cấp, lợi thế, uy tín của từng nhà cung, nội dung công nghệ được chuyển giao từ mỗi nguồn

 Phương thức chuyển giao công nghệ: mua đứt, liên doanh

 Xem xét những điều kiện đi kèm việc chuyển giao công nghệ: hạn chế thị trường bán sản phẩm, khống chế giá bán, điều kiện cung cấp những thông tin về cải tiến công nghệ…

 Phương pháp xử lý vấn đề tài chính trong chuyển giao công nghệ: miễn phí, góp vốn bằng công nghệ, thanh toán kỳ vụ theo lợi nhuận…

Những chú ý khi nghiên cứu tính khả thi về công nghệ

 Lựa chọn công nghệ dựa vào tính chất đầu tư của dự án (thuộc loại đầu tư chiều rộng hay chiều sâu)

 Cần tiến hành đánh giá so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của từng loại công nghệ được đưa ra lựa chọn (các tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm, mức tiêu hao năng lượng, công suất, giá cả, điều kiện chuyển giao, phương thức thanh toán, điều kiện bảo trì…)

 Xem xét những tác động đến môi trường của từng phương án công nghệ Sau khi đã chọn được công nghệ cho dự án, phải mô tả chi tiết và làm rõ lý do chọn Tiếp đó là lập sơ đồ quy trình công nghệ đã chọn

Trang 25

d Lựa chọn máy móc thiết bị

Lựa chọn máy móc thiết bị phải phù hợp với quy trình công nghệ, đồng bộ với trình độ kỹ thuật của các thiết bị khác trong dây chuyền, phải đảm bảo tạo ra những sản phẩm đạt chất lượng mong muốn, phù hợp với điều kiện bảo dưỡng, điều kiện vận hành, điều kiện khí hậu…

 Những căn cứ lựa chọn mua máy móc thiết bị

o Giá cả, chi phí vận chuyển, lắp đặt, bảo trì;

o Thời hạn bảo hành;

o Khả năng cung cấp thiết bị thay thế, phụ tùng;

o Phương thức thanh toán;

o Chi phí đào tạo công nhân;

o Có cần giám định kỹ thuật không…

 Nghiên cứu công suất của máy móc thiết bị

o Công suất thiết kế: là khả năng sản xuất sản phẩm của thiết bị trong một đơn vị thời gian

o Công suất lý thuyết: là công suất tối đa với giả thiết là máy móc hoạt động liên tục không bị gián đoạn vì bất cứ lý do nào (như mất điện, hư hỏng…) trong thời gian quy định (bao nhiêu ca trong một ngày, bao nhiêu ngày trong một năm)

o Công suất thực tế: là công suất máy móc thực tế đạt được Nó thường nhỏ hơn công suất lý thuyết và công suất thiết kế Sự chênh lệch này do nhiều nguyên nhân (lý do kỹ thuật, sử dụng thời gian, đảm bảo các điều kiện cho máy hoạt động…)

 Lập danh mục máy móc thiết bị cần thiết cho dự án

Bảng 2.3 Danh mục máy móc thiết bị cần cho dự án

xứ

Tính năng

kỹ thuật

Mua Số

lượng

Đơn giá

Tổng

cp

1 MMTB trực tiếp sản xuất

2 MMTB vận chuyển, bốc xếp,

băng chuyền

3 Thiết bị và dụng cụ điện

Trang 26

4 MMTB đo lường, kiểm tra chất

lượng

5 Thiết bị, dụng cụ bảo dưỡng, sửa

chữa thay thế

6 Thiết bị an toàn lao động, phòng

cháy, xử lý chất thải

7 Các loại xe đưa đón công nhân,

xe con, xe tải

8 Các máy móc, thiết bị khác

Chú thích: MMTB: Máy móc thiết bị

 Nghiên cứu giá mua các loại máy móc thiết bị

o Sử dụng bảng hiện giá (Proma Invoice) hoặc tìm thông tin qua các cơ quan đại diện, các chuyên gia kỹ thuật

o Xây dựng kế hoạch, các điều kiện gói thầu, đấu thầu mua máy móc thiết bị (nếu giá trị lớn)

o Ước tính tổng chi phí (giá mua, chi phí vận chuyển, bảo quản, lắp đặt, chi phí huấn luyện chuyên môn…)

 Nghiên cứu phương thức mua, nghiệm thu, điều kiện bảo hành, điều kiện cung cấp phụ tùng thay thế, thi công lắp đặt…

e Nguyên vật liệu

Yếu tố đầu vào bao gồm tất cả các nguyên vật liệu chính và phụ, vật liệu bao bì đóng gói, chi phí điện nước… Đây là yếu tố vật chất kỹ thuật quan trọng của dự án cần được xem xét kỹ trên các góc độ

 Xác định tiêu chuẩn chất lượng cần có cho các yếu tố đầu vào (cấp hạng, chỉ tiêu cơ, lý hóa, phương tiện kiểm tra, đo lường…)

 Xem xét đặc tính và chất lượng nguyên vật liệu sử dụng cho dự án:

o Đặc điểm của loại nguyên vật liệu sử dụng cho dự án: nông sản, lâm sản, khoáng sản, …

o Tính chất lý học như kích cỡ, dạng

o Tính chất hóa học như thành phần hóa học, chỉ số oxy hóa

o Tính chất cơ học như độ biến dạng, độ dẻo

 Nghiên cứu nguồn cung và khả năng cung cấp nguyên vật liệu

o Ai là nhà cung cấp chủ yếu?

Trang 27

o Trữ lượng và khả năng cung cấp

o Địa điểm cung cấp

o Nếu nguyên vật liệu nhập ngoại thì cần xem xét các yếu tố: khả năng ngoại tệ, điều kiện nhập, chính sách của Chính phủ các nước liên quan, vận chuyển, chính sách tỷ giá, …

o Nghiên cứu khả năng mua nguyên vật liệu hoặc tự sản xuất

 Nghiên cứu giá cả và phương thức thanh toán

o Các loại giá mua (trong nước, nhập khẩu, thời vụ, …)

o Chi phí vận chuyển

o Phương thức thanh toán, chính sách tín dụng của nhà cung cấp

 Căn cứ lựa chọn nhà cung cấp nguyên vật liệu

o Cung cấp nguyên vật liệu chất lượng tốt

o Giá cả hợp lý

o Khả năng cung cấp ổn định, lâu dài, đúng tiến độ

o Có khả năng về vốn, kỹ thuật

o Cự ly gần, chi phí vận chuyển thấp

o Phương thức và điều kiện thanh toán ưu đãi

 Kế hoạch cung ứng và vận chuyển

o Xây dựng phương án mua, vận chuyển cả về số lượng, chủng loại phù hợp với công suất dự án

o Lập kế hoạch tiến độ cung hàng năm, cũng như cả đời dự án

o Xây dựng kế hoạch dự trữ, bảo quản, vận chuyển, hao hụt và sử dụng Bảng tính toán tổng nhu cầu và chi phí các loại nguyên vật liệu hàng năm cho dự án thể hiện qua bảng 2.4

Bảng 2.4 Tính toán nhu cầu và chi phí nguyên vật liệu hàng năm

Nguồn cung ứng

nguyên vật liệu

Nhu cầu năm thứ 1 Năm thứ … Năm thứ …

Số lượng Đơn giá Tổng giá trị

1 Nhập khẩu

a

b

Trang 28

f Nghiên cứu cơ sở hạ tầng

Nhu cầu năng lượng, nước, giao thông, thông tin liên lạc v.v của dự án phải được nghiên cứu kỹ, vì nó ảnh hưởng đến chi phí đầu tư và chi phí sản xuất

 Năng lượng

o Xác định mức cầu về từng loại năng lượng (điện, than, dầu hỏa)

o Xem xét từng nguồn cung tương ứng, ước tính chi phí

Ví dụ, đối với nguồn điện năng cần xem xét các vấn đề sau:

o Tổng công suất cần thiết cho nhà máy

o Nguồn cung cấp (số lượng)

o Khả năng xây dựng hệ thống đường dây mới phục vụ cho nhà máy (nếu địa điểm nhà máy không có đường dây điện đi qua)

o Chi phí đầu tư bao gồm chi phí mua và lắp đặt máy phát điện, chi phí thiết kế hệ thống điện ban đầu

o Chi phí sử dụng tính KWh nếu sử dụng nguồn điện do các cơ sở điện lực cung cấp

 Nước

o Xác định mức cầu sử dụng nước theo từng mục đích (sản xuất, sinh hoạt của công nhân viê…)

o Khả năng cung cấp từ công ty cấp nước, giếng nước, sông ngòi

o Nghiên cứu hệ thống thoát nước, xử lý nước thải trước khi thải ra các công trình công cộng hay sông ngòi để tránh ô nhiễm

o Xác định chi phí: chi phí đầu tư xây dựng hệ thống cung cấp nước và các thiết bị kèm theo Chi phí sử dụng căn cứ vào lượng nước tiêu thụ và giá nước (nếu do công ty cấp nước cung cấp)

 Các cơ sở hạ tầng khác

Trang 29

Hệ thống giao thông để cung cấp đầu vào và tiêu thụ đầu ra, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống xử lý các chất thải, khí thảo, hệ thống an toàn lao động, hệ thống phòng cháy chữa cháy… đều cần được xem xét tùy loại dự án

g Nghiên cứu lao động và tiền lương

 Xác định nhu cầu về số lượng và chất lượng lao động

o Tính nhu cầu số lượng lao động cần thiết từ cấp lãnh đạo cao nhất tới các tổ, đội lao động, gồm cả lao động trong nước và nước ngoài như thể hiện trong bảng 2.5

o Nêu rõ yêu cầu chất lượng lao động cho từng khâu công việc với những tiêu chuẩn cụ thể về kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm …

o Nếu cần lao động chuyên gia thì phải luận chứng rõ cần cho khâu nào, thời gian bao lâu?

Bảng 2.5 Kế hoạch về lao động

Người Việt Nam

Người nước ngoài

Người Việt Nam

Người nước ngoài

A Lao động trực

Nghiên cứu về tuyển dụng và đào tạo

o Phương thức tuyển dụng: cần tìm lao động từ nhiều nguồn khác nhau nhằm rút ngắn thời gian huấn luyện, học việc, thử việc

Trang 30

o Cần ưu tiên xem xét số lao động sẵn có tại địa phương để tuyển dụng đào tạo

o Nếu phải đào tạo, cần xây dựng kế hoạch đào tạo: số lượng, nội dung, chi phí

o Lựa chọn hình thức đào tạo hiệu quả nhất (trong nước hay nước ngoài, kèm cặp hay trường lớp chính quy)

Bảng 2.6 Kế hoạch tiền lương

Số lượng (người)

Tiền lương (tr.đ)

Số lượng (người)

Tiền lương (tr.đ)

Trang 31

Tổng chi phí (A+B)

Sử dụng chuyên gia nước ngoài

Đối với dự án phức tạp, trong nước chưa đảm nhận được hoàn toàn thì thuê chuyên gia nước ngoài (hoặc thỏa thuận trong hợp đồng chuyển giao công nghệ được sử dụng chuyên gia nước ngoài mà không phải trả thêm chi phí) làm một số khâu công việc như sau:

o Nghiên cứu soạn thảo các dự án khả thi có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp

o Thiết kế, thi công và lắp đặt các thiết bị mà trong nước không thể đảm nhiệm được

o Chạy thử và hướng dẫn vận hành máy cho tới khi đạt được công suất đã định

o Bảo hành thiết bị theo hợp đồng mua bán công nghệ trong thời gain quy định

Chú ý: Chi phí trả cho chuyên gia nước ngoài gồm chi phí bằng tệ và bằng tiền Việt trong một thời gian nào đó Khoản chi phí này thường khá cao nên phải được xem xét kỹ lưỡng

h Nghiên cứu địa điểm, mặt bằng thực hiện dự án

 Tầm quan trọng của việc lựa chọn địa điểm

Lựa chọn địa điểm thực hiện dự án có tầm quan trọng đặc biệt vì địa điểm gắn với những

cơ sở hạ tầng phải đầu tư rất lớn để xây dựng mà không thể di dời dễ dàng Chọn địa điểm hợp lý có ý nghĩa chiến lược lâu dài liên quan tới việc mở rộng thị trường và tiết kiệm chi phí vận chuyển nguyên liệu hoặc thành phẩm

Lựa chọn địa điểm, thực chất là xem xét là các khía cạnh về địa lý, tự nhiên, kinh tế, xã hội, kỹ thuật … có liên quan đến sự hoạt động và hiệu quả hoạt động sau này của dự án

 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn địa điểm

o Có mặt bằng đủ lớn để đảm bảo và có thể mở rộng qui mô sản xuất

o Có thể tận dụng cơ sở hạ tầng sẵn có

o Bảo đảm an ninh trật tự

o Phù hợp với quy hoạch

o Gần vùng nguyên liệu hay thị trường tiêu thụ

o Gần trục giao thông

o Không gây ô nhiễm môi trường

Trang 32

 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn địa điểm

Yếu tố chính trị Các nhà đầu tư nước ngoài thường quan tâm tới vấn đề này (tính

ổn định chính trị, chính sách và thủ tục hành chính, chính sách phát triển của địa phương)

Yếu tố văn hóa, xã hội Trình độ văn hóa dân cư trong vùng, khả năng tuyển dụng

lao động địa phương, các dịch vụ y tế, giáo dục, vận chuyển, thông tin, giải trí, phong tục tập quán…

Yếu tố tự nhiên

o Nghiên cứu ảnh hưởng của thời tiết khí hậu, địa hình, thủy văn, môi trường tới tuổi thọ và sự hoạt động liên tục của công trình

o Nghiên cứu ảnh hưởng của dự án đến tình hình kinh tế, văn hóa, và dân

cư đến tài nguyên khoáng sản trong khu vực, bao gồm cả ảnh hưởng tốt và xấu

Nghiên cứu môi trường Phần này nghiên cứu ảnh hưởng của dự án đến môi trường

và ngược lại, từ đó đưa ra các giải pháp xử lý Ảnh hưởng của môi trường có thể là:

o Mặt bằng (nếu khai thác tài nguyên khoáng sản)

o Cân bằng sinh thái (khai thác và sử dụng tài nguyên rừng, sinh vật biển)

o Ảnh hưởng khác (bụi, tiếng ồn)

2.1.4 Nghiên cứu tài chính dự án

2.1.4.1 Giá trị hiện tại và tương lai của tiền

Tiền có giá trị khác nhau ở những thời điểm khác nhau do nhiều yếu tố tác động do những nguyên nhân chủ yếu sau:

Trang 33

 Tiền có khả năng sinh lời (nếu không đầu tư mà gửi vào tài khoản thì cũng sinh lãi)

 Do ảnh hưởng của yếu tố lạm phát (hoặc giảm phát) sẽ ảnh hưởng đến giá trị của tiền

 Do ảnh hưởng của yếu tố ngẫu nhiên

Có hai thời điểm để xác định giá trị tiền tệ là thời điểm tương lai và thời điểm hiện tại

Giá trị tương lai của tiền: Là giá trị có thể nhận được tại một thời điểm trong tương lai bao

gồm toàn bộ số vốn gốc và số tiền lãi tính đến thời điểm đó

Ví dụ: Một người gửi tiết kiệm 100USD trong n năm với lãi suất 4%/năm Hỏi số tiền người

đó nhận được trong các năm?

Dòng tiền của khoản tiền được biểu diễn như sau:

- Năm 0 (đầu năm thứ nhất) gửi 100 USD

- Năm 1 (cuối năm thứ nhất, đầu năm thứ 2) có:

𝐹𝑉𝑛: Giá trị tương lai của tiền năm thứ n (future value)

PV: Giá trị hiện tại của tiền (present value)

i: mức lãi suất

n: số năm tính lãi

Trang 34

Thì chúng ta có công thức tổng quát:

𝐹𝑉𝑛 = 𝑃𝑉(1 + 𝑖)𝑛 (1)

Nếu dựa theo ký hiệu của bảng tra tài chính thì (1 + 𝑖)𝑛 được ký hiệu là 𝐹𝑉𝐼𝐹𝑖,𝑛 (Future value interest factor for I and n) thì:

𝐹𝑉𝑛 = 𝑃𝑉𝑥𝐺𝑉𝐼𝐹𝑖,𝑛Giá trị hiện tại của tiền

Là giá trị hiện tại được sử dụng vào đầu tư Như vậy, nếu theo ví dụ 1, ta thấy 100 USD

là giá trị hiện tại, 104 USD là giá trị tương lai năm thứ 1; 108,16 USD là giá trị tương lai năm thứ 2…; 121,67 USD là giá trị tương lai năm thứ 5

Và để tính ngược giá trị hiện tại bằng bao nhiêu khi biết giá trị ở thời điểm tương lai thì

từ công thức (1) rút ra:

là cố định trong 10 năm)

Theo công thức (2) ta có:

Dòng tiền phát sinh đều

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh có rất nhiều các khoản tiền phát sinh kỳ sau bằng với kỳ trước như: Doanh thu, lợi nhuận, khấu hao, trả lãi… số tiền phát sinh qua các kỳ là

Trang 35

bằng nhau Để tính chuyển các khoản tiền này về cùng mặt bằng thời gian (hiện tại hoặc tương lai) theo công thức (1) và (2) sẽ mất rất nhiều thời gian mà thực tế dòng tiền phát sinh lại đều đặn Do vậy, chúng ta sẽ xây dựng công thức cho trường hợp đặc biệt này

Giá trị tương lai Nếu dòng tiền phát sinh cuối kỳ: Giả sử có một dự án đầu tư hoạt động

trong thời gian 5 năm có doanh thu hàng năm đều bằng nhau và bằng A với lãi suất i% Trong trường hợp tổng quát nếu n năm thì 𝐹𝑉 = 𝐴(𝑖 + 1)𝑛−1

Áp dụng công thức toán cơ bản chúng ta có được:

Như vậy, công thức được xác định giống công thức (3) chỉ thêm 1 phần chênh lệch (1 + i) và bằng:

Giá trị của dòng tiền đều tính về hiện tại (PVA i,n )

- Nếu dòng tiền phát sinh cuối kỳ:

Từ công thứ (2) và (3) ta có:

Trang 36

 thì PVA i n, A PVIFA i n,

- Nếu dòng tiền phát sinh cuối kỳ

Từ công thức (2) và (5) ta có:

Tương tự chúng ta viết thành: PVA i n,  A PVIFA. i n, .(1 i)

2.1.4.2 Phương pháp xác định lãi suất (tham số i)

Tỷ suất chiết khấu i được sử dụng trong việc tính chuyển dòng tiền phát sinh trong thời

kỳ phân tích về cùng một mặt bằng thời gian hiện tại hoặc tương lai Bởi vậy, xác định chính xác tỷ suất i của dự án có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc đánh giá dự án đầu tư Khi xem xét tỷ suất i chúng ta có một số trường hợp cần lưu ý

Nếu vốn đầu tư được vay từ nhiều nguồn khác nhau thì mức lãi suất bình quân được tính theo công thức:

Trong đó: kt là lượng vốn vay từ nguồn vay thứ t

it là lãi suất vay của nguồn t

m là số nguồn vay

Nếu vay theo những kỳ hạn khác nhau thì chúng ta phải tính chuyển các lãi suất đi vay

về cùng một kỳ hạn (thông thường là năm) theo công thức sau:

inăm = (1 + it)m – 1 (7a)

inăm là lãi suất theo kỳ hạn năm

it là lãi suất theo kỳ hạn t (6 tháng, hoặc quý)

Trang 37

M là số kỳ hạn t trong 1 năm (số lần ghép lãi trong năm)

Như vậy, chúng ta có một số trường hợp cơ bản:

- Nếu lãi suất theo kỳ hạn tháng tính chuyển ra năm:

- Nếu góp vốn liên doanh thì i là tỷ lệ lãi suất do các bên liên doanh thỏa thuận chung

- Nếu sử dụng vốn tự có để đầu tư thì i bao hàm cả tỷ lệ lạm phát và mức chi phí

cơ hội của vốn chủ sở hữu

2.1.4.3 Các chỉ tiêu tài chính dự án chủ yếu

Các chỉ tiêu chủ yếu dùng phân tích và lựa chọn dự án trên góc độ tài chính gồm có NPV, RR, IRR, PP

Khi so sánh các dự án với nhau nhằm tìm ra một dự án tốt nhất về khía cạnh kinh tế hay trong tổng thể thì phải kết hợp đồng thời các chỉ tiêu với nhau để đưa ra kết luận phù hợp nhất cho dự án Khi so sánh có những chỉ tiêu mâu thuẫn nhau, loại trừ nhau, trái ngược nhau, tuy nhiên, tùy mục đích của chủ đầu tư để lựa chọn 1 chỉ tiêu nào đó làm gốc để ra quyết định lựa chọn dự án Việc đánh giá dự án có thể đánh giá độc lập các chỉ tiêu tài chính, hoặc có thể đánh giá cùng các chỉ tiêu kinh tế – xã hội, kỹ thuật Đánh giá bằng các chỉ tiêu định lượng kết hợp giữa các chỉ tiêu định lượng với các chỉ tiêu định tính

a) Giá trị hiện tại thu nhập thuần (NPV)

Khái niệm: Giá trị hiện tại thu nhập thuần (hiện giá thu nhập thuần) là phần chênh lệch

giữa giá trị hiện tại của tổng thu và giá trị hiện tại của tổng chi dự kiến của vòng đời dự án tại thời điểm quyết định đầu tư, khi được chiết khấu theo một tỷ lệ nhất định

Trang 38

Công thức tính

Trong đó: CF0 là vốn đầu tư ban đầu; CF1, CF2,… CFn là thu nhập thuần hàng năm;

i là tỷ lệ chiết khấu

Khi đó tổng thu nhập thuần tính về thời điểm hiện tại được xác định:

t n

Mục đích của hoạt động kinh doanh là tìm kiếm lợi nhuận, có thu nhập Do vậy, chỉ tiêu NPV là chỉ tiêu được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm

Trang 39

- NPV là giá trị dòng tiền chứ không phải lợi nhuận NPV chỉ phản ảnh là dự án

có lãi chứ không đảm bảo dự án có tiền đề hoạt động và không bị phá sản

- NPV sẽ thay đổi khi lãi suất i thay đổi, đặc biệt khó khăn trong việc tính toán khi thực tế lãi suất i thay đổi từng ngày, từng giờ

Các ưu điểm của NPV

- NPV đã tính đến giá trị thời gian của khoản tiền phát sinh, giá trị đã được tính toán ở mặt bằng ra quyết định (hiện tại) cho một thời kỳ hoặc cả đời dự án

- NPV là chỉ tiêu cơ bản nhất, từ đó tính giá trị của các chỉ tiêu khác như RR, IRR, T theo giá trị thời gian

- NPV đánh giá thu nhập từ dự án nên là chỉ tiêu được quan tâm nhất của nhà đầu

tư vì nó phản ánh được quy mô thu

- Phản ánh được giá trị thời gian nên có thể đánh giá được các nhân tố ảnh hưởng như lạm phát, lãi suất, chỉ số CPI

Nhược điểm của NPV

- NPV phần lớn được tính khi giả định lãi suất i là cố định trong suốt thời kỳ phân tích, nhưng thực tế lãi suất thay đổi

- Khó xác định chính xác các chỉ tiêu theo thời gian, nhất là khi tuổi thọ của dự án dài, thị trường biến động

- Kết quả lựa chọn phương án phụ thuộc nhiều vào lãi suất được chọn để tính, nhiều khi mang tính chủ quan

b) Tỷ lệ lợi ích – chi phí (B/C)

Khái niệm: Tỷ số lợi ích – chi phí là một tỷ lệ giữa giá trị hiện tại của dòng thu với giá trị hiện tại của dòng chi theo tỷ lệ chiết khấu bằng lãi suất tối thiểu chấp nhận được Được viết tắt là B/C hay BCR (Benefit – Cost Ratio)

Công thức: Tỷ số lợi ích – chi phí là

(Giá trị hiện tại của dòng Thu)/(Giá trị hiện tại chủa dòng Chi) = (1 )

t n

t n

b i c i

Trang 40

Trường hợp vốn đầu tư của 1 phương án khác nhau:

- Chỉ so sánh phương án có vốn đầu tư lớn hơn với phương án có vốn đầu tư bé hơn khi phương án bé là đáng giá

- Nếu B/C ≥ 1 thì chọn phương án có vốn đầu tư lớn hơn

- Nếu B/C < 1 thì chọn phương án có vốn đầu tư bé hơn

Lưu ý:

- Khi đánh giá dự án thông qua B/C thì phương án được chọn ở trường hợp này không bắt buộc phải có chỉ tiêu B/C lớn nhất nhưng phải có chỉ tiêu NPV lớn nhất, còn chỉ tiêu B/C chỉ cần ≥ 1 (nếu cũng lớn nhất thì càng tốt)

- Rất dễ kết luận nhầm khi các dự án khác nhau về quy mô vì có thể B/C và NPV là trái ngược nhau

- Tỷ số B/C rất “nhạy cảm” với việc hạch toán chi phí, thu nhập theo hướng dẫn hạch toán từng thời kỳ của kế toán viên Đặc biệt cách tính thuế và hạch toán thuế

Các ưu điểm của B/C

- Chỉ tiêu này đã tính đến sự biến động của các chỉ tiêu tài chính theo thời gian

- B/C đã tính toán cho cả vòng đời dự án về giá trị tiền tệ theo thời gian

- Là chỉ tiêu phản ánh hệ số khi nói rõ 1 đơn vị vốn chi cho bao nhiêu đơn vị trong dòng thu

- Có tính đến trượt giá và lạm phát

Các nhược điểm của B/C:

- Vẫn trong sự giả định của lãi suất i

- Mức độ chính xác phụ thuộc vào mức độ lãi suất được chọn tương ứng

- Để chọn chính xác theo B/C nhưng vẫn phải ưu tiên lựa chọn phương án theo

Ngày đăng: 08/02/2020, 21:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w