1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NỘI DUNG ôn THI TRIẾT học CAO học năm học 2019 2020

41 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 369,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận trong nhận thức và cải tạo thế giớicủa giai cấp VS, là kim chỉ nam cho hoạt động lý luận và thực tiễn của các Đảngcộng sản : + Nó cung cấp hệ

Trang 1

NỘI DUNG ÔN THI TRIẾT HỌC CAO HỌC m,n NĂM HỌC 2019 - 2020 Câu 1: Trình bày đối tượng, đặc điểm và vai trò của triết học Mác-Lênin Ý nghĩa của vấn đề này đối với người cán

bộ KHKT?

1 Đối tượng của triết học Mác- Lênin: Các quan điểm trước Mác xác định đối

tượng chưa đúng đắn, triết học Mác xác định: Đối tượng nghiên cứu của triết học

Mác -Lênin là Nghiên cứu những quy luật chung nhất về tự nhiên, xã hội và tư duy Vai trò của con người đối với thế giới trên cơ sở giải quyết khoa học vấn đề

cơ bản của triết học

2 Đặc điểm của triết học Mác-Lênin: Triết học Mác-Lênin là một học thuyết

khoa học và tiến bộ, nó mang trong mình

3 Đặc điểm chính sau:* Thống nhất giữa tính Đảng và tính khoa học:

+ Tính Đảng của triết học Mác-Lênin: Lập trường CNDV biện chứng, đấu tranhkiên quyết chống CNDT, siêu hình, bảo vệ chủ nghĩa Mác-Lênin, bảo vệ và manglại lợi ích cho giai cấp vô sản và quần chúng nhân dân lao động

+ Tính khoa học của triết học Mác-Lênin (TH MLN): phản ánh đúng đắn hệ thốngcác quy luật vận động và phát triển của thế giới

+ Vì sao có sự thống nhất giữa tính đảng và tính khoa học trong TH MLN: Do mụctiêu lý tưởng chiến đấu, lợi ích giai cấp vô sản phù hợp tiến trình khách quan củalịch sử

* Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn:+ Gắn nhận thức thế giới với cải tạo thếgiới là nguyên tắc cơ bản của triết học Mác: triết học MLN ra đời từ nhu cầu thựctiễn, nhu cầu của phong trào cách mạng của giai cấp công nhân và quần chúng laođộng

+ Thông qua tổng kết kinh nghiệm thực tiễn mà phát triển triết học Triết học lạitrở lại chỉ đạo, hướng dẫn cuộc đấu tranh của GCVS mà bổ sung và phát triển, màlàm tròn sứ mệnh của mình

+ Chỉ có thông qua hoạt động thực tiễn thì triết học MLN mới trở thành sức mạnhvật chất, mới phát triển và đổi mới không ngừng

* Tính sáng tạo của TH MLN: + Sáng tạo là bản chất của triết học Mác: nhữngnguyên lý, quy luật phổ biến khi vận dụng vào điều kiện hoàn cảnh cụ thể phảiđúng đắn, sáng tạo

+ Hiện thực KQ không ngừng vận động và biến đổi, tư duy và ý thức phản ánhchúng cũng không ngừng bổ sung và phát triển Triết học với tư cách là một khoahọc cũng không ngừng được bổ sung, phát triển và vận dụng một cách sáng tạo,sao cho phù hợp với từng hoàn cảnh

+ Tính sáng tạo của TH MLN đòi hỏi chúng ta phải nắm vững bản chất cách mạng

và khoa học của từng nguyên lý và vận dụng nó trên quan điểm thực tiễn, lịch sử,

cụ thể

4 Vai trò của Triết học Mác- Lênin.

- Là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận trong nhận thức và cải tạo thế giớicủa giai cấp VS, là kim chỉ nam cho hoạt động lý luận và thực tiễn của các Đảngcộng sản :

+ Nó cung cấp hệ thống tri thức khoa học về thế giới.+ Trang bị phương pháp luậnkhoa học

+ Trang bị cho các ngành khoa học thế giới quan và phương pháp luận khoa học đisâu vào khám phá bản chất và quy luật của sự vật hiện tượng TGQ: thế giới này tồn

Trang 2

tại khách quan, tự vận động biến đổi theo các quy luật khách quan PPL: Chỉ đạo HHTT,trong HĐTT phảI xuất phát từ ĐK khách quan, tôn trọng các quy luật khách quan

Ý nghĩa của vấn đề này đối với người cán bộ kỹ thuật quân sự:

Triết học Mác - Lênin trang bị cho con người hệ thống các khái niệm, phạm trù,

quy luật làm công cụ nhận thức khoa học; giúp con người phát triển tư duy khoa

học, đó là tư duy ở cấp độ phạm trù, quy luật Người cán bộ kỹ thuật quân sự cầnnhận thức rõ chức năng, vai trò, nhiệm vụ của Đảng, quân đội trong sự nghiệp xâydựng và bảo vệ Tổ quốc, nhiệm vụ của Quân đội là bảo vệ Đảng, nhân dân Nắmvững các cơ sở lý luận của các các nguyên tắc, quy luật, cặp phạm trù trong triếthọc, có sự vận dụng linh hoạt trong thực tiễn hoạt động của đơn vị và chức năngnhiệm vụ của bản thân.Nắm vững cơ sở lý luận của chuyên ngành, chuyên mônbản thân phụ trách và áp dụng vào thực tiễn hoạt động công tác và ngược lại từthực tiên hoạt động công tác, kinh nghiệm xây dựng, khái quát phát triển các lýluận mới để có thể đáp ứng với sự phát triển không ngừng

Câu 2 : Phân tích tính tất yếu lịch sử của sự ra đời triết học Mác Ý nghĩa của vấn đề trong bảo vệ và phát triển triết học Mác - Lênin hiện nay ?

1 Tính tất yếu lịch sử của sự ra đời triết học Mác

Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác Triết học Mác ra đời là donhững đòi hỏi của thực tiễn chính trị-xã hội và là quá trình phát triển hợp quy luậtcủa triết học và của nhận thức khoa học Nó được chuẩn bị bởi những tiền đề cụthể sau:

1.1 Tiền đề kinh tế-xã hội Triết học Mác ra đời vào những năm 40 của thế kỷ XIX

ở Tây Âu Đó là thời kỳ chủ nghĩa tư bản bước sang giai đoạn phát triển mới nhờtác động của cuộc cách mạng công nghiệp, chủ nghĩa tư bản đã khẳng định địa vịthống trị về kinh tế của mình Cùng với sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa, giaicấp vô sản không ngừng phát triển cả về số lượng và chất lượng Giai cấp vô sản

đã bước lên vũ đài chính trị như một lực lượng độc lập Sự phát triển của chủ nghĩa

tư bản làm cho mâu thuẫn vốn có của nó bộc lộ ngày càng gay gắt Trước hết, làmâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất mang tính chất xã hội với quan hệ sản xuất cótính chất tư hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa Mâu thuẫn này biểu hiện về mặt xã hội

là mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản Để giải quyết mâu thuẫn này,giai cấp vô sản đã đứng lên đấu tranh chống lại giai cấp tư sản Tiêu biểu như:cuộc khởi nghĩa của thợ dệt Lyông (Pháp) năm 1831, Phong trào Hiến chương ởAnh vào cuối những năm 30, cuộc khởi nghĩa của thợ dệt Xilêdi năm 1844 ở Đức.Đặc biệt sự xuất hiện "Đồng minh những người chính nghĩa"- một tổ chức vô sảncách mạng Để đưa cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản chống lại giai cấp tư sảnngày càng phát triển mạnh mẽ từ thấp đến cao, từ đấu tranh kinh tế đến đấu tranhchính trị, từ tự phát đến tự giác đòi hỏi phải có một học thuyết khoa học, cáchmạng soi đường chỉ lối Học thuyết khoa học, cách mạng ấy chính là chủ nghĩaMác, mà hạt nhân của nó là triết học Mác Như vậy, thực tiễn xã hội, đặc biệt làthực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản nảy sinh yêu cầu khách quan là phải đượcsoi sáng bằng lý luận khoa học Sự ra đời của chủ nghĩa Mác là sự giải đáp về lýluận những vấn đề thời đại đặt ra trên lập trường của giai cấp vô sản cách mạng

1.2 Tiền đề lý luận Sự ra đời triết học Mác chẳng những là sản phẩm tất yếu của

những điều kiện kinh tế-xã hội của xã hội tư bản chủ nghĩa giữa thế kỷ XIX, màcòn là sự phát triển hợp quy luật của lịch sử tư tưởng nhân loại Triết học Mác rađời là kết quả của sự kế thừa tất cả những tinh hoa trong lịch sử tư tưởng của nhânloại, mà trước hết là triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị học Anh, chủ nghĩa xã

Trang 3

hội không tưởng Pháp Đối với triết học cổ điển Đức, C Mác và Ph Ăngghen đã

kế thừa phép biện chứng của Hêghen, khắc phục tính chất duy tâm, thần bí của nó.Đồng thời, hai ông còn cải tạo phép biện chứng ấy, đặt nó trên nền thế giới quanduy vật C Mác và Ph Ăngghen còn kế thừa chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc, khắcphục tính siêu hình, máy móc, chưa triệt để của nó, làm giàu nó bằng phép biệnchứng Từ đó, C Mác 7 và Ph Ăngghen xây dựng nên học thuyết triết học mới,trong đó chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng thống nhất với nhau một cách hữu

cơ, đó chính là chủ nghĩa duy vật biện chứng, một hình thức mới, một giai đoạnphát triển cao của chủ nghĩa duy vật triết học Việc kế thừa và cải tạo kinh tế chínhtrị học Anh với những đại biểu xuất sắc là A Xmít và Đ Ricácđô là một nhân tốkhông thể thiếu được góp phần hình thành nên quan niệm về duy vật lịch sử củatriết học Mác Trong chủ nghĩa Mác, những quan điểm triết học được hình thànhkhông tách rời với những quan điểm chính trị-xã hội qua việc cải tạo một cách cóphê phán chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp với những đại biểu tiêu biểu là XanhXimông và S Phuriê Nhờ đó, triết học Mác trở thành vũ khí lý luận cải tạo xã hộibằng cách mạng

1.3 Tiền đề khoa học tự nhiên Những thành tựu của khoa học tự nhiên có vai trò

quan trọng không thể thiếu được cho sự ra đời của triết học Mác Những phát minhlớn của khoa học tự nhiên làm bộc lộ rõ tính chất hạn chế, chật hẹp và bất lực củaphương pháp tư duy siêu hình trong nhận thức thế giới; đồng thời cung cấp cơ sởtri thức khoa học để phát triển tư duy biện chứng, hình thành phép biện chứng duyvật Trong số những thành tựu khoa học tự nhiên thời đó, nổi bật lên ba phát minhlớn: định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, thuyết tế bào và thuyết tiến hoácủa Đácuyn Các phát minh trên đây đã khẳng định thế giới vật chất tồn tại vĩnhviễn, không sinh ra và không mất đi, nó chỉ chuyển hoá từ dạng này sang dạngkhác, khẳng định bản chất của thế giới là vật chất, khẳng định tính thống nhất vậtchất của thế giới và khẳng định tính biện chứng của thế giới vật chất Với nhữngphát minh lớn của khoa học tự nhiên đã làm cho "quan niệm mới về giới tự nhiên

đã được hoàn thành trên những nét cơ bản: tất cả những gì cứng nhắc đều bị tan ra,tất cả những gì cố định đều biến thành mây khói, và tất cả những gì đặc biệt màngười ta cho là tồn tại vĩnh cửu thì đã trở thành nhất thời; và người ta đã chứngminh toàn bộ giới tự nhiên đều vận động theo một dòng và một tuần hoàn vĩnhcửu" 1 C Mác và Ph Ăngghen đã phân tích một cách sâu sắc các thành tựu củakhoa học tự nhiên, khái quát chúng thành các quan điểm triết học và từ đó hìnhthành nên một học thuyết triết học thực sự khoa học- triết học duy vật biện chứng

Tóm lại, triết học Mác cũng như toàn bộ chủ nghĩa Mác ra đời như một tất yếu lịch sử không những vì đời sống và thực tiễn, nhất là thực tiễn của giai cấp công nhân, đòi hỏi phải có một lý luận mới soi đường mà còn là sự phát triển hợp lôgíc của lịch sử tư tưởng nhân loại; đồng thời, triết học Mác ra đời cũng là kết quả tất yếu của những trí tuệ thiên tài, những trái tim đầy nhiệt huyết cách mạng.

2 Ý nghĩa của vấn đề trong bảo vệ và phát triển triết học Mác- Lê nin hiện nay?

Trong những năm qua, các thế lực thù địch vin vào sự sụp đổ chế độ XHCN ở Liên

Xô và Đông Âu, vào sự phát triển nhanh chóng của khoa học, công nghệ, của sảnxuất hiện nay để phủ nhận chủ nghĩa Mác - Lênin Tuy nhiên, từ thực tiễn đấutranh tư tưởng - lý luận của V.I.Lênin để bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác vàthực tiễn công cuộc đổi mới của Việt Nam, có thể khẳng định rằng, những nguyên

lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin vẫn có giá trị bền vững, chủ nghĩa Mác Lênin vẫn là học thuyết khoa học, cách mạng và nhân văn Sự ra đời của Triết học

Trang 4

-Mác là một cuộc cách mạng thực sự trong lịch sử tư tưởng loài người, trong lịch sửtriết học Nhưng cuộc cách mạng ấy bao hàm tính kế thừa, tiếp thu tất cả nhữngnhân tố tiên tiến và tiến bộ mà lịch sử tư tưởng loài người đã để lại.

Triết học Mác là triết học duy vật Nhưng các nhà sáng lập của triết học đó khôngdừng lại ở chủ nghĩa duy vật của thế kỉ 18 mà những thiếu sót chủ yếu nhất của nó

là máy móc, siêu hình và duy tâm khi xem xét các hiện tượng xã hội Các ông đãkhắc phục những thiếu sót ấy, đưa triết học tiến lên một bước phát triển mới bằngcách tiếp thu một cách có phê phán những thành quả của triết học cổ điển Đức,nhất là phép biện chứng trong hệ thống triết học của Hegel Tuy nhiên, phép biệnchứng của Hegel là phép biện chứng duy tâm, vì vậy, các nhà sáng lập Triết họcMác đã cải tạo nó, đặt nó trên lập trường duy vật Chính trong quá trình cải tạophép biện chứng duy tâm của Hegel và phát triển tiếp tục chủ nghĩa duy vật cũ,trên cơ sở khái quát hoá những thành tựu của khoa học tự nhiên và thực tiễn chođến giữa thế kỉ 19, Mác và Enghen đã tạo ra triết học của mình

Triết học Mác - Lê Nin là triết học duy vật biện chứng triệt để Lenin hy vọng khắcphục được những thiếu sót của chủ nghĩa duy vật trước Mác Trong Triết học Mác

- Lenin, các quan điểm duy vật về tự nhiên và về xã hội, các nguyên lý của chủnghĩa duy vật và phép biện chứng gắn bó hết sức chặt chẽ với nhau thành một hệ

thống lý luận thống nhất Kể từ tháng 2 năm 1848 với sự ra đời của Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản - đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa Mác đến nay đã hơn 170

năm Hơn 170 năm qua với bao sự đổi thay của thực tiễn phong trào công nhân;chủ nghĩa xã hội từ ước mơ, lý tưởng đã trở thành hiện thực với hơn 100 năm tồntại cùng những thăng trầm lịch sử khác nhau; khoa học, công nghệ có những bướcphát triển vượt bậc, khó tưởng tượng,v.v Nhưng chủ nghĩa Mác vẫn tồn tại, vẫnphát triển, vẫn là thế giới quan, phương pháp luận khoa học của các đảng cộng sản

và hàng triệu triệu công nhân cùng nhân dân lao động toàn thế giới Có được nhưvậy là vì sự vận dụng, bổ sung, phát triển là bản chất cách mạng vốn có, yêu cầunội tại của chủ nghĩa Mác; là đáp ứng yêu cầu thực tiễn của thời đại cũng như sựphát triển của khoa học, công nghệ

Câu 3: Trình bày cơ sở lý luận, nội dung của nguyên tắc khách quan ? Vận dụng nguyên tắc khách quan trong thực tiễn học tập, công tác của anh (chị)?

CƠ SỞ LÝ LUẬN : Quan điểm triết học Mác - Lênin về vật chất, ý thức và mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức Quan điểm triết học Mác - Lênin về Vật chất

Phạm trù vật chất được V.I.Lênin định nghĩa như sau: “Vật chất là một phạm trùtriết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người ta trong cảmgiác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệthuộc vào cảm giác” Ở định nghĩa này, như V.I.Lênin đã chỉ ra, khi vật chất đốilập với ý thức trong nhận thức luận, thì cái quan trọng để nhận biết nó chính làthuộc tính khách quan Khách quan, theo V.I.Lênin, nghĩa là “cái đang tồn tại độclập với loài người và với cảm giác của con người Như vậy, định nghĩa vật chất của

V.I.Lênin bao gồm những nội dung cơ bản sau: Thứ nhất, vật chất là thực tại khách

quan, tức là cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức, có thật và không phụ thuộc

vào ý thức; Thứ hai, vật chất là cái gây nên cảm giác ở con người khi bằng cách nào đó (trực tiếp hoặc gián tiếp) tác động lên giác quan của con người; Thứ ba, vật

chất là cái mà cảm giác, tư duy, ý thức chẳng qua là sự phản ánh của nó

Quan điểm của triết học Mác-Lênin về Ý thức

- Ý thức là sự phản ánh của bộ óc con người đối với thế giới vật chất khách quan,

Trang 5

là tổng hoà các quá trình tâm lý như cảm giác, tư duy, v.v…, cũng là hạt nhân đểcon người nhận thức về mình cũng như về thế giới Nói cách khác, ý thức là sựphản ánh thế giới vật chất khách quan vào bộ óc con người và có sự cải biến vàsáng tạo

Triết học Mác-Lênin khẳng định rằng ý thức là một thuộc tính của vật chất nhưngkhông phải là của mọi dạng vật chất mà chỉ là thuộc tính của một dạng vật chấtsống có tổ chức cao là bộ óc người Bộ óc người là cơ quan vật chất của ý thức Ýthức là chức năng của bộ óc người Hoạt động ý thức của con người diễn ra trên cơ

sở hoạt động sinh lý thần kinh của bộ óc người, vì vậy không thể tách rời ý thức rakhỏi hoạt động của bộ óc người

- Ý thức được hình thành chủ yếu do hoạt động cải tạo, biến đổi thế giới kháchquan của con người Quá trình hình thành ý thức là kết quả hoạt động chủ động củacon người Con người chỉ có ý thức do tác động vào thế giới Nói cách khác, ý thứcchỉ được hình thành thông qua hoạt động thực tiễn của con người Ph.Ăngghenviết: “Đem so sánh con người với các loài vật, người ta sẽ thấy rõ rằng ngôn ngữbắt nguồn từ lao động và cùng phát triển với lao động, đó là cách giải thích duynhất đúng về nguồn gốc của ngôn ngữ”.1 Theo Mác, ngôn ngữ là vỏ vật chất của tưduy, là hiện thực trực tiếp của tư tưởng, không có ngôn ngữ, con người không thể

có ý thức

Như vậy, nguồn gốc trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triểncủa ý thức là lao động, là thực tiễn xã hội Ý thức là sự phản ánh hiện thực kháchquan vào trong bộ óc người thông qua lao động, ngôn ngữ và các quan hệ xã hội; ýthức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan Ý thức là sản phẩm xã hội, làmột hiện tượng xã hội Triết học Mác - Lênin khẳng định bản chất của ý thức là sựphản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc người một cách năng động, sángtạo

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

- Vật chất và ý thức là hai hiện tượng đối lập biện chứng V.I Lênin cho rằng "sựđối lập giữa vật chất và ý thức chỉ có ý nghĩa tuyệt đối trong những phạm vi hếtsức hạn chế: trong trường hợp này chỉ giới hạn ở vấn đề nhận thức luận cơ bản làthừa nhận cái gì có trước và cái gì là cái có sau? Ngoài giới hạn đó, thì không cònnghi ngờ gì nữa rằng sự đối lập đó là tương đối" Ở đây, tính tương đối của sự đốilập giữa vật chất và ý thức thể hiện qua mối quan hệ giữa thực thể vật chất đặc biệt

- bộ óc người và thuộc tính của chính nó

- Khoa học tự nhiên hiện đại đã chứng minh được rằng, giới tự nhiên có trước conngười; thế giới vật chất là cái có trước, còn con người và ý thức của con người làcái có sau, là sản phẩm của một quá trình tiến hóa lâu dài trong thế giới; vật chất làtính thứ nhất, còn ý thức là tính thứ hai Vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ýthức và là nguồn gốc sinh ra ý thức Bộ óc người là một dạng vật chất có tổ chứccao nhất, là cơ quan phản ánh để hình thành ý thức Ý thức tồn tại phụ thuộc vàohoạt động thần kinh của bộ não trong quá trình phản ánh hiện thực khách quan Sựvận động của thế giới vật chất là yếu tố quyết định sự ra đời của cái vật chất có tưduy là bộ óc người Thế giới khách quan, mà trước hết và chủ yếu là hoạt độngthực tiễn có tính xã hội - lịch sử của loài người là yếu tố quyết định nội dung mà ýthức phản ảnh Tóm lại, vật chất là cái có trước, quyết định ý thức, ý thức là cái cósau, được sinh ra từ vật chất, ý thức tác động trở lại vật chất và cải tạo thế giới vậtchất

Trang 6

NỘI DUNG:

Về khách quan: Phạm trù “khách quan” dùng để chỉ tất cả những gì tồn tại

không phụ thuộc vào một chủ thể xác định, hợp thành một hoàn cảnh hiện thực, thường xuyên tác động đến việc xác định mục tiêu, nhiệm vụ và phương thức hoạt động của chủ thể đó.

Phạm trù khách quan luôn được đặt trong mối quan hệ với phạm trù chủ quan

Về chủ quan: Phạm trù chủ quan dùng để chỉ tất cả những gì cấu thành phẩm

chất và năng lực của một chủ thể nhất định, phản ánh vai trò của chủ thể ấy đối với những hoàn cảnh hiện thực khách quan trong hoạt động nhận thức và cải tạo khách thể

Tuy nhiên, phạm trù khách quan và chủ quan không đồng nhất với phạm trù vật chất và ý thức.

Nguyên tắc tôn trọng khách quan với phát huy tính năng động chủ quan.

Khách quan và chủ quan là hai mặt, hai yếu tố không thể tách rời trong mọi hoạtđộng của mỗi chủ thể Trong mối quan hệ giữa khách quan và chủ quan thì suy đến

cùng, khách quan bao giờ cũng là cơ sở, tiền đề và giữ vai trò quyết định chủ quan Bởi vì, các điều kiện, khả năng và quy luật khách quan, không những luôn

tồn tại độc lập không lệ thuộc vào chủ thể, luôn buộc chủ thể phải tính đến trước

tiên trong mọi hoạt động, mà còn là cội nguồn làm nảy sinh mọi tri thức, tình cảm,

ý chí và nguyện vọng của chủ thể.Tuy vậy, trong khi khẳng định khách quan là

nhân tố có vai trò quyết định, triết học Mác - Lênin không những không phủ nhận

mà còn đánh giá cao vai trò của tính năng động chủ quan.Nói đến vai trò của nhân

tố chủ quan là nói đến vai trò của con người trong hoạt động (nhận thức và thựctiễn) để cải biến và thống trị thế giới của họ Trên cơ sở đó, con người nâng cao trithức, phát triển ý chí, tình cảm của mình theo hướng ngày càng phù hợp hơn vớiđiều kiện, khả năng và quy luật khách quan của hiện thực Cũng nhờ đó mà đườnglối, mục tiêu, nhiệm vụ cũng như chủ trương, biện pháp mà con người vạch rangày càng đúng đắn hơn, ít mang tính chất chủ quan duy ý chí hơn Nói cách khác,

đó cũng chính là quá trình nhân tố chủ quan của chủ thể ngày càng được khách quan hoá.

Đồng thời, chính điều đó lại góp phần nâng cao quyền lực của con người trongviệc làm biến đổi thế giới khách quan theo ý chí, nguyện vọng và nhu cầu của họ.Điều đó cũng có nghĩa con người ngày càng trở thành chủ thể thực sự của thế giới

khách quan, hay thế giới khách quan ngày càng bị chủ quan hoá bởi hoạt động cải

biến của con người

Cuối cùng, vai trò to lớn của nhân tố chủ quan còn thể hiện ở chỗ, mặc dù khôngxoá bỏ hoặc sáng tạo ra bất cứ quy luật khách quan nào, nhưng bằng năng lực chủ

quan của mình, con người có thể điều chỉnh hình thức tác động của quy luật khách quan và kết hợp một cách khéo léo sự tác động tổng hợp của nhiều quy luật theo

hướng phục vụ tốt nhất cho mục đích của mình

Tóm lại, “thế giới không thoả mãn con người, và con người quyết định biến đổi thế

giới bằng hành động của mình” Nhưng hành động biến đổi thế giới của con ngườichỉ có hiệu quả khi nó được thực hiện bởi những công cụ, phương tiện vật chất vàphù hợp với quy luật vốn có của thế giới vật chất, nghĩa là hành động ấy luôn làmột thể thống nhất giữa nhận thức và thực tiễn Quá trình thực tiễn - nhận thức -thực tiễn là một quá trình vô tận với sự chuyển hoá không ngừng giữa khách quan

và chủ quan theo hướng đưa con người trở thành chủ thể thực sự của thế giớikhách quan Đó chính là quá trình biện chứng “khách quan hóa chủ quan và chủ

Trang 7

quan hóa khách quan”, chống “khách quan chủ nghĩa” và chống “chủ quan duy ýchí”.

Câu 4: Trình bày cơ sở lý luận, nội dung của nguyên tắc toàn diện ? Vận dụng nguyên tắc toàn diện trong thực tiễn học tập, công tác của anh (chị)?

Nguyên tắc toàn diện trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn là một

trong những nguyên tắc, phương pháp luận cơ bản, quan trọng nhất của phép biệnchứng duy vật Đặc trưng cơ bản của nguyên tắc này là xem xét sự vật, hiện tượngtrong toàn bộ mối liên hệ của nó.Cơ sơ lý luận của nguyên tắc toàn diện là nguyên

lý về mối liên hệ phổ biến - là một trong hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứngduy vật của chủ nghĩa Mác-Lênin.Trong phép biện chứng duy vật, khái niệm mốiliên hệ dùng để chỉ sự quy định, sự tác động và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sựvật, hiện tượng hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật, hiện tượng trong thếgiới Trong thực tế, không có một sự vật nào tồn tại một cách riêng biệt, cô lập vớicác sự vật khác mà nó phải có mối liên hệ với các sự vật xung quanh Triết họcMác khẳng định: cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng là thuộc tínhthống nhất vật chất của thế giới vì suy cho cùng, các sự vật hiện tượng dù đa dạngđến đâu thì cũng chỉ là các dạng tồn tại khác nhau của một thế giới duy nhất là vậtchất mà thôi Ngay bản thân ý thức vốn không phải là vật chất cũng chỉ là sự pháttriển cao của một dạng vật chất có tổ chức cao nhất là bộ óc con người, nội dungcủa ý thức có mối liên hệ chặt chẽ với thế giới bên ngoài

Mối liên hệ phổ biến giữa các sự vật hiện tượng là khách quan vốn có của bản

thân chúng, đồng thời mối liên hệ còn mang tính phổ biến và được thể hiện dướicác góc độ sau đây:

- Một là, về mặt không gian, mỗi sự vật hiện tượng là một chỉnh thể riêng biệtnhưng chúng không tồn tại một cách biệt lập, tách rời đối với các sự vật hiện tượngkhác Giữa các sự vật vừa có sự phụ thuộc nhau, chế ước lẫn nhau, làm tiền đề cho

sự phát triển

- Hai là, xét về mặt cấu tạo, cấu trúc bên trong của các sự vật hiện tượng đều đượctạo thành từ nhiều nhân tố, bộ phân khác nhau Các nhân tố, bộ phận đó không tồntại một cách riêng lẻ mà được sắp xếp theo một trật tự, quy luật nhất định để tạo rachỉnh thể thống nhất, hoàn chỉnh Mỗi bộ phận, nhân tố vừa thực hiện chức năngriêng của mình, vừa hỗ trợ các bộ phận,nhân tố khác phát triển

- Ba là, xét về mặt thời gian, mỗi sự vật hiện tượng nói riêng và cả thế giới nóichung trong sự tồn tại và phát triển của mình đều phải trải qua các giai đoạn, cácthời kỳ khác nhau Các giai đoạn đó không tách rời nhau mà làm tiền đề cho nhau,điều đó thể hiện rõ mối liên hệ giữa quá khứ, hiện tại và tương lai

Quan điểm duy vật biện chứng không chỉ khẳng định tính khách quan, phổ biếnvốn có của sự liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng, các quá trình mà còn chỉ ra sựphong phú đa dạng và phức tạp của mối liên hệ qua lại đó Khi nghiên cứu hiệnthực khách quan có thể phân chia mối liên hệ thành các loại khác nhau tùy tínhchất phức tạp hay đơn giản, phạm vi rộng hay hẹp…

Nội dung nguyên tắc toàn diện: Từ việc nghiên cứu nguyên lý về mối liên hệ của

các sự vật, hiện tượng tượng chúng ta rút ra nội dung quan điểm toàn diện trongnhận thức và trong hoạt động thực tiễn:

* Về nhận thức, khi nghiên cứu sự vật, hiện tượng phải đặt nó trong mối liên hệ tácđộng qua lại với những sự vật, hiện tượng khác và cần phải phát hiện ra những mốiliên hệ giữa các bộ phận, yếu tố, các thuộc tính, các giai đoạn khác nhau của bảnthân sự vật, hiện tượng Lênin khẳng định”Muốn thực sự hiểu được các sự vật cần

Trang 8

phải nhìn bao quát và nghiên cứu tất cả các mặt của mối liên hệ và quan hệ của sựvật đó”.

* Về mặt thực tiễn, quan điểm toàn diện đòi hỏi để cải tạo sự vật hiện tượng cầnlàm thay đổi mối liên hệ bên trong của sự vật, hiện tượng cũng như mối liên hệgiữa sự vật, hiện tượng đó với sự vật, hiện tượng khác Muốn vậy cần phải xácđịnh, sử dụng đồng bộ các phương pháp, các biện pháp, phương tiện để giải quyết

sự vật Mặt khác, quan điểm toàn diện đòi hỏi trong hoạt động thực tiễn cần phảikết hợp chính sách dàn đều và chính sách có trọng tâm trọng điểm, vừa chú ý giảiquyết về mặt tổng thể vừa biết lựa chọn những vấn đề trong tâm để tập trung giảiquyết dứt điểm tạo đà cho việc giải quyết những vấn đề khác

Trong nhận thức và hành động, chúng ta cần lưu ý tới sự chuyển hoá lẫn nhau giữacác mối liên hệ ở những điều kiện xác định Trong quan hệ giữa con người với conngười, chúng ta phải biết ứng xử sao cho phù hợp với từng con người Ngay cảquan hệ với một con người nhất định ở những không gian khác nhau hoặc thời giankhác nhau, chúng ta cũng phải có cách giao tiếp, cách quan hệ phù hợp

Vận dụng quan điểm toàn diện trong thực tiễn học tập, công tác:

Với vị trí và yêu cầu công việc của trợ lý ban Doanh trại thuộc phòng HCKT, trựctiếp quản lý tài sản doanh trại và bảo đảm nhu cầu điện, nước, chỗ ăn, ở, làm việc

và học tập của toàn bộ cán bộ, giảng viên, nhân viên, học viên và hạ sĩ quan chiến

sĩ trong toàn đơn vị Trong công việc, khi tiến hành quản lý của mình cần có nhữngbiện pháp phù hợp với đặc điểm của từng đối tượng quản lý, linh hoạt trong xử lýcông việc nhằm đảm bảo việc thực hiện nhiệm vụ được thuận lợi Khi nhận nhiệm

vụ cần đánh giá sự tổng thể, sự liên quan của nhiệm vụ với các nội dung có liênquan và mối liên hệ với các nhiệm vụ khác, của các đồng chí trong đơn vị để cóhướng giải quyết nhanh, chính xác và hiệu quả nhất Trong quá trình học tập, cầnhiểu rõ được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân cũng như các mỗi liên hệ xungquanh một cách toàn diện Bởi từ đó, tự bản thân luôn luôn ý thức rèn luyện, họctập, rút kinh nghiệm nhằm phát huy ưu điểm và hạn chế nhược điểm của chínhmình Trong tất cả các hoạt động, kể cả xây dựng tập thể vững mạnh hay hoànthiện chính từ bản thân mình, cũng luôn cần kiên trì để phát huy cái mạnh, hạn chếmặt yếu Nắm các các yếu tố tác động đến công tác xây dựng để luôn đạt đượcthành quả như mong đợi trong tất cả các hoạt động mà mình tham gia

Câu 5 Trình bày nhận thức của đồng chí về vận dụng nguyên tắc toàn diện trong chủ trương xây dựng quân đội “Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại” hiện nay? Vai trò của người cán bộ kỹ thuật quân sự?

Nguyên tắc toàn diện là một trong những nguyên tắc, phương pháp luận cơ bản,

quan trọng nhất của phép biện chứng duy vật Đặc trưng cơ bản của nguyên tắcnày là xem xét sự vật, hiện tượng trong toàn bộ mối liên hệ của nó.Cơ sơ lý luậncủa nguyên tắc toàn diện là nguyên lý về mối liên hệ phổ biến- là một trong hainguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác-Lênin.Trongphép biện chứng duy vật, khái niệm mối liên hệ dùng để chỉ sự quy định, sự tácđộng và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt, các yếu

tố của mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới

Nội dung nguyễn tắc toàn diện:Từ việc nghiên cứu nguyên lý về mối liên hệ của

các sự vật, hiện tượng tượng chúng ta rút ra nội dung quan điểm toàn diện trongnhận thức và trong hoạt động thực tiễn:

Về nhận thức, khi nghiên cứu sự vật, hiện tượng phải đặt nó trong mối liên hệ tác

động qua lại với những sự vật, hiện tượng khác và cần phải phát hiện ra những mối

Trang 9

liên hệ giữa các bộ phận, yếu tố, các thuộc tính, các giai đoạn khác nhâu của bảnthân sự vật , hiện tượng Lênin khẳng định”Muốn thực sự hiểu được các sự vật cầnphải nhìn bao quát và nghiên cứu tất cả các mặt của mối liên hệ và quan hệ của sựvật đó”.

Về mặt thực tiễn, quan điểm toàn diện đòi hỏi để cải tạo sự vật hiện tượng cần làm

thay đổi mối liên hệ bên trong của sự vật, hiện tượng cũng như mối liên hệ giữa sựvật, hiện tượng đó với sự vật, hiện tượng khác Muốn vậy cần phải xác định, sửdụng đồng bộ các phương pháp, các biện pháp, phương tiện để giả quyết sựvật.Mặt khác, quan điểm toàn diện đòi hỏi trong hoạt động thực tiễn cần phải kếthợp chính sách dàn đều và chính sách có trọng tâm trọng điểm vừa chú ý giảiquyết về mặt tổng thể vừa biết lựa chọn những vấn đề trong tâm để tập trung giảiquyết dứt điểm tạo đà cho việc giải quyết những vấn đề khác

Xây dựng QÐND Việt Nam cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại

là quan điểm, chủ trương đúng đắn của Ðảng ta; là giải pháp quan trọng trongchiến lược xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân vững mạnh, bảo đảm choQÐND Việt Nam luôn ở thế chủ động và giữ vai trò là lực lượng nòng cốt trongthế trận chiến tranh nhân dân

Lịch sử 75 năm xây dựng, trưởng thành, chiến đấu và chiến thắng của Quân độinhân dân (QÐND) Việt Nam, trong kháng chiến giành độc lập dân tộc và chiếntranh bảo vệ Tổ quốc cũng như công cuộc đổi mới đất nước đã thể hiện sâu sắc,đầy đủ bản chất, truyền thống của một quân đội cách mạng; xứng đáng với lời dạycủa Chủ tịch Hồ Chí Minh: Quân đội ta trung với Ðảng, hiếu với dân, sẵn sàngchiến đấu, hy sinh vì độc lập tự do của Tổ quốc, vì chủ nghĩa xã hội Nhiệm vụ nàocũng hoàn thành, khó khăn nào cũng vượt qua, kẻ thù nào cũng đánh thắng Ðócòn là biểu hiện đậm nét nhất sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của ÐảngCộng sản Việt Nam đối với quân đội ta Trên cơ sở đánh giá khách quan, toàndiện, khoa học tình hình thế giới, khu vực và xuất phát từ yêu cầu cao của sựnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, Ðại hội đại biểu toànquốc lần thứ XII của Ðảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục khẳng định phương hướng:

“Xây dựng QÐND cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại

Xây dựng quân đội cách mạng: đây là vấn đề cơ bản hàng đầu trong nhiệm vụ

xây dựng quân đội của Đảng trong giai đoạn cách mạng mới Xây dựng QÐNDcách mạng được xác định là nền tảng, là kim chỉ nam trong các hoạt động xâydựng quân đội Tức là xây dựng quân đội chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đạiphải tuân thủ theo yêu cầu, nội dung, tiêu chí xây dựng quân đội cách mạng Ðó làquân đội kiểu mới của giai cấp vô sản, lấy chủ nghĩa Mác-Lê Nin, tư tưởng Hồ ChíMinh làm nền tảng tư tưởng; chiến đấu vì Tổ quốc, vì nhân dân, vì mục tiêu, lýtưởng của Ðảng

Trong tình hình phức tạp hiện nay, hơn bao giờ hết càng phải giữ vững và tăngcường bản chất cách mạng cho quân đội Quân đội phải tuyệt đối trung thành với

Tổ quốc, với Ðảng, Nhà nước và Nhân dân; tăng cường bản chất của giai cấp côngnhân và tính nhân dân, tính dân tộc sâu sắc; giữ vững và tăng cường sự lãnh đạotuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Ðảng đối với quân đội

Bên cạnh đó, đấu tranh có hiệu quả với chiến lược “Diễn biến hoà bình”, nhất là

âm mưu, thủ đoạn “phi chính trị hoá” quân đội của các thế lực thù địch, phản động,bảo vệ vững chắc trận địa chính trị, tư tưởng của Ðảng trong quân đội Ðồng thờithực hiện quân với dân một ý chí trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ViệtNam xã hội chủ nghĩa

Trang 10

Xây dựng quân đội chính quy: Xây dựng QÐND chính quy là quá trình tạo ra sự

thống nhất về nhận thức tư tưởng; về tổ chức biên chế, trang bị; về huấn luyện,giáo dục- đào tạo và thực hiện các chế độ, nền nếp… làm cho quân đội có tính tổchức, tính kỷ luật, tập trung thống nhất cao; toàn quân hành động theo điều lệnh.Thực hiện xây dựng quân đội chính quy phải bảo đảm tính toàn diện trên mọi lĩnhvực, các mặt công tác và phù hợp với từng loại hình đơn vị Trong đó, tập trungvào nâng cao trình độ chính quy trong huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu; quản lý bộđội, quản lý vũ khí, trang bị kỹ thuật Ðồng thời, bảo đảm chính quy, thống nhất

về trang phục, lễ tiết, tác phong quân nhân và thực hiện nền nếp các chế độ quyđịnh Kết hợp chặt chẽ giữa xây dựng nền nếp chính quy với rèn luyện kỷ luật,chấp hành pháp luật của bộ đội, bảo đảm an toàn tuyệt đối trong huấn luyện, diễntập, lao động sản xuất

Xây dựng quân đội tinh nhuệ: Xây dựng QÐND tinh nhuệ luôn là mong muốn,

khát vọng của toàn Ðảng, toàn dân, toàn quân ta, và đó cũng là yêu cầu đặt ra trongsuốt quá trình tổ chức, xây dựng quân đội Trong đó, quân đội phải tinh nhuệ trướchết về chính trị và trình độ tác chiến Sự tinh nhuệ về chính trị biểu hiện tập trung ởviệc trung thành tuyệt đối với Tổ quốc, với Ðảng, Nhân dân và chế độ xã hội chủnghĩa; kiên định mục tiêu lý tưởng của Ðảng, mục tiêu lý tưởng chiến đấu củaquân đội; chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Ðảng, chính sách, pháp luậtcủa Nhà nước, kỷ luật quân đội; sẵn sàng nhận và hoàn thành mọi nhiệm vụ đượcgiao

Sự tinh nhuệ về trình độ tác chiến biểu hiện ở khả năng phát huy nghệ thuật quân

sự của chiến tranh nhân dân Việt Nam và khả năng khai thác, sử dụng thành thạocác loại vũ khí, trang bị kỹ thuật; phối hợp chặt chẽ với các lực lượng, xử lý tốt cáctình huống, giữ vững sự ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội Có thể nói, xâydựng quân đội tinh nhuệ là tạo ra đội quân nhạy bén, sắc sảo về chính trị, tinhthông kỹ chiến thuật, có cách đánh, có thể lực, có tài thao lược đáp ứng yêu cầubảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới

Từng bước hiện đại: Xây dựng QÐND từng bước hiện đại là từng bước nâng cao

chất lượng vũ khí trang bị, phương tiện hiện đại, hiện đại hoá nền khoa học nghệthuật quân sự Việt Nam, chủ động hội nhập quốc tế, phát triển công nghiệp quốcphòng trong tình hình mới Ðại hội XII của Ðảng ta xác định phương hướng xâydựng QÐND Việt Nam từng bước hiện đại, trước mắt tập trung xây dựng một sốquân chủng, binh chủng, lực lượng tiến thẳng lên hiện đại như: Hải quân, Phòngkhông- Không quân, Thông tin liên lạc, Tác chiến điện tử, Trinh sát kỹ thuật, Cảnhsát biển Ðồng thời, đẩy nhanh lộ trình thực hiện từng bước hiện đại các lực lượngkhác cũng như tiếp tục nghiên cứu, lựa chọn những ngành, lĩnh vực quan trọng đểđầu tư phát triển theo hướng hiện đại, nhằm tạo nên sức mạnh chiến đấu mới củaquân đội ta

Bốn nội dung: cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại luôn có quan

hệ mật thiết với nhau, làm tiền đề cho nhau và hợp thành một chỉnh thể thống nhấttrong phương hướng xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam Trong đó, xây dựngQÐND cách mạng là nền tảng, xây dựng chính quy là động lực, nâng cao trình độtinh nhuệ về tác chiến là then chốt và từng bước hiện đại hoá vũ khí trang bị kỹthuật là trọng tâm Tuyệt đối hoá hay hạ thấp bất cứ nội dung nào cũng làm ảnhhưởng nghiêm trọng đến việc củng cố, tăng cường sức mạnh chiến đấu của quânđội Xây dựng QÐND Việt Nam cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiệnđại là quan điểm, chủ trương đúng đắn của Ðảng ta; là giải pháp quan trọng trong

Trang 11

chiến lược xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân vững mạnh, bảo đảm choQÐND Việt Nam luôn ở thế chủ động và giữ vai trò là lực lượng nòng cốt trongthế trận chiến tranh nhân dân.

Vai trò người cán bộ kỹ thuật quân sự: Đội ngũ cán bộ kỹ thuật (CBKT) trong

Quân đội là những người trực tiếp nghiên cứu, quản lý, khai thác, sử dụng, nângcao chất lượng vũ khí, trang bị kỹ thuật phục vụ cho công tác huấn luyện, sẵn sàngchiến đấu và thực hiện các nhiệm vụ khác Để đáp ứng yêu cầu đề ra, đội ngũCBKT phải được xây dựng vững mạnh, có lập trường tư tưởng vững vàng, phẩmchất đạo đức tốt, năng lực chuyên môn giỏi; tư duy độc lập, sáng tạo; có trình độtiếp thu những tiến bộ của ngành Kỹ thuật quân sự, ứng dụng có hiệu quả vào thựctiễn; say mê nghiên cứu khoa học - công nghệ, tích cực trong thực hiện nhiệm vụkhắc phục mọi lệch lạc trong nhận thức cũng như trong hành động, nhất là nhữngbiểu hiện chỉ coi trọng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật đơn thuần mà không quantâm đến các mặt công tác khác

Câu 6: Trình bày cơ sở lý luận, nội dung của nguyên tắc lịch sử - cụ thể ? Vận dụng nguyên tắc lịch sử - cụ thể trong thực tiễn học tập, công tác của anh (chị)?

Cơ sở lý luận của nguyên tắc lịch sử cụ thể : Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

và nguyên lý về sự phát triển là cơ sở hình thành quan điểm lịch sử cụ thể Mọi sựvật hiện tượng của thế giới đều tồn tại, vận động và phát triển trong những điềukiện không gian và thời gian cụ thể xác định Điều kiện không gian và thời gian cóảnh hưởng trực tiếp tới tính chất, đặc điểm của sự vật Cùng một sự vật nhưng nếutồn tại trong những điều kiện không gian và thời gian cụ thể khác nhau thì tínhchất, đặc điểm của nó sẽ khác nhau, thậm trí có thể làm thay đổi hòan toàn bản

Thứ hai: Khi nghiên cứu một lý luận, một luận điểm khoa học nào đó cần phải

phân tích nguồn gốc xuất xứ, hoàn cảnh làm nảy sinh lý luận đó Có như vậy mớiđánh giá đúng giá trị và hạn chế của lý luận đó Việc tìm ra điểm mạnh và điểmyếu có tác dụng trực tiếp đến quá trình vận dụng sau này

Thứ ba: Khi vận dụng một lý luận nào đó vào thực tiễn phải tính đến điều kiện cụ

thể của nơi được vận dụng Điều kiện này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả của

sự vận dụng đó

Nguyên tắc lịch sử cụ thể: Chân lý luôn là cụ thể nên khi xem xét sự vật phải xuất

phát từ ĐK KG và TG, gắn với hoàn cảnh tồn tại lịch sử của nó, phải biết phântích cụ thể mỗi tình hình cụ thể và do đó, phải sáng tạo trong nhận thức và hànhđộng Chống bệnh giáo điều rập khuôn máy móc, chủ nghĩa hư vô lịch sử và bệnh

"chung chung trừu tượng"

Vận dụng nguyên tắc lịch sử cụ thể vào trong thực tiễn học tập công tác

Như yêu cầu nguyên tắc lịch sự cụ thể các đc triển khai thêm

Câu 7: Trình bày cơ sở lý luận, nội dung của nguyên tắc phát triển? Vận dụng nguyên tắc phát triển trong thực tiễn học tập, công tác của anh (chị)?

Cơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển: Cơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển

là nội dung nguyên lý về sự phát triển

Trang 12

• Sự vận động và sự phát triển:

- Vận động là thuộc tính cố hữu, là phương thức tồn tại của vật chất; vận độngđược hiểu như sự thay đổi nói chung “Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất, tứcđược hiểu là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vậtchất, thì bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ

sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy”

- Phát triển là khuynh hướng vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đếnphức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, do mâu thuẫn trong bản thân sựvật gây ra Phát triển là một khuynh hướng vận động tổng hợp của hệ thống sự vật,trong đó, sự vận động có thay đổi những quy định về chất (thay đổi kết cấu – tổchức) của hệ thống sự vật theo khuynh hướng tiến bộ giữ vai trò chủ đạo; còn sựvận động có thay đổi những quy định về chất của sự vật theo xu hướng thoái bộ và

sự vận động chỉ có thay đổi những quy định về lượng của sự vật theo xu hướng ổnđịnh giữ vai trò phụ đạo, cần thiết cho xu hướng chủ đạo trên

+ “Hai quan điểm cơ bản…về sự phát triển (sự tiến hóa): sự phát triển coi như làgiảm đi và tăng lên, như lập lại; và sự phát triển coi như sự thống nhất của các mặtđối lập Quan điểm thứ nhất thì chết cứng, nghèo nàn, khô khan Quan điểm thứhai là sinh động Chỉ có quan điểm thứ 2 mới cho ta chìa khóa của “sự vận động”,của tất thảy mọi cái “đang tồn tại”; chỉ có nó mới cho ta chìa khóa của những

“bước nhảy vọt”, của “sự gián đoạn của tính tiệm tiến”, của “sự chuyển hóa thànhmặt đối lập”, của sự tiêu diệt cái cũ và sự nảy sinh ra cái mới”

- Phát triển như sự chuyển hóa: giữa các mặt đối lập; giữa chất và lượng; giữa cái

cũ và cái mới; giữa cái riêng và cái chung; giữa nguyên nhân và kết quả; giữa nộidung và hình thức; giữa bản chất và hiện tượng; giữa tất nhiên và ngẫu nhiên; giữakhả năng và hiện thực

- Phát triển là quá trình tự thân của thế giới vật chất, mang tính khách quan, phổbiến và đa dạng: phát triển trong giới tự nhiên vô sinh; phát triển trong giới tựnhiên hữu sinh; phát triển trong xã hội; phát triển trong tư duy, tinh thần

• Nội dung nguyên tắc

- Mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều không ngừng vận động và phát triển

- Phát triển mang tính khách quan - phổ biến, là khuynh hướng vận động tổng hợptiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoànthiện hơn của một hệ thống vật chất, do việc giải quyết mâu thuẫn, thực hiện bướcnhảy về chất gây ra và hướng theo xu thế phủ định của phủ định

Vận dụng nguyên tắc phát triển trong học tập công tác?

Vấn đề đặt ra nếu như không có sự vận động và phát triển thì sẽ như thế nào? Vềchính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội? Trả lời câu hỏi này là ra liên

Câu 8 Trình bày cơ sở lý luận, nội dung của nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn? Vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong thực tiễn học tập, công tác của anh (chị)?

- Vị trí vai trò: Đây là nguyên tắc cơ bản nhất của CN Mác- Lê Nin, vì mục đíchcủa CN Mác nói chung và TH Mác nói riêng, để nhận thức và cải tạo thế giới

- Khái niệm và vai trò của thực tiễn: thực tiễn là hoạt động VC có mục đích mangtính LSXH nhằm cải tạo TGKQ, không phải hoạt động VC nào cũng là thực tiễn,thực tiễn mang tính LSXH bào giờ cũng gắn với một giai đoạn lịch sử nhất định,bao giờ cũng giới hạn bởi một điều kiện lịch sử nhất định, mang tính lịch sử và làmột quá trình phát triển lịch sử, hoạt động thực tiễn diễn ra trong một môi trường

XH nên bị chi phối theo quan điểm của Giai cấp mang tính XH Hoạt động thực

Trang 13

tiễn có 3 dạng (Hoạt động SX-VC, Đấu tranh chính trị XH, quan sát thực nghiệmKhoa Học) thực tiễn đóng vai trò là điểm xuất phát là cơ sở, động lực, mụcđíchcủa nhận thức Hoạt động thực tiễn là tất yếu KQ, chính hoạt động thực tiễn đãcung cấp những tư liệu cho khái quát nhận thức, trực tiếp tác động vào sự vật hiệntượng là cho sự vật hiện tượng bộc lộ bản chất bên trong, giúp cho nhận thức được

sự vật hiện tượng, bằng hoạt động thực tiễn con người tạo ra công cụ và phươngtiện thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra nhận thức

- Khái niệm LL và vai trò của LL: lý luận là sự tổng kết, khái quát kinh nghiệmhoạt động thực tiễn, là tổng hợp các tri thức về tự nhiên và XH mà loài người đạtđược trong quá trình nhận thức lý luận có vai trò dẫn đường vạch phương hướng,

tổ chức giác ngộ, tập hợp GC, có khả năng dự báo phát triển tương lai

- Lý luận và thực tiễn phải thống nhất đó là nguyên tắc: Vì xuất phát từ chức năngcủa lý luận nhận thức là cải tạo TGKQ, thông qua hoạt động thực tiễn mà conngười khái quát lý luận, từ đó lý luận quay về chỉ đạo thực tiễn để lý luận bổ xungkhông ngừng

Giữa lý luận và thực tiễn có mối quan hệ biện chứng với nhau, quy định, tác độngqua lại với nhau, trong đó:

- Thực tiễn là cơ sở, động lực, mục đích của lý luận và là tiêu chuẩn của chân lý;

sự hình thành và phát của lý luận xuất phát từ thực tiễn, đáp ứng yêu cầu của thựctiễn; lý luận phải được kiểm nghiệm, được bổ sung và phát triển trong thực tiễn.Vai trò của thực tiễn được biểu hiện trước hết ở chỗ thực tiễn là cơ sở, động lực vàmục đích của nhận thức Chính trong quá trình cải tạo thế giới mà nhận thức, lýluận ở con người mới được hình thành và phát triển Thực tế lịch sử cho thấy, conngười quan hệ với thế giới bắt đầu không phải bằng lý luận mà bằng thực tiễn.Trong quá trình này, con người sử dụng các công cụ, phương tiện tác động vào các

sự vật, hiện tượng, buộc chúng phải bộc lộ những thuộc tính và tính qui luật, nhờ

đó mà con người có được những hiểu biết về thế giới khách quan Ban đầu conngười thu nhận những tài liệu cảm tính, những kinh nghiệm, sau đó tiến hành sosánh, phân tích, tổng hợp, trừu tượg hóa, khái quát hóa để xây dựng thành lýluận Do đó, có thể nói, thực tiễn cung cấp những tài liệu cho nhận thức, cho lýluận Không có thực tiễn thì không có nhận thức, không có lý luận Những tri thức

mà chúng ta có được cho đến hôm nay hoặc trực tiếp, hoặc gián tiếp đều nảy sinh

từ hoạt động thực tiễn Quá trình cải tạo thế giới bằng hoạt động thực tiễn cũngchính là quá trình hoàn thiện bản thân con người Thông qua thực tiễn, con ngườiphát triển năng lực bản chất, năng lực trí tuệ của mình Ph.Ăngghen viết: “Từ trướcđến nay, khoa học tự nhiên cũng như triết học đã coi thường ảnh hưởng của hoạtđộng con người đối với tư duy của họ Hai môn ấy một mặt chỉ biết tự nhiên mặtkhác chỉ biết có tư tưởng Nhưng chính việc người ta biến đổi tự nhiên là cơ sởchủ yếu nhất và trực tiếp nhất của tư duy con người, và trí tuệ con người phát đãphát triển song song với việc người ta người đã học cải biến tự nhiên” Như vậy,trong quá trình hoạt động thực tiễn, trí tuệ con người được phát triển, được nângcao dần cho đến lúc có lý luận, khoa học Nhưng bản thân lý luận không có mụcđích tự thân Lý luận khoa học ra đời vì chúng cần thiết cho hoạt động cải tạo tựnhiên và xã hội Hay nói một cách khác, thực tiễn là mục đích của nhận thức, lýluận Lý luận sau khi ra đời phải quay về phục vụ thực tiễn, hướng dẫn chỉ đạothực tiễn, phải biến thành hành động thực tiễn của quần chúng Lý luận chỉ có ýnghĩa thực sự khi chúng được vận dụng vào thực tiễn, đáp ứng được những đòi hỏicủa thực tiễn Ngày nay, công cuộc đổi mới xã hội theo định hướng xã hội chủ

Trang 14

nghĩa ở nước ta đang đặt ra nhiều vấn đề mới mẻ và phức tạp, đòi hỏi lý luận phải

đi sâu nghiên cứu để đáp ứng những yêu cầu đó Chẳng hạn, đó là những vấn đề lýluận về CNXH và con đường đi lên ở nước ta, về kinh tế thị trường, về hoàn chỉnh

hệ thống quan điểm đổi mới, v.v Qua việc làm sáng tỏ những vấn đề trên, chắcchắn lý luận sẽ góp phần đắc lực vào sự nghiệp đổi mới đất nước Vai trò của thựctiễn đối với nhận thức, lý luận còn thể hiện ở chỗ thực tiễn là tiêu chuẩn của chân

lý C Mác viết: “Vấn đề tìm hiểu xem tư duy của con người có thể đạt tới chân lýkhách quan không, hoàn toàn không phải là một vấn đề lý luận mà là một vấn đềthực tiễn Chính trong thực tiễn mà con người phải chứng minh chân lý” Chỉ cólấy thực tiễn kiểm nghiệm mới xác nhận được tri thức đạt được là đúng hay sai, làchân lý hay sai lầm Thực tiễn sẽ nghiêm khắc chứng minh chân lý, bác bỏ sai lầm.Tuy nhiên, cần phải hiểu tiêu chuẩn thực tiễn một cách biện chứng: tiêu chuẩn nàyvừa có tính tuyệt đối vừa có tính tương đối Tính tuyệt đối là ở chỗ thực tiễn là tiêuchuẩn khách quan duy nhất để kiểm nghiệm chân lý, thực tiễn ở mỗi gia đoạn lịch

sử có thể xác nhận được chân lý Nhưng tiêu chuẩn thực tiễn có tính tương đối vìthực tiễn không đứng im một chỗ mà biến đổi và phát triển; thực tiễn là một qúatrình và được thực hiện bởi con người nên không tránh khỏi có cả yếu tố chủ quan.Tiêu chuẩn thực tiễn không cho phép biến những tri thức của con người trở thànhnhững chân vĩnh viễn, tuyệt đích cuối cùng Trong quá trình phát triển của thựctiễn và nhận thức, những tri thức đạt được trước kia và hiện nay vẫn phải đượckiểm nghiệm bởi thực tiễn tiếp theo Vì vậy, những tri thức được thực tiễn chứngminh ở một giai đoạn lịch sử nhất định phải tiếp tục được bổ sung, điều chỉnh, sửachữa và phát triển hoàn thiện hơn Việc quán triệt tính biện chứng của tiêu chuẩnthực tiễn giúp ta tránh khỏi những cực đoan sai lầm như chủ nghĩa giáo điều, bảothủ hoặc chủ nghĩa chủ quan, chủ nghĩa tương đối

Sự phân tích trên đây về vai trò của thực tiến đối với lý luận đòi hỏi chúng ta phảiquán triệt quan điểm thực tiễn Quan điểm này yêu cầu việc nhận thức phải xuấtphát từ thực tiễn, dựa trên cơ sở thực tiễn, đi sâu đi sát thực tiễn, coi trọng việctổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận phải liên hệ với thực tiễn, học đôi với hành.Nếu xa rời thực tiễn sẽ dẫn tới các sai lầm của bệnh chủ quan, giáo điều, máy móc,bệnh quan liêu, chủ nghĩa xét lại

- Thực tiễn phải được chỉ đạo bởi lý luận khoa học; lý luận đề ra mục tiêu, phươnghướng, biện pháp cho thực tiễn

Coi trọng thực tiễn không có nghĩa là xem thường lý luận, hạ thấp vai trò của lýluận Không nên đề cao cái này, hạ thấp cái kia và ngược lại Không thể dừng lại ởnhững kinh nghiệm thu nhận lại trực tiếp từ thực tiễn mà phải nâng lên thành lýluận bởi lý luận là một trình độ cao hơn về chất so với kinh nghiệm Lý luận có vaitrò rất lớn đối với thực tiễn, tác động trở lại thực tiễn, góp phần làm biến đổi thựctiễn thông qua hoạt động của con người Lý luận là “kim chỉ nam” cho hành động,soi đường, dẫn dắt, chỉ đạo thực tiễn Đánh giá vai trò và ý nghĩa lớn lao của lýluận, Lênin viết: “Không có lý luận cách mạng thì cũng không thể có phong tràocách mạng” Lý luận một khi thâm nhập vào quần chúng thì biến thành "lực lượngvật chất" Lý luận có thể dự kiến được sự vận động trong tương lai, từ đó vạch raphương hướng cho thực tiễn, chỉ rõ những phương pháp hành động có hiệu quảnhất để đạt mục đích của thực tiễn Nhờ có lý luận khoa học mà hoạt động của conngươi nên chủ động, tự giác, hạn chế tình trạng mò mậm, tự phát Sức mạnh củachủ nghĩa Mác - Lênin là ở chỗ, trong khi khái quát thực tiễn cách mạng, lịch sử xãhội, nó vạch rõ qui luật khách quan của sự phát triển, dự kiến những khuynh hướng

Trang 15

cơ bản của sự tiến hóa xã hội Điều đó làm cho các Đảng của giai cấp công nhân cóthể vạch ra đường lối, phương hướng, nhiệm vụ, biện pháp hành động cho phù hợpvới đặc điểm, hoàn cảnh, điều kiện cụ thể của mỗi nước một cách sáng tạo Chủtịch Hồ Chí Minh ví "không có lý luận thì lúng túng như nhắm mắt mà đi" Tuynhiên cũng phải thấy rằng, do tính gián tiếp, tính trừu tượng cao trong sự phản ánhhiện thực, do sự chi phối của hệ tư tưởng và thái độ không khoa học nên lý luậncónguy cơ xa rời cuộc sống và trở nên ảo tưởng, giáo điều Trong khi nhấn mạnh vaitrò quan trọng của lý luận, V.I Lênin nhắc đi nhắc lại rằng, lý luận cách mạngkhông phải là giáo điều, nó là "kim chỉ nam" cho hành động cách mạng; và lýluậnkhông lại là một cái gì cứng nhắc, nó đầy tính sáng tạo; lý luậnluôn cần được

bổ sung bằng những kết luận mới được rút ra từ thực tiễn sinh động Chủ tịch HồChí Minh cũng chỉ rõ: “Lý luận rất cần thiết, nhưng nếu cách học tập không đúngthì sẽ không có kết quả Do đó, trong lúc học tập lý luận, chúng ta cần nhấn mạnh:

lý luận phải liên hệ với thực tế Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là một nguyêntắc căn bản của chủ nghĩa Mác - Lênin Thực tiễn không có lý luận hướng dẫn thìthành thực tiễn mù quáng Lý luận mà không liên hệ với thực tiễn là lý luận suông

Sự hình thành và triển của chủ nghĩa Mác-Lênin đã thể hiện tiêu biểu cho sự gắn

bó mật thiết giữa lý luậnvà thực tiễn C.Mác và Ph.Ăngghen đã khái quát thực tiễncách mạng, lịch sự xã hội để xây dựng nên hệ thống lý luận của mình V.I.Lênin đãnêu một tấm gương sáng về sự phát triển chủ nghĩa Mác trong điều kiện thực tiễnmới Trên cơ sở nghiên cứu điều kiện nước Nga lúc đó, V.I Lênin đã đưa ra chínhsách kinh tế mới (NEP) và Người nhận xét: “toàn bộ quan điểm của chúng ta vềchủ nghĩa xã hội đã thay đổi về căn bản” Như vậy, sức mạnh của lý luận là ở chỗ

nó gắn bó mật thiết với thực tiễn, được kiểm nghiệm, bổ sung và phát triển trongthực tiễn

Vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong học tập và công tác.

Trong học tập chúng ta cần nghiên cứu sâu sắc nguyên thống nhất giữa LL và TT,

cụ thể hoá qua việc học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất,nhà trường gắn liền với xã hội Khi nghiên cứu triết học, các vấn đề lý luận và thựctiễn phải được thấu hiểu một cách thống nhất, làm sao để lý luận triết học thườngxuyên liên hệ chặt chẽ với thực tiễn xã hội, thực tiễn học tập và công tác, phản ánhkịp thời sự biến đổi của khoa học, của đời sống xã hội, của đất nước và con người.Đất nước ta đang thời kỳ đổi mới với những thay đổi rất nhanh chóng trên tất cảmọi lĩnh vực của đời sống xã hội Trong lĩnh vực học tập nghiên cứu cũng đang cónhững chuyển biến tích cực và mạnh mẽ Những thay đổi trong đời sống thực tiễnphải được tổng kết kịp thời, nắm bắt đúng bản chất nguyên tắc cốt lõi, cơ bản đểđưa vào trong nội dung học tập nghiên cứu Chúng ta không được coi lý luận triếthọc như một cái gì xong xuôi, cứng nhắc, mà nó đầy tính sáng tạo và luôn được bổsung bằng những kết luận mới được rút ra từ thực tiễn sinh động

Tuy nhiên, các kết luận nghiên cứu triết học không phải là những lời giải đáp trựctiếp cho từng vấn đề cụ thể vô cùng phong phú, đang dạng mà là cơ sở có giá trịđịnh hướng về mặt phương pháp luận Do đó, trong quá trình nghiên cứu học tập,cần phân tích nắm chắc cơ sở lý luận, khía cạnh phương pháp luận của các vấn đềcần nghiên cứu, từ đó có thể lý giải được những vấn đề thực tiễn

Khi nghiên cứu học tập các nguyên lý, phạm trù, quy luật, cần liên hệ vào những ví

dụ thực tiễn để minh họa làm sáng tỏ lý luận với tính thực tiễn, thường xuyên liên

hệ lý luận với thực tiễn Tuy nhiên, không nên liên hệ minh hoạ theo kiểu phiến

Trang 16

diện, thuyết minh chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, màphải nghiên cứu phân tích một cách có căn cứ lý luận; vận dụng phương pháp luậnbiện chứng duy vật để luận giải các vấn đề thực tiễn Việc nghiên cứu hoạc tập lýluận phải thực sự hiểu được, nắm được cơ sở lý luận, khía cạnh phương pháp luậncủa đường lối, chủ trương, chính sách, sự vận động phát triển đang thực thi trongđời sống, từ đó có thể tự phân tích, nhận định, đánh giá những vấn đề thực tiễn mớinảy sinh.

Đặc biệt, cần chú trọng liên hệ, đối chiếu thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trongcông tác đã đang và sẽ đảm nhiệm, với quá trình đổi phát triển của đất nước Trongthực tế, cần nghiên cứu rõ bản chất và phân tích lý giải cho mọi người vận dụngphương pháp luận biện chứng duy vật để cùng nhau thực hiện tốt mục tiêu, yêucầu, nhiệm vụ của đơn vị Chẳng hạn, trên cơ sở nguyên tắc thống nhất giữa lýluận và thực tiễn cần làm sáng tỏ nguyên lý học đi đôi với hành, lý thuyết phải phùhợp với thực tiễn, chủ trương biện pháp phải bảo đảm tính khả thi, cá nhân phảigắn liền với tập thể, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường phải kếthợp giáo dục từ gia đình Trong quá trình nghiên cứu, học tập, cần tăng cườngthảo luận nhằm vào mục đích rèn luyện năng lực vận dụng kiến thức triết học vàonghiên cứu các khoa học chuyên ngành và phân tích các vấn đề thực tiễn Để đạtđược các vấn đề đó, đòi hỏi người cán bộ, học viên phải không ngừng học tập nângcao trình độ lý luận, tri thức chuyên ngành, phải nắm chắc lý thuyết và thực hành,thường xuyên cập nhật kiến thức, học tập suốt đời Phải có phương pháp phân tích

KH, phát hiện ra nhu cầu thực tiễn, nắm được bản chất của thực tiễn Phải vậndụng lý luận vào thực tiễn một cách sáng tạo, đổi mới không ngừng thông qua việc

bổ sung phát triển lý luận trên cơ sở tổng kết thực tiễn

Câu 9: Trình bày sự vận dụng quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất của Đảng Cộng sản Việt Nam trong sự nghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay?

Ae viết phần in nghiêng đọc phần (bôi đỏ) chỗ còn lại

tham khảo (chép xong xong đọc qua chỗ lý luận sợ thầy hỏi câu hỏi phụ )

A MỞ BÀI: Để nền kinh tế của một đất nước phát triển thật sự nó được chi phối bởi rất nhiều yếu tố, trong đó có quy luật QHSX phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của LLSX, đây là một quy luật hết sức phổ biến và đóng vai trò quan trọng trong công cuộc xây dựng đất nước của mỗi quốc gia Sự mâu thuẫn hay phùhợp của nó đều có những ảnh hưởng nhất định đến cơ cấu cũng như sự phát triển của nền kinh tế nước ta Sự thống nhất mối quan hệ giữa LLSX và QHSX tạo nên một nền kinh tế có lực lượng phát triển, và kéo theo đó là một QHSX tiến bộ Để hiểu rõ hơn về mối quan hệ này em xin bàn về vấn đề: Sự vận dụng quy luật

QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX ở Việt Nam hiện nay

B, NỘI DUNG: I Lí luận của chủ nghĩa Mác -Lênin về quy luật quan hệ sản xuấtphù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

1 Khái niệm và kết cấu của lực lượng sản xuất

- Lực lượng sản xuất ( LLSX) là sự kết hợp giữa người lao động ( sức khỏe thểchất, kinh nghiệm, ) với tư liệu sản xuất mà trước hết là công cụ lao động để tạo ramột sức sản xuất vật chất nhất định

- LLSX gồm hai yếu tố cơ bản: người lao động và TLSX nhất định Các yếu tốtrong LLSX không thể tách dời nhau Chúng có quan hệ hữu cơ với nhau trong đóyếu tố con người giữ vị trí hàng đầu, TLSX đóng vai trò rất quan trọng

Trang 17

2 Khái niệm và kết cấu của QHSX

- Quan hệ sản xuất (QHSX) là những quan hệ cơ bản giữa người với người trongquá trình sản xuất vật chất (sản xuất và tái sản xuất xã hội)

- QHSX kết cấu gồm có ba mặt: quan hệ sở hữu đối với TLSX, quan hệ tổ chức,quản lí sản xuất và quan hệ phân phối kết quả sản xuất Ba mặt quan hệ này thốngnhất với nhau, mỗi mặt đều có tác động kích thích , thúc đẩy hoặc cản trở, kìmhãm những mặt khác Trong đó, quan hệ sở hữu đối với TLSX đóng vai trò quyếtđịnh hai mặt kia

QHSX mang tính khách quan, nó được hình thành trong quá trình phát triển lịch sửkhông phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người QHSX là quan hệ cơ bảnquyết định tất cả các quan hệ xã hội khác của con người

3 Mối quan hệ biện chứng giữa LLSX và QHSX.

Mối quan hệ giữa LLSX và QHSX là mối quan hệ thống nhất biện chứng, trong đóLLSX quyết định QHSX và QHSX tác động ngược trở lại LLSX

-Vai trò quyết định của LLSX đối với sự hình thành và biến đổi của QHSX:

+Tương ứng với một trình độ phát triển nhất định của LLSX tất yếu đòi hỏi phải cómột QHSX phù hợp với nó trên cả ba mặt của QHSX đó

+ Xu hướng của sản xuất vật chất là không ngừng biến đổi và phát triển Sự biếnđổi đó bao giờ cũng bắt đầu bằng sự biến đổi và phát triển của LLSX mà trước hết

là công cụ lao động Từ sự biến đổi của LLSX này mà QHSX phải biến đổi chophù hợp

+ LLSX thường biến đổi nhanh hơn ( yếu tố người lao động luôn thúc đẩy sự pháttriển của nó), còn QHSX thường biến đổi chậm hơn (vì QHSX bị quy định bởiquan hệ về sở hữu TLSX bị níu giữ bởi yêu cầu phải bảo đảm lợi ích của giai cấpthống trị hiện đang nắm giữ quyền sở hữu TLSX

Do đó, sự phát triển của LLSX khi đạt đến một trình độ nhất định sẽ mâu thuẫngay gắt với QHSX hiện có, đòi hỏi tất yếu phải phá bỏ QHSX lỗi thời và thay thếbằng QHSX mới phù hợp

-Tác động ngược lại của QHSX đối với LLSX

+ QHSX quy định mục đích, cách thức sản xuất và cách thức phân phối những lợiích từ quá trình sản xuất do đó nó trực tiếp tác động tới thái độ của người lao động,tới năng suất, chất lượng, hiệu quả của quá trình sản xuất và cải tiến công cụ laođộng

+ Sự tác động của QHSX với LLSX diễn ra theo hai xu hướng:

Một là, Nếu QHSX phù hợp với trình độ của LLSX thì sẽ thúc đẩy LLSX pháttriển

Hai là, Nếu QHSX không phù hợp với trình độ của LLSX thì sẽ kìm hãm sự pháttriển của LLSX

Quy luật này là quy luật cơ bản , quan trọng tác động tới toàn bộ quá trình lịch sửnhân loại, ở đó LLSX không ngừng phát triển phá vỡ sự phù hợp về mặt trình độcủa QHSX đối với nó dẫn tới việc phá bỏ QHSX đã lỗi thời thay thế bằng QHSXtiến bộ hơn Quá trình đó lặp đi lặp lại làm cho xã hội loài người trải qua nhữngphương thức sản xuất từ thấp đến cao của các hình thái kinh tế - xã hội

II Thực tiễn sự vận dụng quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX của ĐCSVN trong sự nghệp đổi mới ở nước ta hiện nay?

Quy luật QHSX phải phù hợp với trình độ cảu LLSX là một quy luật cơ bản của sựvận động, phát triển xã hội, quy luật này nói lên vai trò quyết định của LLSX đối

Trang 18

với QHSX và sự phụ thuộc của QHSX đối với LLSX Đồng thời nó cũng tác độngtrở lại đối với LLSX.

1 Nội dung quy luật:

LLSX và QHSX là hai mặt của PTSX, chúng tồn tại không tách rời nhau mà tácđộng biện chứng lẫn nhau hình thành quy luật phổ biến của toàn bộ lịch sử loàingười -Quy luật về sự phù hợp của QHSX với tính chất và trình độ của LLSX.Quy luật này vạch rõ tính chất phụ thuộc khách quan của QHSX vào sự phát triểncủa LLSX Đến lượt mình QHSX tác động trở lại đối với LLSX

+ Tính chất của LLSX là tính chất của TLSX và của lao động Khái quát có 2 hìnhthức cơ bản là: tính chất các nhân riêng lẻ, hoặc tính chất xã hội Còn trình độ củaLLSX là trình độ phát triển của sản xuất biểu hiện ở trình độ phát triển của khoahọc công nghệ, công cụ lao động, kỹ thuật, kỹ năng, tri thức của người lao động,trình độ phân công lao động

+ LLSX quyết định QHSX, vì: LLSX là yếu tố hoạt động nhất, cách mạng nhất, lànội dung của quá trình sản xuất, còn QHSX là yếu tố phụ thuộc vào LLSX, nó làhình thức xã hội của sản xuất nên có tính chất tương đối ổn định, có xu hướng lạchậu hơn so với sự phát triển của LLSX

LLSX phát triển làm cho QHSX hình thành, biến đổi, phát triển cho phù hợp với

nó Sự phù hợp của LLSX với QHSX là động lực làm cho LLSX phát triển

Mâu thuẫn giữa LLSX mới với QHSX cũ được giải quyết bằng cách thay thếQHSX cũ bằng QHSX mới phù hợp với LLSX Trong xã hội có đối kháng giaicấp, mâu thuẫn này được giải quyết thông qua đấu tranh giai cấp, mà đỉnh cao làcách mạng xã hội

+ QHSX tác động lại LLSX:

QHSX tác động lại LLSX ở chỗ, nó quy định mục đích của sản xuất, hệ thống tổchức quản lý sản xuất, phương thức phân phối sản phẩm Do vậy, nó tác động đếnthái độ người lao động QHSX phù hợp sẽ thúc đẩy LLSX phát triển và ngược lại

sẽ kìm hãm sự phát triển của LLSX

Quy luật QHSX phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX tác động trong lịchqua sự thay thế kế tiếp nhau của các PTSX từ thấp đến cao Đó là cách nhìn thếgiới trên phương diện tổng thể, quy luật chung, xu hướng chung của lịch sử thếgiới Nhưng thực tế thì lịch sử đã chứng minh rằng, không phải bất cứ nước nàocũng nhất thiết phải tuần tự qua các PTSX

2 Vận dụng của Đảng ta trong tình hình đổi mới đất nước hiện nay?

Nghiên cứu nắm vững quy luật này Đảng ta đã vận dụng một cách đúng đắn, sáng tạo trong hoạt động thực tiễn cách mạng:

+ Việt Nam lựa chọn con đường đi lên XHCN không qua TBCN là một sự lựa chọn đúng đắn, phù hợp với sự phát triển của lịch sử (phân tích tại sao)

+ Xuất phát từ đặc điểm chủ yếu của Việt Nam là từ sản xuất nhỏ đi lên xây dựng PTSX XHCN, nên theo quy luật này Đảng ta cho rằng: phát triển LLSX, thực hiện CNH – HĐH đất nước là nhiệm vụ trung tâm của thời kỳ quá độ, nhằm xây dựng

cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH, không ngừng nâng cao năng suất lao động xã hội, cải thiện đời sống nhân dân.

+ Phù hợp với trình độ phát triển của LLSX, thiết lập từng bước QHSX XHCN từ thấp đến cao, đa dạng hoá hình thức sở hữu.

+ Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hưỡng XHCN, vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước Kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng của nền kinh tế quốc dân Thực hiện

Trang 19

nhiều hình thức phân phối, lấy phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả kinh

- Giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa nền kinh tế thị trường

- Phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường

- Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng, hiệu lực, hiệu quả của Nhà nước đối với nềnkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

C KẾT LUẬN

Qua phần phân tích trên ta thấy được mối quan hệ mật thiết giữa phát triển LLSX với xây dựng hoàn thiện từng bước QHSX trong thời kì quá độ là mối quan hệ biện chứng, không tách dời nhau Qua đó, đòi hỏi chúng ta phải đẩy mạnh việc phát triển mạnh mẽ LLSX với một trình độ khoa học công nghệ ngày càng cao làm cơ

sở cho việc lựa chọn, vận dụng quy luật QHSX phù hợp với trình độ của LLSX Góp phần đưa nền kinh tế nước ta phát triển với tốc độ nhanh, bền vững, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân cả nước.

Câu 10: Trình bày sự vận dụng quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng của Đảng Cộng sản Việt Nam trong sự nghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay?

Ae viết phần in nghiêng đọc phần (bôi đỏ) chỗ còn lại tham khảo (chép xong xongđọc qua chỗ lý luận sợ thầy hỏi câu hỏi phụ)

1 Khái niệm CSHT và KTTT:

* Cơ sở hạ tầng (CSHT): là toàn bộ những QHSX hợp thành cơ cấu kinh tế của

một hình thái kinh tế – xã hội nhất định

Khái niệm CSHT phản ánh chức năng xã hội của các QHSX với tư cách là cơ sởkinh tế của các hiện tượng xã hội CSHT của một xã hội cụ thể bao gồm nhữngQHSX thống trị, những QHSX là tàn dư của xã hội trước và những QHSX là mầmmống của xã hội sau Trong một CSHT có nhiều thành phần kinh tế, nhiều QHSXthì kiểu QHSX thống trị bao giờ cũng giữ vai trò chủ đạo, chi phối các thành phầnkinh tế và các kiểu QHSX khác; nó quy định và tác động trực tiếp đến xu hướngchugn của toàn bộ đời sống kinh tế xã hội Trong xã hội có đối kháng giai cấp,tính chất giai cấp của cơ sở hạ tầng là do kiểu QHSX thống trị quy định Tính chấtđối kháng giai cấp và sự xung đột giai cấp bắt nguồn từ ngay trong CSHT

* Kiến trúc thượng tầng (KTTT): là toàn bộ những quan điểm tư tưởng xã hội,

những thiết chế tương ứng và những quan hệ nội tại của thượng tầng hình thànhtrên một cơ sở hạ tầng nhất định

KTTT của xã hội có đối kháng giai cấp bao gồm: hệ tư tưởng và thể chế giai cấpthống trị, tàn dư của các quan điểm của xã hội trước để lại; quan điểm và tổ chứccủa các giai cấp mới ra đời; quan điểm và tổ chức của các giai cấp trung gian.Tính chất hệ tư tưởng của giai cấp thống trị quyết định tính chất cơ bản của KTTTtrong một hình thái xã hội nhất định Trong đó bộ phận mạnh nhất của KTTT lànhà nước – công cụ của giai cấp thống trị tiêu biểu cho chế độ xã hội về mặt chính

Trang 20

trị, pháp lý Chính nhờ có nhà nước mà tư tưởng của giai cấp thống trị mới thốngtrị được toàn bộ đời sống xã hội.

2 Mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT:

Giữa CSHT và KTTT có mối quan hệ biện chứng, gắn bó hữu cơ không tách rời

nhau: * CSHT quyết định KTTT:

+ CSHT quyết định KTTT,vì: CSHT là những quan hệ vật chất - kinh tế nên quyếtđịnh các quan hệ xã hội về tư tưởng Nó quyết định sự ra đời, cơ cấu, tính chất củaKTTT, quyết định sự vận động biến đổi của KTTT Tức là, CSHT nào thì sinh raKTTT đó Những biến đổi căn bản trong CSHT sớm hay muộn sẽ dẫn đến sự biếnđổi căn bản trong KTTT Sự biến đổi đó diễn ra trong từng HTKTXH, cũng nhưkhi chuyển từ một HTKTXH này sang HTKTXH khác

+ Khi CSHT cũ mất đi thì KTTT do nó sinh ra cũng mất theo, khi CSHT mới rađời thì một KTTT mới phù hợp với nó cũng xuất hiện Song có những nhân tốriêng lẻ của KTTT cũ vẫn tồn tại dai dẳng sau khi cơ sở kinh tế sinh ra nó đã bịtiêu diệt (tàn dư) Cũng có những nhân tố nào đó của KTTT cũ được giai cấp cầmquyền mới duy trì để xây dựng KTTT mới

Kết luận: Như vậy, sự hình thành và phát triển của KTTT do CSHT quyết định.

Đồng thời nó còn có quan hệ kế thừa đối với các yếu tố của KTTT của xã hội cũ

* KTTT tác động trở lại CSHT: Suy cho cùng thì CSHT quyết định KTTT, nhưng

KTTT luôn luôn la lực lượng tác động mạnh mẽ trên toàn bộ các mặt của đời sống

xã hội và tác động tích cực trở lại đối với CSHT sinh ra nó

Sự tác động tích cực của KTTT đối với CSHT thể hiện ở chỗ:

+ Chức năng xã hội của KTTT là bảo vệ, duy trì, củng cố và phát triển CSHT sinh

ra nó, đấu tranh xoá bỏ CSHT và KTTT cũ

+ Trong các bộ phận của KTTT của xã hội có đối kháng giai cấp, nhà nước đóng

vai trò đặc biệt quan trọng, có tác dụng to lớn đối với CSHT Nhà nước không chỉdựa trên hệ tư tưởng, mà còn dựa trên những hình thức nhất định của việc kiểmsoát xã hội, sử dụng bạo lực, bao gồm những yếu tố vật chất: quân đội, cảnh sát,toà án, nhà tù,…để tăng cường sức mạnh kinh tế của giai cấp thống trị, củng cốvững chắc địa vị quan hệ sản xuất thống trị

+ Trong bản thân KTTT cũng diễn ra quá trình biến đổi, phát triển có tính độc lậptương đối, tác động trở lại đối với CSHT Nếu tác động đó cùng chiều (càng phùhợp) với CSHT thì thúc đẩy sự phát triển của CSHT và ngược lại thì có tác độngcản trở sự phát triển của CSHT Đối với tác động của KTTT trở lại CSHT cũngvậy

Kết luận: Nhw vậy giữa CSHT và KTTT có quan hệ biện chứng với nhau, trong đó

CSHT giữ vai trò quyết định, là nội dung; còn KTTT có tác động trở lại đối vớiCSHT, là hình thức biểu hiện của CSHT

3 sự vận dụng quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng của Đảng Cộng sản Việt Nam trong sự nghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay?

Nghiên cứu quy luật này giúp ta nắm được quy luật vận động chung của xã hội

và phương hướng để phân tích sự tác động của nó trong một hoàn cảnh lịch sử cụ thể.

+ Giúp ta có cơ sở khoa học để nhận thức và chỉ đạo hoạt động trong việc giải quyết mối quan hệ giữa xây dựng CSHT và KTTT ở nước ta Mối quan hệ giữa nhân tố kinh tế và chính trị trong công cuộc đổi mới đất nước.

+ Quá trình đổi mới đất nước theo CNXH là đổi mới toàn diện trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, quân sự, văn hoá tư tưởng,…Trong khi lấy đổi mới kinh tế

Ngày đăng: 08/02/2020, 21:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w