1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7973-6:2013 - ISO 13232-6:2005

48 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 603,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7973-6:2013 quy định các yêu cầu tối thiểu đối với: Các thử nghiệm so sánh theo cặp; công tác chuẩn bị người nộm, mô tô và xe đối diện; khả năng lặp lại và khả năng tái tạo lại của các điều kiện thử va chạm trong và giữa các địa điểm thử nghiệm;... Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 7973-6:2013 ISO 13232-6:2005

MÔ TÔ - QUY TRÌNH THỬ VÀ PHÂN TÍCH ĐỂ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CÁC THIẾT BỊ LẮP TRÊN MÔ TÔ ĐỂ BẢO VỆ NGƯỜI LÁI KHI ĐÂM XE - PHẦN 6: QUY TRÌNH THỬ NGHIỆM VA

CHẠM VỚI TỶ LỆ KÍCH THƯỚC THỰC

Motorcycles - Test and analysis procedures for research evaluation of rider crash protective

devices fitted to motorcycles - Part 6: Full-scale impact-test procedures

Lời nói đầu

TCVN 7973-6:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 13232-6:2005.

TCVN 7973-6:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông

đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công

nghệ công bố

Bộ TCVN 7973 (ISO 13232) Mô tô - Quy trình thử và phân tích để nghiên cứu đánh giá các thiết

bị lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe, gồm các phần sau:

- TCVN 7973-1:2008 (ISO 13232-1:2005) Phần 1: Định nghĩa, ký hiệu và yêu cầu chung

- TCVN 7973-2:2008 (ISO 13232-2:2005) Phần 2: Định nghĩa các điều kiện va chạm liên quan đến số liệu tai nạn

- TCVN 7973-3:2013 (ISO 13232-3:2005) Phần 3: Người nộm nhân trắc học lái mô tô trong thử nghiệm va chạm

- TCVN 7973-4:2008 (ISO 13232-4:2005) Phần 4: Biến số cần đo, thiết bị và quy trình đo

- TCVN 7973-5:2008 (ISO 13232-5:2005) Phần 5: Chỉ số chấn thương và phân tích rủi ro/lợi ích

- TCVN 7973-6:2013 (ISO 13232-6:2005) Phần 6: Quy trình thử nghiệm va chạm với tỷ lệ kích thước thực

- TCVN 7973-7:2013 (ISO 13232-7:2005) Phần 7: Quy trình chuẩn để thực hiện các mô phỏng trên máy tính của các phép thử va chạm mô tô

- TCVN 7973-8:2013 (ISO 13232-8:2005) Phần 8: Tài liệu và báo cáo

Lời giới thiệu

Bộ TCVN 7973 (ISO 13232) đã được soạn thảo dựa trên nền tảng kỹ thuật hiện tại Mục đích của

bộ tiêu chuẩn là định ra các phương pháp nghiên cứu chung và cách thức để thực hiện đánh giá toàn diện tác động đối với các chấn thương mà đã lắp các thiết bị trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe, khi các thiết bị này được đánh giá theo một dải các điều kiện va chạm dựa trên dữ liệu tai nạn

Tất cả các phương pháp và khuyến cáo trong bộ tiêu chuẩn TCVN 7973 (ISO 13232) được dự kiến là nên được áp dụng trong tất cả các nghiên cứu khả thi cơ bản Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu cũng nên tính đến những sự khác nhau trong các điều kiện đã nêu (ví dụ như kích cỡ người lái) khi đánh giá tính khả thi toàn diện của bất cứ thiết bị bảo vệ nào Ngoài ra, các nhà nghiên cứu có thể mong muốn thay đổi hoặc mở rộng các yếu tố về mặt phương pháp luận nhằm mục đích nghiên cứu các vấn đề đặc biệt quan tâm Trong tất cả những trường hợp vượt ra ngoài các nghiên cứu cơ bản như vậy, nên cung cấp sự giải thích rõ ràng về việc các quy trình được sử dụng sai khác như thế nào so với phương pháp luận cơ bản

Bộ TCVN 7973 hoàn toàn tương đương với ISO 13232 Bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO này được Tiểu ban ISO/TC 22/SC 22 biên soạn theo yêu cầu của Nhóm Châu Âu về An toàn chung

Phương tiện giao thông đường bộ của Ủy ban Kinh tế Liên hợp quốc

Trang 2

(UN/ECE/TRANS/SCI/WP29/GRSG), dựa trên cơ sở các tài liệu được đệ trình của Hiệp hội Các nhà sản xuất mô tô Quốc tế (International Motorcycle Manufacturers Association - IMMA), và bao gồm tám phần có quan hệ với nhau.

Để áp dụng một cách đúng đắn bộ TCVN 7973 (ISO 13232), chúng tôi khuyến cáo rằng toàn bộ tám phần nên được sử dụng đồng bộ, đặc biệt nếu các kết quả được dùng để công bố

MÔ TÔ - QUY TRÌNH THỬ VÀ PHÂN TÍCH ĐỂ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CÁC THIẾT BỊ LẮP TRÊN MÔ TÔ ĐỂ BẢO VỆ NGƯỜI LÁI KHI ĐÂM XE - PHẦN 6: QUY TRÌNH THỬ NGHIỆM VA

- công tác chuẩn bị người nộm, mô tô và xe đối diện;

- khả năng lặp lại và khả năng tái tạo lại của các điều kiện thử va chạm trong và giữa các địa điểm thử nghiệm;

- tối thiểu hóa sự biến thiên của các biến số thử nghiệm thứ cấp;

- các điều kiện thử mang tính thực tế và tính tiêu biểu của các thử nghiệm va chạm với tỷ lệ kích thước thực;

- phương pháp kiểm tra việc đánh giá phân tích các thiết bị bảo vệ người lái xe khi va chạm được đề xuất, ví dụ như phép mô phỏng bằng máy tính;

TCVN 7973 (ISO 13232) đưa ra các yêu cầu tối thiểu đối với việc nghiên cứu tính khả thi của các thiết bị bảo vệ được lắp trên mô tô dùng để bảo vệ người lái xe trong trường hợp xảy ra va chạm

TCVN 7973 (ISO 13232) có thể áp dụng cho các thử nghiệm về va chạm, bao gồm:

- Mô tô hai bánh;

- Kiểu loại xe đối diện được quy định;

- một xe đứng yên và một xe chuyển động hoặc hai xe cùng chuyển động;

- một xe bất kỳ đang chuyển động với vận tốc không đổi trên một đường thẳng ngay trước khi va chạm;

- một người nộm đội mũ bảo hiểm ngồi ở vị trí thông thường trên xe mô tô đặt thẳng đứng;

- phép đo khả năng xảy ra các loại chấn thương theo quy định trên vùng cơ thể;

- đánh giá kết quả của các phép thử va chạm theo từng cặp (nghĩa là so sánh giữa các xe mô tô

có lắp và không lắp các thiết bị được đề xuất)

- đánh giá các thiết bị bảo vệ được bơm hơi hoặc được kích hoạt

Bộ TCVN 7973 (ISO 13232) không áp dụng cho việc thử nghiệm phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)

Trang 3

TCVN 7973-1 (ISO 13232-1), Mô tô - Quy trình thừ và phân tích để nghiên cứu đánh giá các thiết

bị lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe - Phần 1: Định nghĩa, ký hiệu và yêu cầu.

TCVN 7973-2 (ISO 13232-2), Mô tô - Quy trình thử và phân tích để nghiên cứu đánh giá các thiết

bị lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe - Phần 2: Định nghĩa các điều kiện va chạm liên quan đến dữ liệu tai nạn.

TCVN 7973-3 (ISO 13232-3), Mô tô - Quy trình thử và phân tích để nghiên cứu đánh giá các thiết

bị lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe - Phần 3: Người nộm nhân trắc học lái mô tô trong thử nghiệm va chạm.

TCVN 7973-4 (ISO 13232-4), Mô tô - Quy trình thử và phân tích để nghiên cứu đánh giá các thiết

bị lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe - Phần 4: Biến số cần đo, thiết bị và quy trình đo TCVN 7973-7 (ISO 13232-7), Mô tô - Quy trình thử và phân tích để nghiên cứu đánh giá các thiết

bị lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe - Phần 7: Quy trình chuẩn để thực hiện các mô phỏng trên máy tính của các phép thử va chạm mô tô.

TCVN 7973-8 (ISO 13232-8), Mô tô - Quy trình thử nghiệm và phân tích để đánh giá sự nghiên cứu các thiết bị bảo vệ người điều khiển khi va chạm được lắp trên xe - Phần 8: Tài liệu và báo cáo.

49 CFR Phần 572, phần phụ E: 1993, Anthropopomorphic test dummies, United State of America Code of Federal Regulation issued by the National Highway Traffic Safety Adminitration

(NHTSA), Washington, D.C: Phép nhân trắc học người nộm thử nghiệm, bộ Luật Mỹ được Ủy ban quốc gia về an toàn giao thông đường cao tốc (HNTSA) Washington, DC ban hành.

SAE Engineering aid:1998, User's manual for the 50 th percentile Hybrid III test dummy,

Disassembly and assembly, p 5-20, Warrendale, Pennsylvania, USA: Hướng dẫn sử dụng đối với người nộm thử nghiệm Hybrid III phân vị 50, trang 5-20, Warrendale, bang Pennsylvania, Mỹ).

E/ECE/TRANS/505 Rev 1/ Add 21/ Reg.22/ Rev.3:1992: Union provision concerning the

approval of protective helmets and of their visors for drivers and passengers of motorcycles and mopeds, Genève, Switzerland: Qui định thống nhất liên quan đến phê duyệt mũ bảo hiểm và kính chắn của mũ cho lái xe và người đi cùng trên mô tô và xe máy Giơ ne vơ, Thụy Sỹ.

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Các thuật ngữ sau đây đã được định nghĩa trong TCVN 7973-1 (ISO 13232-1) và được áp dụng cho tiêu chuẩn này Tiêu chuẩn này cũng áp dụng bổ sung các định nghĩa khác với các thuật ngữ

đã được liệt kê trong TCVN 7973-1 (ISO 13232-1):

- mô tô nguyên bản (baseline MC);

- khối lượng bản thân (kerb mass);

- chỉ số K của người nộm (dummy K index);

- khu vực chuẩn bị người nộm (dummy preparation areas);

- chỉ số S của người nộm (dummy S index);

- nhóm các thử nghiệm (group of tests);

- móc treo đầu (head hook);

- chìa vặn bulông đầu lục giác (hexagonal key tool);

- chỉ số đường tâm khớp đầu gối (knee centre line index);

- thiết bị gá kẹp cẳng tay (lower arm clamping fixture);

- mô tô sửa đổi (modified MC);

- điểm K của mô tô (motorcycle K point);

Trang 4

- điểm S của mô tô (motorcycle S point);

- so sánh cặp với nhiều phép thử (multiple paired comparison);

- chiều cao toàn bộ (overall height);

- chiều dài toàn bộ của mô tô (overall length of the MC);

- xoay (pivot);

- quay (rotate);

- các biến số thử thứ cấp (secondary test variables);

- so sánh cặp với một phép thử (single paired comparison);

- bộ phận cấu thành của mô tô (structural element of the MC);

- sự ngăn chặn (suppression);

- đường ranh giới phần thân trên (upper torso reference line);

- giá treo tải trọng (weight hanger)

Đối với các chuỗi thử nghiệm với mục đích so sánh trên phạm vi quốc tế, các tổ chức nghiên cứu

có liên quan phải cùng chọn ra một mẫu xe con bốn cửa có nhãn hiệu, số loại, năm sản xuất, phiên bản nào đó thỏa mãn các thông số khối lượng toàn bộ và chiều cao toàn bộ nói trên Đối với các thử nghiệm tại các vùng khác nhau, các tổ chức nghiên cứu liên quan cũng có thể chọn

ra kiểu xe địa phương tương tự như kiểu xe đã chọn, tương đương hoặc được sửa đổi để tương đương về mặt cấu tạo với kiểu xe đã chọn, và điều này phải được giải thích đầy đủ trong báo cáo thử nghiệm Các tổ chức nghiên cứu liên quan cũng có thể cùng chọn ra các giá trị độ cao so với mặt đường của xe đối diện cho kiểu xe đã chọn để sử dụng cho tất cả các thử nghiệm với mục đích so sánh trên phạm vi quốc tế (được nêu cụ thể trong 5.2.1)

Xe đối diện phải trong tình trạng tốt, không bị thay đổi về cơ học, ngoại trừ các thay đổi đối với xe đối diện thuộc kiểu xe của từng quốc gia sử dụng trong các thử nghiệm so sánh trên phạm vi quốc tế, như đã yêu cầu ở trên Khối lượng thử cho phép đối với tất cả các xe đối diện phải lớn hơn khối lượng bản thân của kiểu xe được chọn là 80 kg ± 20 kg

CHÚ THÍCH: Xe đối diện quy định là xe được sử dụng đến khi TCVN 7973 (ISO 13232) được sửa đổi nhằm kết hợp các phương án sử dụng xe đối diện thay thế, và/hoặc một chướng ngại vật chuyển động có thể biến dạng

Xe đối diện phải được chỉnh đặt theo quy trình nêu trong 5.2.1

4.2 Mô tô

Mô tô phải được chỉnh đặt theo quy trình nêu trong 5.2.2

4.3 Người nộm và thiết bị đo

4.3.1 Người nộm nhân trắc học trong thử nghiệm va chạm

Người nộm nhân trắc học lái mô tô trong thử nghiệm va chạm phải thỏa mãn tất cả các yêu cầu nêu trong TCVN 7973-3 (ISO 13232-3)

Trước khi sử dụng trong thử va chạm, phần đầu, ngực và khớp đầu gối người nộm phải được

Trang 5

thử nghiệm để phù hợp với các yêu cầu và quy trình hiệu chỉnh nêu trong 572.32, 572.34 và 572.35 của U.S 49 CFR Phần 572, sử dụng các điều kiện và thiết bị thử nghiệm nêu trong 572.36 của U.S 49 CFR Phần 572 Phần cổ người nộm phải được thử nghiệm để phù hợp với các yêu cầu nêu trong 3-4.3.6 Số lần thử nghiệm thực tế giữa các lần hiệu chỉnh không được vượt quá 10 lần Số lần thử nghiệm thực tế tính từ lần hiệu chỉnh cuối cùng phải được ghi lại theo TCVN 7973-8 (ISO 13232-8).

Các bộ phận dễ vỡ phải còn mới, chưa sử dụng lần nào trong các thử nghiệm thực tế cũng như thử nghiệm bộ phận

4.3.2 Thiết bị đo

Người nộm phải được lắp đặt cùng với các thiết bị đo nêu trong TCVN 7973-4 (ISO 13232-4)

4.3.3 Kiểm tra cảm biến, hệ thống thu nhận dữ liệu và hệ thống xử lý dữ liệu sau thử nghiệm

Trước mỗi thử nghiệm va chạm, phải kiểm tra hoạt động của các cảm biến phần đầu, hệ thống thu nhận dữ liệu và hệ thống xử lý dữ liệu sau thử nghiệm bằng cách gây ra một va chạm vào phần đầu người nộm trong trạng thái không có mũ bảo hiểm (nêu trong 5.3.1) Các biểu đồ gia tốc nhận được phải được đính kèm trong tài liệu kết quả thử nghiệm Trong giai đoạn giữa kiểm tra nói trên và thử nghiệm va chạm thực tế, không được phép thay đổi các cảm biến, hệ thống thu nhận dữ liệu hoặc phần cứng hệ thống xử lý dữ liệu sau thử nghiệm, hoặc các hệ số khuếch đại, hệ số tỷ lệ, hoặc các dải đo dưới bất cứ hình thức nào

- khối lượng mỗi chiếc là 1,0 kg ± 0,3 kg

Phải sử dụng giày có hình dáng, nhãn hiệu và kích thước giống nhau đối với toàn bộ các thử nghiệm trong một phép so sánh theo cặp, như đã nêu trong 4.5.4.4

Có thể sử dụng găng tay để bảo vệ bàn tay người nộm nếu việc sử dụng đó không ảnh hưởng đến tính linh hoạt của bàn tay và ngón tay

4.3.6 Bố trí người nộm trên mô tô

Người nộm được đặt lên mô tô theo mô tả trong 5.3.4 và 5.3.5

4.3.7 Mũ bảo hiểm

Người nộm phải được đội một chiếc mũ bảo hiểm Bieffe loại B12R(1) theo quy trình nêu trong Phụ lục D Mũ bảo hiểm phải còn mới (nghĩa là mũ được sử dụng không quá một phép thử) và phải thỏa mãn các thông số sau:

- loại kích cỡ, cỡ nhỏ (56 cm) hoặc cỡ vừa (58 cm);

- được chứng nhận theo Quy định ECE 22-03 cho mô hình đầu 57 cm

(1) Bieffe loại B12R là sản phẩm được cung cấp bởi Bieffe Helmets S.r.l., Lucca, Italia Thông tin này được đưa ra nhằm tạo thuận lợi cho người sử dụng TCVN 7973 (ISO 13232) và không tạo nên một hành động quảng cáo của ISO đối với sản phẩm được nêu tên

Trang 6

Phải sử dụng mũ bảo hiểm có hình dáng, nhãn hiệu và thông số kỹ thuật giống nhau trong toàn

bộ các thử nghiệm trong một cặp phép so sánh, như được nêu trong 4.5.4.4 Nên sử dụng các

mũ bảo hiểm trong cùng một lô sản phẩm cho toàn bộ các thử nghiệm trong một cặp phép so sánh(2)

4.4 Thiết bị chụp ảnh

Phải sử dụng các máy quay tốc độ cao có các tính năng quy định trong TCVN 7973-4 (ISO 13232-4) Các máy ảnh được sử dụng để chụp các bức ảnh trước thử nghiệm và trước va chạm

có thể được điều khiển từ xa

Các mục tiêu chụp ảnh có thể được đặt trên mô tô, xe đối diện và trên mặt đất tại các vị trí được

mô tả trong TCVN 7973-4 (ISO 13232-4), và đặt trên người nộm tại các vị trí được mô tả trong 5.3.6 của tiêu chuẩn này

4.5 Điều kiện va chạm

Để đánh giá toàn diện tính khả thi của một thiết bị bảo vệ theo TCVN 7973 (ISO 13232), phải tiến hành các thử nghiệm so sánh theo cặp có sử dụng ít nhất 7 mô hình va chạm thực tế được định nghĩa trong 4.3.1 của TCVN 7973-2 (ISO 13232-2) Thiết bị bảo vệ cũng phải được đánh giá thông qua 193 mô hình va chạm còn lại được định nghĩa trong Bảng B.1 của TCVN 7973-2 (ISO 13232-2) và việc đánh giá này phải được thực hiện bằng phép mô phỏng trên máy tính theo TCVN 7973-7 (ISO 13232-7)

Điều kiện va chạm được chọn theo 5.1

Thử nghiệm va chạm phải được thực hiện thỏa mãn các yêu cầu dưới đây:

4.5.1 Phép đo trước thử nghiệm

Phải thực hiện các phép đo tĩnh theo 5.6 của tiêu chuẩn này để xác định các điều kiện va chạm

4.5.2 Phép đo sau thử nghiệm

Phải thực hiện các phép đo xác định điều kiện va chạm tại thời điểm ngay trước va chạm mô tô/xe đối diện đầu tiên theo 5.3 của TCVN 7973-4 (ISO 13232-4) Phải sử dụng các phép đo này

để xác định độ chính xác của các điều kiện va chạm, theo mô tả trong 4.5.4 của tiêu chuẩn này.Khi so sánh các bức ảnh chỉnh đặt tiền thử nghiệm và các bức ảnh trước va chạm, vị trí của điểm tâm của mũ bảo hiểm và vị trí các khớp của người nộm so với mô tô được chấp nhận nằm trong khoảng ± 3 cm

4.5.3 Kiểm soát tốc độ của xe

Tại thời điểm va chạm và sau đó, mô tô và xe đối diện phải ở trong trạng thái chuyển động tự do, ngoại trừ:

- nếu tốc độ va chạm của xe đối diện là 0 thì phanh đỗ của nó (được điều chỉnh theo thông số của nhà sản xuất) phải được phanh hoàn toàn trong suốt quá trình thử va chạm;

- nếu tốc độ va chạm của xe đối diện khác 0 thì trong khoảng thời gian từ 0,5 s đến 1,0 s sau va chạm, xe đối diện phải được giảm tốc độ cho tới khi dừng hẳn bằng một sự phanh tương đương một lực đạp phanh tối thiểu là 400 N

4.5.4 Các phép so sánh theo cặp

4.5.4.1 Các giá trị sai số tương đối quy định

Sự khác nhau giữa hai phép thử trong một phép so sánh cặp với một phép thử, hoặc giữa các phép thử thành phần của một nhóm phép thử trong phép so sánh cặp với nhiều phép thử không được phép lớn hơn các giá trị sau:

( 2) Mũ bảo hiểm được mua tại các nước EU được đánh một số thứ tự liên quan đến số lô sản phẩm Người sử dụng lựa chọn những sản phẩm này nên liên lạc với Bieffe để xác định mối liên

hệ giữa số thứ tự đó với số lô sản phảm

Trang 7

- Góc va chạm tương đối: 3°;

- Vận tốc va chạm của xe đối diện: 5 % vận tốc phải đạt;

- Vận tốc độ va chạm của mô tô: 5 % vận tốc phải đạt;

- Góc quay ngang của mô tô: 5°;

- Điểm va chạm của xe đối diện: xem Bảng 1 để biết bảy mô hình va chạm yêu cầu được nêu trong TCVN 7973-2 (ISO 13232-2)

Bảng 1 - Sai số tương đối của điểm chạm của xe đối diện trong bảy mô hình va chạm quy

Bảng 2 - Sai số của điểm chạm của xe đối diện trong các mô hình va chạm khác

Vị trí va chạm của xe đối diện Góc va chạm tương đối

(°)

Sai số tương đối của điểm chạm xe đối

diện

(cm)

Vận tốc mô tô hoặc

xe đối diện bằng 0 Các sự phối hợp vận tốc còn lại

Bên cạnh phía trước, giữa hoặc phía

Bên cạnh phía trước, giữa hoặc phía

4.5.4.3 Các giá trị sai số tuyệt đối

Đối với một điều kiện va chạm cho trước và đối với mỗi biến số điều kiện va chạm, sự chênh lệch giữa điều kiện mục tiêu và mỗi phép thử trong phép so sánh cặp với một phép thử hoặc phép so sánh cặp với nhiều phép thử phải nhỏ hơn hoặc bằng các giá trị nêu trong 4.5.4.1 và 4.5.4.2

4.5.4.4 Số lượng phép thử

Đối với các thử nghiệm va chạm so sánh theo cặp, phải thực hiện ít nhất một phép thử có lắp thiết bị bảo vệ trên mô tô và ít nhất một phép thử không lắp thiết bị bảo vệ trên mô tô

Trang 8

Có thể thực hiện chạy nhiều lần với điều kiện số lần chạy đối với cả mô tô nguyên bản và mô tô sửa đổi phải bằng nhau vả phải được ghi lại.

4.5.5 Điều kiện môi trường xung quanh

Nhiệt độ không khí khu vực cất giữ người nộm trong thời gian dài phải ở trong khoảng từ 13 °C đến 30 °C Ít nhất ba tiếng trước thời điểm va chạm đã định, phải đo và ghi lại nhiệt độ không khí tại từng khu vực chuẩn bị người nộm trong thời gian người nộm ở tại mỗi khu vực

Nếu nhiệt độ đo được tại mỗi khu vực chuẩn bị người nộm ở trong khoảng từ 13 °C đến 30 °C thì không sử dụng thêm quy trình thuần hóa nhiệt nữa

Nếu nhiệt độ tại bất cứ khu vực chuẩn bị người nộm nào ở ngoài khoảng nhiệt độ đã nêu, đồng thời tổng thời gian phơi nhiệt trong vùng nhiệt độ đó vượt quá giá trị thời gian tính theo công thức dưới đây, thì phải thuần hóa người nộm theo quy trình nêu trong 5.7

t = ln[(T2-T1)/(T2-T0)]

trong đó:

t là tổng thời gian phơi nhiệt cần thiết để đạt được giá trị giới hạn của khoảng nhiệt độ đã nêu,

tính theo giờ;

T1 là nhiệt độ không khí tại khu vực một, tính theo °C Khu vực một là khu vực thuần hóa nhiệt;

T 2 là nhiệt độ không khí tại khu vực hai, tính theo °C khu vực hai là khu vực có nhiệt độ nằm ngoài khoảng nhiệt độ yêu cầu;

T0 là nhiệt độ giới hạn, tính theo °C Nếu chuyển tới hoặc chuyển đi từ vùng nhiệt độ thấp hơn khoảng nhiệt độ yêu cầu thì T0 = 13 °C; nếu chuyển tới hoặc chuyển đi từ vùng nhiệt độ cao hơn khoảng nhiệt độ yêu cầu thì T0 = 30 °C;

là hằng số quán tính nhiệt của vùng ngực người nộm, tính theo giờ: = 2,9

Bất cứ sự phơi nhiệt nào thêm trong vùng nhiệt độ nằm ngoài khoảng nhiệt độ yêu cầu đều phải được xử lý theo 5.7

Vận tốc gió tại địa điểm và thời điểm va chạm không được lớn hơn 4,2 m/s Bề mặt đường thử nghiệm phải gần như bằng phẳng với độ dốc lớn nhất là 2 %

4.6 Quy trình thử nghiệm và phân tích bổ sung đối với thiết bị bảo vệ có thể bơm hơi hoặc được kích hoạt

Khi đánh giá thiết bị bảo vệ có thể bơm hơi hoặc được kích hoạt (túi khí), phải thực hiện thêm các phương pháp thử nghiệm và phân tích phù hợp với Phụ lục F

4.7 An toàn khi thử nghiệm

Khi thực hiện thử nghiệm theo các quy trình, điều mục và yêu cầu của TCVN 7973 (ISO 13232),

an toàn phải luôn là mục tiêu hàng đầu Không bao giờ được phép giảm bớt các thông lệ và quy trình đảm bảo an toàn để tuân theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này

Đối tượng sử dụng tiêu chuẩn này phải báo cáo với nhóm công tác ISO liên quan về bất cứ thương tổn hoặc gần mức độ thương tổn nào mà cán bộ thử nghiệm gặp phải trong suốt quá trình thực hiện theo TCVN 7973 (ISO 13232), với mục đích sự cố đó sẽ được phân tích và TCVN

7973 (ISO 13232) sẽ được sửa đổi theo yêu cầu nhằm ngăn ngừa các tai nạn và chấn thương

có thể xảy ra trong tương lai

5 Các phương pháp thử va chạm

5.1 Các điều kiện va chạm

Từ danh sách các mô hình va chạm theo quy định cũng như các mô hình va chạm khác có thể

áp dụng được nêu trong 4.3 của TCVN 7973-2 (ISO 13232-2), chọn ra mô hình va chạm để áp dụng vào thử nghiệm và nêu rõ các điều kiện va chạm thông qua các biến số nêu trong TCVN 7973-2 (ISO 13232-2)

Trang 9

5.2 Chỉnh đặt xe

5.2.1 Xe đối diện

Tháo dây điện của ắc-qui, và xả hết nhiên liệu Cân xe, cân hệ thống dẫn động phanh và phần hệ thống dẫn hướng được lắp trên xe đối diện Lấy khối lượng này cộng với khối lượng xe đối diện cân được và so sánh khối lượng tổng này với giá trị khối lượng thử cho phép nêu trong 4.1 Thêm vào hoặc bớt đi các vật nặng hoặc các chi tiết cần thiết để đạt được giá trị khối lượng cho phép Lắp đặt các hệ thống dẫn động phanh và hệ thống dẫn đường lên xe đối diện

Để vô-lăng và hệ thống lái trong trạng thái tự do chuyển hướng Để hệ thống truyền lực ở số trung gian Đóng hoàn toàn các cửa xe, cửa sổ, nắp capô và nắp khoang hành lý

Đối với xe đối diện đầu tiên trong chuỗi thử nghiệm, đo và điều chỉnh giá trị độ cao so với mặt đường theo Bảng 3 Đối với các xe đối diện tiếp theo trong cùng chuỗi thử nghiệm, đo và điều chỉnh giá trị độ cao so với mặt đường nằm trong giới hạn sai số quy định tại Bảng 3 Điều chỉnh

độ cao so với mặt đường bằng cách điều chỉnh áp suất hơi của các lốp xe tới khoảng từ 138 kPa đến 276 kPa, hoặc bằng cách thêm vào các miếng đệm lò xo và/hoặc các dụng cụ ép lò xo

Bảng 3 - Độ cao so với mặt đường của xe đối diện

Vị trí va

chạm của xe

đối diện

Vị trí đo độ cao so với mặt đường

của xe đối diện

Chiều cao so với mặt đất

(cm)

Sai số so với xe đối diện đầu tiên trong chuỗi thử nghiệm

(cm)Phía trước

và góc phía

trước

Điểm thấp nhất của nắp capo tại

điểm mút phía trước của đường tâm

nắp capô

Đo cho xe đối diện đầu tiên trong chuỗi

Bên cạnh Điểm cao nhất của cửa trước

Đo cho xe đối diện đầu tiên trong chuỗi

Phía sau Điểm thấp nhất của nắp khoang hành lý tại điểm mút phía sau của

đường tâm nắp khoang hành lý

Đo cho xe đối diện đầu tiên trong chuỗi

ở vị trí số trung gian

Đối với các mô hình va chạm trong đó có quy định phải đo chiều dài toàn bộ của xe đối diện (ví

dụ mô hình 143-9, 8/0 trong TCVN 7973-2 (ISO 13232-2), đặt người nộm lên mô tô ở tư thế đang ngồi lái xe tương tự như tư thế áp dụng trong các thử nghiệm va chạm thực tế, trong đó bàn tay đặt lên tay nắm và bàn chân đặt trên chỗ để chân Chất tải lên mô tô để mô phỏng khối lượng của các thiết bị khác liên quan đến việc bố trí phép thử Đặt một cái cữ chặn để đo chiều dài, như minh họa ở Hình 1, cách mô tô khoảng 1,5m về phía trước, sao cho cữ chặn để đo chiều dài vuông góc với trục đối xứng dọc của mô tô Đẩy mô tô đã được chất tải đi một đoạn tối thiểu 3 m vuông góc với cữ chặn để đo chiều dài Đặt một điểm mục tiêu tại điểm chạm dự tính của xe mô

tô và ghi vào tài liệu giá trị chiều dài toàn bộ của mô tô theo Điều 6 Tháo người nộm ra khỏi mô tô

Đối với các mô hình va chạm trong đó mô tô chuyển động, lắp đặt mô tô vào hệ thống dẫn đường sao cho:

Trang 10

- hệ thống lái có thể tự do chuyển hướng sau khi tách khỏi hệ thống dẫn đường và trước khi xảy

ra va chạm, ngoại trừ sự tương tác với bàn tay người nộm;

- bánh trước hướng thẳng về phía trước;

- các điểm mục tiêu nằm trên đường tâm phía trên và phía dưới tạo thành một đường thẳng đứng theo phương thẳng đứng;

Đối với các mô hình va chạm trong đó mô tô không chuyển động, dựng lên hai bệ đỡ bằng gỗ có tiết diện ngang lý thuyết hình vuông, có chiều dài và chiều rộng lớn nhất là 50 mm, và có chiều cao thích hợp để đỡ mô tô ở vị trí thẳng đứng Sử dụng các miếng chêm bằng kim loại có đường kính ngoài lớn nhất là 25 mm và độ dày lớn nhất là 2 mm ở trên mỗi bệ đỡ để giữ thăng bằng mô

Thực hiện va chạm cho đầu người nộm bằng cách dịch chuyển đường tâm vật va chạm dọc theo đường chuyển động đã nêu trong Hình 2 bằng một con lắc va chạm mô tả trong Bảng 4 Ghi lại các phản hồi của cảm biến tải trọng ở đầu và cổ bằng hệ thống thu nhận dữ liệu theo 4.5 của TCVN 7973-4 (ISO 13232-4)

Xem lại dữ liệu biểu đồ gia tốc ghi được Trước khi tiếp tục phép thử thực tế, phân tích các dữ liệu đó để đảm bảo hệ thống vận hành tốt và tỉ lệ kích thước đúng Đính kèm các biểu đồ gia tốc nói trên trong tài liệu tham khảo như đã nêu trong Điều 6

Bảng 4 - Thông số kỹ thuật của vật va chạm dùng cho việc kiểm tra các hệ thống

Khối lượng đầu va chạm

Khối lượng cánh tay con lắc

Bề mặt vật va chạm

Chiều dài cánh tay con lắc

Độ cao thả rơi con lắc

Chuyển động của vật va chạm khi va chạm

5,0 kg ± 0,5 kg1,0 kg ± 0,1 kgChỏm cầu, bán kính 50 mm ± 5 mm

500 mm ± 50 mm

500 mm ± 50 mmTheo phương ngang với sai số ± 2° so với

phương trọng lựcKích thước tính bằng milimét

Trang 11

Hình 1 - Cữ chặn để đo chiều dài toàn bộ của mô tô

Kích thước tính bằng milimét

Trang 12

Hình 2 - Điểm mục tiêu của vật va chạm và tâm của đường chuyển động để kiểm tra cảm

biến, hệ thống thu nhận dữ liệu và hệ thống xử lý dữ liệu sau thử nghiệm

5.3.2 Lực kéo khớp

Chỉnh đặt các giá trị lực kéo tại khớp trước mỗi va chạm theo quy trình nêu trong Phụ lục A

5.3.3 Trang phục

Trang phục người nộm như đã nêu trong 4.3.5

5.3.4 Chuẩn bị trước khi lắp đặt người nộm

Chuẩn bị người nộm để lắp đặt lên mô tô theo quy trình nêu trong Phụ lục B

5.3.5 Lắp đặt người nộm lên mô tô

Đặt người nộm lên mô tô theo quy trình nêu trong Phụ lục C Đội mũ bảo hiểm cho người nộm theo quy trình nêu trong Phụ lục D

Trang 13

Đo chiều cao so với mặt đất của tâm thấu kính đèn chiếu sáng phía trước và đèn hậu Điều chỉnh các chiều cao này bằng cách điều chỉnh áp suất hơi của lốp xe trong phạm vi nhà sản xuất khuyến cáo, hoặc bằng các thông số điều chỉnh lò xo hệ thống treo mà nhà sản xuất cung cấp (nếu có) Thực hiện điều chỉnh sao cho đối với mỗi phép so sánh theo cặp, sai số lớn nhất giữa hai phép thử là ± 1 cm (nếu có thể) Nếu không thể điều chỉnh như vậy thì giảm đến mức tối thiểu sai số giữa hai phép thử, đồng thời cung cấp lời giải thích chi tiết trong tài liệu thử nghiệm Đính kèm các số liệu đo trong tài liệu thử nghiệm.

5.3.6 Xác định mục tiêu phân tích phim

Gắn các mục tiêu lên trang phục người nộm tại các khớp vai, hông, đầu gối và mắt cá chân, ở cạnh của người nộm hướng về phía máy quay tốc độ cao Đặt các mục tiêu sao cho tâm của nó đặt tại tâm quay của khớp và nằm gần nhất có thể đối với mặt phẳng song song với mặt phẳng thấu kính máy quay

5.4 Bệ đỡ mô tô tĩnh

Đối với các mô hình va chạm mà ở đó mô tô không chuyển động, phải đỡ mô tô bằng hai bệ đỡ riêng biệt sao cho:

- hệ thống lái của xe có thể chuyển hướng tự do, không kể đến sự tương tác với tay người nộm;

- bánh trước của xe hướng thẳng về phía trước;

- đỡ mô tô thẳng đứng nhờ các bệ đỡ (nêu trong 5.2.2) ở cả hai bên trái và phải sao cho các bệ

đỡ này tiếp xúc với các phần bộ phận cấu thành của mô tô Sử dụng tối đa 5 miếng chêm kim loại (nêu trong 5.2.2) để điều chỉnh vị trí thẳng đứng của mô tô

Có thể áp dụng một quy trình thay thế khác nếu quy trình đó cho kết quả tương đương

5.5 Chỉnh đặt máy quay

Sau khi bố trí các xe thử nghiệm vào vị trí đã định của va chạm đầu tiên giữa mô tô và xe đối diện, đặt và điều chỉnh các máy quay tốc độ cao, các hệ thống chụp ảnh xác định vị trí người nộm trước va chạm và các máy quay khác theo yêu cầu kỹ thuật nêu trong 4.6 và 4.7 của TCVN 7973-4 (ISO 13232-4) Nếu cần thiết, có thể bố trí các nút điều khiển cho các máy quay tĩnh trước va chạm cũng như các hệ thống đọc ảnh khác sao cho các bức ảnh được ghi lại trước nhưng không sớm hơn 0,100 s trước va chạm đầu tiên

Trước khi thử va chạm, để hiệu chỉnh độ méo của các thấu kính, có thể phủ một tấm phim khung lưới cho mỗi máy quay theo 5.1 của TCVN 7973-4 (ISO 13232-4)

5.6 Các phép đo trước va chạm

Đo các thông số theo 5.1 của TCVN 7973-4 (ISO 13232-4)

5.7 Thuần hóa nhiệt

Đặt người nộm trong một khu vực có nhiệt độ môi trường nằm trong giới hạn quy định trong một khoảng thời gian được xác định bởi công thức nêu trong 4.5.5 Khu vực thứ nhất là khu vực có nhiệt độ nằm ngoài giới hạn quy định, khu vực thứ hai là khu vực thuần hóa nhiệt (>< với 4.5.5)

6 Tài liệu và báo cáo

Tất cả các điều kiện thử nghiệm (bao gồm môi trường xung quanh, mô tô, xe đối diện và người nộm), các dữ liệu xác minh ghi được, các điều kiện va chạm và các số liệu đo được nêu trong tiêu chuẩn này phải được ghi vào tài liệu và báo cáo theo TCVN 7973-8 (ISO 13232-8)

Phụ lục A

(quy định)

Quy trình lắp đặt thử nghiệm kéo khớp của người nộm

Trang 14

A.1 Chuẩn bộ phận tiết mới và lắp ráp người nộm

Hướng dẫn về thao tác lắp ráp các bộ phận mới và lắp đặt người nộm được quy định trong tài liệu USA SAE Engineering aid 23 Ngoài ra, tiến hành kiểm tra và mài các khớp cầu ở hông và mắt cá chân nếu cần, sao cho khi nới lỏng hoàn toàn vít cấy và siết chặt hoàn toàn các bulông có vai, mỗi khớp có thể quay tự do dưới tác dụng của trọng lượng chân lắp vào, trong toàn bộ phạm

vi chuyển động của nó

A.2 Thiết bị máy móc

Các thiết bị cần có cho quy trình này bao gồm:

- Tời trên cao;

- Giá treo tải trọng (Hình A.1 đưa ra một ví dụ về thiết bị này);

- Tải trọng (minh họa trên Hình A.2);

- Thiết bị gá kẹp cẳng tay (Hình A.3 đưa ra một ví dụ về thiết bị này)

A.3 Quy trình

A.3.1 Chuẩn bị người nộm đã hoàn chỉnh

Tháo các chi tiết da ngực và dùng một bộ dây đai đặt dưới các xương đòn gần thân người nộm, treo người nộm ở vị trí đứng thẳng, tay và bàn tay đặt ở bên người

A.3.2 Điều chỉnh ban đầu đối với khớp tay

Điều chỉnh các khớp tay trái và tay phải tuần tự theo các bước quy trình nêu trong Bảng A.1

Trang 15

Hình A.1 - Giá treo tải trọng điển hình

Trang 16

Khối lượng Số lượng r

(cm)

t

(cm)

Các kích thước và hình dạng có thể được thay đổi để chế tạo dễ dàng và phù hợp với sai số khối lượng

Trang 17

Hình A.3 - Thiết bị gá kẹp cẳng tay điển hình Bảng A.1 - Điều chỉnh ban đầu đối với khớp tay

Trang 18

1 Quay khớp vai sao cho trục xoay của khớp vai hướng theo phương thẳng đứng (mặt bên), tay hướng về phía trước.

2 Siết chặt bulông khớp quay vai

3 Xoay cánh tay tới vị trí nằm ngang, nằm ngang thân và hướng ra ngoài thân

4 Siết chặt bulông khớp chạc chữ U vai (1/4) a

5 Quay khuỷu tay cho tới khi trục xoay của khuỷu tay hướng theo phương thẳng đứng

6 Siết chặt bulông khớp quay khuỷu tay (3/16)

7 Xoay cẳng tay cho tới khi vuông góc với cánh tay (cẳng tay hướng về phía trước)

8 Siết chặt bulông khớp xoay khuỷu tay (1/4)

9 Quay cổ tay cho tới khi trục xoay của cổ tay hướng theo phương ngang (lòng bàn tay úp xuống).

10 Siết chặt bulông khớp xoay cổ tay (3/16)

11 Xoay bàn tay cho tới khi mu bàn tay nằm ngang (lòng bàn tay úp xuống)

12 Duỗi thẳng các ngón tay

13 Siết chặt bulông xoay cổ tay

a Phân số trong dấu ngoặc đơn là ký hiệu kích cỡ (tính theo inch) của đầu lục giác dùng để vặn các bulông tiêu chuẩn của người nộm Hybrid III

A.3.3 Điều chỉnh lực kéo khớp tay

Điều chỉnh lực kéo tại các khớp tay trái và tay phải tuần tự theo các bước của quy trình nêu trong Bảng A.2

Bảng A.2 - Điều chỉnh lực kéo tại khớp tay

1 Gắn giá treo tải trọng có treo thêm 4,0 kg sao cho đầu móc treo tiếp xúc với đầu vít cấy trên mu bàn tay.

2 Điều chỉnh bulông khớp xoay cổ tay (3/8)4,0 kg vào giá treo tải trọng, nhưng không xoay khi bỏ khối lượng 4,0 kg đó ra.a sao cho cổ tay sẽ xoay khi treo khối lượng

3 Lắp thiết bị gá kẹp cẳng tay vào bulông khớp xoay cổ tay với lỗ lệch tâm được đặt hướng ra ngoài đường tâm của người nộm.

4 Treo giá treo tải trọng có treo thêm 1,2 kg vào lỗ lệch tâm của thiết bị gá kẹp cẳng tay

5

Điều chỉnh bulông khớp quay cổ tay (3/16) sao cho cổ tay sẽ quay do trọng lượng của giá treo tải trọng có treo thêm 1,2 kg, nhưng không quay khi bỏ khối lượng 1,2 kg treo thêm ra khỏi giá treo tải trọng

6 Treo giá treo tải trọng vào lỗ chính tâm của thiết bị gá kẹp cẳng tay

7 Điều chỉnh bulông khớp quay khuỷu tay (3/16) sao cho cẳng tay sẽ quay do trọng lượng của giá treo tải trọng, nhưng không quay khi bỏ ra giá treo tải trọng ra.

8 Tháo thiết bị gá kẹp cẳng tay ra

9 Quay khuỷu tay sao cho bulông khớp xoay khuỷu tay nằm ngang (cẳng tay hướng xuống dưới).

10 Nới lỏng bulông khớp xoay khuỷu tay (1/4) và xoay khuỷu tay cho tới khi trục quay của cổ tay hướng theo phương thẳng đứng.

11 Treo đầu móc của giá treo tải trọng vào đầu bulông khớp quay cổ tay rồi treo thêm 4,0

Trang 19

12 Điều chỉnh bulông khớp xoay khuỷu tay (1/4) sao cho khuỷu tay sẽ xoay do trọng lượng của giá treo tải trọng có treo thêm 4,0 kg, nhưng không xoay khi treo thêm 2,2

kg (thay vì 4,0 kg) vào giá treo tải trọng đó

13

Điều chỉnh lại vị trí của tay sao cho cánh tay, cẳng tay và bàn tay nằm thẳng hàng trên một đường thẳng; trục của bulông khớp xoay vai hướng theo phương nằm ngang; tay hướng theo phương nằm ngang, nằm ngang thân và hướng ra ngoài thân; và mặt đầu bulông khớp quay khuỷu tay hướng lên phía trên

14 Treo đầu móc của giá treo tải trọng vào đầu bulông khớp quay khuỷu tay rồi treo thêm 6,0 kg.

15 Điều chỉnh bulông khớp xoay vai (1/4) sao cho vai sẽ xoay do trọng lượng của giá treo tải trọng có treo thêm 6,0 kg, nhưng không xoay khi bỏ ra giá treo có treo 6,0 kg đó ra.

16 Xoay vai tới vị trí thẳng đứng (tay hướng xuống dưới)

17 Quay vai tới vị trí nằm ngang (bàn tay hướng lên trên)

18 Quay khuỷu tay sao cho trục của bulông khớp xoay khuỷu tay hướng theo phương thẳng đứng.

19 Quay cổ tay sao cho bulông khớp xoay cổ tay nằm ngang, mặt đầu bulông hướng lên trên.

20 Treo đầu móc của giá treo tải trọng vào đầu bulông khớp xoay cổ tay rồi treo thêm 1,1 kg.

21

Điều chỉnh bu lông đầu 6 cạnh của khớp quay vai sao cho vai sẽ quay do trọng lượng của giá treo tải trọng có treo thêm 1,1 kg, nhưng không quay khi bỏ ra giá treo có treo 1,1 kg đó ra

22 Thay thế da ngực

a Phân số trong dấu ngoặc đơn là ký hiệu kích cỡ (tính theo inch) của đầu lục giác dùng để vặn các bulông tiêu chuẩn của người nộm Hybrid III

A.3.4 Điều chỉnh ban đầu đối với khớp chân

Trước khi điều chỉnh lực kéo khớp chân cho mỗi chân, điều chỉnh chân sao cho:

- khớp đầu gối được duỗi thẳng hoàn toàn;

- trục quay của khớp đầu gối song song với mặt đất;

- bàn chân vuông góc với cẳng chân;

- đùi nằm ngang;

- trục z của chân hướng về phía trước

Siết chặt vít định vị xương đùi (3/8), bulông điều chỉnh khớp đầu gối (9/16) và vít định vị khớp mắt cá chân (5/32) để giữ tư thế này Sử dụng chìa vặn bulông đầu lục giác có cỡ nêu trong ngoặc đơn

A.3.5 Điều chỉnh lực kéo tại khớp chân

Điều chỉnh lực kéo tại khớp chân trái và chân phải tuần tự theo các bước của quy trình nêu trong Bảng A.3

Bảng A.3 - Điều chỉnh lực kéo khớp chân

1 Gắn giá treo tải trọng có treo khối lượng 2,2 kg vào mắt cá chân sao cho đầu móc treo

Trang 20

nằm trong rãnh chữ V giữa đỉnh bàn chân và da cẳng chân.

2 Điều chỉnh bulông chỉnh khớp đầu gối (3/16) sao cho đầu gối sẽ xoay do trọng lượng của giá treo tải trọng có treo khối lượng 2,2 kg, nhưng không xoay khi bỏ khối lượng 2,2 kg đó ra

3

Duỗi thẳng chân sao cho cẳng chân thẳng hàng với đùi, đùi nằm ngang hướng ra phía trước và song song với trục x của thân người nộm Gắn giá treo tải trọng có treo thêm 14,4 kg sao cho đầu móc treo nằm chìm trong đầu của vít cấy có lỗ đặt chia vặn ở mặt trước của chân, ngay phía trên đầu gối

4 Điều chỉnh vít cấy đầu chỏm cầu ở xương đùi (3/8) sao cho hông sẽ quay do trọng lượng của giá treo tải trọng có treo thêm 14,4 kg, nhưng không quay khi bỏ giá treo có treo 14,4 kg đó ra (khi cẳng chân thẳng hàng với đùi)

5 Điều chỉnh chân tới vị trí thẳng đứng với cẳng chân và đùi thẳng hàng, và bàn chân vuông góc với cẳng chân.

6 Treo giá treo tải trọng vào bàn chân sao cho đầu móc treo tiếp xúc với bàn chân tại một điểm nằm trên trục của bàn chân và cách mũi chân 145 mm.

7 Điều chỉnh vít cấy đầu chỏm cầu ở mắt cá chân (5/32) sao cho mắt cá chân sẽ quay do trọng lượng của giá treo tải trọng, nhưng không quay khi bỏ giá treo đó ra.

a Phân số trong dấu ngoặc đơn là đến cỡ của chìa vặn bulông đầu lục giác dùng để điều chỉnh các bulông tiêu chuẩn của người nộm Hybrid III

Phụ lục B

(quy định)

Quy trình chuẩn bị người nộm trước khi lắp đặt

Dùng bộ dây đai đặt dưới các xương đòn để treo người nộm lên Điều chỉnh các chi bên trái và phải theo các bước tuần tự tới các vị trí nêu trong Bảng B.1

1 Khớp quay vai Cánh tay Theo phương ngang

2 Khớp xoay vai Cánh tay Chếch ra khoảng 15° so với phương hướng về phía trước

3 Khớp quay khuỷu tay Cẳng tay Bên trong khớp khuỷu tay hướng về phía đường tâm người nộm

4 Khớp xoay khuỷu tay Cẳng tay

Xoay đi 10 o so với cánh tay bằng cách chỉnh dấu vạch trên vấu ở khuỷu cánh tay thẳng hàng với dấu vạch trên ống nối Delrin, chi tiết số 78051-199a

của người nộm Hybrid III (minh họa trong Hình A.12 của TCVN 7973-3 (ISO 13232-3))

5 Khớp quay cổ tay Bàn tay Bulông khớp xoay cổ tay nằm ngang, đầu bulông hướng về phía đường tâm người nộm

6 Khớp xoay cổ tay Bàn tay Lòng bàn tay úp xuống dưới

7 Khớp ngón tay Các ngón tay Thẳng

8 Khớp xương đùi Đùi Khoảng 20ra khoảng 30o phía dưới phương nằm ngang; chếch o so với phương hướng về phía trước

9 Khớp đầu gối Cẳng chân Vuông góc với đùi

Trang 21

10 Khớp mắt cá chân Bàn chân Vuông góc với cẳng chân

Điều chỉnh tay lái mô tô tới vị trí nguyên bản ban đầu Vạch dấu đường tâm dọc của mô tô trên

bề mặt phía trên của mô tô Đảm bảo cho tay lái mô tô được chỉnh đến cùng vị trí trong tất cả các phép thử trong một phép so sánh theo cặp, bằng cách đo chiều cao so với mặt đất của tâm đầu mút ngoài của tay lái Ghi lại trong tài liệu các kết quả đo theo C.3

C.2 Định vị người nộm

CHÚ THÍCH: Quy trình dưới đây có thể dẫn đến việc có nhiều vị trí khác nhau của người nộm trên mô tô nguyên bản và mô tô sửa đổi trong một phép thử so sánh cặp Điều này được xem như một tác dụng của thiết bị bảo vệ

C.2.1 Toàn thân

Đặt khung xương chậu của người nộm xuống chỗ ngồi trên mô tô sao cho đường tâm khung xương chậu nằm trên đường tâm chỗ ngồi, và các chỉ số K của người nộm nằm gần với các điểm K đã biết hoặc dự tính của mô tô (xem C.2.4.1 và C.2.4.2)

C.2.2 Điều chỉnh bàn chân

C.2.2.1 Các mô tô có chỗ để chân dạng chốt

Đặt gót và đế giày tiếp xúc với mặt trên của chỗ để chân sao cho mép bên trong của đế giày ngang bằng với mép trong của chỗ để chân tại phần gót giày, và mép trước của gót giày tiếp xúc với mép của chỗ để chân Điều chỉnh bàn chân cho vuông góc với cẳng chân

C.2.2.2 Các mô tô có chỗ để chân dạng tấm phẳng gắn không cố định

Đặt gót và đế giày tiếp xúc với mặt trên của chỗ để chân sao cho mép ngoài của đế giày ngang bằng với mép ngoài của tấm phẳng, và mép trước của giày ngang bằng với mép trước của tấm phẳng Nếu bất kỳ phần nào của giày nằm phía dưới bàn đạp phanh hoặc bàn đạp cần sang số thì đặt giày sao cho mép trước của giày nằm ngang bằng với mép sau của bàn đạp đó Đo và ghi vào tài liệu vị trí của giày bên trái và bên phải

C.2.2.3 Các mô tô có chỗ để chân dạng tấm phẳng gắn cố định

Đặt gót và đế giày tiếp xúc với mặt trên của chỗ để chân sao cho mép ngoài của đế giày ngang bằng với mép ngoài của tấm phẳng, và mép trước của giày ngang bằng với phần trước nhất và gần như nằm ngang của tấm phẳng Nếu bất kỳ phần nào của giày nằm phía dưới bàn đạp phanh hoặc bàn đạp cần sang số thì đặt giày sao cho mép trước của giày nằm ngang bằng với mép sau của bàn đạp đó Đo và ghi vào tài liệu vị trí của giày bên trái và bên phải

C.2.3 Điều chỉnh khớp đầu gối

Khép hai khớp đầu gối vào nhau cho đến khi cẳng chân tiếp xúc với một bề mặt nào đó của mô

tô, hoặc tới khi các chỉ số đường tâm khớp đầu gối cách nhau 30 cm ± 1 cm, chọn theo trường hợp có khoảng cách giữa các đường tâm khớp đầu gối lớn hơn Đo và ghi vào tài liệu khoảng cách giữa các đường tâm khớp đầu gối

C.2.4 Khung xương chậu và thân

Đặt bàn tay vào tay lái sao cho:

Trang 22

- Ngón tay chỏ tiếp xúc với mép trong của tay lái;

- Tất cả các ngón tay nắm lên trên và tiếp xúc với tay lái;

- Ngón tay cái nắm xuống dưới và tiếp xúc với tay lái;

- Lòng bàn tay tiếp xúc với tay lái;

- Mu bàn tay song song với mặt phẳng nối tay lái và tay điều khiển;

- Cẳng tay xoay 10° so với cánh tay, theo mô tả tại Phụ lục B

Để thực hiện điều này, có thể tiến hành điều chỉnh ở mức tối thiểu theo thứ tự ưu tiên như sau:

- Quay vai;

- Xoay vai;

- Quay cổ tay;

- Xoay cổ tay;

- Điều chỉnh tay lái

C.2.4.1 Nếu đã biết điểm K và điểm S của mô tô

Bố trí khung xương chậu và thân người nộm sao cho chỉ số K và chỉ số S của người nộm lần lượt thẳng hàng với điểm K và điểm S của mô tô

C.2.4.2 Nếu chưa biết điểm K và điểm S của mô tô

Trong quá trình giữ cố định vị trí của bàn tay, cổ tay, cánh tay, vai và bàn chân, dịch chuyển khung xương chậu về phía trước và phía sau sao cho đường chuẩn của phần thân trên nghiêng 10° về phía trước so với phương thẳng đứng Đo và ghi vào tài liệu giá trị góc nghiêng của phần thân trên bằng thiết bị đo góc nghiêng của thân giống như thiết bị minh họa trong Hình C.1 Cắm bốn chốt của thiết bị đo góc nghiêng vào bốn lỗ đã khoét trước đó ở mặt sau da ngực người nộm sao cho các chốt này tiếp xúc với các bulông kẹp chặt phía sau sườn Cũng có thể đo góc nghiêng của thân người nộm bằng cách mở một phần khóa kéo phía sau da ngực và đặt trực tiếp thiết bị đo góc nghiêng trên mặt phẳng gá lắp sườn

Các trường hợp ngoại lệ đối với yêu cầu về góc nghiêng của thân trên:

- nếu không thể dịch chuyển khung xương chậu về phía sau một cách thích đáng do vướng lưng tựa ghế người lái hoặc đệm ghế người ngồi sau, thì bố trí khung xương chậu sao cho nó tiếp xúc với mặt tựa lưng của ghế người lái hoặc đệm ghế người ngồi sau;

- nếu không thể dịch chuyển khung xương chậu về phía trước một cách thích hợp do khung xương chậu, đầu gối hoặc chân bị vướng vật cản, ví dụ như gờ mép ghế ngồi, thùng nhiên liệu hoặc một thiết bị cơ khí, kết cấu nào đó, thì bố trí khung xương chậu về phía trước cho đến khi khung xương chậu, đầu gối hoặc chân chạm vào vật cản;

Trong trường hợp xảy ra một trong hai tình huống ngoại lệ trên, đo góc nghiêng về phía trước thực tế so với phương thẳng đứng của thân trên

Đo và ghi vào tài liệu vị trí các điểm K và S nhận được so với hình chiếu thẳng đứng của trục sau

mô tô trên mặt đường theo phương đường trung tuyến dọc của mô tô

C.2.4.3 Cân bằng trong chuyển động lăn của mô tô

Lắp thiết bị đo góc nghiêng vào đĩa quay của phanh đĩa trước hoặc bất cứ bề mặt nào thích hợp của bánh trước khi bánh trước ở vị trí hướng thẳng về phía trước, sao cho thiết bị này đo được góc lăn so với phương thẳng đứng của mô tô Đứng dạng chân qua bánh trước, đối diện với người nộm Đỡ mô tô và người nộm bằng cách nắm tay lái Điều chỉnh đầu lái đến vị trí hướng thẳng về phía trước bằng cách ngắm thẳng hàng bằng trực quan bánh trước và bánh sau, với sự

hỗ trợ của một đường gờ thẳng nào đó Tìm góc thăng bằng của mô tô Duy trì góc lăn này trong suốt giai đoạn còn lại của quá trình chỉnh đặt tiền thử nghiệm cũng như trong lúc mô tô và người

Trang 23

nộm được tăng tốc tới Đo và ghi vào tài liệu các giá trị góc lăn tiền thử nghiệm và chiều cao so với mặt đất của tâm đầu mút phía ngoài của tay lái.

C.3 Tài liệu

Ghi vào tài liệu tất cả các phép đo thực hiện trong Phụ lục C theo TCVN 7973-8 (ISO 13232-8)

Trang 24

Hình C.1 - Một ví dụ về thiết bị đo góc nghiêng

Ngày đăng: 08/02/2020, 15:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm