Thuyết minh luận chứng kinh tế kỹ thuật khả thi dự án đầu tư xây dựng Trạm nạp khí hóa lỏng LPG Quảng Ngãi trình bày về sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, phương án đền bù giải phóng mặt bằng, phương án vận hành và sử dụng lao động, phương án thi công xây dựng nhà máy chiết nạp LPG,...
Trang 1THUY T MINH Ế
Đ A ĐI M: Ị Ể Khu kinh t Dung Qu t T nh Qu ng Ngãiế ấ ỉ ả
CH Đ U T : CÔNG TY TNHH CÔNG NGH KHÁNH LINHỦ Ầ Ư Ệ
Tp. HCM tháng 03 năm 2010
Trang 2N I DUNG Ộ
CH ƯƠ NG I: GI I THI U CH Đ U T VÀ D ÁN Ớ Ệ Ủ Ầ Ư Ự 7
I.1. Gi i thi u ch đ u tớ ệ ủ ầ ư 7
I.2. Mụ t s b d ỏnả ơ ộ ự 7
I.3. S n ph m c a d ỏnả ẩ ủ ự 8
Cụng ty S n xu t và cung c p cho th tr ả ấ ấ ị ườ ng 02 lo i s n ph m chớnh là bỡnh gas 12 Kg và bỡnh gas 45 ạ ả ẩ Kg cung c p cho th tr ấ ị ườ ng Qu ng Ngói và khu v c lõn cõn ả ự 8
I.4. C s phỏp lý tri n khai d ỏnơ ở ể ự 8
Lu t Xõy d ng s 16/2003/QH11 ngày 17/6/2003 c a Qu c h i n ậ ự ố ủ ố ộ ướ c CHXHCN Vi t Nam; ệ 8
Lu t Đ t đai s 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 c a Qu c h i n ậ ấ ố ủ ố ộ ướ c CHXHCN Vi t Nam; ệ 8
Lu t B o v mụi tr ậ ả ệ ườ ng s 52/2005/QH11 ố 8
Lu t Đ u t s 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 c a Qu c h i n ậ ầ ư ố ủ ố ộ ướ c CHXHCN Vi t Nam; ệ 8
Lu t Doanh nghi p s 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 c a Qu c h i n ậ ệ ố ủ ố ộ ướ c CHXHCN Vi t Nam; ệ 8
Lu t Đ u th u s 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 c a Qu c h i n ậ ấ ầ ố ủ ố ộ ướ c CHXHCN Vi t Nam; ệ 8
Lu t Kinh doanh B t đ ng s n 63/2006/QH11 ngày 29/6/2006 c a Qu c h i n ậ ấ ộ ả ủ ố ộ ướ c CHXHCN Vi t ệ Nam; 8
Lu t Nhà 56/2005/QH11 ngày 29/11/2005 c a Qu c h i n ậ ở ủ ố ộ ướ c CHXHCN Vi t Nam; ệ 8
Lu t Thu thu nh p doanh nghi p s 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 c a Qu c H i n ậ ế ậ ệ ố ủ ố ộ ướ c CHXHCN Vi t Nam; ệ 8
Ngh đ nh s 12/2009/NĐưCP ngày 12/2/2009 c a Chớnh ph v vi c Qu n lý d ỏn đ u t và xõy ị ị ố ủ ủ ề ệ ả ự ầ ư d ng cụng trỡnh; ự 8
Ngh đ nh s 209/2004/NĐưCP ngày 16/12/2004 c a Chớnh ph v vi c Qu n lý ch t l ị ị ố ủ ủ ề ệ ả ấ ượ ng cụng trỡnh xõy d ng và Ngh đ nh s 49/2008/NĐưCP ngày 18/04/2008 c a Chớnh ph v vi c s a đ i b sung m t ự ị ị ố ủ ủ ề ệ ử ổ ổ ộ s đi u c a Ngh đ nh 2009/2004/NĐưCP; ố ề ủ ị ị 8
Đ nh m c chi phớ qu n lý d ỏn và t v n đ u t xõy d ng kốm theo Quy t đ nh s 957/QĐưBXD ị ứ ả ự ư ấ ầ ư ự ế ị ố ngày 29/9/2009 c a B Xõy d ng; ủ ộ ự 8
Ngh đ nh s 99/2007/NĐưCP ngày 13/06/2009 c a Chớnh ph v qu n lý chi phớ đ u t xõy d ng cụng ị ị ố ủ ủ ề ả ầ ư ự trỡnh; 8
Cỏc văn b n khỏc c a Nhà n ả ủ ướ c liờn quan đ n l p T ng m c đ u t , t ng d toỏn và d toỏn cụng ế ậ ổ ứ ầ ư ổ ự ự trỡnh 8
TCVN5684ư1992 : An toàn cháy các công trình xăng dầu 8
TCVNư1993 : Hệ thống chữa cháy. Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt sử dụng 9
Tiêu chuẩn về thiết kế và lắp đặt thiết bị kho LPG : API 2510 và API 2510A 9
Tiêu chuẩn về thiết kế và lắp đặt thiết bị phòng cháy chữa cháy kho LPG : NFPA 20ư1983 Edition và NFPA 15ư1982 Edition 9
Tiêu chuẩn về phòng cháy chữa cháy kho LPG : NFPA 59ư1984 Edition 9
Tiêu chuẩn quốc gia về nhiên liệu khí : NFPA 54ư1996 Edition 9
Tiêu chuẩn về phòng cháy chữa cháy trong tồn chứa và vận hành kho LPG: NFPA 58ư1995 Edition 9
CH ƯƠ NG II 9 S C N THI T PH I Đ U T XÂY D NG CễNG TRèNH Ự Ầ Ế Ả Ầ Ư Ự 9
II.1. M c tiờu đ u t ụ ầ ư 9
Để đáp ứng thị trờng bán lẻ LPG tại th tr ị ườ ng Qu ng Ngói và khu v c lõn cõn, Cụng Ty TNHH Cụng ả ự Ngh Khỏnh Linh cần xây dựng một trạm nạp bình LPG tại Khu kinh tế Dung Quất với công suất 90 ệ tấn/tháng để chiết nạp bình LPG. 9
T o cụng ăn vi c làm cho lao đ ng nghốo t i đ a ph ạ ệ ộ ạ ị ươ ng, gúp ph n xoỏ đúi gi m nghốo, c i thi n đ i ầ ả ả ệ ờ s ng c a ng ố ủ ườ i nụng dõn mi n Trung ề 9
Xõy d ng th ự ươ ng hi u và qu ng bỏ s n ph m t i tay ng ệ ả ả ẩ ớ ườ i tiờu dựng. Tr thành cụng ty hàng đ u ở ầ trong s n xu t và phõn ph i dũng s n ph m bỡnh LPG t i th tr ả ấ ố ả ẩ ạ ị ườ ng mi n trung Vi t Nam ề ệ 9
II.2. S c n thi t ph i đ u t xõy d ng nhà mỏyự ầ ế ả ầ ư ự 9
II.3ư Hệ thống chiết nạp hiện tại của các nhà phân phối 10
Trang 3CH ƯƠ NG III 10
TH TR Ị ƯỜ NG 10
III.1. T ng Quan V N n Kinh T Vi t Namổ ề ề ế ệ 10
III.1.1. T ng Quan V N n Kinh T Vĩ Mô Vi t Nam: ổ ề ề ế ệ 10 Các ch s tăng tr ỉ ố ưở ng cho các ngành cũng th hi n m t xu h ể ệ ộ ướ ng ph c h i rõ r t ụ ồ ệ
Giá tr s n xu t công nghi p quý I đ t 3,2%, quý II tăng lên 7,6% và quý III là ị ả ấ ệ ạ 8,5%. So v i khu v c công nghi p, thì khu v c d ch v ch u tác đ ng nh ớ ự ệ ự ị ụ ị ộ ả
h ưở ng c a suy thoái kinh t th gi i m c đ th p h n. Nhìn chung, khu v c ủ ế ế ớ ở ứ ộ ấ ơ ự
d ch v v n duy trì tăng tr ị ụ ẫ ưở ng khá cao, t c đ tăng tr ố ộ ưở ng trong quý I là 5,1%, trong quý II, 5,7% và 6,8% trong quý III. Căn c k t qu th c hi n 9 tháng ứ ế ả ự ệ
đ u năm và tri n v ng các tháng ti p theo, ầ ể ọ ế t c đ tăng tr ố ộ ưở ng giá tr khu v c ị ự
d ch v ị ụ ướ c th c hi n c năm 2009 có th đ t 6,5%. Đ i v i lĩnh v c nông ự ệ ả ể ạ ố ớ ự nghi p, do s n l ệ ả ượ ng l ươ ng th c năm 2008 đã đ t m c k l c so v i tr ự ạ ứ ỷ ụ ớ ướ c, nên ngành nông nghi p tăng không nhi u trong năm 2009. U c th c hi n giá ệ ề ớ ự ệ
tr tăng thêm ngành nông, lâm, th y s n tăng kho ng 1,9% ị ủ ả ả
Nh v y xu h ư ậ ướ ng ph c h i tăng tr ụ ồ ưở ng là khá v ng ch c và đ t đ ữ ắ ạ ượ c ngay
t tr ừ ướ c khi các gói kích c u đ ầ ượ c tri n khai trên th c t ể ự ế 10
Đ u t phát tri n: Trong b i c nh suy gi m kinh t , nh ng khó khăn trong s n xu t ầ ư ể ố ả ả ế ữ ả ấ
kinh doanh và hi u qu đ u t kinh doanh gi m sút đã nh h ệ ả ầ ư ả ả ưở ng tr c ti p ự ế
đ n các ho t đ ng đ u t phát tri n. Tr ế ạ ộ ầ ư ể ướ c tình hình đó, Chính ph đã th c ủ ự
hi n các gi i pháp kích c u đ u t , tăng c ệ ả ầ ầ ư ườ ng huy đ ng các ngu n v n, bao ộ ồ ố
g m vi c ng tr ồ ệ ứ ướ c k ho ch đ u t ngân sách nhà n ế ạ ầ ư ướ c c a các năm sau, ủ
b sung thêm ngu n v n trái phi u Chính ph , v n tín d ng đ u t , tín d ng ổ ồ ố ế ủ ố ụ ầ ư ụ
xu t kh u, tín d ng đào t o l i cho ng ấ ẩ ụ ạ ạ ườ i lao đ ng b m t vi c làm… V i ộ ị ấ ệ ớ
nh ng n l c đó, ngu n v n đ u t toàn xã h i năm 2009 đã đ t đ ữ ỗ ự ồ ố ầ ư ộ ạ ượ c nh ng ữ
k t qu tích c c. ế ả ự Ướ c tính t ng đ u t toàn xã h i năm 2009 đ t 708,5 nghìn ổ ầ ư ộ ạ
t đ ng, b ng 42,2% GDP, tăng 16% so v i năm 2008 . Trong đó, ngu n v n ỷ ồ ằ ớ ồ ố
đ u t nhà n ầ ư ướ c là 321 nghìn t đ ng, tăng 43,3% so v i năm 2008; ngu n v n ỷ ồ ớ ồ ố
đ u t c a t nhân và c a dân c là 220,5 nghìn t , tăng 22,5%. Nh ng k t ầ ư ủ ư ủ ư ỷ ữ ế
qu này cho th y các ngu n l c trong n ả ấ ồ ự ướ c đ ượ c huy đ ng tích c c h n. Tuy ộ ự ơ nhiên, trong khi các ngu n v n đ u t trong n ồ ố ầ ư ướ c có s gia tăng thì ngu n ự ồ
v n FDI năm 2009 l i gi m m nh. T ng s v n FDI đăng ký m i và tăng thêm ố ạ ả ạ ổ ố ố ớ
kho ng 8 t USD (so v i 11,5 t USD năm 2008). T ng v n ODA ký k t c năm ả ỷ ớ ỷ ổ ố ế ả
c đ t 5,456 t USD, gi i ngân đ t kho ng 3 t USD. .
Ch s ICOR năm 2009 đã tăng t i m c quá cao, trên 8 so v i 6,6 c a năm 2008. Bên ỉ ố ớ ứ ớ ủ
c nh đó còn x y ra tình tr ng ch m tr trong gi i ngân ngu n v n đ u t t ạ ả ạ ậ ễ ả ồ ố ầ ư ừ ngân sách nhà n ướ c và ngu n v n trái phi u Chính ph , lãng phí, th t thoát ồ ố ế ủ ấ
v n đ u t t t c các khâu c a quá trình qu n lý d án đ u t ố ầ ư ở ấ ả ủ ả ự ầ ư 11
L m phát và giá c : N u nh năm 2008 là năm ch ng ki n m t t c đ l m phát cao ạ ả ế ư ứ ế ộ ố ộ ạ
k l c trong vòng h n m t th p k qua thì năm 2009 l i ch ng ki n m t m c ỷ ụ ơ ộ ậ ỷ ạ ứ ế ộ ứ
l m phát m c d ạ ở ứ ướ i hai con s Ch s giá tiêu dùng (CPI) c n ố ỉ ố ả ướ c qua 10 tháng đ u năm ch tăng 4,49% so v i tháng 12/2008. Đây là m c tăng ch s giá ầ ỉ ớ ứ ỉ ố tiêu dùng khá th p so v i nh ng năm g n đây và là m c tăng h p lý, không ấ ớ ữ ầ ứ ợ gây nh h ả ưở ng l n đ n đ i s ng và s n xu t c a ng ớ ế ờ ố ả ấ ủ ườ i dân. Ch s CPI ỉ ố
l ươ ng th c tăng nh trong 6 tháng đ u năm (0,59%) nh ng l i có xu h ự ẹ ầ ư ạ ướ ng
Trang 4gi m trong nh ng tháng cu i năm. L ả ữ ố ươ ng th c, th c ph m luôn là đ u tàu kéo ự ự ẩ ầ
l m phát đi lên trong nh ng năm 2007 và 2008 thì năm 2009 nhân t này ạ ữ ở ố không còn đóng vai trò chính n a ữ 11
T giá: Trong nhi u năm tr l i đây, Ngân hàng nhà n ỷ ề ở ạ ướ c kiên trì chính sách n đ nh ổ ị
đ ng ti n Vi t Nam so v i đ ng đô la M Di n bi n t giá trong năm 2009 là ồ ề ệ ớ ồ ỹ ễ ế ỷ
t ươ ng đ i ph c t p. M c dù NHNN đã đi u ch nh nâng t giá liên ngân hàng và ố ứ ạ ặ ề ỉ ỷ biên đ t + 3% lên + 5% vào tháng 4/2009, trên th tr ộ ừ ị ườ ng t do giá ngo i t ự ạ ệ nhanh chóng áp sát m c 18.300 đ ng/đô la M và đ n tháng 11 đã lên trên ứ ồ ỹ ế
Càng v cu i năm t giá càng bi n đ ng và m t giá m nh, th tr ề ố ỷ ế ộ ấ ạ ị ườ ng ngo i ạ
h i luôn có bi u hi n căng th ng, đ ng th i USD tín d ng thì th a, USD ố ể ệ ẳ ồ ờ ụ ừ
th ươ ng m i thì thi u Trong b i c nh l m phát có xu h ạ ế ố ả ạ ướ ng gia tăng và tính không n đ nh trên th tr ổ ị ị ườ ng ti n t , đòi h i c n ph i có s l a ch n linh ề ệ ỏ ầ ả ự ự ọ
ho t c ch đi u hành t giá đ đ t đ ạ ơ ế ề ỷ ể ạ ượ c m c tiêu ki m ch l m phát và n ụ ề ế ạ ổ
đ nh th tr ị ị ườ ng ti n t ề ệ 11 Thu chi ngân sách: Năm 2009, các gi i pháp mi n, gi m, giãn thu k t h p v i gi m ả ễ ả ế ế ợ ớ ả
thu t d u thô và gi m thu do suy gi m kinh t đã làm cho ngu n thu ngân ừ ầ ả ả ế ồ sách b gi m m nh. U c tính t ng thu ngân sách c năm đ t 390,65 nghìn t ị ả ạ ớ ổ ả ạ ỷ
đ ng, x p x so v i m c d toán (389,9 nghìn t ) và gi m 6,3% so v i th c ồ ấ ỉ ớ ứ ự ỷ ả ớ ự
hi n năm 2008. M t khác, nhu c u và áp l c chi tăng lên cho kích thích tăng ệ ặ ầ ự
tr ưở ng và đ m b o an sinh xã h i. T ng chi ngân sách ả ả ộ ổ ướ c đ t trên 533 nghìn ạ
t đ ng, tăng 8,5% so v i d toán và 7,5% so v i năm 2008. T ng b i chi ngân ỷ ồ ớ ự ớ ổ ộ sách ướ c kho ng 115,9 nghìn t đ ng, b ng 6,9% GDP, cao h n nhi u so v i ả ỷ ồ ằ ơ ề ớ
m c 4,95% c a năm 2008 và ứ ủ k ho ch đ ra (4,82%). ế ạ ề 12
Xu t nh p kh u và cán cân th ấ ậ ẩ ươ ng m i: Năm 2009, tình hình xu t nh p kh u kh u ạ ấ ậ ẩ ẩ
c a Vi t Nam g p nhi u khó khăn do kh ng ho ng kinh t toàn c u d n đ n ủ ệ ặ ề ủ ả ế ầ ẫ ế
s đình tr s n xu t và h n ch tiêu dùng nh ng n ự ệ ả ấ ạ ế ở ữ ướ c v n là th tr ố ị ườ ng
xu t kh u l n c a Vi t Nam nh M , Nh t B n, EU ấ ẩ ớ ủ ệ ư ỹ ậ ả T ng kim ng ch xu t ổ ạ ấ
kh u năm 2009 ẩ ướ c đ t kho ng 56,5 t USD, gi m 9,9% so v i năm 2008 ạ ả ỷ ả ớ 12
T ng kim ng ch nh p kh u năm 2009 ổ ạ ậ ẩ ướ c đ t 67,5 t USD, gi m 16,4% so v i năm ạ ỷ ả ớ
2008. Đi u này ph n ánh nh ng khó khăn c a s n xu t trong n ề ả ữ ủ ả ấ ướ c do suy
gi m kinh t Tuy nhiên, trong các tháng cu i năm, nhu c u nh p kh u có th ả ế ố ầ ậ ẩ ể tăng lên khi các bi n pháp h tr s n xu t phát huy tác d ng. M c dù c kim ệ ỗ ợ ả ấ ụ ặ ả
ng ch xu t kh u và kim ng ch nh p kh u đ u gi m sút, nh ng do t c đ ạ ấ ẩ ạ ậ ẩ ề ả ư ố ộ
gi m kim ng ch xu t kh u ch m h n t c đ gi m kim ng ch nh p kh u, nên ả ạ ấ ẩ ậ ơ ố ộ ả ạ ậ ẩ
nh p siêu năm 2009 gi m xu ng ch còn kho ng 11 t USD, chi m 16,5% t ng ậ ả ố ỉ ả ỷ ế ổ kim ng ch xu t kh u. Nh v y, so v i nh ng năm g n đây cán cân th ạ ấ ẩ ư ậ ớ ữ ầ ươ ng
m i đã có s c i thi n đáng k , th hi n quy t tâm c a chính ph trong vi c ạ ự ả ệ ể ể ệ ế ủ ủ ệ
ki m ch nh p kh u nh ng m t hàng không c n thi t. Song m c nh p siêu ề ế ậ ẩ ữ ặ ầ ế ứ ậ
v n còn cao th hi n vi c phát tri n các ngành công nghi p ph tr và ẫ ể ệ ệ ể ệ ụ ợ chuy n d ch c c u hàng xu t kh u v n còn ch m ể ị ơ ấ ấ ẩ ẫ ậ 12
III.2. Th trị ường tiêu th LPGụ 14
Đ A ĐI M XÂY D NG Ị Ể Ự 14
IV.1. Mô T Đ a Đi m Xây D ngả ị ể ự 14
Trang 5IV.2. Đi u ki n t nhiên ề ệ ự 15
IV.3. H t ng k thu tạ ầ ỹ ậ 16
IV.4. Các th trị ường tr ng đi m lân c nọ ể ậ 18
IV.4.1. Môi trường sinh thái 19
IV.5. L a ch n c u hình và công su t ự ọ ấ ấ 19
CH ƯƠ NG V 24 PH ƯƠ NG ÁN Đ N BÙ GI I PHÓNG M T B NG Ề Ả Ặ Ằ 24
V.1. Các Căn C Xây D ng Chính Sách B i Th ứ ự ồ ườ ng 24
V.2. Chính Sách B i Th ồ ườ ng 24
CH ƯƠ NG VI 25 THI T K C S Ế Ế Ơ Ở 25
VI.1. Các H ng M c Công Trìnhạ ụ 25
VI.1.1. Nhà chi t n p bình LPG ế ạ 25
VI.1.2. Xây d ng đ ự ườ ng, sân bãi 26
VI.1.3. H th ng c p thoát n ệ ố ấ ướ 26 c CH ƯƠ NG VII 27 PH ƯƠ NG ÁN V N HÀNH VÀ S D NG LAO Đ NG Ậ Ử Ụ Ộ 27
VII.1. Phương Án V n Hành Nhà Máyậ 27
VII.1. Phương Án S D ng Lao Đ ng Và Chi Phí Ti n Lử ụ ộ ề ương 27
VIII.1. Ti n Đ Th c Hi nế ộ ự ệ 28
VIII.2. Gi i pháp thi công xây d ngả ự 28
VIII.2.1. Ph ươ ng án thi công 28
VIII.2.2. Thi t b thi công chính ế ị 29
VIII.3. S Đ T Ch c Thi Côngơ ồ ổ ứ 29
VIII.3.1. H t ng k thu t ạ ầ ỹ ậ 29
VIII.3.2. Hình th c qu n lý d án ứ ả ự 30
CH ƯƠ NG IX 30 ĐÁNH GIÁ TÁC Đ NG MÔI TR Ộ ƯỜ NG, ATPCCN 30
IX.1. Đánh Giá Tác Đ ng Môi Trộ ường 30
IX.1.1. Gi i thi u chung ớ ệ 30
IX.1.2. Các quy đ nh và các h ị ướ ng d n v môi tr ẫ ề ườ 31 ng Các quy đ nh và h ị ướ ng d n sau đ ẫ ượ c dùng đ tham kh o ể ả 31
Các tiêu chu n v môi tr ẩ ề ườ ng áp d ng cho d án ụ ự 31
IX.3.2. M c đ nh h ứ ộ ả ưở ng t i môi tr ớ ườ 34 ng IX.3.2. Gi i pháp kh c ph c nh h ả ắ ụ ả ưở ng tiêu c c c a d án t i môi tr ự ủ ự ớ ườ 35 ng IX.3.3. K t lu n ế ậ 36
CH ƯƠ NG X 37 T NG M C Đ U T D ÁN Ổ Ứ Ầ Ư Ự 37
X.1. C S L p T ng M c Đ u T ơ ở ậ ổ ứ ầ ư 37
Trang 6X.2. N i dung T ng m c đ u tộ ổ ứ ầ ư 38
Chi phớ qu n lý d ỏn: ả ự 38
Chi phớ t v n đ u t xõy d ng: bao g m ư ấ ầ ư ự ồ 38
X.3. Chi phớ khỏc 39
X.4. D phũng phớ: ự 39
X.5. Lói vay trong th i gian xõy d ng: ờ ự 39
X.6.3ư Xác định giá bán LPG 42
Giá bán bình LPG loại 12 Kg là: 270.000 đ ng/bỡnh ồ 42
Giá bán bình LPG loại 45 Kg là: 760.000 đ ng/bỡnh ồ 42
X.6.4ư Xác định doanh thu LPG 42
Doanh thu từ kinh doanh bình LPG loại 12 Kg là: 40 bình ngày X 270.000 đ X 360 ngày = 3,888,000,000 đồng/năm 42
Doanh thu từ kinh doanh bình LPG loại 45 Kg là: 6 bình ngày X 860.000 đ X 360 ngày = 1,857,600,000 đồng/năm 42
Doanh thu từ kinh doanh bếp gas và phụ kiện là: 540,000,000 đồng/năm 42
Phơng pháp tính khấu hao thiết bị và các hạng mục xây dựng sử dụng phơng pháp tính đồng đều theo năm. Phơng pháp này đơn giản nhng cho phép xác định phần khấu hao chính xác và đầy đủ. Thông thờng, đối với bài toán DCF, phần khấu hao thiết bị đợc nêu ra để thấy đợc sự vận động của dòng tiền (cash flow) trong thời gian hoạt động của dự án và việc đa phần khấu hao chỉ ảnh hởng đến mức thu thuế lợi tức của dự án chứ không làm thay đổi đến kết quả của bài toán do phần khấu hao, sau khi trừ đi trong phần chi phí sản xuất sẽ lại đợc cộng dồn trong phần dòng tiền đầu t 42
Chi phí vận tải đợc tính trên cơ sở số liệu thống kê về chi phí vận chuyển bình (bình rỗng, bình đầy), chi phí cầu đờng, chi phí bốc dỡ.v.v. Khối lợng hàng vận chuyển tạm tính bằng 70% sản lợng hàng năm. Giá cớc vận tải cho 50 km đầu là 12.67 USD/tấn, cho 1 km tiếp theo là 0.113 USD/tấn 43
CH ƯƠ NG XI 43 T NG V N Đ U T C A D ÁN Ổ Ố Ầ Ư Ủ Ự 43
XI.1. Ngu n v nồ ố 43
XI.2. Phương ỏn hoàn tr v n vay ả ố 45
CH ƯƠ NG XII 46 HI U QU KINH T ưTÀI CHÍNH C A D ÁN Ệ Ả Ế Ủ Ự 46
XII.1. Cỏc Gi Đ nh Kinh T Và C S Tớnh Toỏnả ị ế ơ ở 46
XII.1.1. Cỏc thụng s gi đ nh dựng đ tớnh toỏn ố ả ị ể 46
C s tớnh toỏn căn c trờn cỏc thụng s gi đ nh nh : ơ ở ứ ố ả ị ư 47
B ng t ng h p chớ phớ c a d ỏn trong 05 năm đ u: ả ổ ợ ủ ự ầ 47
B ng t ng h p doanh thu c a d ỏn: ả ổ ợ ủ ự 48
XII.2. Cỏc ch tiờu kinh t c a d ỏnỉ ế ủ ự 49
XII.3. Đỏnh giỏ nh hả ưởng Kinh t ư Xó h iế ộ 49
CH ƯƠ NG XIII 50 K T LU N VÀ KI N NGH Ế Ậ Ế Ị 50
XIII.1. K t Lu nế ậ 50
I.5. Ki n Nghế ị 50
Ph l c 1 : T ng m c đ u t xõy d ng cụng trỡnhụ ụ ổ ứ ầ ư ự
Ph l c 2 : Phõn thớch hi u qu kinh t d ỏnụ ụ ệ ả ế ự
Trang 7CH ƯƠ NG I: GI I THI U CH Đ U T VÀ Ớ Ệ Ủ Ầ Ư
Cụng Ty TNHH Cụng Ngh Khỏnh Linh ệ làm chủ đầu t Đây là hình thức
đầu t trong nớc, do t nhân lảm chủ đầu t và đợc điều chỉnh bằng luật pháp Việt Nam trong lĩnh vực đầu t, xây dựng
I.2.3- Thời hạn đầu t :
Sau khi báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đợc phê duyệt, Công ty sẽ triển khai các công tác đầu t xây dựng các hạng mục công trình
Trên cơ sở phơng pháp điều hành hợp lý và đẩy nhanh tiến độ xây dựng
dự án LPG là 12 tháng sau khi báo cáo nghiên cứu khả thi đợc phê duyệt
I.2.4- Nội dung chính của dự án :
Trạm nạp LPG Quảng Ngãi đợc xây dựng để đóng bình 12 Kg; 45 Kg, nguồn LPG đợc mua từ kho LPG Dung Quất
I.2.4.1- Địa điểm :
Trạm nạp LPG Quảng Ngãi đợc xây dựng trên khu đất dự kiến làm hành lang cây xanh của Khu kinh tế Dung Quất Địa điểm này đáp ứng đợc những yêu cầu về Kho LPG nh phù hợp về quy hoạch chung của Khu kinh tế Dung Quất, có hệ thống giao thông đờng bộ thuận tiện, nằm ở khu vực có tốc độ
đô thị hóa cao, nhu cầu về LPG rất lớn
I.2.4.2- Mặt hàng kinh doanh :
Khí hoá lỏng (LPG) các loại (30/70 đến 50/50)
I.2.4.3- Hạng mục công trình và công suất :
Công suất của Trạm nạp LPG dự kiến 90 tấn năm, thời gian làm việc 2 ca.Các hạng mục công trình chính:
Trang 8+ Hệ thống đóng bình 12 Kg; 45 Kg: 01 dàn đóng bình Carousel 12
Kg loại 6 đầu đóng; 01 đầu đóng đơn cho bình 45 kg
+ Nhà đóng bình, bãi chứa bình.
Hệ thống phòng cháy chữa cháy và xử lý ô nhiễm môi trờng
Các công trình phụ trợ khác ( hệ thống đờng nội bộ, cung cấp điện nớc, văn phòng quản lý, v.v.)
I.2.4.4- Tổng mức đầu t: 3,919.1 triệu đồng
I.2.4.5-Nguồn vốn đầu t :
Vốn tự có của doanh nghiệp 70%, vốn vay 30%
I.3 S n ả ph mẩ c a d ỏnủ ự
Cụng ty S n xu t ả ấ và cung c p cho th trấ ị ường 02 lo i s n ph m chớnh là bỡnh gas 12ạ ả ẩ
Kg và bỡnh gas 45 Kg cung c p cho th trấ ị ường Qu ng Ngói và khu v c lõn cõn.ả ự
I.4 C s phỏp lý tri n khai d ỏnơ ở ể ự
- Lu t Xõy d ng s 16/2003/QH11 ngày 17/6/2003 c a Qu c h i nậ ự ố ủ ố ộ ướ cCHXHCN Vi t Nam;ệ
- Lu t Đ t đai s 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 c a Qu c h i nậ ấ ố ủ ố ộ ướ cCHXHCN Vi t Nam;ệ
- Lu t B o v mụi trậ ả ệ ường s 52/2005/QH11.ố
- Lu t Đ u t s 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 c a Qu c h i nậ ầ ư ố ủ ố ộ ướ cCHXHCN Vi t Nam;ệ
- Lu t Doanh nghi p s 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 c a Qu c h i nậ ệ ố ủ ố ộ ướ cCHXHCN Vi t Nam;ệ
- Lu t Đ u th u s 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 c a Qu c h i nậ ấ ầ ố ủ ố ộ ướ cCHXHCN Vi t Nam;ệ
- Lu t Kinh doanh B t đ ng s n 63/2006/QH11 ngày 29/6/2006 c a Qu c h iậ ấ ộ ả ủ ố ộ
nước CHXHCN Vi t Nam;ệ
- Lu t Nhà 56/2005/QH11 ngày 29/11/2005 c a Qu c h i nậ ở ủ ố ộ ước CHXHCN
Vi t Nam; ệ
- Lu t Thu thu nh p doanh nghi p s 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 c a Qu cậ ế ậ ệ ố ủ ố
H i nộ ước CHXHCN Vi t Nam;ệ
- Ngh đ nh s 12/2009/NĐưCP ngày 12/2/2009 c a Chớnh ph v vi c Qu n lýị ị ố ủ ủ ề ệ ả
d ỏn đ u t và xõy d ng cụng trỡnh;ự ầ ư ự
- Ngh đ nh s 209/2004/NĐưCP ngày 16/12/2004 c a Chớnh ph v vi c Qu nị ị ố ủ ủ ề ệ ả
lý ch t lấ ượng cụng trỡnh xõy d ng và Ngh đ nh s 49/2008/NĐưCP ngàyự ị ị ố 18/04/2008 c a Chớnh ph v vi c s a đ i b sung m t s đi u c a Nghủ ủ ề ệ ử ổ ổ ộ ố ề ủ ị
đ nh 2009/2004/NĐưCP;ị
- Đ nh m c chi phớ qu n lý d ỏn và t v n đ u t xõy d ng kốm theo Quy tị ứ ả ự ư ấ ầ ư ự ế
đ nh s 957/QĐưBXD ngày 29/9/2009 c a B Xõy d ng;ị ố ủ ộ ự
- Ngh đ nh s 99/2007/NĐưCP ngày 13/06/2009 c a Chớnh ph v qu n lý chiị ị ố ủ ủ ề ả phớ đ u t xõy d ng cụng trỡnh;ầ ư ự
- Cỏc văn b n khỏc c a Nhà nả ủ ước liờn quan đ n l p T ng m c đ u t , t ng dế ậ ổ ứ ầ ư ổ ự toỏn và d toỏn cụng trỡnh.ự
Các tài liệu tham khảo
- TCVN5684-1992 : An toàn cháy các công trình xăng dầu
Trang 9- TCVN-1993 : Hệ thống chữa cháy Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt
- Tiêu chuẩn về phòng cháy chữa cháy kho LPG : NFPA 59-1984 Edition
- Tiêu chuẩn quốc gia về nhiên liệu khí : NFPA 54-1996 Edition
- Tiêu chuẩn về phòng cháy chữa cháy trong tồn chứa và vận hành kho LPG: NFPA 58-1995 Edition
S C N THI T PH I Đ U T Ự Ầ Ế Ả Ầ Ư XÂY
II.1. M c tiờu đ u t ụ ầ ư
Để đáp ứng thị trờng bán lẻ LPG tại th trị ường Qu ng Ngói và khu v c lõn cõn,ả ự Cụng Ty TNHH Cụng Ngh Khỏnh Linhệ cần xây dựng một trạm nạp bình LPG tại Khu kinh tế Dung Quất với công suất 90 tấn/tháng để chiết nạp bình LPG
T o cụng ăn vi c làm cho lao đ ng nghốo t i đ a phạ ệ ộ ạ ị ương, gúp ph n xoỏ đúi gi mầ ả nghốo, c i thi n đ i s ng c a ngả ệ ờ ố ủ ười nụng dõn mi n Trung.ề
Xõy d ng thự ương hi u và qu ng bỏ s n ph m t i tay ngệ ả ả ẩ ớ ười tiờu dựng. Tr thànhở cụng ty hàng đ u trong s n xu t và phõn ph i dũng s n ph m ầ ả ấ ố ả ẩ bỡnh LPG t i ạ thị
trường mi n trung ề Vi t Nam.ệ
II.2. S c n thi t ph i đ u t xõy d ng ự ầ ế ả ầ ư ự nhà mỏy
Việc chuyển đổi từ các dạng nguyên liệu truyền thống nh xăng, dầu, than, củi sang sử dụng khí đốt là một bớc quan trọng và rất cần thiết cho một nớc
đang phát triển nh Việt Nam Nhiên liệu khí đốt đảm bảo nâng cao chất lợng hàng hóa sản xuất ra, giảm đợc lợng xăng dầu nhập khẩu, cải thiện môi trờng
và ngăn chặn nạn phá rừng, khai thác than bừa bãi
Kể từ ngày 12/12/1998 lần đầu tiên Việt nam sản xuất đợc khí hóa lỏng (LPG) từ nguồn khí đồng hành của mỏ Bạch Hổ, cho đến nay công suất và khả năng sản xuất của nhà máy xử lý khí Dinh Cố khoảng 250.000 tấn/năm và
đã tạm thời đáp ứng nhu cầu sử dụng LPG trong nớc
Việc phân phối sớm và ổn định nguồn khí hóa lỏng sản xuất trong nớc
đến ngời tiêu dùng là điều hết sức cần thiết và cấp bách
II.2.1.- Sự cần thiết đầu t
Công ty đã xúc tiến việc mua bình, ký hợp đồng đại lý, đại lý bán lẻ và bớc
đầu đã thuê nạp bình mang nhãn hiệu PetroVietnam để đa ra thị trờng TP Quãng Ngãi là nơi tập trung đông dân c và là thị trờng chính của khu vực miền trung gầm địa bàn nhà máy Ngòai đại đa số các hộ dân dùng LPG vào việc đun nấu trong gia đình còn có các cơ sở thơng mại, công nghiệp cũng
Trang 10đang sử dụng LPG trong sản xuất Do đó việc tập trung chiếm lĩnh thị ờng tiềm năng này sớm là u tiên số một.
tr-Để đáp ứng việc phân phối LPG tại thị trờng Cụng Ty TNHH Cụng Nghệ Khỏnh Linh cần phải sớm xây dựng một trạm nạp bình lớn với công suất khoảng
90 tấn/tháng tại Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi Nếu xây dựng tại Dung Quất sẽ tận dụng đợc lợi thế gần nguồn cung cấp LPG, và nh vậy làm gia tăng giá trị sử dụng của công trình
II.3ư Hệ thống chiết nạp hiện tại của các nhà phân phối
Tất cả các nhà phân phối đều đầu t trạm chiết nạp riêng cho mình tùy theo thị phần bán đợc và dự kiến trong tơng lai Các trạm nạp lớn đợc xây dựng cố
định tại khu vực có cảng tiếp nhận và kho chứa LPG
Theo mô hình của Saigon Petro, ngoài trạm chiết nạp lớn tại Cát Lái với công suất chiết nạp khoảng 10.000 tấn/tháng còn sử dụng 7 trạm chiết nạp nhỏ làm các trạm vệ tinh trong khu vực TP.HCM và một số tỉnh lân cận, công suất của các trạm vệ tinh dao động trong khỏang 400 - 600 tấn/tháng Các trạm vệ tinh này phục vụ cho một khu vực thị trờng nhất định với bán kính khoảng 50 - 80
km Mô hình này đợc áp dụng nhiều ở hầu hết các công ty kinh doanh trong
n-ớc nh Petrolimex-GAS; Đaihai-GAS v.v
III.1. T ng Quan V N n Kinh T Vi t Namổ ề ề ế ệ
III.1.1. T ng Quan V N n Kinh T Vĩ Mụ Vi t Nam:ổ ề ề ế ệ
Năm 2009, trước tỡnh hỡnh kh ng ho ng tài chớnh và suy thoỏi kinh t th gi i,ủ ả ế ế ớ
Vi t Nam đó chuy n sang m c tiờu ngăn ch n suy gi m kinh t và gi n đ nh kinhệ ể ụ ặ ả ế ữ ổ ị
t vĩ mụ. Kinh t Vi t Nam năm 2009 bờn c nh nh ng đi m sỏng th hi n thành t uế ế ệ ạ ữ ể ể ệ ự
đ t đạ ược v n cũn b c l nhi u h n ch và thỏch th c. Vi c đỏnh giỏ, nhỡn nh n l iẫ ộ ộ ề ạ ế ứ ệ ậ ạ kinh t Vi t Nam năm 2009 đ rỳt ra nh ng bài h c, ch rừ nh ng thỏch th c và gi iế ệ ể ữ ọ ỉ ữ ứ ả phỏp cho năm 2010 cú ý nghĩa quan tr ng đ i v i cỏc nhà ho ch đ nh chớnh sỏch ọ ố ớ ạ ị ở
Vi t Nam. ệ
Tăng tr ưở ng kinh t ế: C n kh ng đ nh r ng dầ ẳ ị ằ ưới tỏc đ ng m nh c a kh ngộ ạ ủ ủ
ho ng kinh t toàn c u, quỏ trỡnh suy gi m kinh t c a Vi t Nam đó khụng kộo dàiả ế ầ ả ế ủ ệ
và s ph c h i t c đ tăng trự ụ ồ ố ộ ưởng đ n nhanh.T c đ tăng trế ố ộ ưởng kinh t tăng trongế quý I/2009 sau đú liờn t c c i thiờn t c đ cỏc quý sau. T c đ tăng GDP quý IIụ ả ố ộ ở ố ộ
đ t 4,5%, quý III đ t 5,8% và d đoỏn quý IV s đ t 6,8%.ạ ạ ự ẽ ạ
Cỏc ch s tăng trỉ ố ưởng cho cỏc ngành cũng th hi n m t xu hể ệ ộ ướng ph c h i rừụ ồ
r t. Giỏ tr s n xu t cụng nghi p quý I đ t 3,2%, quý II tăng lờn 7,6% và quý III làệ ị ả ấ ệ ạ 8,5%. So v i khu v c cụng nghi p, thỡ khu v c d ch v ch u tỏc đ ng nh hớ ự ệ ự ị ụ ị ộ ả ưở ng
c a suy thoỏi kinh t th gi i m c đ th p h n. Nhỡn chung, khu v c d ch v v nủ ế ế ớ ở ứ ộ ấ ơ ự ị ụ ẫ duy trỡ tăng trưởng khỏ cao, t c đ tăng trố ộ ưởng trong quý I là 5,1%, trong quý II, 5,7% và 6,8% trong quý III. Căn c k t qu th c hi n 9 thỏng đ u năm và tri nứ ế ả ự ệ ầ ể
v ng cỏc thỏng ti p theo,ọ ế t c đ tăng trố ộ ưởng giỏ tr khu v c d ch v ị ự ị ụ ước th c hi nự ệ
Trang 11c năm 2009 có th đ t 6,5%. Đ i v i lĩnh v c nông nghi p, do s n lả ể ạ ố ớ ự ệ ả ượng lươ ng
th c năm 2008 đã đ t m c k l c so v i trự ạ ứ ỷ ụ ớ ước, nên ngành nông nghi p tăng khôngệ nhi u trong năm 2009. U c th c hi n giá tr tăng thêm ngành nông, lâm, th y s nề ớ ự ệ ị ủ ả
Nh v y xu hư ậ ướng ph c h i tăng trụ ồ ưởng là khá v ng ch c và đ t đữ ắ ạ ược ngay từ
trước khi các gói kích c u đầ ược tri n khai trên th c t ể ự ế
Đ u t phát tri n ầ ư ể : Trong b i c nh suy gi m kinh t , nh ng khó khăn trong s nố ả ả ế ữ ả
xu t kinh doanh và hi u qu đ u t kinh doanh gi m sút đã nh hấ ệ ả ầ ư ả ả ưởng tr c ti pự ế
đ n các ho t đ ng đ u t phát tri n. Trế ạ ộ ầ ư ể ước tình hình đó, Chính ph đã th c hi nủ ự ệ các gi i pháp kích c u đ u t , tăng cả ầ ầ ư ường huy đ ng các ngu n v n, bao g m vi cộ ồ ố ồ ệ
ng tr c k ho ch đ u t ngân sách nhà n c c a các năm sau, b sung thêm
ngu n v n trái phi u Chính ph , v n tín d ng đ u t , tín d ng xu t kh u, tín d ngồ ố ế ủ ố ụ ầ ư ụ ấ ẩ ụ đào t o l i cho ngạ ạ ười lao đ ng b m t vi c làm… V i nh ng n l c đó, ngu n v nộ ị ấ ệ ớ ữ ỗ ự ồ ố
đ u t toàn xã h i năm 2009 đã đ t đầ ư ộ ạ ược nh ng k t qu tích c c. ữ ế ả ự Ước tính t ngổ
đ u t toàn xã h i năm 2009 đ t 708,5 nghìn t đ ng, b ng 42,2% GDP, tăng 16%ầ ư ộ ạ ỷ ồ ằ
so v i năm 2008 . Trong đó, ngu n v n đ u t nhà nớ ồ ố ầ ư ước là 321 nghìn t đ ng, tăngỷ ồ 43,3% so v i năm 2008; ngu n v n đ u t c a t nhân và c a dân c là 220,5 nghìnớ ồ ố ầ ư ủ ư ủ ư
t , tăng 22,5%. Nh ng k t qu này cho th y các ngu n l c trong nỷ ữ ế ả ấ ồ ự ước được huy
đ ng tích c c h n. Tuy nhiên, trong khi các ngu n v n đ u t trong nộ ự ơ ồ ố ầ ư ước có s giaự tăng thì ngu n v n ồ ố FDI năm 2009 l i gi m m nh. T ng s v n ạ ả ạ ổ ố ố FDI đăng ký m i vàớ tăng thêm ước đ t 20 t USD (so v i 64 t USD năm 2008), v n th c hi n ạ ỷ ớ ỷ ố ự ệ ước đ tạ kho ng 8 t USD (so v i 11,5 t USD năm 2008). T ng v n ODA ký k t c nămả ỷ ớ ỷ ổ ố ế ả
c đ t 5,456 t USD, gi i ngân đ t kho ng 3 t USD.
Ch s ICOR năm 2009 đã tăng t i m c quá cao, trên 8 so v i 6,6 c a năm 2008.ỉ ố ớ ứ ớ ủ Bên c nh đó còn x y ra tình tr ng ch m tr trong gi i ngân ngu n v n đ u t tạ ả ạ ậ ễ ả ồ ố ầ ư ừ ngân sách nhà nước và ngu n v n trái phi u Chính ph , lãng phí, th t thoát v n đ uồ ố ế ủ ấ ố ầ
t t t c các khâu c a quá trình qu n lý d án đ u t ư ở ấ ả ủ ả ự ầ ư
L m phát và giá c : ạ ả N u nh năm 2008 là năm ch ng ki n m t t c đ l m phátế ư ứ ế ộ ố ộ ạ cao k l c trong vòng h n m t th p k qua thì năm 2009 l i ch ng ki n m t m cỷ ụ ơ ộ ậ ỷ ạ ứ ế ộ ứ
l m phát m c dạ ở ứ ưới hai con s Ch s giá tiêu dùng (CPI) c nố ỉ ố ả ước qua 10 tháng
đ u năm ch tăng 4,49% so v i tháng 12/2008. Đây là m c tăng ch s giá tiêu dùngầ ỉ ớ ứ ỉ ố khá th p so v i nh ng năm g n đây và là m c tăng h p lý, không gây nh hấ ớ ữ ầ ứ ợ ả ưở ng
l n đ n đ i s ng và s n xu t c a ngớ ế ờ ố ả ấ ủ ười dân. Ch s CPI lỉ ố ương th c tăng nh trongự ẹ
6 tháng đ u năm (0,59%) nh ng l i có xu hầ ư ạ ướng gi m trong nh ng tháng cu i năm.ả ữ ố
Lương th c, th c ph m luôn là đ u tàu kéo l m phát đi lên trong nh ng năm 2007ự ự ẩ ầ ạ ữ
và 2008 thì năm 2009 nhân t này không còn đóng vai trò chính n a.ở ố ữ
T giá ỷ : Trong nhi u năm tr l i đây, Ngân hàng nhà n c kiên trì chính sách nề ở ạ ướ ổ
đ nh đ ng ti n Vi t Nam so v i đ ng đô la M Di n bi n t giá trong năm 2009 làị ồ ề ệ ớ ồ ỹ ễ ế ỷ
tương đ i ph c t p. M c dù NHNN đã đi u ch nh nâng t giá liên ngân hàng và biênố ứ ạ ặ ề ỉ ỷ
đ t + 3% lên + 5% vào tháng 4/2009, trên th trộ ừ ị ường t do giá ngo i t nhanhự ạ ệ chóng áp sát m c 18.300 đ ng/đô la M và đ n tháng 11 đã lên trên 19.000 đ ng/đôứ ồ ỹ ế ồ
Càng v cu i năm t giá càng bi n đ ng và m t giá m nh, th trề ố ỷ ế ộ ấ ạ ị ường ngo i h i luônạ ố
có bi u hi n căng th ng, đ ng th i USD tín d ng thì th a, USD thể ệ ẳ ồ ờ ụ ừ ương m i thìạ
Trang 12thi u Trong b i c nh l m phát có xu hế ố ả ạ ướng gia tăng và tính không n đ nh trên thổ ị ị
trường ti n t , đòi h i c n ph i có s l a ch n linh ho t c ch đi u hành t giáề ệ ỏ ầ ả ự ự ọ ạ ơ ế ề ỷ
đ đ t để ạ ược m c tiêu ki m ch l m phát và n đ nh th trụ ề ế ạ ổ ị ị ường ti n t ề ệ
Thu chi ngân sách: Năm 2009, các gi i pháp mi n, gi m, giãn thu k t h p v iả ễ ả ế ế ợ ớ
gi m thu t d u thô và gi m thu do suy gi m kinh t đã làm cho ngu n thu ngânả ừ ầ ả ả ế ồ sách b gi m m nh. U c tính t ng thu ngân sách c năm đ t 390,65 nghìn t đ ng,ị ả ạ ớ ổ ả ạ ỷ ồ
x p x so v i m c d toán (389,9 nghìn t ) và gi m 6,3% so v i th c hi n nămấ ỉ ớ ứ ự ỷ ả ớ ự ệ
2008. M t khác, nhu c u và áp l c chi tăng lên cho kích thích tăng trặ ầ ự ưởng và đ mả
b o an sinh xã h i. T ng chi ngân sách ả ộ ổ ước đ t trên 533 nghìn t đ ng, tăng 8,5% soạ ỷ ồ
v i d toán và 7,5% so v i năm 2008. T ng b i chi ngân sách ớ ự ớ ổ ộ ước kho ng 115,9ả nghìn t đ ng, b ng 6,9% GDP, cao h n nhi u so v i m c 4,95% c a năm 2008 vàỷ ồ ằ ơ ề ớ ứ ủ
k ho ch đ ra (4,82%). .ế ạ ề
Xu t nh p kh u và cán cân th ấ ậ ẩ ươ ng m i ạ : Năm 2009, tình hình xu t nh p kh uấ ậ ẩ
kh u c a Vi t Nam g p nhi u khó khăn do kh ng ho ng kinh t toàn c u d n đ nẩ ủ ệ ặ ề ủ ả ế ầ ẫ ế
s đình tr s n xu t và h n ch tiêu dùng nh ng nự ệ ả ấ ạ ế ở ữ ước v n là th trố ị ường xu tấ
kh u l n c a Vi t Nam nh M , Nh t B n, EU ẩ ớ ủ ệ ư ỹ ậ ả T ng kim ng ch xu t kh u nămổ ạ ấ ẩ
2009 ước đ t kho ng 56,5 t USD, gi m 9,9% so v i năm 2008.ạ ả ỷ ả ớ
T ng kim ng ch nh p kh u năm 2009 ổ ạ ậ ẩ ước đ t 67,5 t USD, gi m 16,4% so v iạ ỷ ả ớ năm 2008. Đi u này ph n ánh nh ng khó khăn c a s n xu t trong nề ả ữ ủ ả ấ ước do suy gi mả kinh t Tuy nhiên, trong các tháng cu i năm, nhu c u nh p kh u có th tăng lên khiế ố ầ ậ ẩ ể các bi n pháp h tr s n xu t phát huy tác d ng. M c dù c kim ng ch xu t kh uệ ỗ ợ ả ấ ụ ặ ả ạ ấ ẩ
và kim ng ch nh p kh u đ u gi m sút, nh ng do t c đ gi m kim ng ch xu t kh uạ ậ ẩ ề ả ư ố ộ ả ạ ấ ẩ
ch m h n t c đ gi m kim ng ch nh p kh u, nên nh p siêu năm 2009 gi m xu ngậ ơ ố ộ ả ạ ậ ẩ ậ ả ố
ch còn kho ng 11 t USD, chi m 16,5% t ng kim ng ch xu t kh u. Nh v y, soỉ ả ỷ ế ổ ạ ấ ẩ ư ậ
v i nh ng năm g n đây cán cân thớ ữ ầ ương m i đã có s c i thi n đáng k , th hi nạ ự ả ệ ể ể ệ quy t tâm c a chính ph trong vi c ki m ch nh p kh u nh ng m t hàng khôngế ủ ủ ệ ề ế ậ ẩ ữ ặ
c n thi t. Song m c nh p siêu v n còn cao th hi n vi c phát tri n các ngành côngầ ế ứ ậ ẫ ể ệ ệ ể nghi p ph tr và chuy n d ch c c u hàng xu t kh u v n còn ch m.ệ ụ ợ ể ị ơ ấ ấ ẩ ẫ ậ
B o đ m an sinh xã h i ả ả ộ : Chính ph đã ch đ o th c hi n đ ng b , có hi u quủ ỉ ạ ự ệ ồ ộ ệ ả các chính sách gi m nghèo, trong đó có chính sách h tr cho các h nghèo xây nhàả ỗ ợ ộ , vay v n s n xu t, kinh doanh, cho vay h c sinh, sinh viên, mua th b o hi m y
t Đ ng th i, chính ph cũng tri n khai công tác h tr các h nghèo, h b nhế ồ ờ ủ ể ỗ ợ ộ ộ ị ả
hưởng thiên tai, b thi t h i v gia súc, gia c m, v t nuôi đ n đ nh s n xu t vàị ệ ạ ề ầ ậ ể ổ ị ả ấ
đ i s ng. Ngoài ra, chính ph cũng đã tích c c tri n khai th c hi n Ngh quy tờ ố ủ ự ể ự ệ ị ế 30a/2008/NQCP c a Chính ph g n v i chủ ủ ắ ớ ương trình xây d ng nông thôn m i; tự ớ ổ
ch c, đ ng viên các doanh nghi p, các t ch c và cá nhân h tr các huy n nghèoứ ộ ệ ổ ứ ỗ ợ ệ
th c hi n chự ệ ương trình này; ng trứ ước v n cho các huy n; tri n khai các chính sáchố ệ ể
m i, trong đó có chính sách c p g o cho h nghèo biên gi i, th c hi n m c khoánớ ấ ạ ộ ở ớ ự ệ ứ
m i v b o v r ng, h tr h c ngh , xu t kh u lao đ ng và tăng cớ ề ả ệ ừ ỗ ợ ọ ề ấ ẩ ộ ường cán bộ cho các huy n nghèo. Ho t đ ng chăm sóc ngệ ạ ộ ười có công và các đ i tố ượng chính sách ti p t c đế ụ ược duy trì và m r ng.ở ộ
Năm 2009 t ng s chi cho an sinh xã h i ổ ố ộ ước kho ng 22.470 t đ ng, tăng 62%ả ỷ ồ
so v i năm 2008, trong đó chi đi u ch nh ti n lớ ề ỉ ề ương, tr c p, ph c p kho ngợ ấ ụ ấ ả 36.700 t đ ng; tr c p c u đói giáp h t và kh c ph c thiên tai 41.580 t n g oỷ ồ ợ ấ ứ ạ ắ ụ ấ ạ
Trang 13(riêng s g o c u tr đ t đ u kh c ph c h u qu bão s 9 là 10.300 t n). T ng dố ạ ứ ợ ợ ầ ắ ụ ậ ả ố ấ ổ ư
n c a 18 chợ ủ ương trình cho vay h nghèo và các đ i tộ ố ượng chính sách do Ngân hàng Chính sách xã h i th c hi n ộ ự ệ ước đ n cu i năm đ t 76 nghìn t đ ng, tăng 45,3% soế ố ạ ỷ ồ
v i năm 2008. Các doanh nghi p đã h tr 62 huy n nghèo trên 1.600 t đ ng. T lớ ệ ỗ ợ ệ ỷ ồ ỷ ệ
h nghèo đ n cu i năm 2009 gi m còn kho ng 11%. Tuy nhiên, tình hình suy gi mộ ế ố ả ả ả kinh t đã nh hế ả ưởng tr c ti p đ n kh năng gi i quy t vi c làm cho ngự ế ế ả ả ế ệ ười lao
đ ng. D ki n đ n cu i năm 2009, có kho ng 1,51 tri u lộ ự ế ế ố ả ệ ượt lao đ ng độ ược gi iả quy t vi c làm, đ t 88,5% k ho ch năm và b ng 93,2% so v i th c hi n nămế ệ ạ ế ạ ằ ớ ự ệ
2008. S lao đ ng đi làm vi c nố ộ ệ ở ước ngoài năm 2009 ước đ t 7 v n ngạ ạ ười, gi mả đáng k so v i con s 8.5 v n ngể ớ ố ạ ườ ủi c a năm 2008
III.1.2. Nh ng thách th c c a kinh t Vi t Nam năm 2010ữ ứ ủ ế ệ
Tri n v ng kinh t Vi t Nam năm 2010 ph thu c vào 3 y u t chính: tình hìnhể ọ ế ệ ụ ộ ế ố kinh t th gi i, s c m nh n i t i c a kinh t trong nế ế ớ ứ ạ ộ ạ ủ ế ước và s đi u hành vĩ môự ề
c a Chính ph Tuy nhiên bên c nh nh ng th i c , thu n l i thì cũng đ t ra nhi uủ ủ ạ ữ ờ ơ ậ ợ ặ ề thách th c cho c 3 y u t trên. ứ ả ế ố
Trong ng n h n, năm 2010 s ch ng ki n s ph c h i nh ng n n kinh t l nắ ạ ẽ ứ ế ự ụ ồ ở ữ ề ế ớ
nh t th gi i. Ho t đ ng đ u t và thấ ế ớ ạ ộ ầ ư ương m i qu c t s đạ ố ế ẽ ược h i ph c sau khiồ ụ
có s gi m sút m nh năm 2009. V i t cách là m t n n kinh t nh có đ m cao,ự ả ạ ớ ư ộ ề ế ỏ ộ ở
đi u này t o ra nh ng nh hề ạ ữ ả ưởng tích c c tr c ti p lên n n kinh t Vi t Nam đ cóự ự ế ề ế ệ ể
th đ t tăng trể ạ ưởng cao h n trong năm 2010. Tuy nhiên, t kinh nghi m c a nh ngơ ừ ệ ủ ữ năm v a qua, v n đ đ t ra cho Vi t Nam là c n ph i xác đ nh và đi u ch nh đ mừ ấ ề ặ ệ ầ ả ị ể ỉ ộ ở
c a n n kinh t nh th nào cho phù h p đ tránh đủ ề ế ư ế ợ ể ược các cú s c do h i nh pố ộ ậ
qu c t mang đ n. Đ i v i trong nố ế ế ố ớ ước, nh ng b t n vĩ mô trong n i t i n n kinhữ ấ ổ ộ ạ ề
t v n còn t n t i và tr thành thách th c cho phát tri n kinh t năm 2010.ế ẫ ồ ạ ở ứ ể ế
Thách th c ti p theo là áp l c l m phát cao. L m phát không ph i là là v n đ ứ ế ự ạ ạ ả ấ ề
c a năm 2009, nh ng năm 2010 hoàn toàn có th là m t năm l m phát bùng lên tr ủ ư ể ộ ạ ở
l i do các nguyên nhân gây ra l m phát b tích lũy ngày càng nhi u trong năm 2009. ạ ạ ị ề
V các công c đi u hành kinh t vĩ mô, hi n nay chúng ta d a trên 3 công c chính ề ụ ề ế ệ ự ụ
đ tác đ ng đ n n n kinh t , đó là chính sách tài khoá, chính sách ti n t và chính ể ộ ế ề ế ề ệsách cán cân thanh toán
Đ i v i chính sách tài khoá, n u bù đ p thâm h t ngân sách b ng bi n pháp vay ố ớ ế ắ ụ ằ ệ
n trong nợ ước thì s gây ra áp l c tăng lãi su t. Đi u này đi ngẽ ự ấ ề ược v i m c tiêu c aớ ụ ủ chính sách ti n t là gi m d n lãi su t trong th i gian t i. Nh ng n u bù đ p thâm ề ệ ả ầ ấ ờ ớ ư ế ắ
h t ngân sách b ng vi c vay n nụ ằ ệ ợ ước ngoài thì g p ph i áp l c gia tăng n nặ ả ự ợ ước ngoài mà đã t l khá cao r i. Đ i v i chính sách ti n t , kho ng cách gi a lãi ở ỷ ệ ồ ố ớ ề ệ ả ữ
su t huy đ ng và tr n lãi su t cho vay hi n đã quá nh Do v y, n u b lãi su t tr nấ ộ ầ ấ ệ ỏ ậ ế ỏ ấ ầ thì s làm th t ch t ti n t quá s m và nh hẽ ắ ặ ề ệ ớ ả ưởng đ n ph c h i kinh t M t khác, ế ụ ồ ế ặ
v i l m phát k v ng cao trong th i gian t i, dớ ạ ỳ ọ ờ ớ ường nh không còn c h i cho th c ư ơ ộ ự
hi n n i l ng ti n t đ kích thích kinh t ệ ớ ỏ ề ệ ể ế
Nh ng đ c đi m trên s đóng vai trò quan tr ng trong vi c đ nh hình n n kinh tữ ặ ể ẽ ọ ệ ị ề ế
Vi t nam trong năm 2010. Tuy nhiên cũng c n ph i nh n th y m t đi m tích c c là ệ ầ ả ậ ấ ộ ể ự
kh năng ch ng ch i v i suy thoái kinh t và b t n vĩ mô c a Vi t Nam đã khá ả ố ọ ớ ế ấ ổ ủ ệ
h n. Th c t cho th y, dơ ự ế ấ ưới tác đ ng m nh c a kh ng ho ng kinh t th gi i và ộ ạ ủ ủ ả ế ế ớ
Trang 14b t n kinh t vĩ mụ trong nấ ổ ế ước, quỏ trỡnh suy gi m tăng trả ưởng kinh t trong năm ế
2009 khụng kộo dài và s ph c h i đ n nhanh h n và khụng đ n n i “bi quan” và ự ụ ồ ế ơ ế ỗ
“nghiờm tr ng” nh nh ng d bỏo đ u năm 2009. Đi u này m t m t cho th y năng ọ ư ữ ự ầ ề ộ ặ ấ
l c ch ng đ c a n n kinh t đó đự ố ỡ ủ ề ế ược nõng lờn, nh ng m t khỏc cũng cho th y kh ư ặ ấ ảnăng d bỏo chớnh sỏch cũn h n ch và b t c pự ạ ế ấ ậ
III.1.3. Tỡnh hỡnh kinh t xó h i.ế ộ
Trong năm 2009 v a qua, m c dự ph i đ i di n v i nhi u khú khăn, thỏch th cừ ặ ả ố ệ ớ ề ứ
l n do ch u nh hớ ị ả ưởng c a cu c kh ng ho ng tài chớnh và suy gi m kinh t th gi iủ ộ ủ ả ả ế ế ớ
nh ng v i s t p trung ch đ o quy t li t c a lónh đ o thành ph , cựng v i s nư ớ ự ậ ỉ ạ ế ệ ủ ạ ố ớ ự ỗ
l c, đ ng tõm, hi p l c, đoàn k t c a cỏc ngành, cỏc c p, c ng đ ng doanh nghi pự ồ ệ ự ế ủ ấ ộ ồ ệ
và cỏc t ng l p nhõn dõn; tỡnh hỡnh kinh t thành ph đó t ng bầ ớ ế ố ừ ước ph c h i và cúụ ồ
s kh i s c đỏng k , gúp ph n c i thi n t c đ tăng trự ở ắ ể ầ ả ệ ố ộ ưởng kinh t chung (GDP)ế trong năm 2009 ;l m phỏt đạ ược ki m ch ; v n huy đ ng và t ng d n tớn d ngề ế ố ộ ổ ư ợ ụ
đ u tăng khỏ; th trề ị ường ch ng khoỏn đang cú d u hi u ph c h i v i kh i lứ ấ ệ ụ ồ ớ ố ượ nggiao d ch tăng cao; chớnh sỏch kớch c u trong đ u t và tiờu dựng đó b t đ u phỏt huyị ầ ầ ư ắ ầ tỏc d ng, giỳp doanh nghi p vụ ệ ượt qua nh ng khú khăn, n đ nh s n xu t kinhữ ổ ị ả ấ doanh; cỏc chớnh sỏch an sinh xó h i độ ược tri n khai tớch c c và cú hi u qu , cụngể ự ệ ả tỏc chăm lo cho cỏc đ i tố ượng di n chớnh sỏch và ngệ ười nghốo được th c hi n t t;ự ệ ố tỡnh hỡnh chớnh tr n đ nh, qu c phũng an ninh đị ổ ị ố ược gi v ng.ữ ữ
III.2.1 Quy họach trên toàn quốc
Trên toàn quốc, tại ba miền Bắc, Trung và Nam Thị trờng LPG đợc tập trung vào ba vùng chính nh sau :
- Miền Bắc : Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh : chiếm 87 % của thị phần Miền Bắc
- Miền Trung : Đà Nẵng : 90% của thị phần Miền Trung
- Miền Nam : TP.HCM và các tỉnh Miền Đông Nam Bộ : 76% của thị phần Miền Nam
III.2.2 ư Quy họach tại Miền Nam
Miền Nam Việt nam có sức tiêu thụ LPG chiếm 60% của toàn quốc Dự
đoán đến năm 2005 sẽ đạt khoảng 292.596 tấn LPG cho thị trờng bán lẻ Trong đó mục tiêu phấn đấu của PVGC là đạt 77.400 tấn bán lẻ
Thị trờng bán lẻ LPG tại miền Nam đợc phân bố cho các vùng nh sau :
TP.HCM và Miền Đông : 76% (thị trờng chính)
Miền Tây : 16%
Nha Trang và Bình Thuận : 5%
Cao nguyên (P.lây Cu, Đắc Lắc, Gia Lai) : 3%
IV.1. Mụ T Đ a Đi m Xõy D ngả ị ể ự
Trang 15D án Tr m chi t n p khí hóa l ng LPG Qu ng Ngãi ki n xây d ng n m trongự ạ ế ạ ỏ ả ế ự ằ Khu kinh t Dung Qu t, thu c xã Bình Thu n, huy n Bình S n, t nh Qu ng Ngãi.ế ấ ộ ậ ệ ơ ỉ ả
T i đây đang hình thành khu kinh t t ng h p Dung Qu t g n sát sân bay Chu Lai,ạ ế ổ ợ ấ ầ
có c ng nả ước sâu Dung Qu t, khu công ngh l c hoá d u và m t s khu côngấ ệ ọ ầ ộ ố nghi p khác, khu đô th m i V n Tệ ị ớ ạ ường – là m t khu kinh t l n c a đ t nộ ế ớ ủ ấ ướ ở c
- Phía Đông Nam giáp v i kho ch a LPG và tr m xu t xe b n c a PVGAS.ớ ứ ạ ấ ồ ủ
- Phía Nam giáp v i đớ ường vào kho ch a s n ph m c a PVGAS.ứ ả ẩ ủ
- Phía Tây giáp v i đớ ường đi c ng Dung Qu t.ả ấ
IV.2. Đi u ki n t nhiên ề ệ ự
IV.2.1 Di n tích xây d ng ệ ự
Tr m chi t n p khí hóa l ng LPG Qu ng Ngãiạ ế ạ ỏ ả
Di n tích xây d ng Tr m chi t n p bình LPG kho ng 2.500 m2, trong đó di nệ ự ạ ế ạ ả ệ tích xây d ng kho ch a LPG là 2.000 m2, di n tích làm đự ứ ệ ường và bãi đ xe là 500ỗ m2.
IV.2.2. Đ a hình ị
Khu v c d ki n xây d ng công trình hi n nay là khu đ t tr ng n m trên đ i cátự ự ế ự ệ ấ ố ằ ồ
v i cao đ trung bình kho ng 25 m (so v i cao đ hòn d u).ớ ộ ả ớ ộ ấ
IV.2.3. Đi u ki n đ a ch t ề ệ ị ấ
Tham kh o s li u kh o sát phân đo n Ngã ba C ng C ng Dung Qu t, lý trìnhả ố ệ ả ạ ả ả ấ
KM 16+948.45 – KM 21+629.18, d án Đo n Bình Long C ng Dung Qu t. Theoự ạ ả ấ báo cáo kh o sát này, c u t o đ a t ng khu v c đả ấ ạ ị ầ ự ược đ c tr ng b i các l p sau:ặ ư ở ớ
- L p 1: Cát h t nh màu xám nâu, xám vàng, xám đen, k t c u ch t v a,ớ ạ ỏ ế ấ ặ ừ
tr ng thái bão hoà. Đ dày c a l p t 0 ÷ 2.20 m.ạ ộ ủ ớ ừ
- L p 2: Sét pha cát màu xám nâu, nâu đ , tr ng thái d o c ng. Đ dày c aớ ỏ ạ ẻ ứ ộ ủ
l p t 2.20 ÷ 5.00 m.ớ ừ
- L p 3: Sét pha cát màu xám nâu, nâu đ , tr ng thái d o m m. Đ dày c aớ ỏ ạ ẻ ề ộ ủ
l p t 5.00 ÷ 7.00 m.ớ ừ
IV.2.4. Đi u ki n thu văn ề ệ ỷ
Khí tượng: Qu ng Ngãi n m trong vùng khí h u nhi t đ i đi n hình. Đ c đi mả ằ ậ ệ ớ ể ặ ể khí h u vùng này là:ậ
- Khí h u nhi t đ i gió mùa c n xích đ o, m i năm có hai mùa rõ r t. Mùaậ ệ ớ ậ ạ ỗ ệ
Trang 16- Nhi t đ trung bình c a tháng nóng nh tệ ộ ủ ấ 34,4 0C
- Nhi t đ trung bình c a tháng l nh nh tệ ộ ủ ạ ấ 18,9 0C
- Biên đ dao đ ng nhi t đ gi a các tháng trong năm không l n (kho ng 10ộ ộ ệ ộ ữ ớ ả
- Qu ng Ngãi có m a đ c bi t, lả ư ặ ệ ượng m a phân b không đ u theo th i gianư ổ ề ờ
và không gian, thường t p trung vào 4 tháng cu i năm, t tháng 2 đ n tháng 6 thìậ ố ừ ế
lượng m a không đáng k ư ể
- Lượng m a l n nh t hàng năm:ư ớ ấ 3.052 mm/năm
- Lượng m a th p nh t hàng năm:ư ấ ấ 1.374 mm/năm
- Lượng m a trung bình hàng năm:ư 2.277,7 mm/năm
- S ngày m a trung bình trong nămố ư 129 ngày/năm
Ch đ gió: ế ộ
- Khí h u Qu ng Ngãi có nhi u gió Đông Nam, ít gió Đông B c vì đ a hìnhậ ả ề ắ ị
đ a th phía Nam, h n n a do th núi đ a phị ế ơ ữ ế ị ương t o ra. T h tu n tháng giêng âmạ ừ ạ ầ
l ch đ n tháng 8 âm l ch, gió th i t Đông Nam qua Tây B c, g i là gió N m.ị ế ị ổ ừ ắ ọ ồ
- T c đ gió trung bìnhố ộ 3,2 m/s
- T c đ gió c c đ i (chu kì l p 50 năm)ố ộ ự ạ ặ 44 m/s
Ch đ n ng: ế ộ ắ
- Th i gian n ng trung bình trong năm:ờ ắ 1960 ÷ 2230 gi /nămờ
- Th i gian n ng trung bình trong ngày:ờ ắ 6,4 gi /ngàyờ
- Cường đ b c x nhi t l n nh t trong ngày:ộ ứ ạ ệ ớ ấ 1.025,8 W/m2
- Cường đ b c x nhi t nh nh t trong ngày:ộ ứ ạ ệ ỏ ấ 237.3 W/m2
Các hi n tệ ượng khí quy n đ c bi t bao g m: giông, sể ặ ệ ồ ương mù, bão
- Kho ng th i gian có sả ờ ương mù trong năm thu ng t tháng 01 đ n tháng 04.ờ ừ ế
T ng s ngày có sổ ố ương mù trung bình hàng năm là 19,1 ngày
- Hi n tệ ượng giông thường xu t hi n t tháng 07 đ n tháng 11 hàng năm,ấ ệ ừ ế
v i t n su t 6,4 ngày/năm. Đ c bi t Qu ng Ngãi các tr n bão ch có th x y raớ ầ ấ ặ ệ ở ả ậ ỉ ể ả trong kho ng th i gian t tháng 9 đ n tháng 12, nh t là hai tháng 10 và 11.ả ờ ừ ế ấ
IV.3. H t ng k thu tạ ầ ỹ ậ
IV.3.1. Giao thông đ ườ ng b ộ
Đường n i khu kinh t Dung Qu t: có t ng chi u dài trên 60km. T nay đ nộ ế ấ ổ ề ừ ế năm 2010, ti p t c đ u t xây d ng hoàn thành các tuy n đế ụ ầ ư ự ế ường đang tri n khaiể
đ u t và các tuy n đầ ư ế ường đã quy ho ch. Xây d ng đạ ự ường Dung Qu t n i v iấ ố ớ
đường H Chí Minh theo hồ ướng Trà My Trà B ng Bình Long Ngã ba Nhà máyồ
l c d u c ng Dung Qu t. Quy ho ch và xây d ng tuy n đọ ầ ả ấ ạ ự ế ường Tr Bình c ngị ả Dung Qu t và m t s tuy n đấ ộ ố ế ường tr c chính c a đô th V n Tụ ủ ị ạ ường
Trang 17Đường vào Tr m chi t n p khí hóa l ng LPG Qu ng Ngãi n i li n v i tuy nạ ế ạ ỏ ả ố ề ớ ế
đường chính t Ngã ba D c S i đ n c ng Dung Qu t, cách Qu c l 1A kho ng 16ừ ố ỏ ế ả ấ ố ộ ả
km. Đo n đạ ường này ch y song song v i đạ ớ ường Công v ụ
IV.3.2. Giao thông đ ườ ng thu ỷ
V i l i th kín gió, C ng bi n nớ ợ ế ả ể ước sâu Dung Qu t cách tuy n hàng h i qu c tấ ế ả ố ế 90km, tuy n n i h i 30km và đ sâu t 1019m, c ng Dung Qu t đã đế ộ ả ộ ừ ả ấ ược thi t kế ế
v i h th ng c ng đa ch c năng g m Khu c ng d u khí, Khu c ng t ng h p, Khuớ ệ ố ả ứ ồ ả ầ ả ổ ợ
c ng chuyên dùng và Khu c ng thả ả ương m i.ạ
IV.3.3. Giao thông đ ườ ng s t ắ
Tuy n đế ường s t B c Nam: ch y su t chi u dài t nh. Đ n năm 2010 s đ u tắ ắ ạ ố ề ỉ ế ẽ ầ ư xây d ng tuy n đự ế ường s t nhánh n i c ng Dung Qu t v i tuy n đắ ố ả ấ ớ ế ường s t B c ắ ắ Nam và Ga hàng hóa Tr Bình.ị
IV.3.4. Giao thông đ ườ ng hàng không
Sân bay Chu Lai (T nh Qu ng Nam), là sân bay dùng chung cho Khu Kinh tỉ ả ế Dung Qu t và Khu Kinh t m Chu Lai, cáchấ ế ở Thành ph Qu ng Ngãi 35 km, cáchố ả Khu kinh t Dung Qu t 04 km v hế ấ ề ướng B c.ắ
Theo qui ho ch phát tri n hàng không c a Chính ph , Chu Lai s đạ ể ủ ủ ẽ ược nâng c pấ thành sân bay qu c t và là 1 trong 6 sân bay tr ng đi m c a Vi t Nam thu c 3 C mố ế ọ ể ủ ệ ộ ụ
c ng hàng không cho 3 mi n (N i BàiCát Bi phía B c, Đà N ngChu Lai mi nả ề ộ ắ ẵ ề Trung và Tân S n Nh tLong Thành phía Nam), v i 3 ch c năng chính: v n chuy nơ ấ ớ ứ ậ ể hành khách, v n chuy n hàng hóa và trung tâm chuy n phát nhanh hàng không khuậ ể ể
v c Đông Nam Á.ự
IV.3.5. Ngu n đi n ồ ệ
Theo Quy t đ nh s 139/2006/QĐTTg phê duy t Quy ho ch t ng th phát tri nế ị ố ệ ạ ổ ể ể kinh t xã h i Khu kinh t Dung Qu t đ n năm 2015 và t m nhìn đ n năm 2020ế ộ ế ấ ế ầ ế
c a Th tủ ủ ướng Chính ph ngày 16/6/2006, ngu n đi n cung c p đi n cho Khu kinhủ ồ ệ ấ ệ
t Dung Qu t l y t tế ấ ấ ừ ưới đi n qu c gia 500/220KV t Pleiku (Gia Lai) và C u Đệ ố ừ ầ ỏ (Đà N ng) d n đ n tr m gi m áp chính trong khu v c 220/110KV; t các tr m này,ẵ ẫ ế ạ ả ự ừ ạ
đi n 110KV đệ ược d n đ n các tr m 110/220KV đ cung c p đi n cho Khu kinh tẫ ế ạ ể ấ ệ ế Dung Qu t.ấ
D ki n ngu n đi n cung c p cho Tr m chi t n p khí hóa l ng LPG Qu ngự ế ồ ệ ấ ạ ế ạ ỏ ả Ngãi đượ ấ ừ ệ ốc l y t h th ng c p đi n 110/22Kv chôn ng m d c theo tr c đấ ệ ầ ọ ụ ường ra
c ng Dung Qu t v i kho ng cách đ n Kho là 500mả ấ ớ ả ế
IV.3.6. H th ng cung c p n ệ ố ấ ướ c
T i Khu kinh t Dung Qu t Nhà máy nạ ế ấ ước v i công su t: 15.000m3/ngày giaiớ ấ ở
đo n I đã đ a vào ho t đ ng và chu n b đ u t nâng công su t lên 50.000ạ ư ạ ộ ẩ ị ầ ư ấ100.000m3/ngày trong giai đo n II.ạ
Trong tương lai s đ u t xây d ng thêm các h ch a trên sông Trà Khúc đ bẽ ầ ư ự ồ ứ ể ổ sung nước cho Th ch Nham và c p nạ ấ ước cho Khu kinh t Dung Qu t; ph n đ uế ấ ấ ấ công su t c p nấ ấ ước đ t 115.000 m3/ngày đêm. B o đ m c p nạ ả ả ấ ước sinh ho t là 150ạ lít/người/ngày đêm, v i t l h đớ ỷ ệ ộ ược c p nấ ướ ạc s ch đ t 85%. C p nạ ấ ước cho công nghi p kho ng t 50 60 m3/ha/ngày.ệ ả ừ
Trang 18D ki n ngu n nự ế ồ ước cung c p cho Tr m chi t n p khí hóa l ng LPG Qu ngấ ạ ế ạ ỏ ả Ngãi đượ ấ ừ ệ ốc l y t h th ng c p nấ ước b ng ng thép ằ ố 200, P=40m nướ ộc c t áp chôn
ng m d c theo tr c đầ ọ ụ ường ra c ng Dung Qu t v i kho ng cách đ n Kho là 500m.ả ấ ớ ả ế
IV.3.7. H th ng thoát n ệ ố ướ c
Hi n nay h th ng thu gom, x lý và thoát nệ ệ ố ử ướ ạc t i Khu kinh t Dung Qu t, baoế ấ
g m:ồ
Khu x lý nử ước th i t i phân khu CN Dung Qu t.ả ạ ấ
H th ng thoát nệ ố ước m a, h th ng thu gom và x lý nư ệ ố ử ước th i khu dân c vàả ư chuyên gia Thành ph V n Tố ạ ường. Trong giai đo n 20082010, s xây d ng thêmạ ẽ ự
h th ng tuynel t i V n Tệ ố ạ ạ ường
D ki n h th ng thoát nự ế ệ ố ước m t cho Tr m chi t n p khí hóa l ng LPG Qu ngặ ạ ế ạ ỏ ảNgãi được thu gom và x tr c ti p vào h th ng thoát nả ự ế ệ ố ước d ng mạ ương hở (B=1000mm) n m hai bên d c đ i xây d ng kho, ch y d c theo tr c đằ ố ồ ự ạ ọ ụ ường ra c ngả Dung Qu t và đấ ường công v c a NMLD.ụ ủ
IV.3.8. Thông tin liên l c ạ
Đ n nay, h th ng vi n thông c a t nh đã phát tri n r ng kh p đ n các đ a bànế ệ ố ễ ủ ỉ ể ộ ắ ế ị nông thôn, vùng sâu, vùng xa. H th ng chuy n m ch có 90 tr m, m ng Internet t cệ ố ể ạ ạ ạ ố
đ cao ADSL đã có t i các trung tâm huy n, các khu công nghi p và m t s xã,ộ ạ ệ ệ ộ ố
phường g n trung tâm,… và nhi u d ch v vi n thông hi n đ i khác.ầ ề ị ụ ễ ệ ạ
Toàn t nh hi n có kho ng 310 đi m B u đi n ph c v (23 B u c c, 150 B uỉ ệ ả ể ư ệ ụ ụ ư ụ ư
đi n văn hoá xã, 138 đ i lý b u đi n đa d ch v ) 100% xã có h th ng đi n tho i cệ ạ ư ệ ị ụ ệ ố ệ ạ ố
đ nh t ng s thuê bao đi n tho i (di đ ng và c đ nh VNPT) đ t 191.000 máy v i tị ổ ố ệ ạ ộ ố ị ạ ớ ỷ
l 15 máy/100 dân, bán kính ph c v kho ng 2km. 100% huy n, thành ph đệ ụ ụ ả ệ ố ượ c
ph sóng các m ng đi n tho i di đ ng. ủ ạ ệ ạ ộ
M ng lạ ưới th c p II có 07 tuy n v i t ng chi u dài 395km, v n chuy n b ngứ ấ ế ớ ổ ề ậ ể ằ
xe ôtô chuyên ngành; đường th c p III có 148 tuy n v i t ng chi u dài 1.673km,ứ ấ ế ớ ổ ề chuy n phát th báo cho 162 xã, 10 th tr n, 08 phể ư ị ấ ường và đã có 157 xã có báo đ cọ trong ngày.
T i KKT Dung Qu t đã đ a vào s d ng t ng đài 512 s và tr m HOST 8632ạ ấ ư ử ụ ổ ố ạ
s ố
IV.4. Các th trị ường tr ng đi m lân c nọ ể ậ
Dung Qu t n m m t v trí đ a lý thu n l i v giao thông đấ ằ ở ộ ị ị ậ ợ ề ường b , hàng h iộ ả cũng nh hàng không. N m bên Qu c l 1A, tuy n đư ằ ố ộ ế ường s t B c Nam, Qu c lắ ắ ố ộ
24 n i v i các t nh Tây Nguyên và các nố ớ ỉ ước thu c Ti u vùng sông Mê Kông (m tộ ể ộ trong 5 tuy n đế ường ngang c a h th ng đủ ệ ố ường xuyên Á ch y qua Vi t Nam: tuy nạ ệ ế Dung Qu t Ng c H i Paksé Upon). Ngoài ra, còn có c ng nấ ọ ồ ả ước sâu Dung Qu t,ấ cách tuy n n i h i 30 km và cách tuy n hàng h i qu c t 90 km. V m t đ a lý,ế ộ ả ế ả ố ế ề ặ ị Dung Qu t có th đấ ể ược xem là v trí trung tâm đi m c a Vi t Nam và c a Đôngị ể ủ ệ ủ Nam Á
Do v y, vi c v n chuy n và phân ph i s n ph m b ng đậ ệ ậ ể ố ả ẩ ằ ường b ho c độ ặ ườ ngthu đ n th trỷ ế ị ường Nam Trung B và Tây Nguyên r t thu n l i, c th nh sau:ộ ấ ậ ợ ụ ể ư
- Cách Thành ph Đà N ng kho ng 120 km.ố ẵ ả
- Cách các t nh Tây Nguyên kho ng 180 km.ỉ ả
Trang 19- Cách th trị ường tr ng đi m phía Nam là Thành ph H Chí Minh kho ngọ ể ố ồ ả
800 km
IV.4.1. Môi tr ườ ng sinh thái
Khu kinh t Dung Qu t đã đế ấ ược quy ho ch nên các bi n pháp đ m b o c nhạ ệ ả ả ả quan, môi trường sinh thái, an toàn cháy n và v sinh môi trổ ệ ường đã được tri n khaiể
th c hi n. Theo các tr c đự ệ ụ ường giao thông s có vành đai cây xanh đúng quy đ nh vẽ ị ề kho ng cách, ranh gi i gi a các công trình.ả ớ ữ
IV.4.2. Các ch đ , chính sách c a khu công nghi p ế ộ ủ ệ
Tr m chi t n p khí hóa l ng LPG Qu ng Ngãi n m trong Khu kinh t Dungạ ế ạ ỏ ả ằ ế
Qu t v i di n tích 10.300 ha, v i các chính sách u đãi đ u t nh sau:ấ ớ ệ ớ ư ầ ư ư
- Mi n thu nh p kh u trong 05 năm đ u s n xu t đ i v i nguyên li u, v tễ ế ậ ẩ ầ ả ấ ố ớ ệ ậ
t , linh ki n, bán thành ph m mà trong nư ệ ẩ ước ch a s n xu t đư ả ấ ược ho c s n xu tặ ả ấ không đ t tiêu chu n ch t lạ ẩ ấ ượng.
- Thu thu nh p doanh nghi p: thu su t u đãi 10% đế ậ ệ ế ấ ư ược áp d ng trong 15ụ năm, trong đó mi n 4 năm đ u k t khi có thu nh p ch u thu , và gi m 50% cho 9ễ ầ ể ừ ậ ị ế ả năm ti p theo. Các d án công ngh cao ho c các d án có vai trò quan tr ng đế ự ệ ặ ự ọ ượ c
Th tủ ướng Chính ph xem xétủ cho phép áp d ng thu su t u đãi 10% cho su t đ iụ ế ấ ư ố ờ
d án.ự
- Thu thu nh p cá nhân: Gi m 50% đ i v i ngế ậ ả ố ớ ười có thu nh p cao.ậ
- Th i h n thuê đ t: 50 70 năm.ờ ạ ấ
Đào t o ngh : Đào t o theo yêu c u và cung ng lao đ ng kĩ thu t (b c 3/7) vàạ ề ạ ầ ứ ộ ậ ậ cán b đi u hành (trình đ đ i h c) cho nhà đ u t mà không yêu c u đóng góp tàiộ ề ộ ạ ọ ầ ư ầ chính
Các d án đ u t vào Khu b o thu đự ầ ư ả ế ược áp d ng c ch đ c bi tụ ơ ế ặ ệ v th t cề ủ ụ
xu t nh p kh u, thu xu t nh p kh u, thu giá tr gia tăng, thu tiêu th đ c bi t.ấ ậ ẩ ế ấ ậ ẩ ế ị ế ụ ặ ệ
Áp d ng chính sách 01 giáụ đ i v i hàng hóa, d ch v và ti n thiêu đ t cho t t cố ớ ị ụ ề ấ ấ ả các t ch c và cá nhân có ho t đ ng s n xu t, kinh doanh t i KKT Dung Qu t.ổ ứ ạ ộ ả ấ ạ ấ
- Giá nước công nghi p: 0,1 USD/mệ 3
- Giá nước sinh ho t: 0,2 USD/mạ 3
- Phí x lý nử ước th i: 0,18 USD/mả 3
IV.5. L a ch n c u hình và công su t ự ọ ấ ấ
Qui tr×nh nhËp xuÊt, tån chøa
Trang 20Để đảm bảo an toàn cho bể chứa khi áp suất trong bể tăng dới tác động nhiệt của môi trờng trên các bể đợc lắp đặt van an toàn, ngoài ra để giảm thiểu tối đa quá trình hấp thụ nhiệt mặt trời bên ngoài lớp sơn chống gỉ của
Trong nhà đóng bình gồm có 2 dây chuyền chính :
- Dây chuyền đóng bình cố định loại 45 kg, các đầu nạp LPG và cân đợc lắp cố định trên đờng vận động của băng tải
- Dây chuyền đóng bình di động loại 12 kg là loại dàn đóng bình kiểu mâm xoay Các bình đợc nạp LPG trong quá trình chuyển động xung quanh trục mâm xoay, hệ thống đờng dẫn LPG vào các đầu nạp và đờng dẫn khí nén điều khiển quá trình nạp đợc liên kết tại trục của mâm xoay
- Trên mâm xoay các thao tác cân bình rỗng, dừng xoay để lắp đầu nạp, nạp LPG vào bình, cân bình đã nạp đợc tự động hoàn toàn bằng hệ thống khí nén, công nhân vận hành chỉ cần thực hiện động tác lắp đầu nạp vào bình bằng khớp nối nhanh (Quick connector) và kiểm tra độ kín của van đầu bình
IV.5.5 - Đ ờng ống công nghệ LPG
* Đ ờng ống LPG lỏng
Việc xác định loại đờng ống (ống lỏng và ống hơi -Liquid, vapour) đợc căn
cứ theo các yếu tố sau:
a -Lu lợng yêu cầu
b -áp lực làm việc của tuyến ống (ống LPG lỏng, ống hơi LPG)
d -Giới hạn tốc độ dòng chảy trong ống
- ống xuất đóng bình : 1 ống loại 4"
- ống hồi lỏng từ Nhà đóng bình về bể của Trạm nạp: 1 ống loại 2"
A - Lựa chọn kích th ớc ống -Tiêu chuẩn phụ kiện ống
Trang 21* Đ ờng ống: Kích thớc (chiều dày thành ống ) và loại thép chế tạo ống
đợc lựa chọn thoả mãn các điều kiện tối thiểu Chi tiết cụ thể cho các loại ống
nh sau :
- Đờng ống loại 4" : 114.3 x 5.6 (5)
- Đờng ống loại 3" : 88.9 x 4.8 (4)
- Đờng ống loại 2": 60.3 x 5.5 (4)
Ghi chú: Số liệu trong ngoặc là chiều dày tối thiểu của thành ống.
Các đờng ống nêu trên đợc chế tạo theo tiêu chuẩn API 5L Gr B Class STD, SCH 40,SCH 80
* Bích thép: Các bích nối thiết bị, nối ống sử dụng trong hệ thống
công nghệ đợc chế tạo theo tiêu chuẩn ANSI B16.5 300Lb hoặc tiêu chuẩn JIC B2220 có áp lực làm việc P=18 Kg/cm2
* Cút, tê, ống thót: - Các phụ kiện đờng ống nh cút,ống thót liên kết
bằng phơng pháp hàn đợc chế tạo theo tiêu chuẩn ANSI B16.9 Class STD
- Các phụ kiện đờng ống đợc liên kết bằng phơng pháp nối ren (Các phụ kiện liên kết với máy nén GAS ) đợc chế tạo theo tiêu chuẩn ANSI B16.11
B - Ph ơng pháp hàn, thử rửa đ ờng ống
-Đờng ống công nghệ trong kho đợc liên kết bằng phơng pháp hàn Chi tiết
về loại que hàn, qui trình hàn tuân thủ theo tiêu chuẩn "Standarsd specification for pipe, stell, black and hot-dipped zinc-coated welded and seamless API 5L"
-Đờng ống liên kết bằng phơng pháp nối ren đợc thực hiện theo tiêu chuẩn
"standard for pipe threads, general purpose (inch), ANSI/ASME B1.20.1"
- Các công đoạn kiểm tra mối hàn, thử, thổi rửa đờng ống thực hiện theo tiêu chuẩn "API RP Manual on Installation of refinery instruments and control systems"
- Ngoài các tiêu chuẩn nói trên phục vụ cho công tác hàn, thử, thổi rửa đờng ống có thể tham khảo thêm tiêu chuẩn "Đờng ống dẫn chính - Qui phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4606-88”
IV.5.6 - Thiết bị xuất LPG
A - Thiết bị đóng nạp bình LPG.
Yêu cầu thiết bị
Hệ thống đóng bình đợc tính toán và đầu t để đảm bảo theo yêu cầu của chủng loại bình về công suất cho từng loại bình Hệ thống đợc trang bị
đồng bộ, bao gồm hệ thống đóng bình, kiểm tra trọng lợng trớc khi đóng bình, tự động đa bình vào, tự động đa bình ra băng xích vận chuyển, kiểm tra rò rỉ, kiểm tra bình sau đóng, phun nớc và sấy khô làm sạch bình Thiết bị hoàn toàn mới, tiên tiến nhất, đợc sản xuất và chế tạo theo tiêu chuẩn quốc tế, phù hợp với các loại van của bình LPG, khả năng tự động hoá cao và dễ dàng kết nối hệ thống tự động điều khiển và hiện đại hoá sau này, yêu cầu cờng độ và hao phí lao động thấp, tiết kiệm chi phí lao động Hiện nay trên thế giới chỉ một số ít các hãng sản xuất đồng bộ loại thiết
bị này, đó là : SIRAGA và PAM của Pháp, KOSAN CRISPLANT của Đan Mạch, DAESUNG, SAMJIN, WON của Hàn Quốc
Trang 22Qua việc so sánh đặc tính kỹ thuật, tính đồng bộ, độ ổn định, kinh nghiệm chế tạo, khả năng nối kết, thay thế, nâng cấp, dịch vụ sau bán hàng của các hãng sản xuất, qua thực tế sử dụng tại Việt Nam trong những năm vừa qua và căn cứ vào công suất yêu cầu nh đã phân tích, kiến nghị sử dụng loại thiết bị đóng bình dạng mâm xoay và thiết bị đóng bình dạng cố định
có yêu cầu kỹ thuật nh sau:
Thiết bị đóng bình dạng mâm xoay (dàn Carousel)
ư Số đầu đóng 6
ư Áp suất thử hệ thống LPG : 30 bar
ư Áp suất làm việc của hệ thống LPG max : 20 bar
ư Áp suất thử của hệ thống không khí nén : 20 bar
ư Áp lực làm việc của hệ thống không khí nén max : 10 bar
ư áp lực làm việc của hệ thống LPG max : 21 bar
ư áp lực làm việc của hệ thống không khí nén : 5-7 bar
Hệ thống dẫn động và bệ đỡ đợc thiết kế lắp đặt ngay trên mặt sàn nhà đóng bình nhằm đảm bảo độ ổn định tránh bị rung khi hoạt động
Hệ thống dẫn động xích tải sử dụng 1 môtơ điện cung cấp động năng, hộp giảm tốc và hiệu chỉnh tốc độ và hộp chứa chất bôi trơn nhằm đảm bảo việc dẫn động nhẹ nhàng, giảm tiếng ồn, tránh phát sinh tia lửa tốc độ của xích tải đợc điều chỉnh trong khoảng 6-10m.phút, tơng ứng với tốc độ quay của hệ thống đóng bình dạng mâm xoay
Băng chuyền đợc lựa chọn đồng bộ với các thiết bị của dàn đóng bình dạng mâm xoay
Trong nhà đóng bình đợc bố trí 2 hệ thống băng truyền kiểu xích : 1 hệ thống cho dàn Carousel loại 12kg; 1 hệ thống cho các đầu đóng bình 45 kg
B- Thiết bị cân vỏ bình và xác định l ợng LPG còn trong bình
Thiết bị cân đợc lắp đặt trên thiết bị đóng bình để đảm bảo cho việc
điều khiển tự động bình sau khi nạp đầy ra khỏi thiết bị đóng bình
Thiết bị cân là loại cân 2 đĩa, một đĩa số cố định và một đĩa số quay
đợc Đĩa số cố định sẽ chỉ trọng lợng bình, còn đĩa quay đợc sẽ chỉ trọng
Trang 23l-ợng LPG Số đo của cân sẽ đợc sử dụng điều khiển việc nạp LPG vào bình
thông qua hệ thống khí nén
C- Cân kiểm tra và các thiết bị khác
Dây chuyền đóng rót LPG hàn chỉnh cần thêm một số các thiết bị phụ trợ sau:
ư Cân kiểm tra bình : Sau khi nạp các bình cần đợc kiểm tra để đảm bảo nạp không thiếu, không thừa
ư Thiết bị kiểm tra độ kín van của bình LPG
ư Thiết bị rửa sạch, phun, sấy khô bình trớc và sau thử kín bằng nớc
D- Máy bơm LPG
Với chức năng phục vụ cho hệ thống đóng bình, Công suất máy bơm phải đáp ứng đợc yêu cầu của từng hệ thống và công suất của thiết bị đã lựa chọn, chi tiết cụ thể nh sau :
Máy bơm đóng bình.
Công suất của giàn đóng bình Carousel 12kg 24 đầu nạp
1200 (bình/h) x 129kg) = 14400 (kg/h)Công suất của dây chuyền đóng bình 45kg 6 đầu nạp
96 (bình/h) x 45 (kg) = 4320 (kg/h)
Nh vậy tổng công suất của hệ thống đóng bình là :
14400+4320=18720(kg/h)=18.720(tấn/h)=18.720(tấn/h)x0.54(tán/m3)=34.66(m3/h) Với hệ số sử dụng máy bơm cho các giàn xuất bình là 0.8 - 0.85 và căn
cứ theo các yêu cầu về lu lợng, về áp suất làm việc của hệ thống đóng bình
nh đã nêu ở trên chọn 02 máy bơm (1 máy bơm hoạt động và một máy bơm dự phòng) với các đặc tính sau :
- Áp suất làm việc max : 28.2 kg/cm2
Máy nén khí phục vụ cho các chức năng chủ yếu sau :
Hệ thống điều khiển của dây chuyền đóng bình
Hệ thống an toàn của toàn bộ dây chuyền (các van an toàn, các van nớc chữa cháy, hệ thống đóng ngắt khẩn cấp điều khiển bằng khí nén)
Khí nén đợc sử dụng các yêu cầu trên có áp suất tối đa là 7-7,5Kg/cm2, đợc khử ẩm và làm lạnh nhờ thiết bị sấy khô, áp suất đợc duy trì suốt thời gian làm việc nhờ bình tích khí và dộ ồn thấp hơn tiêu chuẩn cho phép (dới 90db)
Do yêu cầu của hệ thống an toàn là chỉ nén đến áp suất làm việc của các thiết bị an toàn và nạp bổ sung nên nhu cầu của hệ thống này về khí nén chỉ chiếm khoảng 10-20% công suất máy nén
Nh vậy cơ sở để lựa chọn máy nén khí đợc căn cứ chủ yếu vào nhu cầu về khí nén của hệ thống đóng bình, hệ thống cân tự động , băng tải
Tổng nhu cầu về khí nén của hệ thống đóng bình là:
Dàn Carousel : Qđb12= N x q =1200x50=60000 lít/h
Trang 24Trong đó: Qđb12 - Lợng tiêu thụ khí nén của dàn Carousel trong 1
h
N - Công suất đóng bình của dàn 6 N=300 bình /h
q - Lợng tiêu thụ khí nén cho thao tác nạp 01 bình q=50lít/bình
Dàn cố định tơng tự nh cách tính trên Qđb48 =48x52=2496 lít/hTổng nhu cầu về khí nén của hệ thống đóng bình là:
( Qknđb = (6000+2496)=8496 (lít /h) =4.5 (lít / giây) Tổng nhu cầu về khí nén của toàn bộ dây chuyền là:
Qkn = 4.5 x1.5= 6 (l/s)
Nh vậy với hiệu suất làm việc của máy nén khí là 85% công suất của máy nén khí là 21.66/85% = 25.48 (l/s) Máy nén khí đợc lựa chọn là loại máycó các đặc tính kỹ thuật sau :
h tr và tỏi đ nh c khi nhà nỗ ợ ị ư ước thu h i đ t.ồ ấ
Thụng t 116/2004/TTưBTC ngày 07/12/2004 c a B Tài Chớnh V/v hư ủ ộ ướng d nẫ thi hành Ngh đ nh 197/2004/NĐưCP.ị ị
Quy t đ nh s 24/2005/QĐưUB ngày 23/02/2005 c a UBND T nh Qu ng Ngóiế ị ố ủ ỉ ả V/v ban hành Quy đ nh m t đ cõy tr ng; đ n giỏ và nguyờn t c b i thị ậ ộ ồ ơ ắ ồ ường, h trỗ ợ thi t h i cõy c i hoa màu khi Nhà nệ ạ ố ước thu h i đ t ỏp d ng trờn đ a bàn t nh Qu ngồ ấ ụ ị ỉ ả Ngói
V.2. Chớnh Sỏch B i Thồ ườngV.2.1. Mụ t hi n tr ng khu đ tả ệ ạ ấ
Tr m chi t n p khớ húa l ng LPG Qu ng Ngói n m trong Khu kinh t Dungạ ế ạ ỏ ả ằ ế
Qu t ấ thu c xó Bỡnh Thu n, huy n Bỡnh S n, t nh Qu ng Ngói. ộ ậ ệ ơ ỉ ả
Đõy là khu đ t n m trong Khu kinh t Dung Qu t đó đấ ằ ế ấ ược quy ho ch theo Quy tạ ế
đ nh s 1056/QĐưTTg c a Th tị ố ủ ủ ướng Chớnh ph Nguy n T n Dũng v vi c phờủ ễ ấ ề ệ duy t Quy ho ch chung xõy d ng Khu kinh t Dung Qu t, t nh Qu ng Ngói đ nệ ạ ự ế ấ ỉ ả ế năm 2020
Trang 25Khu v c d ki n xây d ng công trình hi n nay là khu đ t tr ng n m trên đ i cátự ự ế ự ệ ấ ố ằ ồ
v i cao đ trung bình kho ng 25 m (so v i cao đ hòn d u), không có nhà c a, chớ ộ ả ớ ộ ấ ử ỉ
có các cây phi lao được tr ng trong khu v c này đ b o v đ i cát. Do đó, Ch đ uồ ự ể ả ệ ồ ủ ầ
t ch b i thư ỉ ồ ường các cây tr ng trên khu v c này và đ n bù giá tr s d ng đ t theoồ ự ề ị ử ụ ấ qui đ nh hi n hành.ị ệ
V.2.2. Phương án b i thồ ường cây tr ng ồ
Cây tr ng có trồ ước th i gian ki m kê, đo đ c b i thờ ể ạ ồ ường thì được b i thồ ường.
Trường h p cây tr ng có sau th i đi m ki m kê, đo đ c thì không đợ ồ ờ ể ể ạ ược b i thồ ường. Giá b i thồ ường cây tr ng đồ ược b i thồ ường theo b ng giá quy đ nh t i Quy t đ nh sả ị ạ ế ị ố 24/2005/QĐUB ngày 23/02/2005 c a UBND T nh Qu ng Ngãi V/v ban hành Quyủ ỉ ả
đ nh m t đ cây tr ng; đ n giá và nguyên t c b i thị ậ ộ ồ ơ ắ ồ ường, h tr thi t h i cây c iỗ ợ ệ ạ ố hoa màu khi Nhà nước thu h i đ t áp d ng trên đ a bàn t nh Qu ng Ngãi.ồ ấ ụ ị ỉ ả
Sau khi D án đ u t đự ầ ư ược phê duy t, PVGAS ph i xây d ng m t t g m 03ệ ả ự ộ ổ ồ
người, có nhi m v ph i h p v i c quan th m quy n đ a phệ ụ ố ợ ớ ơ ẩ ề ị ương và Ban qu n lýả khu kinh t Dung Qu t làm công vi c đi b i thế ấ ệ ồ ường cây tr ng cho dân. Th i gianồ ờ
th c hi n công vi c trên d ki n 01 tháng.ự ệ ệ ự ế
B ng chi phí b i th ả ồ ườ ng
CHÚ
01 Chi phí lương 03 người 01 tháng
7.000.000
21,000,000.00
02 Chi phí đi l i 03 ngạ ười 02 l n ầ
1.500.000
9,000,000.00
03 Chi phí b i thồ ường đ t 3000m2x 50000ấ 150,
000,000.00
04 Chi phí b i thồ ường cây tr ng 1.500 cây ồ
30.000 đ/cây
45,000,000.00