1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bài giảng Quản lý dự án: Chương 4 Bis - PGS.TS. Nguyễn Thống

25 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 4,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Quản lý dự án - Chương 4 Bis: Các phương pháp hoạch định sự án trình bày các nội dung: Hoạch định dự án theo mốc thời gian, hoạch định dự án theo cấu trúc phân việc, hoạch định dự án theo sơ đồ Gantt.... Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

PGS TS Nguyễn Thống 1

Giảng viên : PGS TS NGUYỄN THỐNG

E-mail : nguyenthong@hcmut.edu.vn or nthong56@yahoo.fr

Chương 2: Khởi đầu dự án

Chương 3: Tổ chức dự án

Chương 4: Hoạch định & Lập tiến độ dự án

Chương 4bis: Sơ đồ mạng CPM & PERT

Chương 5: Kiểm soát dự án

Chương 5bis: Kiểm soát chi phí

đánh giá hiệu quả dự án, quản lý

thực hiện dự án.

PGS TS Nguyễn Thống

CÁC PHƯƠNG PHÁP HOẠCH ĐỊNH DỰ ÁN (HĐDA)

• HĐDA theo mốc thời gian.

• HĐDA theo cấu trúc phân việc.

• HĐDA theo sơ đồ Gantt.

• HĐDA theo sơ đồ mạng (CPM, PERT).

4

PGS TS Nguyễn Thống

QUẢN LÝ DỰ ÁN

HOẠCH ĐỊNH DỰ ÁN THEO MỐC THỜI GIAN

1 2 3 ……… 11 12 1 2 3 …… …11 12

Công việc A B C D E F

5

Các công tác cơ bản của dự án

QUẢN LÝ DỰ ÁN

HOẠCH ĐỊNH THEO CẤU TRÚC PHÂN VIỆC

Công việc A

Công việc B

Công việc C

Trang 2

PGS TS Nguyễn Thống

Hoạch định dự án theo sơ đồ Gantt

(Sơ đồ thanh ngang).

Công việc Trình tự Thời gian (tuần)

PGS TS Nguyễn Thống

QUẢN LÝ DỰ ÁN

Ví dụ : Một dự án được mô tả bởi các công việc và

các ràng buộc được trình bày trong bảng sau:

trước

Thời gian (ngày)

11

PGS TS Nguyễn Thống

QUẢN LÝ DỰ ÁN

NHƯỢC ĐIỂM

Không thấy rõ công tác cơ bản nào là chủ yếu

có tính chất quyết định đối với tổng tiến độ thực hiện dự án để giúp cho nhà quản lý tập trung chỉ đạo.

Không thuận tiện (cấp thông số) khi phân tích đánh giá các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của dự án.

 VÌ VẬY, ĐỐI VỚI DỰ ÁN CÓ QUI MÔ LỚN NGƯỜI TA THƯỜNG SỬ DỤNG SƠ ĐỒ MẠNG.

12

Trang 3

PGS TS Nguyễn Thống

 Gồm cĩ 2 phương pháp

- Phương pháp đường găng CPM

( C ritical P ath M ethod)

Phương pháp này sử dụng mơ hình tất định ,

thời gian hồn thành mỗi hạng mục cơng việc

( P roject E valuation and R eview T echniques)

Phương pháp này sử dụng mơ hình xác suất

theo đĩ thời gian hồn thành cơng việc

được cho dưới dạng hàm phân phối xác suất

(phân phối bêta).

a

p

Thời gian hồn thành

Hàm mật độ xác suất bêta

HÀM MẬT ĐỘ XÁC SUẤT PHÂN PHỐI BÊTA

PGS TS Nguyễn Thống

PHƯƠNG PHÁP CPM Một vài định nghĩa qui ước:

Thiết lập một sơ đồ mạng cĩ 2 phương pháp :

Phương pháp 1 : Thiết lập theo sơ đồ trong đĩ một cơng tác cơ bản biểu thị bằng 1 vectơ (trong một số tài liệu

17

A (5) j

B(10)

QUẢN LÝ DỰ ÁN

Phương pháp 2 : Thiết lập theo sơ đồ trong đĩ một

cơng tác cơ bản biểu thị bằng 1 nút (trong một số tài

B (10)

A (5)

Trang 4

PGS TS Nguyễn Thống

• Về nguyên tắc ta cĩ thể chuyển đổi từ sơ đồ

lại Xem các ví dụ sau :

b

Sai vì a=34 và b=34

5 Đúng

Ảo

a b

Ví dụ: Lập sơ đồ mạng của cơng tác sau:

Cơng tác Cơng tác đi trước

4

E

Công tác ảo

Trang 5

Bài tập : Lập sơ đồ mạng (AOA) của công tác sau:

(Xem lời giải trong Bài tập PERT)

QUẢN LÝ DỰ ÁN

CÁC THÔNG SỐ CỦA SƠ ĐỒ MẠNG

Thời điểm sớm nhất để công tác bắt đầu ES

ES ( E arliest S tart) là thời điểm sớm nhất để công

tác cơ bản có thể bắt đầu.

Thời điểm sớm nhất để công tác kết thúc EF

EF ( E arliest F inal) là thời điểm sớm nhất để công

tác cơ bản có thể kết thúc.

PGS TS Nguyễn Thống

Thời điểm muộn nhất để công tác bắt đầu LS

LS (L atest S tart ) là thời điểm muộn nhất mà công tác phải bắt đầu.

Thời điểm muộn nhất để công tác kết thúc LF

LF (L atest F inal ) là thời điểm muộn nhất mà công tác phải kết thúc.

kỳ một sự kéo dài thời gian hoàn thành của bất kỳ công việc cơ bản nào trên đường găng cũng kéo theo sự kéo dài thời gian hoàn thành dự án.

Trang 6

Ràng buộc về thứ tự cơng việc như sau: A Chuẩn bị mặt

bằng ; B Bố trí đường thi cơng ; C sau A ; D sau B ; E

sau C ; F sau C ; G sau D, E ; H sau F, G.

Bước 1 : Giải xuơi dịng với khởi hành sớm

ES i : thời điểm khởi hành cơng việc i sớm nhất.

EF i : thời điểm kết thúc cơng việc i sớm nhất.

Gọi cơng việc i cĩ thời gian hồn thành là t Ta cĩ quan hệ sau:

t=2

2 (ES)

Earliest Final Time (EF) B t=5 Earliest Start Time (ES) 2

KHỞI HÀNH SỚM

3 Earliest Final Time (EF)

0

A t=2 5 =Max( 2 , 5 )

Earliest Final Time (EF)

C t=4

Earliest Start Time (ES)

2

KHỞI HÀNH SỚM

m Earliest Final Time (EF) 9

j

B t=3

Earliest Start Time (ES)

2

5

XUƠI DỊNG

Trang 7

Thời gian cần thiết hoàn thành dự án

Khi giải xuơi dịng cần chú ý các điểm nút ở đĩ cĩ sự

hội tụ của ít nhất 2 cơng việc (ví dụ nút 5, nút 6).

Tại sự kiện 5, ES =8 vì G chỉ cĩ thể bắt đầu sớm

nhất khi cả 2 cơng việc E và D đều kết thúc Trong

khi đĩ D kết thúc thúc sớm nhất là EF=7 tuần và E

kết thúc sớm nhất là EF=8 tuần, do đĩ G chỉ cĩ thể

bắt đầu sớm nhất sau 8 tuần mà thơi.

38

QUẢN LÝ DỰ ÁN

Tương tự tại sự kiện 6, cơng việc chỉ cĩ thể bắt

đầu sớm nhất ES=13 tuần vì kết thúc sớm nhất

của G là EF=13 tuần, mặc dù kết thúc sớm nhất

của F là EF=7 tuần.

Theo kết quả bài tốn xuơi dịng ta cĩ thời gian

cần thiết để hồn thành dự án là 15 tuần.

PGS TS Nguyễn Thống

Bước 2: Giải ngược dịng với kết thúc trễ

LS i : thời điểm khởi hành cơng việc i trễ nhất.

LF i : thời điểm kết thúc cơng việc i trễ nhất.

Gọi cơng việc i cĩ thời gian hồn thành là t Ta cĩ quan hệ sau:

t=2

6

Latest Final Time (LF)

B t=4

Latest Start Time (LS)

6

KẾT THÚC MUỘN

3 Latest Final Time (LF)

10 NGƯỢC DÒNG

QUẢN LÝ DỰ ÁN

2 LS=6 LS=8

KẾT THÚC MUỘN

3

4

LF=6 [Min(6,8)]

A

1

B C

Ngược dịng

Trang 8

LS=13 LF=13

LS=10

LS=1

KẾT THÚC TRỂ

Giá trị từ lời giải xuôi dòng

PGS TS Nguyễn Thống

QUẢN LÝ DỰ ÁN

Ghi chú: Khi giải ngược dịng cần chú ý các điểm

nút ở đĩ cĩ sự xuất phát của ít nhất 2 cơng

việc (ví dụ nút 4).

Tại sự kiện 4, thời gian trễ nhất phải cĩ là

LF=4 vì thời gian khởi hành trễ nhất tại nút 4

phải là min(LS=4, LS=10).

44

PGS TS Nguyễn Thống

QUẢN LÝ DỰ ÁN XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG GĂNG

Công tác A là găng LS = ES

KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG GĂNG TỪ CPM

A-C-E-G-H  ĐƯỜNG GĂNG

Thời gian tối thiểu để hồn thành dự án

Là thời điểm sớm nhất để sự kiện cuối cùng của dự án xảy ra và kết thúc.

Thời gian tối thiểu để hồn thành dự án ở ví

dụ trên là 15 tuần Đường găng A-C-E-G-H

48

Trang 9

PGS TS Nguyễn Thống

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ CPM

Qua việc tính toán thông số sơ đồ mạng ta có

thể xác định được:

Thời gian tối thiểu để hoàn thành dự án.

Thời gian dự trữ của các công tác.

Đường găng và các công tác găng.

Tổng thời gian của tất cả các công tác

nằm trên đường găng chính là thời

gian CAÀN THIEÁT tối thiểu để hoàn

thành dự án.

50

QUẢN LÝ DỰ ÁN

Nếu 1 công tác trên đường găng bị trễ thì

thời gian cần thiết hoàn thành toàn bộ dự

án sẽ bị trễ theo.

 Do vậy muốn rút ngắn thời gian hoàn

thành dự án thì nhà quản lý phải tập

trung các giải pháp làm giảm thời gian các

công tác trên đường găng.

PGS TS Nguyễn Thống

Đối với các công tác không găng ta có thể xê dịch thời gian thực hiện nhưng với điều kiện không được vượt quá thời gian dự trữ tương ứng.

Trang 10

PGS TS Nguyễn Thống

Bài tập 2: Cho dự án có sơ đồ mạng sau Xác định

đường găng, thời gian hoàn thành dự án.

Bài tập 3: Cho dự án có sơ đồ mạng sau.

Xác định đường găng, thời gian hoàn

B=4

C=6

D=7 E=6

F=5 G=7 J=8 I=8 H=5 K=10

L=12 M=4

• Mỗi công việc cơ bản có thể mô tả quan hệ

giữa thời gian hoàn thành và chi phí phải trả có các dạng xem sau.

 Thời gian hoàn thành trong điều kiện bình thường và chi phí tương ứng.

 Thời gian hoàn thành trong điều kiện rút ngắn và chi phí tương ứng.

C=20

thi công

Thi công bình thường

0

DẠNG TUYẾN TÍNH

Trang 11

PGS TS Nguyễn Thống

Theo sơ đồ trên, để rút ngắn thời gian 1

tuần  chi phí đơn vị thời gian rút

ngắn phải trã:

week / VND tr 20 1

0

DẠNG TUYẾN TÍNH GÃY KHÚC

T=2 C=50

QUẢN LÝ DỰ ÁN

Thời gian (tuần) Chi phí (tr VNĐ)

T=4 T=1

C=20

C=80 Giảm thời gian thi công

Thi công bình thường

C=20

C=80 Giảm thời gian thi công

Thi công bình thường

0

DẠNG RỜI RẠC

PGS TS Nguyễn Thống

QUẢN LÝ DỰ ÁN

Với thông tin như trên, trong thực tế chúng

ta có thể gặp các bài toán có dạng sau:

 Trong trường hợp muốn rút ngắn tiến độ, xác định lời giải sao cho có lợi nhất.

 Tương tự, trong trường hợp có thể kéo dài dự án, xác định lời giải sao cho có lợi nhất.

65

QUẢN LÝ DỰ ÁN

• Bước 1: Ước tính tất cả các cặp chi phí và

thời gian hoàn thành của các công tác trong điều kiện bình thường và trong điều kiện đẩy nhanh tiến độ Xác định chi phí rút ngắn đơn

vị T i cho mỗi công tác.

• Bước 2: Xác định đường găng của dự án

trong điều kiện bình thường bằng lý thuyết đã nói ở phần trên và chi phí của dự án tương ứng với trường hợp này.

Trang 12

PGS TS Nguyễn Thống

• Bước 3: Rút ngắn thời gian công tác trên

đường găng có chi phí rút ngắn đơn vị nhỏ

nhất.

• Bước 4: Xác định lại đường găng và tiếp tục

lặp lại bước 4 (nếu cần) để đạt được thời gian

kết thúc dự án mong muốn.

Bình

thường

Nhanh Bình

thường Nhanh

• Chi phí cho dự án trong điều kiện thực hiện

bình thường :

• Rút ngắn thời gian thi công xuống 14 tuần.

 Từ sơ đồ mạng ban đầu ta có các kết quả sau :

- Đường găng : A-C-E-G-H

- Thời gian thi công : 15 tuần (đường găng).

- Chi phí cho dự án : 308 tr VNĐ

) VND tr ( 308 16

30 22

 Hoặc A hoặc C hoặc E.

 Như vậy chi phí mới cho dự án trong trường hợp này là: 308+1=309 tr VNĐ.

 Đường găng mới của dự án lúc này là : A-C-E-G-H và B-D-G-H

72

Trang 13

PGS TS Nguyễn Thống

Trường hợp  rút ngắn thời gian thi công xuống 13 tuần.

• Từ kết quả nêu trên lưu ý là nếu muốn giảm thời gian thi

trên 2 đường găng mới có ý nghĩa

• Xét chi phí gia tăng đơn vị trên từng đường găng:

• Đường găng A-C-E-G-H

- Công tác A : không thể rút ngắn

- Công tác C, E : 1 tr VNĐ/tuần (min)

- Công tác G : 2 tr VNĐ/tuần

- Công tác H : 3 tr VNĐ/tuần

73

PGS TS Nguyễn Thống

QUẢN LÝ DỰ ÁN

• Đường găng B-D-G-H

- Công tác B : 2 tr VNĐ/tuần

- Công tác D : 1 tr VNĐ/tuần (min)

- Công tác G : 2 tr VNĐ/tuần

74

QUẢN LÝ DỰ ÁN

• Để rút ngắn 1 tuần (xuống còn 13 tuần) ta có thể rút ngắn

thời gian thực hiện từ 1 trong 3 khả năng sau:

 Rút ngắn C và D.

 Rút ngắn D và E.

 Rút ngắn G (công tác G là chung cho cả 2 đường găng).

• Chi phí gia tăng tương ứng là (ví dụ chọn giảm C và D):

Trong trường hợp mạng lưới phức tạp hơn, phương pháp nêu trên sẽ có nhiều khó khăn và đôi lúc là không thể thực hiện được

Trong trường hợp đó phải sử dụng lý thuyết của Quy hoạch tuyến tính (QHTT) để giải quyết bài toán.

Lấy lại ví dụ trên 

Trang 14

PGS TS Nguyễn Thống

Bước 1: Xác định các biến quyết định Xi.

XA: thời gian kết thúc sớm nhất (EFA) công tác A.

XB: thời gian kết thúc sớm nhất (EFB) công tác B.

XC: thời gian kết thúc sớm nhất (EFC) công tác C.

XD: thời gian kết thúc sớm nhất (EFD) công tác D.

XE: thời gian kết thúc sớm nhất (EFE) công tác E.

XF: thời gian kết thúc sớm nhất (EFF) công tác F.

XG: thời gian kết thúc sớm nhất (EFG) công tác G.

XH: thời gian kết thúc sớm nhất (EFH) công tác H.

Xstart: thời gian khởi hành dự án (thường bằng 0).

Xfinish: thời gian kết thúc dự án sớm nhất. 79

PGS TS Nguyễn Thống

QUẢN LÝ DỰ ÁN

• YA: thời gian tối đa có thể rút ngắn công tác A

 (Bình thường – Nhanh).

• YB: thời gian tối đa có thể rút ngắn công tác B.

• YC: thời gian tối đa có thể rút ngắn công tác C.

• YD: thời gian tối đa có thể rút ngắn công tác D.

• YE: thời gian tối đa có thể rút ngắn công tác E.

• YF: thời gian tối đa có thể rút ngắn công tác F.

• YG: thời gian tối đa có thể rút ngắn công tác G.

• YH: thời gian tối đa có thể rút ngắn công tác H.

80

PGS TS Nguyễn Thống

QUẢN LÝ DỰ ÁN

Bước 2: Xác định hàm mục tiêu:

Chú ý: Các hệ số trong hàm mục tiêu F là chi

phí gia tăng đơn vị tương ứng cho công việc

Chi phí Chi phí rút

ngắn

Trên đường găng (Tuần) (tr VNĐ) (tr VNĐ/tuần) Bình

thường Nhanh Bình thường Nhanh

Bước 3: Các ràng buộc trong bài toán QHTT.

• Ràng buộc về thời gian có thể giảm được tối

đa  Lấy từ số liệu trong bảng tính trên.

1 Y

; 2 Y

; 1

Y A  B  C 

83

1 Y

; 2 Y

; 1

Y D  E  F 

1 Y

; 3

Y G  H 

Xem bảng trước

PGS TS Nguyễn Thống

QUẢN LÝ DỰ ÁN

• Ràng buộc về thời gian hoàn thành dự án

(ví dụ là 13 tuần):

13

84

Trang 15

PGS TS Nguyễn Thống

- Ràng buộc về cấu trúc mạng lưới :

 tất cả các công việc cơ bản của dự án đều

có các ràng buộc về đặc tính công việc so

với các công việc khác (thực hiện trước,

sau theo trình tự nếu có).

• Chúng ta bắt đầu dự án tại thời điểm 0:

X ) Y 2 ( X

X ) Y 3 ( X

XB START  B  B START B

2 Y X X ) Y 2 ( X

XC  A  C  C A C

4 Y X X ) Y 4 ( X

XD E  D  D E D

4 Y X X ) Y 4 ( X

XE  C  E  E C E 

3 Y X X ) Y 3 ( X

XG D  G  G D G

5 Y X X ) Y 5 ( X

XH  F  H  H F H

2 Y X X ) Y 2 ( X

XH  G  H  H G H 

Trang 16

PGS TS Nguyễn Thống

 Thời gian hoàn thành dự án là :

- Ràng buộc về ý nghĩa vật lý của các biến :

; X

; 0 Y

;

PGS TS Nguyễn Thống

QUẢN LÝ DỰ ÁN

 Để giải bài toán QHTT ta có thể sử dụng

các phần mềm chuyên dùng để giải.

 Trong số đó có thể sử dụng Excel trong

Tools với công cụ Solver.

Sau đây trình bày kết quả tính toán với

• Theo kết quả trên ta có để rút ngắn thời gian

thi công dự án xuống 13 tuần, chúng ta cần phải :

- Giảm thời gian thi công công tác E xuống 1 tuần (Y E =1).

- Giảm thời gian thi công công tác G xuống 1 tuần (Y G =1).

 Chi phí phải trả thêm cho thêm cho quyết định này là F=3 tr đồng.

95

QUẢN LÝ DỰ ÁN

PGS TS Nguyễn Thống

96

PHƯƠNG PHÁP PERT

( P rogram E valuation and

R eview T echnique)

Trang 17

PGS TS Nguyễn Thống

Với phương pháp CPM  thời gian hồn thành

1 cơng tác cơ bản là HẰNG SỐ

 Phương pháp PERT  thời gian hồn thành

1 cơng tác cơ bản được định nghĩa bởi 3 giá

trị tương ứng với:

- Điều kiện làm việc “BẤT LỢI”

- Điều kiện làm việc “BÌNH THƯỜNG”

- Điều kiện làm việc “THUẬN LỢI”

97

PGS TS Nguyễn Thống

QUẢN LÝ DỰ ÁN

CÁC ĐỊNH NGHĨA CƠ BẢN

trong phương pháp PERT được mơ tả bởi

một dạng của quy luật xác suất  với 3 tham

số a, b, m định nghĩa như sau:

• Thời gian lạc quan a : (Optimistic time): là

thời gian để hồn thành cơng tác trong điều

kiện tốt nhất (cĩ nghĩa là thời gian ngắn nhất

để hồn thành cơng tác).

98

QUẢN LÝ DỰ ÁN

CÁC ĐỊNH NGHĨA CƠ BẢN

• Thời gian bi quan b : (Pessimistic time): là

thời gian để hồn thành cơng tác trong điều

kiện xấu nhất (thời gian dài nhất).

• Thời gian bình thường m : là thời gian hồn

thành cơng tác trong điều kiện bình thường.

PGS TS Nguyễn Thống

NHẬN XÉT

Sự khác biệt cơ bản giữa phương pháp CPM & phương pháp PERT:

t i (thời gian hoàn thành các công tác

cơ bản thứ i) trong CPM là tất định.

t i dùng trong PERT là theo quy luật xác suất ().

a

p

Thời gian hồn thành

Phân phối xác suất bêta

Xác suất xảy

ra “a” là 1%

Xác suất xảy

ra “b” là 1%

HÀM MẬT ĐỘ XÁC SUẤT PHÂN PHỐI BÊTA

QUẢN LÝ DỰ ÁN

Gọi T là thời gian hồn thành dự án.

Vì t i là biến xác suất  T là biến xác suất.

PERT giả thiết T tuân theo phân phối chuẩn N(T 0 , T ) với T 0 thời gian hồn thành dự án tính

từ CPM & phương sai  T :

i  c ơng tác trên đường găng từ CPM

2 e 2

T

Trang 18

PGS TS Nguyễn Thống

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN CỦA

PHƯƠNG PHÁP PERT

Bước 1: Tính t e &  e cho từng công tác cơ bản từ

phân phối bêta:

Trên đường găng tính:

Với i chỉ các công tác trên đường găng.

HAI DẠNG BÀI TOÁN CỦA PERT

 Loại 1: Ấn định trước thời gian hoàn

thành dự án, TÍNH XÁC SUẤT hoàn thành

tương ứng.

 Loại 2: Cho xác suất hoàn thành trước,

TÍNH THỜI GIAN cần thiết.

) T T T T Pr(

) T T Pr(

p

o

T0x

T

0x

a

&

T T t with

T T t

108

Trang 19

Pr(

) T T T T Pr(

) T

T

0x

Ví dụ: Xét một dự án xây dựng gồm

các công việc cơ bản A, B,…., H.

Các thời gian hoàn thành các công

tác cơ bản trong các điều kiện thi

công khác nhau như trong bảng

Đ/k thuận

lợi

Đ/k bình

thường Đ/k bất lợi (a) (m) (b)

6

GIÁ TRỊ DÙNG TRONG CPM

PGS TS Nguyễn Thống

Ràng buộc về thứ tự cơng việc như sau:

A Chuẩn bị mặt bằng ; B Bố trí đường thi cơng ; C sau A ;

D sau B ; E sau C ; F sau C ; G sau D, E ; H Sau F, G.

b Xác định xác suất để dự án hịan thành trong 16 tuần.

c Xác định thời gian hịan thành dự án với xác suất 90%.

GIẢI:

a Dùng phương pháp giải xuơi với khởi hành sớm và lời giải ngược dịng với kết thúc trễ trong lý thuyết của phương pháp CPM

 Xác định đường găng và thời gian hồn thành dự án với các giá trị thời gian kỳ vọng hồn thành các cơng việc cơ bản như trên.

113

QUẢN LÝ DỰ ÁN

• Thời gian hồn thành dự án: T0= 15 tuần (từ CPM)

• Đường găng: A-C-E-G-H (từ CPM).

b Xác định xác suất p% để dự án hịan thành trong 16 tuần.

• Giá trị phương sai trên đường găng:

V = 4/36 + 4/36 + 36/36 + 64/36 + 4/36 = 112/36 =3.11

• Độ lệch chuẩn: T V  3 11  1 76 ( tuan )

Thời gian hoàn thành công việc T tuân theo phân phối chuẩn : N(T0=15, T=1.76)

Ngày đăng: 08/02/2020, 20:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm