1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bài giảng môn Quản lý sản xuất và tác nghiệp 2 - Bài 5

14 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 269,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng môn Quản lý sản xuất và tác nghiệp 2 - Bài 5 Quản lý dự án trình bày các nội dung chính như: Khái niệm, mục đích và công cụ sử dụng, các khía cạnh về thái độ, hành vi đối với quản lý dự án, phương pháp tính toán khi thời gian của các hoạt động là xác định,...

Trang 1

BÀI 5 QUẢN LÝ DỰ ÁN

1 Khái quát

1.1 Khái niệm, mục đích và công cụ sử dụng

1.2 Các khía cạnh về thái độ, hành vi đối với quản

lý dự án

2 Phương pháp tính toán khi thời gian của các hoạt

động là xác định

3 Phương pháp tính toán theo xác suất

4 Rút ngắn thời gian dự án

2

1.1 Khái niệm, mục đích và công cụ sử dụng

− Khái niệm: dự án được xem là một tập hợp các

hoạt động diễn ra duy nhất một lần, được thiết kế

nhằm đạt được một/một nhóm mục tiêu nhất định

trong một khoảng thời gian giới hạn.

9⇒ Dự án khác các hoạt động khác ở điểm nào?

9Hoạt động nào sau đây được xem là sự án: việc xây dựng mới một trường học; xây dựng một con đập thủy điện; xây dựng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 cho một doanh nghiệp;

điều hành doanh nghiệp theo những tiêu chuẩn ISO đã xây dựng

3

1.1 Khái niệm, mục đích và công cụ sử

dụng (tiếp)

− Mục đích của bài: quản lý thời gian của dự án.

9Tính thời gian hoàn thành của dự án

9Xác định các hoạt động trọng yếu

9Tính thời gian trì hoãn cho phép đối với một số

hoạt động

9Xác định khả năng rút ngắn dự án

hoặc song hành nhau ⇒ sắp đặt và kiểm soát cẩn

thận là quan trọng ⇒ để đảm bảo đúng tiến độ và

tiết kiệm chi phí

4

1.1 Khái niệm, mục đích và công cụ sử

dụng (tiếp)

− Công cụ sử dụng: sơ đồ PERT.

− PERT (Program Evaluation and Review Technique): kỹ thuật đánh giá và tổng kết các dự án Có thể gọi đơn giản là

sơ đồ mạng lưới/trình tự các hoạt động.

− Một dạng sơ đồ nữa là CPM (Critical Path Method: phương pháp đường tới hạn) cũng tương tự như PERT ⇒ Bài này

sẽ chỉ sử dụng sơ đồ PERT.

1

3

2

4

8

6

11

3

1

Trang 2

1.1 Khái niệm, mục đích và công cụ sử

dụng (tiếp – sơ đồ PERT)

− Các mũi tên thể hiện các hoạt động; các nút thể

hiện điểm bắt đầu và kết thúc một hoạt động

− Thời gian trên các mũi tên ⇒ thời gian dự kiến để

hoàn thành các hoạt động

− Sơ đồ PERT cho biết:

9Thứ tự các hoạt động

9Thời gian ước tính của toàn bộ dự án

hoàn thành của dự án

9Thời gian trì hoãn cho phép của một số hoạt

động

6

1.1 Khái niệm, mục đích và công cụ sử dụng (tiếp – sơ đồ PERT - một số ý niệm)

− Đường dẫn là một trình tự các hoạt động từ nút bắt

đầu đến nút kết thúc Sơ đồ trên: mấy đường dẫn?

− Thời gian của một đường dẫn bằng tổng thời gian các hoạt động

− Đường dẫn có thời gian dài nhất là mối quan tâm

chủ yếu vì nó chi phối thời gian của toàn bộ dự án

Đường này gọi là đường tới hạn; hoạt động trên đó gọi là hoạt động tới hạn.

− Các đường dẫn còn lại có thể nhận được một vài

sự trì hoãn cho phép mà không ảnh hưởng đến

tiến độ của toàn dự án (Thời gian trì hoãn = ??)

7

1.1 Khái niệm, mục đích và công cụ sử

dụng (tiếp – sơ đồ PERT)

− a phải hoàn thành trước ⇒ b và c mới được bắt đầu.

− a và b phải được hoàn thành trước; c và

d chỉ bắt đầu khi a và b đã hoàn thành ⇒ chúng đều kết thúc và bắt đầu tại cùng một nút.

− Khi a và b có cùng điểm bắt đầu và kết thúc, một hoạt động ảo được hình thành

để phân tách hai hoạt động này Hoạt động ảo có thời gian bằng 0.

− c chỉ được thực hiện khi a và b đã hoàn thành; d chỉ phụ thuộc vào b ⇒ giữa b và

c có một hoạt động ảo.

c

a

b

c

d

a

b

c

Hoạt động ảo

a

b

c

d

8

1.1 Khái niệm, mục đích và công cụ sử

dụng (tiếp – sơ đồ PERT)

a

b

f c

e

b

g

d c

e

A-O-A (activity on arrow): các hoạt động thể hiện trên các mũi tên.

A-O-N (activity

on node): các hoạt động thể hiện trên các nút.

Hai dạng sơ đồ trên là như nhau Để tránh nhầm lẫn, bài

này chỉ sử dụng loại sơ đồ A-O-A.

Trang 3

1.2 Các khía cạnh về thái độ, hành vi

đối với quản lý dự án

− Giám đốc dự án: người chịu trách nhiệm cuối cùng

cho sự thành, bại của dự án Công việc vừa khó,

vừa đáng giá

− Khó:

9Môi trường thường là không chắc chắn; sức ép

về thời gian; ngân sách giới hạn

9Phải đánh giá, hướng dẫn những người từ nhiều

tài năng chuyên môn khác nhau mà có thể giám

đốc dự án không có đủ chuyên môn trong lĩnh

vực đó

9Đôi khi quyền lực không đủ mạnh⇒ thuyết phục

10

1.2 Các khía cạnh về thái độ, hành vi

đối với quản lý dự án (tiếp)

− Đáng giá:

9Được đánh giá cao khi dự án thành công ⇒ có

cơ hội thăng tiến

9Công việc nhiều thách thức ⇒ phát triển được bản thân và học hỏi được nhiều kiến thức

− Những người được chọn vào làm việc trong các dự

án⇒ thường có khả năng và kiến thức cần thiết

− Cấp trên của họ thường miễn cưỡng để họ ra đi:

9Không muốn mất nhân sự giỏi

9Gián đoạn công việc hàng ngày

9Phải đào tạo nhân sự mới để thay thế

11

1.2 Các khía cạnh về thái độ, hành vi

đối với quản lý dự án (tiếp)

− Bản thân người được chọn

− Không muốn vì:

9Làm việc với hai cấp trên ⇒ lòng trung thành bị

nghi ngờ

9Gián đoạn công việc hiện tại đã rất quen thuộc

9Rủi ro vì có thể bị thay thế khỏi công việc hiện

tại

9Mất uy tín khi dự án không thành công

12

1.2 Các khía cạnh về thái độ, hành vi

đối với quản lý dự án (tiếp)

− Muốn vì:

9Môi trường làm việc năng động tương phản với không khí ngột ngạt, nhàm chán

người thân thế, địa vị

9Cơ hội thăng tiến trong tương lai, đặc biệt khi dự

án thành công

Trang 4

2 Phương pháp tính toán khi thời gian của

các hoạt động là xác định

− Phần này giả định rằng thời gian thực hiện các hoạt

động là xác định rõ ràng, khó có sự biến động.

2.1 Ví dụ khởi đầu

2.2 Tính toán ES và EF

2.3 Tính toán LS và LF

2.4 Tính toán thời gian trì hoãn cho phép của các

hoạt động

14

2.1 Ví dụ khởi đầu

− Sử dụng sơ đồ mạng cho ở trên và tính toán các thông tin dưới đây

− Thời gian của mỗi đường dẫn:

9Đường dẫn 1-2-4-5-6 = 8 + 6 + 3 + 1 = 18 tuần

9Đường dẫn 1-2-5-6 = 8 + 11 + 1 = 20 tuần

9Đường dẫn 1-3-5-6 = 4 + 9 + 1 = 14 tuần

1

3

2

4

8

6

11

3

1

15

2.1 Ví dụ khởi đầu (tiếp)

− Đường tới hạn: là đường 1-2-5-6 Tại sao??

− Thời gian (mong đợi) hoàn thành dự án: 20 tuần

Tại sao??

− Thời gian trì hoãn cho phép của mỗi đường dẫn:

− Ví dụ này đã cho biết thời gian trì hoãn cho phép

của từng hoạt động cụ thể???

20 – 14 = 6 (tuần) 14

1-3-5-6

20 – 20 = 0 (tuần) 20

1-2-5-6

20 – 18 = 2 (tuần) 18

1-2-4-5-6

Thời gian trì hoãn cho phép Thời gian

Đường dẫn

16

2.2 Tính toán ES và EF

− ES (The Earliest time the activity can Start): Thời gian bắt đầu sớm nhất

− EF (The Earliest time the activity can Finish): Thời gian kết thúc sớm nhất

− Quy tắc tính toán

9 EF = ES + t

¾t: thời gian thực hiện một hoạt động cụ thể

9Đối với các nút có một mũi tên đến, ES cho mũi

tên đi bằng EF của mũi tên đến Đối với các nút

có nhiều mũi tên đến, ES cho mũi tên đi bằng max(EF của các mũi tên đến)

Trang 5

2.2 Tính toán ES và EF (tiếp)

− Ví dụ:

1

3

2

4

8

6

11

3

1

8 0

8

8

1

3

2

4

8

6

4

9

11

3

1

8 14

0

8

8

19

14

17 0

18

2.2 Tính toán ES và EF (tiếp)

− Bảng tổng hợp việc tính ES và EF (EF muộn nhất chính là thời gian hoàn thiện dự án)

20 19

1

5 – 6

17 14

3

4 – 5

13 4

9

3 – 5

19 8

11

2 – 5

14 8

6

2 – 4

4 0

4

1 – 3

8 0

8

1 – 2

EF ES

Thời gian thực hiện Hoạt động

19

2.3 Tính toán LS và LF

− LS (The Latest time the activity can Start): Thời

gian bắt đầu muộn nhất mà không làm ảnh hưởng

đến tiến độ dự án

− LF (The Latest time the activity can Finish): Thời

gian kết thúc muộn nhất mà không làm chậm dự án

− Quy tắc tính toán

9 LS = LF - t

9Đối với các nút có một mũi tên ra đi, LF cho mũi

tên đến bằng LS của mũi tên ra đi Đối với các

nút có nhiều mũi tên ra đi, LF cho mũi tên đến

bằng min (LS của các mũi tên ra đi)

20

2.3 Tính toán LS và LF (tiếp)

− Ví dụ:

1

3

2

4

8

6

4

9

11

3

1

19

16

19

1

3

2

4

8

6

11

3

1

10 16

0

8 8

19

16

19

6

Trang 6

2.3 Tính toán LS và LF (tiếp)

− Bảng tổng hợp việc tính LS và LF (tự điền)

1

5 – 6

3

4 – 5

9

3 – 5

11

2 – 5

6

2 – 4

4

1 – 3

8

1 – 2

LF LS

Thời gian thực hiện Hoạt động

22

2.4 Tính toán thời gian trì hoãn cho phép

của các hoạt động

1

3

2

4

8

6

4

9

11

3

1

8 14

0 8

8

19

14

17 0

1

3

2

4

8

6

4

9

11

3

1

10 16

0

8 8

19

16

19

6

Bắt đầu và kết thúc sớm nhất.

Bắt đầu và kết thúc muộn nhất.

23

2.4 Tính toán thời gian trì hoãn cho phép

của các hoạt động (tiếp)

− Thời gian trì hoãn cho phép của các hoạt động

(activity slack) = LS – ES hoặc LF – EF

0 2 6 0 2 6 0

Thời gian trì hoãn cho phép

20 19 19 19 16 10 8

LF

19 16 10 8 10 6 0

LS

20 19

1

5 – 6

17 14

3

4 – 5

13 4

9

3 – 5

19 8

11

2 – 5

14 8

6

2 – 4

4 0

4

1 – 3

8 0

8

1 – 2

EF ES

Thời gian

thực hiện

Hoạt

động

24

2.4 Tính toán thời gian trì hoãn cho phép

của các hoạt động (tiếp)

− Bảng trên cho biết điều gì??

− Các hoạt động có thời gian trì hoãn bằng 0 là những hoạt động gì??

− Tập hợp những hoạt động này tạo thành cái gì??

− Mục đích của việc tính thời gian trì hoãn cho phép là gì??

chậm dự án để phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả.

− Lưu ý rằng, thời gian trì hoãn là dành cho tất cả các hoạt

động trên cùng một đường dẫn Như, hoạt động 2-4 và 4-5

có cùng thời gian trì hoãn cho phép bằng 2 ⇒ Nhưng đây

là tổng thời gian trì hoãn cho cả hai hoạt động Nếu một hoạt động tiêu dùng một phần thời gian này thì hoạt động kia sẽ chỉ còn phần thời gian còn lại.

Trang 7

3 Phương pháp tính toán theo xác suất

⇒ Áp dụng trong trường hợp khi thời gian thực hiện các

hoạt động là chịu sự biến động.

− Ba yếu tố thời gian cần phải xác định:

9Thời gian lạc quan (to, optimistic time): thời gian hoàn

thành một hoạt động trong những điều kiện tốt nhất.

9Thời gian bi quan (tp, pessimistic time): thời gian hoàn

thành một hoạt động trong những điều kiện kém thuận

lợi nhất.

9Thời gian nhiều khả năng nhất (tm, most-likely time): thời

gian có nhiều khả năng xảy ra nhất để hoàn thành các

hoạt động.

26

3 Phương pháp tính toán theo xác suất

(tiếp)

− Những biến động về thời gian của các hoạt động thường phù hợp với sự mô tả theo phân phối Beta

Phân phối này có thể đối xứng, nghiêng sang trái hoặc sang phải tùy theo từng trường hợp cụ thể

0

to tm te tp Thời gian Bắt đầu

hoạt động

Phân phối Beta nhằm mô tả sự biến động thời

gian của các hoạt động.

27

3 Phương pháp tính toán theo xác suất

(tiếp)

− te(expected time): thời gian trung bình/mong đợi

− Đối với mỗi hoạt động, t e = (t o + 4t m + t p )/6.

− Độ lệch chuẩn của thời gian của mỗi hoạt động:

HD = (t p – t o )/6.

− Phương sai của thời gian của mỗi hoạt động:

2

HD = [(t p – t o ) 2 ]/36.

− Phương sai của đường dẫn: σ2

DD =Σσ2

HD

− Độ lệch chuẩn của đường dẫn:σDD= ∑ σ2HD

28

3 Phương pháp tính toán theo xác suất

(tiếp)

− Ví dụ: sơ đồ thứ tự và thời gian ước tính của các hoạt động của một dự án được cho như sau:

− Tính thời gian mong đợi cho các hoạt động và đường dẫn.

− Tính phương sai và độ lệch chuẩn cho các đường dẫn.

− Tính xác suất hoàn thành dự án trong vòng 26; 28 tuần.

a

3-5-7 e

1-3 b

3-5 k

6-7-8 f

8-9-10 g

1-3-5

c 4-6-8

d

2-5-8 h

7-9-11 i

6-9-12 j

Trang 8

3 Phương pháp tính toán theo xác suất (ví

dụ – tiếp – tính thời gian mong đợi)

4 9 9 9 7 5 6 3 2

5 4 3 k

12 9

6 j

11 9

7 i

27

5 8

5 2 h

h-i-j-k

10 9

8 g

8 7 6 f

7 5 3 e

25

4 6

4 2 a

a-e-f-g

8 6 4 d

5 3 1 c

3 2 1 b

15

4 6

4 2 a

a-b-c-d

t p

t m

t o

Thời gian đường dẫn

t e = (t o + 4t m + t p )/6 Thời gian

Hoạt

động

Đường

dẫn

30

3 Phương pháp tính toán theo xác suất (ví dụ- tiếp - tính phương sai và độ lệch chuẩn)

92/36 = 2,56

40/36 = 1,11

52/36 = 1,44

σ2 DD

4/36 36/36 16/36 4/36 4/36 16/36 16/36 16/36 4/36

5 4 3 k

12 9 6 j

11 9 7 i

1,60

36/36 8

5 2 h

h-i-j-k

10 9 8 g

8 7 6 f

7 5 3 e

1,05

16/36 6

4 2 a

a-e-f-g

8 6 4 d

5 3 1 c

3 2 1 b

1,20

(6-2) 2 /36 = 16/36 6

4 2 a a-b-c-d

t p

t m

(t p – t o ) 2 /36

Thời gian Hoạt

động

Đường dẫn

31

3 Phương pháp tính toán theo xác suất

(tiếp – một số quy tắc)

− Khi thời gian của các hoạt động là biến động ⇒

một đường dẫn ngắn hơn đường tới hạn có thể kết

thúc với thời gian dài hơn thời gian mong đợi của

đường tới hạn.

9Tại sao và thường khi nào??

⇒ Dự án sẽ không được hoàn thành nếu một trong

các đường dẫn không được hoàn thành ⇒ sẽ là sai

lầm khi chỉ tập trung vào đường tới hạn.

− Lúc này, xác suất mà một dự án hoàn thành trong

một khoảng thời gian cụ thể sẽ bằng tích các xác

suất hoàn thành của các đường dẫn Tại sao??

32

3 Phương pháp tính toán theo xác suất

(tiếp – một số quy tắc)

− Xác suất mà một đường dẫn hoàn thành trong một khoảng thời gian cụ thể được tính thông qua giá trị z, trong đó:

− Từ z tìm được ⇒ tra bảng ⇒ xác suất hoàn thành của đường dẫn.

− Nếu z 2,5 xác suất hoàn thành của đường dẫn được xem là 100% (z = 2,5 ⇒ P = 99,38%).

độ lệch chuẩn của đường dẫn

thời gian cụ thể - thời gian trung bình của đường dẫn

z =

0 z Xác suất tra bảng

Trang 9

3 Phương pháp tính toán theo xác suất (ví

dụ – tiếp – tính xác suất hoàn thành)

− Xác suất hoàn thành trong vòng 26 tuần.

− Xác suất hoàn thành trong vòng 28 tuần.

Xác suất hoàn thành dự án = 1*0,8289*0,2643 = 0,2191

0,2643 (26 – 27)/1,60 = - 0,63

h – i – j – k

0,8289 (26 – 25)/1,05 = 0,95

a – e – f – g

1,00 (26 – 15)/1,20 = 9,17

a – b – c – d

Xác suất Giá trị của z

Đường dẫn

Xác suất hoàn thành dự án = 1*1*0,7357 = 0,7357

0,7357 (28 – 27)/1,60 = 0,63

h – i – j – k

1,00 (28 – 25)/1,05 = 2,86

a – e – f – g

1,00 (28 – 15)/1,20 = 10,83

a – b – c – d

Xác suất Giá trị của z

Đường dẫn

34

3 Phương pháp tính toán theo xác suất (ví

dụ – tiếp – tính xác suất hoàn thành)

15 1,00

25 0,8289

27

26 tuần 28 tuần

a – b – c – d

a – e – f – g

h – i – j – k

0,2643

35

4 Rút ngắn thời gian dự án

− Thời gian ước tính cho các dự án là dựa trên một

mức cho trước các nguồn lực.

− ⇒ Có thể rút ngắn thời gian ⇒ cung cấp thêm các

nguồn lực cho dự án: năng lượng, nhân sự, thiết bị

hiệu quả

9⇒ Đây chính là việc tăng thêm chi phí trực tiếp.

− Lợi ích từ việc rút ngắn dự án thường là việc tiết

kiệm được những chi phí gián tiếp:

9Tránh các tổn thất do kết thúc muộn

9Giảm bớt các chi phí gián tiếp: thuê mặt bằng,

thiết bị; chi phí giám sát…

36

4 Rút ngắn thời gian dự án (tiếp)

9Nhận được những khoản tiền thưởng

9Giải phóng nguồn lực nhằm chuyển sang những

dự án mới

− Rút ngắn dự án ⇒ tăng chi phí trực tiếp để giảm

chi phí gián tiếp ⇒ cân nhắc giữa lợi ích tăng thêm

và chi phí phải bỏ thêm vào.

Chi phí

Thời gian Thời gian tối ưu

Chi phí gián tiếp

Chi phí trực tiếp Tổng chi phí

Trang 10

4 Rút ngắn thời gian dự án (tiếp)

− Ví dụ: sử dụng các thông tin dưới đây xác định

phương án rút ngắn dự án Biết rằng chi phí gián

tiếp của dự án là $1000/ngày

5 c

4

e

6

b

2 f

38

4 Rút ngắn thời gian dự án (ví dụ - tiếp)

− Bước 1 Ước tính thời gian và chi phí rút ngắn dự

án

800 1

2 f

600 7

9 e

700 1

4 d

300 4

5 c

$500 8

10 b

-6

6 a

Chi phí rút ngắn/ngày

Thời gian sau khi rút ngắn

Thời gian thông thường Hoạt động

39

4 Rút ngắn thời gian dự án (ví dụ - tiếp)

− Bước 2 Xác định thời gian các đường dẫn và chỉ

ra đường tới hạn

− Bước 3 Sắp xếp các hoạt động tới hạn theo trật tự

chi phí rút ngắn thấp nhất trước và xác định số

ngày có thể rút ngắn của mỗi hoạt động

20 ⇒ đường tới hạn

c – d – e – f

18

a – b – f

Thời gian (ngày) Đường dẫn

40

4 Rút ngắn thời gian dự án (ví dụ - tiếp)

− Bước 4 Bắt đầu rút ngắn dự án (mỗi lần một ngày) theo

nguyên tắc chi phí rút ngắn phải nhỏ hơn chi phí gián tiếp;

kiểm tra lại xem đường nào là đường tới hạn.

9 Rút ngắn hoạt động c 1 ngày với chi phí 300 Đường tới hạn vẫn là c-d-e-f với thời gian là 19 ngày.

9 Không thể rút ngắn c Rút ngắn e 1 ngày với chi phí 600

⇒ hai đường tới hạn a-b-f và c-d-e-f đều là 18 ngày.

1 800

f

3 700

d

2 600

e

1 300

c

Số ngày có thể rút ngắn Chi phí rút ngắn/ngày

Hoạt động

Trang 11

4 Rút ngắn thời gian dự án (ví dụ - tiếp)

− Bước 5 Lặp lại các bước 3, 4 cho đến khi không

thể rút ngắn được nữa (chi phí rút ngắn lớn hơn chi

phí gián tiếp).

− Sắp xếp các hoạt động của cả hai đường dẫn:

1 800

f

c – d – e – f

a – b – f

Đường dẫn

1 800

f

3 700

d

1 600

e

2 500

b

Số ngày có thể rút ngắn

Chi phí rút ngắn/ngày Hoạt động

42

4 Rút ngắn thời gian dự án (ví dụ - tiếp)

− b và e có chi phí thấp nhất Tuy nhiên, để rút ngắn

dự án thì phải đồng thời rút ngắn cả b và e ⇒ chi phí lúc này (500 + 600) lớn hơn 1000

− f có chi phí lớn nhất Tuy nhiên, chỉ cần rút ngắn f

là thời gian của dự án có thể giảm đi

− ⇒ Rút ngắn f 1 ngày với chi phí 800 ⇒ Dự án chỉ còn 17 ngày ⇒ Không thể rút ngắn được nữa

43

4 Rút ngắn thời gian dự án (ví dụ - tiếp)

− Tổng kết lại quá trình.

800 600

300 Chi phí

f e

c Hoạt động rút ngắn

17 18

19 20

1700 =

$1300

17 18

18 18

a – b – f

n = 3

n = 2

n =1

Thời gian sau khi đã rút ngắn n ngày

Đường dẫn

44

Tóm tắt lại bài học

1 Khái quát 1.1 Khái niệm, mục đích và công cụ sử dụng: duy nhất, tính toán thời gian, PERT

1.2 Các khía cạnh về thái độ, hành vi đối với quản

lý dự án: ủng hộ, phản đối

2 Phương pháp tính toán khi thời gian của các hoạt động là xác định: ES, EF, LS, LF, trì hoãn cho phép

3 Phương pháp tính toán theo xác suất: tích các xác suất hoàn thành của tất cả các đường dẫn

4 Rút ngắn thời gian dự án: so sánh lợi ích thu được

và chi phí bỏ ra

Ngày đăng: 08/02/2020, 21:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w