1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tiêu chuẩn kỹ năng nghề: Sản xuất hàng may công nghiệp

156 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tiêu chuẩn này mô tả những công việc liên quan đến nghề Sản xuất hàng may công nghiệp như: Vẽ phác họa mẫu; thiết kế mẫu; lập kế hoạch sản xuất cho các bộ phận; sắp xếp chuyền, chuẩn bị cữ gá và thiết bị may; cấp nguyên phụ liệu cho các bộ phận; các công việc cắt bán thành phẩm;.... Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm nội dung chi tiết.

Trang 1

TIÊU CHUẨN KỸ NĂNG NGHỀTÊN NGHỀ: SẢN XUẤT HÀNG MAY CÔNG NGHIỆP

MÃ SỐ:

Trang 2

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Căn cứ pháp lý

- Quyết định số 09/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 27 tháng 03 năm 2008 của Bộtrưởng Bộ Lao động –Thương binh và Xã hội ban hành quy định nguyên tắc, quytrình xây dựng và ban hành xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

b Tổ chức hội thảo nghiên cứu tài liệu, thu thập các thông tin về các tiêu chuẩn

có liên quan Xác định mục đích, yêu cầu của việc “Xây dựng tiêu chuẩn thực hiện công việc”.

- Qua hội thảo các thành viên DACUM đã xây dựng, dự thảo được “Sơ đồ phântích nghề”

- Lập bộ phiếu điều tra, tiến hành lấy ý kiến các chuyên gia có kinh nghiệmthực tiễn tại các doanh nghiệp sản xuất

c Tổ chức hội thảo để xây dựng v à hoàn chỉnh sơ đồ phân tích nghề.

- Tổng hợp phiếu điều tra khảo sát về sơ đồ phân tích nghề

- Lấy ý kiến của các chuyên gia có kinh nghiệm thực tiễn để hoàn thiện sơ đồphân tích nghề

Về cơ bản nhất trí với sơ đồ phân tích nghề đã được xây dựng

d Tổ chức hội thảo phân tích công việc.

Qua hội thảo xác định được:

- Nhóm các thành viên tham gia thực hiện, nghiên cứu

- Tổ chức tập huấn cho các thành viên tham gia về: Mục đích, yêu cầu vàphương pháp thực hiện công việc

- Phân công nhiệm vụ và công việc cụ thể cho các thành viên tham gia

- Theo nhiệm vụ được phân công các thành viên tiến hành xây dựng dự thảophiếu phân tích công việc và phiếu tiêu chuẩn thực hiện công việc

e Tổ chức hội thảo nhóm tiến h ành rà soát lại phiếu phân tích công việc.

- Qua xem xét, nhóm nghiên cứu nhận thấy phiếu phân tích công việc cơ bản làphù hợp, dựa vào đó để nhóm xây dựng tiêu chuẩn thực hiện công việc Qua các ýkiến đóng góp trong hội thảo các thành viên rút kinh nghiệm, sửa chữa nội dungđưa ra dự thảo lần 2

- Sau khi lập được bộ phiếu phân tích công việc, tiến hành lấy ý kiến chuyêngia về bộ phiếu phân tích công việc

f Tổ chức hội thảo nhóm lần thứ hai:

Qua hội thảo các nhóm hoàn thiện bộ phiếu phân tích công việc theo nhiệm vụđược phân công

Trang 3

g Tổ chức hội thảo nhóm lần thứ ba:

- Tiến hành lựa chọn và sắp xếp các công việc trong sơ đồ phân tích nghề thànhdanh mục các công việc theo các bậc trình độ kỹ năng nghề

- Lấy ý kiến các chuyên gia có kinh nghiệm thực tiễn và hoàn thiện danh mụccác công việc

h Tổ chức hội thảo nhóm lần thứ t ư:

- Tổ chức hội thảo nhằm thống nhất những quan điểm, những nội dung cầnchỉnh sửa theo yêu cầu mới trong bộ phiếu tiêu chuẩn thực hiện công việc và xâydựng mẫu một số bài điển hình của từng nhóm

- Sau khi hội thảo các thành viên về chỉnh sửa bộ phiếu tiêu chuẩn thực hiệncông việc và đưa ra dự thảo lần thứ 5

- Sau khi chỉnh sửa xong bộ phiếu tiêu chuẩn thực hiện công việc, tiến hànhlấy ý kiến các chyên gia có kinh nghiệm thực tiễn

k Tổ chức hội thảo nhóm lần thứ năm:

Qua hội thảo các thành viên rút kinh nghiệm, sửa chữa nội dung (nếu có) vàhoàn thiện bộ phiếu tiêu chuẩn thực hiện công việc theo nhiệm vụ được phâncông

3 Kết quả thực hiện công việc

- Sơ đồ phân tích nghề đã được hội đồng thống nhất và thông qua

- Bộ phiếu phân tích công việc

- Bảng xác định danh mục các công việc theo 5 bậc tr ình độ kỹ năng nghề

- Bộ phiếu tiêu chuẩn thực hiện công việc

Đặc điểm của nghề sản xuất hàng may công nghiệp:

+ Số lượng sản phẩm nhiều, quá trình sản xuất ra hàng loạt quần, áo may sẵntheo hệ thống cỡ số, theo tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm

+ Quá trình sản xuất có tính chuyên môn hoá cao, sử dụng nhiều các trang thiết

Xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề là một công việc còn tương đối mới,trong quá trình xây dựng đã được sự giúp đỡ nhiệt tình của các chuyên gia tư vấn

và sự đóng góp một cách khách quan khoa học và đầy tinh thần trách nhiệm củacác chuyên gia từ các cơ quan, các doanh nghiệp sản xuất hàng may côngnghiệp, các cơ sở đào tạo…ở nhiều tỉnh thành trong cả nước Rất mong nhận được

Trang 4

II DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA XÂY D ỰNG

1 Phạm Văn Nam Trưởng Khoa May - Trường CĐCN Thái Nguyên

2 Dương T Bích Nhuần Giáo viên Khoa May - Trường CĐCN Thái Nguyên

3 Nguyễn Văn Chỉnh Giảng viên Khoa May Trường Đại học SPKT

-Hưng Yên

4 Cao Thị Bến Giáo viên Khoa May - Trường CĐCN Thái Nguyên

5 Phạm Thị Giới Giáo viên Khoa May - Trường CĐCN Thái Nguyên

6 Tống T Thanh Hương Giáo viên Khoa May - Trường CĐCN Thái Nguyên

7 Đỗ Thị Thu Giám đốc chi nhánh TNG 2 - Công ty may

III DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA TH ẨM ĐỊNH

1 Trần Văn Thanh Phó vụ trưởng - Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Công Thương

2 Nguyễn Xuân Khán Trưởng khoa - Trường CĐ Công nghiệp Dệt may Thời

Trang 5

2 Phòng kỹ thuật tiến hành vẽ thiết kế, cắt các chi tiết mẫu của sản phẩm bằngtay (Sử dụng thước, bút chì, giấy bìa, kéo …) hoặc bằng các phần mềm thiết kếchuyên ngành đã được cài đặt sẵn trên máy vi tính (nếu công ty có phần mềm)trong điều kiện phòng làm việc có điều hòa không khí.

3 Phòng may mẫu tiến hành may chế thử sản phẩm tại phòng mẫu trên máymay công nghiệp và các thiết bị chuyên dùng khác, sau đó ước tính giá thành củamột sản phẩm Thống nhất trước hội đồng, khách hàng về kiểu dáng, chất liệu củasản phẩm đã may mẫu Sau khi thống nhất được về kiểu dáng chất liệu sản phẩmphòng kỹ thuật tiến hành gia mẫu cho các cỡ khác nhau, giác sơ đồ và lập bản tiêuchuẩn kỹ thuật sản phẩm trên máy vi tính… bằng các trang thiết bị tại phòng maymẫu

4 Lập kế hoạch sản xuất cho các bộ phận, tổ sản xuất trong công ty, chuẩn bịđầy đủ nguyên phụ liệu đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, tính toán bố trí sắp xếp dâychuyền sản xuất, cấp nguyên phụ liệu cho bộ phận cắt tiến hành xử lý vải Thựchiện các công việc như: Hoạch toán bàn cắt, trải vải, đánh số thứ tự, in thêu chitiết… tại phân xưởng cắt bằng các thiết bị như máy cắt đẩy tay, máy cắt vòng,máy thêu, in…

5 Thực hiện gia công các sản phẩm trong dây chuyền may công nghiệp: Maygia công các bộ phận cơ bản của quần áo sơ mi và áo jacket… như: May túi áo, túiquần, cổ áo, tay áo, may tra khoá, tra cạp… theo một quy trình công nghệ giacông sản phẩm nhất định tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh tại các tổ sản xuất bằngcác trang thiết bị may tại xưởng sản xuất của công ty

6 Sau khi may hoàn chỉnh sản phẩm tại các tổ sản xuất tiến hành hoàn thiện

và kiểm tra chất lượng sản phẩm

- Kiểm tra chất lượng nguyên liệu trước khi đưa và sản xuất, kiểm tra trongquá trình sản xuất và sau khi hoàn thiện sản phẩm

- Sử dụng bàn là, máy là ép… đ ể là sản phẩm, gấp, dán nhãn mác, phân cỡ,phân mầu, đóng thùng sản phẩm … sử dụng các trang thiết bị, dụng cụ như súngbắn nhãn mác, bàn gấp gói, thùng caston, túi nilon, giấy chống ẩm… ở công đoạnđóng gói, kiểm tra chất lượng sản phẩm tại xưởng sản xuất

7 Phòng kế hoạch, lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm hoặc bàn giao sản phẩmcho khách hàng theo hợp đồng đã ký, tiến hành thu thập các thông tin phản hồi củakhách hàng về chất lượng sản phẩm của công ty, tinh thần, thái độ phục vụ…

Trang 6

8 Tổ chức tập huấn, hướng dẫn các biện pháp an toàn lao động cho côngnhân, tổ chức thi nâng bậc, thi thợ giỏi cho công nhân theo định kỳ hàng năm chàomừng các ngày lễ, ngày thành lập công ty ….

Trang 7

DANH MỤC CÁC CÔNG VIỆC

TÊN NGHỀ: SẢN XUẤT HÀNG MAY CÔNG NGHIỆP

I

Bậc II

Bậc III

Bậc IV

Bậc V

A XÁC ĐỊNH MẪU SẢN XUẤT

Trang 8

Bậc II

Bậc III

Bậc IV

Bậc V

027 C09 Cấp phát bán thành phẩm cho các

D MAY CÔNG ĐO ẠN

028 D01 Nhận, bóc tách bán thành phẩm x

056 D29 Cân, nhồi bông hoặc lông vũ x

Trang 9

Bậc II

Bậc III

Bậc IV

Bậc V

093 E10 Gấp gói, đóng bao sản phẩm x

F BẢO QUẢN SẢN PHẨM

x

Trang 10

Bậc II

Bậc III

Bậc IV

Bậc V

G THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ AN TO ÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

100 G01 Hướng dẫn an toàn lao động cho

101 G02 Thực hiện các quy định về an to àn

102 G03 Vệ sinh môi trường làm việc x

103 G04 Tham gia phòng chống cháy nổ x

111 K03 Tham dự tập huấn chuyên môn, tay

Tổng số nhiệm vụ: 09 nhiệm vụ

Tổng số công việc: 11 3 công việc

Trang 11

TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TÊN CÔNG VIỆC: Vẽ phác hoạ mẫu

MÃ SỐ: A01

I MÔ TẢ CÔNG VIỆC

- Tìm hiểu ý tưởng khách hàng, thị hiếu người tiêu dùng, khuynh hướng mẫumốt của từng thời kỳ

- Vẽ phác hoạ mẫu

- Duyệt phác hoạ mẫu

II CÁC TIÊU CHÍ TH ỰC HIỆN

- Có mẫu phác hoạ bám sát ý tưởng của khách hàng, thị hiếu của người tiêudùng và xu thế mẫu mốt của thời đại

- Mẫu phác hoạ được khách hàng duyệt, đảm bảo tính khả thi, hiệu quả kinh

tế, có thể triển khai sản xuất hàng loạt

- Thực hiện đúng thời gian theo quy định

III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1 Kỹ năng

- Trình bày bản vẽ kỹ thuật, vẽ mỹ thuật trang phục, sáng tác mẫu

- Vẽ phác hoạ mẫu sản phẩm đảm bảo tính mỹ thuật, tính kinh tế và tính khảthi trong sản xuất hàng loạt và thoả mãn ý tưởng khách hàng

- Trình bày và thuyết phục tính hợp lý của bản vẽ phác hoạ mẫu

- Vẽ phác hoạ mẫu trên máy vi tính bằng các phần mềm chuyên ngành

2 Kiến thức

- Xác định được điều kiện sản xuất trang và thiết bị của doanh nghiệp

- Vận dụng các kiến thức về: Cơ thể học, mỹ thuật trang phục, hệ thống cỡ số

và vật liệu may… để vẽ phác hoạ mẫu sản phẩm

- Nắm được nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng và xu thế mẫu mốt của thờiđại

- Khai thác được tính năng công dụng của phần mềm chuyên ngành vào việc

vẽ phác hoạ mẫu

IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

- Ý tưởng vẽ phác hoạ mẫu của khách hàng hoặc nhiệm vụ vẽ mẫu của lãnhđạo giao cho

- Máy vi tính có cài đặt phần mềm chuyên ngành (nếu thiết kế trên máy vitính)

- Ván vẽ, giấy vẽ, thước dài 50cm, 30cm…, bút chì B, HB, 2B…., bút mầu,

Trang 12

V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG

Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá

- Mẫu vẽ đúng ý tưởng và đảm bảo

yêu cầu khách hàng

- Độ chuẩn xác về yêu cầu kỹ thuật và

mỹ thuật của mẫu vẽ

- Kỹ năng vẽ phác hoạ mẫu bằng tay

hoặc trên máy vi tính

- Kỹ năng điều chỉnh mẫu vẽ phác

hoạ (về kiểu dáng, mầu sắc…)

- Sự phù hợp về thời gian vẽ phác hoạ

mẫu theo quy định

- Quan sát và nghe trình bày v ề mẫu

vẽ phác hoạ

- Đánh giá về tính thẩm mỹ và tínhkhả thi của mẫu vẽ phác hoạ

- Quan sát trực tiếp người thực hiện

- Quan sát trực tiếp người thực hiện

- Theo dõi thời gian làm việc thực tếcủa người vẽ phác hoạ mẫu so vớiquy định

Trang 13

TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TÊN CÔNG VIỆC: Thiết kế mẫu

MÃ SỐ: A02

I MÔ TẢ CÔNG VIỆC

- Nhận mẫu phác hoạ; vẽ thiết kế các chi tiết của sản phẩm; kiểm tra sự chínhxác của các chi tiết mẫu vừa thiết kế; cắt các chi tiết của sản phẩm mẫu trêngiấy mỏng

II CÁC TIÊU CHÍ TH ỰC HIỆN

- Chi tiết mẫu của sản phẩm đ ược thiết kế và cắt trên giấy mỏng đảm bảođúng thông số kích thước, hình dáng của các chi tiết mẫu

- Có thực hiện việc kiểm tra và xác định được độ chính xác của các chi tiếtmẫu đã thiết kế

- Thực hiện đúng thời gian theo quy định

III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

- Đọc được tài liệu kỹ thuật liên quan đến sản phẩm

- Mô tả được hình dáng, cấu trúc của các chi tiết mẫu

- Trình bày được trình tự thiết kế, cắt các chi tiết tr ên mẫu trên giấy

- Vận dụng các công thức thiết kế trang phục v ào việc thiết kế các chi tiếtmẫu của sản phẩm

- Xác định được tính chất của nguyên liệu và phương pháp lắp ráp sản phẩm

để điều chỉnh mẫu thiết kế phù hợp với loại sản phẩm

IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

- Máy vi tính có cài đặt phần mềm chuyên ngành

- Giấy vẽ

- Kéo cắt tay

Trang 14

V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG

Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá

- Kỹ năng phân tích đặc điểm hình

dáng, cấu trúc của mẫu

- Độ chuẩn xác về thông số kích

thước của chi tiết mẫu đã thiết kế

- Kỹ năng vẽ thiết kế bằng tay hoặc

- Sử dụng các dụng cụ đo kiểm (thướcmẫu…)

- Quan sát trực tiếp người thực hiện

- Quan sát trực tiếp người thực hiện

- Theo dõi thời gian làm việc thực tếcủa người thiết kế, cắt so với quyđịnh

Trang 15

TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TÊN CÔNG VIỆC: Chế thử mẫu

MÃ SỐ: A03

I MÔ TẢ CÔNG VIỆC

- Cắt các chi tiết của sản phẩm trên nguyên liệu, tiến hành may chế thử sảnphẩm mẫu, kiểm tra sự phù hợp của sản phẩm chế thử, điều chỉnh lại mẫuthiết kế, may chế thử lại (nếu cần)

II CÁC TIÊU CHÍ TH ỰC HIỆN

- Cắt chính xác, đầy đủ các chi tiết trên nguyên vật liệu may theo mẫu mỏng

- Sản phẩm chế thử hoàn chỉnh đạt yêu cầu mỹ thuật, kỹ thuật may sản phẩm

- Lựa chọn các phương pháp lắp ráp phù hợp với điều kiện trang thiết bị củadoanh nghiệp

- Có thực hiện bước kiểm tra, điều chỉnh lại mẫu (nếu cần)

III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

- Đọc được tài liệu kỹ thuật của sản phẩm

- Mô tả được hình dáng, cấu trúc của sản phẩm mẫu

- Trình bày được quy trình may chế thử sản phẩm

- Biết được tính chất của nguyên vật liệu để vận dụng vào quá trình lắp rápsản phẩm phù hợp với dụng cụ và thiết bị hiện có của doanh nghiệp

- Nắm được các yêu cầu về an toàn trong quá trình may chế thử sản phẩm

IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

- Tài liệu kỹ thuật sản phẩm

- Các chi tiết bán thành phẩm

- Bộ dụng cụ, đồ gá chuyên dùng và thiết bị may phù hợp

Trang 16

V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG

Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá

- Kỹ năng cắt các chi tiết bán thành

phẩm

- Độ chuẩn xác của sản phẩm sau khi

may chế thử

- Đường may chắc chắn, đúng quy

cách và yêu cầu kỹ thuật

- Sự an toàn cho người và thiết bị

- Sự phù hợp về thời gian chế thử sản

phẩm theo quy định

- Quan sát trực tiếp người thực hiện

- Sử dụng các dụng cụ đo(thước,mẫu…) kiểm tra sản phẩm

- Kiểm tra trong quá trình may vàsản phẩm sau khi may theo tiêuchuẩn kỹ thuật sản phẩm

- Theo dõi thao tác của người làm đối

chiếu với tiêu chuẩn quy định về antoàn lao động

- Theo dõi thời gian làm việc thực tếcủa người thực hiện so với quy định

Trang 17

TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TÊN CÔNG VIỆC: Ước tính giá thành của sản phẩm

MÃ SỐ: A04

I MÔ TẢ CÔNG VIỆC

- Xác định chi phí nguyên phụ liệu, thời gian, chi phí nhân công cho từngcông đoạn sản xuất và các khoản chi phí khác phục vụ cho quá tr ình sảnxuất từ đó ước tính và đưa ra giá thành cho m ột sản phẩm

II CÁC TIÊU CHÍ TH ỰC HIỆN

- Ước tính được các khoản chi phí khác phục vụ cho quá tr ình sản xuất như:chi phí quản lý, chi phí vận chuyển …

- Tính chi phí nguyên phụ liệu cho một sản phẩm dựa tr ên định mức tiêu hao

- Tính chi phí nhân công dựa trên thời gian gia công bình quân của từng côngđoạn sản xuất

- Thực hiện công việc ước tính giá thành của sản phẩm

III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1 Kỹ năng

- Tính được chính xác chi phí nguyên phụ liệu bằng máy tính cá nhân

- Tính được các khoản chi phí khác phục vụ cho quá tr ình gia công, cắt may,hoàn chỉnh sản phẩm…

- Bấm giờ cho từng công đoạn tr ên dây chuyền sản xuất bằng đồng hồ điện tử

2 Kiến thức

- Trình bày được quy trình gia công sản phẩm, mức độ khó của các côngđoạn may

- Nắm được phương pháp tính định mức tiêu hao nguyên phụ liệu

- Xác định được thao tác chính, phụ trong quá tr ình gia công để tính chi phícho phù hợp

- Vận dụng kiến thức về kế toán doanh nghiệp v ào việc ước tính giá thànhsản phẩm

IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

- Kết quả bấm giờ đã tính thời gian bình quân của từng công đoạn sản xuất

- Bảng tổng hợp thời gian ho àn thành sản phẩm

- Bút viết, sổ tay cá nhân

Trang 18

V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG

Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá

- Độ chuẩn xác về chi phí nguy ên phụ

liệu và các khoản chi phí khác phục

vụ cho quá trình sản xuất

- Cách bấm giờ trên từng công đoạn

sản xuất, cách tổng hợp thời gian

hoàn thành sản phẩm

- Độ chuẩn xác về giá thành của sản

phẩm sau khi tính toán các khoản

chi phí

- Quan sát, so sánh với giá nguyênphụ liệu, các hao phí v à các khoảnchi phí khác theo hóa đơn, kinhnghiệm thực tế

- Quan sát người thực hiện, và sốlượng lần bấm giờ tr ên các côngđoạn sản xuất

- Nghe phần trình bày của người thựchiện so sánh với giá thực tế của sảnphẩm

Trang 19

TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TÊN CÔNG VIỆC: Duyệt mẫu

MÃ SỐ: A05

I MÔ TẢ CÔNG VIỆC

- Hội đồng, khách hàng duyệt và thống nhất về kiểu dáng chất liệu, mầu sắccủa sản phẩm mẫu trước khi đưa vào sản xuất

II CÁC TIÊU CHÍ TH ỰC HIỆN

- Trao đổi, thống nhất trước hội đồng, khách hàng về kiểu dáng, chất liệu,mầu sắc về sản phẩm mẫu đã may chế thử

- Có thực hiện bước ký duyệt mẫu trước hội đồng, khách hàng

III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

- Nắm được quy trình may sản phẩm, tính chất của nguyên phụ liệu

- Nắm bắt được xu thế phát triển mẫu mốt của từng thời kỳ và của thời giantới

IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

- Tài liệu kỹ thuật sản phẩm

- Bút bi, sổ tay cá nhân

- Phòng họp hội đồng

- Máy chiếu đa năng

- Sản phẩm mẫu

V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG

Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá

- Sản phẩm may chế thử đảm bảo tính

mỹ thuật và yêu cầu kỹ thuật

- Kỹ năng trình bày và thuyết phục về

sản phẩm mẫu

- Quan sát trực tiếp sản phẩm may chếthử so sánh với mẫu vẽ phác họa vềkiểu dáng và đối chiếu với tiêuchuẩn kỹ thuật của sản phẩm

- Quan sát trực tiếp người thực hiện

Trang 20

TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TÊN CÔNG VIỆC: Nhảy mẫu

MÃ SỐ: A06

I MÔ TẢ CÔNG VIỆC

- Xác định hệ số nhảy, cự ly di chuyển giữa các cỡ vóc trong m ã hàng; xácđịnh phương và chiều di chuyển tiến hành vẽ các chi tiết cần nhảy mẫu theoquy định của mã hàng; cắt và kiểm tra lại hình dáng và thông số của các chitiết mẫu vừa cắt

II CÁC TIÊU CHÍ TH ỰC HIỆN

- Cắt các chi tiết mẫu đảm bảo đúng h ình dáng, thông số kích thước

- Kiểm tra mức độ chính xác của các chi tiết vừa nhảy mẫu

2 Kiến thức

- Đọc được các tài liệu có liên quan đến quá trình nhảy mẫu của sản phẩmtrong mã hàng

- Mô tả được hình dáng, cấu trúc của chi tiết cần nhảy mẫu

- Trình bày được trình tự tiến hành nhảy mẫu

- Vận dụng kiến thức môn học C ông nghệ sản xuất vào quá trình nhảy mẫu

IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

- Tài liệu kỹ thuật của sản phẩm

- Bộ mẫu chuẩn

- Thước dài, bút chì, tẩy, kéo cắt tay, giấy bì cứng…

- Phòng làm việc có đủ ánh sáng, thông thoáng

Trang 21

V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG

Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá

- Kỹ năng phân tích đặc điểm h ình

dáng, kết cấu của chi tiết mẫu

- Quan sát và nghe trình bày v ề đặcđiểm hình dáng, kết cấu của chi tiếtmẫu

- Độ chuẩn xác về thông số kích

thước của chi tiết nhảy mẫu

- Kỹ năng nhảy mẫu chi tiết bằng tay

hoặc trên máy vi tính

- Kỹ năng cắt các chi tiết mẫu bằng

kéo cắt tay

- Sự phù hợp về thời gian theo quy

định

- Sử dụng các dụng cụ đo kiểm

- Quan sát trực tiếp người thực hiện

- Quan sát trực tiếp người thực hiện

- Theo dõi thời gian làm việc thực tếcủa người nhảy mẫu so với quy định

Trang 22

TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

TÊN CÔNG VIỆC: Giác sơ đồ (phương pháp thủ công)

MÃ SỐ: A07

I MÔ TẢ CÔNG VIỆC

- Sắp xếp các chi tiết của sản phẩm tr ên giấy tượng trưng cho khổ vải theođịnh mức cho trước bằng nhiều phương án khác nhau đ ảm bảo yêu cầu kỹthuật sao cho diện tích bỏ đi l à nhỏ nhất; kiểm tra, sang lại s ơ đồ cung cấpcho các bộ phận có liên quan

II CÁC TIÊU CHÍ TH ỰC HIỆN

- Đảm bảo định mức s ơ đồ theo quy định

- Đủ số lượng chi tiết của sản phẩm tr ên sơ đồ, đảm bảo chiều canh sợi v à đốixứng các chi tiết

- Sơ đồ sau khi giác đảm bảo tính khả thi, thuật tiện cho quá tr ình cắt bánthành phẩm

- Kiểm tra, sang lại sơ đồ cung cấp cho các bộ phận có li ên quan

III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1 Kỹ năng

- Sử dụng thành thạo các dụng cụ giác sơ đồ

- Quan sát, nhận dạng chính xác các chi tiết mẫu

- Thiết kế, lập thống kê chi tiết, lập tác nghiệp, giác s ơ đồ, chỉnh sửa mẫu

- Quan sát, lựa chọn các phương án giác sơ đồ đảm bảo định mức và các yêucầu kỹ thuật khi giác

- Sử dụng mẫu để vẽ các chi tiết mẫu trên sơ đồ

2 Kiến thức

- Nắm được hình dáng cấu trúc, số lượng các chi tiết của sản phẩm

- Nắm được các phương pháp giác sơ đồ, tính chất của nguyên liệu để lựa chọcác phương pháp giác cho p hù hợp

- Xác định đúng quy trình, các tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật khi giác s ơ đồ

- Vận dụng kiến thức về: Thiết kế trang phục, công nghệ may, công nghệ sảnxuất…vào việc giác sơ đồ

IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

- Tài liệu kỹ thuật về giác sơ đồ

- Bộ mẫu chuẩn, thước dài, bút chì, tẩy…

- Phòng giác sơ đồ, môi trường làm việc đủ ánh sáng, thông thoáng

Trang 23

V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG

Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá

- Độ chuẩn xác của các chi tiết mẫu

trên sơ đồ

- Sơ đồ đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, đủ

số lượng chi tiết, tính khả thi, thuận

tiện cho quá trình cắt

- Đảm bảo định mức theo quy định

- Sự an toàn cho người và trang thiết

bị

- Quan sát trực tiếp người thực hiện

- Kiểm tra sơ đồ sau khi giác theo yêucầu kỹ thuật

- Theo dõi thời gian làm việc thực tế,đối chiếu với quy định

- Theo dõi thao tác của người làm đốichiếu với quy định về an to àn và bảo

hộ lao động

Trang 24

TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

TÊN CÔNG VIỆC: Giác sơ đồ (trên máy vi tính)

MÃ SỐ: A07

I MÔ TẢ CÔNG VIỆC

- Sắp xếp các chi tiết của sản p hẩm trên máy vi tính tượng trưng cho khổ vảitheo định mức cho trước bằng nhiều phương án khác nhau đảm bảo yêu cầu

kỹ thuật sao cho diện tích bỏ đi là nhỏ nhất; kiểm tra, lưu và in sơ đồ cungcấp cho các bộ phận có liên quan

II CÁC TIÊU CHÍ TH ỰC HIỆN

- Sử dụng đúng phần mềm đã được cài đặt trên máy vi tính và nhập chính xác

dữ liệu các chi tiết của sản phẩm vào máy, lập được tác nghiệp giác sơ đồ(nếu giác trên máy)

- Đủ số lượng chi tiết của sản phẩm tr ên sơ đồ, đảm bảo chiều canh sợi và đốixứng các chi tiết và định mức sơ đồ theo quy định

- Sơ đồ sau khi giác đảm bảo tính khả thi, thuật tiện cho quá trình cắt bánthành phẩm

- Kiểm tra, in sơ đồ cung cấp cho các bộ phận có liên quan

III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1 Kỹ năng

- Sử dụng thành thạo các dụng cụ giác sơ đồ

- Sử dụng phần mềm giác sơ đồ (nếu giác trên máy vi tính)

- Quan sát, nhận dạng chính xác các chi tiết mẫu

- Nhập chính xác thông số kích thước của các chi tiết mẫu bằng bảng số hoá

- Thiết kế, lập bảng thống kê chi tiết, lập tác nghiệp, giác sơ đồ, chỉnh sửamẫu

- Quan sát, lựa chọn các phương án giác sơ đồ đảm bảo định mức và các yêucầu kỹ thuật khi giác

- Sử dụng máy in và in sơ đồ trên khổ giấy lớn

2 Kiến thức

- Nắm được tính năng, công dụng và các lệnh khi sử dụng phần mềm giác sơđồ

- Nắm được hình dáng cấu trúc, số lượng các chi tiết của sản phẩm

- Hiểu được các phương pháp giác sơ đồ

- Nắm được tính chất của nguyên liệu

- Nắm được quy trình, các tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật khi giác sơ đồ

- Vận dụng kiến thức về: Vật liệu may, công nghệ may, tin học, ngoại ngữchuyên ngành vào việc giác sơ đồ

IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

- Tài liệu kỹ thuật về giác sơ đồ

- Bộ mẫu chuẩn

- Bộ dụng cụ chuyên dùng (nếu giác thủ công bằng tay)

- Máy vi tính có cài phần mềm giác sơ đồ, bảng số hoá

Trang 25

- Máy in khổ nhỏ, khổ lớn

- Phòng giác sơ đồ, môi trường làm việc đủ ánh sáng, thông thoáng

V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG

Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá

- Độ chuẩn xác khi khởi động và sử

dụng phần mềm

- Độ chuẩn xác khi nhập dữ liệu các

chi tiết của sản phẩm vào máy vi

tính

- Sơ đồ đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, đủ

số lượng chi tiết, tính khả thi, thuận

tiện cho quá trình cắt

- Quan sát trực tiếp người thực hiện

- Quan sát, kiểm tra dữ liệu trên máy

- Kiểm tra sơ đồ sau khi giác theo yêucầu kỹ thuật

- Đảm bảo định mức theo quy định - Theo dõi thời gian làm việc thực tế,

đối chiếu với quy định

- Sự an toàn cho người và trang thiết

Trang 26

TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TÊN CÔNG VIỆC: Lập bảng mầu gốc

MÃ SỐ: A08

I MÔ TẢ CÔNG VIỆC

- Lấy mẫu nguyên phụ liệu để xây dựng bảng mầu gốc

- In sao thêm bảng mầu cung cấp cho các bộ phận có li ên quan

II CÁC TIÊU CHÍ TH ỰC HIỆN

- Lấy đúng, đủ số lượng nguyên phụ liệu theo yêu cầu của tài liệu kỹ thuật

- Bảng mầu được lập theo theo đúng quy định, đảm bảo yêu cầu

- Nguyên phụ liệu được gắn chắc chắn, ghi rõ các ký hiệu trên bảng mầu

III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1 Kỹ năng

- Lựa chọn chính xác nguyên phụ liệu theo yêu cầu, tài liệu kỹ thuật

- Gắn nguyên phụ liệu vào bảng mầu đảm bảo chuẩn xác, chắc chắn

- Trình bày bảng mầu đảm bảo tính khoa học, hợp lý

2 Kiến thức

- Đọc được tài liệu kỹ thuật của sản phẩm

- Phương pháp xây dựng bảng mầu

- Ngoại ngữ chuyên ngành

IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

- Tài liệu kỹ thuật

- Bút viết, sổ tay cá nhân

- Nguyên phụ liệu gốc

- Kéo cắt tay, dập ghim, keo dán, băng dính hai mặt

- Máy vi tính, máy in

- Phòng làm việc đủ ánh sáng, thông thoáng

V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG

Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá

- Khả năng đọc hiểu chính xác tài liệu

- Kiểm tra bảng mầu sau khi xây dựng

- Quan sát, so sánh với bảng mầu gốc

Trang 27

TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TÊN CÔNG VIỆC: Xây dựng bản tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm

MÃ SỐ: A09

I MÔ TẢ CÔNG VIỆC

- Nhận các tài liệu có liên quan đến mã hàng chuẩn bị sản xuất

- Xây dựng tiêu chuẩn về nguyên phụ liệu, tiêu chuẩn cắt bán thành phẩm,tiêu chuẩn đường may, mũi may; tiêu chuẩn lắp ráp sản phẩm; tiêu chuẩnthùa đính… Bao gói

- Thông qua hội đồng kỹ thuật xét duyệt

II CÁC TIÊU CHÍ TH ỰC HIỆN

- Bản tiêu chuẩn nêu rõ các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật sản phẩm nh ư:Tiêu chuẩn nguyên phụ liệu, trải cắt bán th ành phẩm, tiêu chuẩn về đườngmay, mũi may; tiêu chuẩn lắp ráp sản phẩm; ti êu chuẩn thùa khuy, đínhcúc… bao gói

- Bản tiêu chuẩn kỹ thuật được thông qua hội đồng v à là cơ sở pháp lý chocác bộ phận trong sản xuất thực hiện

III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1 Kỹ năng

- Quan sát, phân tích, nhận định chính xác sản phẩm mẫu

- Vẽ mô tả lại sản phẩm mẫu

- Xây dựng các tiêu chuẩn về nguyên phụ liệu, trải cắt bán thành phẩm, tiêuchuẩn về đường may, mũi may; tiêu chuẩn lắp ráp sản phẩm; ti êu chuẩnthùa khuy, đính cúc…c ủa sản phẩm, mã hàng

2 Kiến thức

- Mô tả được đặc điểm hình dáng, cấu trúc của sản phẩm mẫu

- Xác định được quy trình và phương pháp lắp ráp các chi tiết sản phẩm

- Vận dụng các kiến thức về: Thiết kế trang phục, kỹ thuật may, công nghệmay, vật liệu may để xây dựng bản tiêu chuẩn kỹ thuật của mã hàng

IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

- Sản phẩm mẫu

- Tài liệu kỹ thuật có liên quan đến mã hàng

- Phòng làm việc có đầy đủ các trang thiết bị ph ù hợp

V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG

Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá

kết quả phân tích, tổng hợp t ài liệu kỹ thuật của sản phẩm

Trang 28

TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TÊN CÔNG VIỆC: Lập kế hoạch sản xuất

MÃ SỐ: B01

I MÔ TẢ CÔNG VIỆC

- Lập kế hoạch sản xuất cho từng bộ phận trong công ty, xí nghiệp

- Gửi kế hoạch đến từng bộ phận có li ên quan, tổ chức thực hiện kế hoạch đã

đề ra

II CÁC TIÊU CHÍ TH ỰC HIỆN

- Đầy đủ, chính xác kế hoạch, tiến độ sản xuất của từng bộ phận

- Đảm bảo tính khả thi ph ù hợp với khả năng, tiến độ thực hiện của từng bộphận trong công ty

- Thực hiện bước thu nhận ý kiến đóng góp từ các từ các bộ phận, đi ều chỉnh,ban hành kế hoạch sản xuất để các bộ phận thực hiện

III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

- Kế hoạch đang thực hiện của từng bộ phận

- Điều kiện trang thiết bị của công ty

- Phòng làm việc có máy vi tính

V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG

Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá

- Độ chuẩn xác về kế hoạch đang thực

hiện của từng bộ phận

- Kế hoạch thực hiện đảm bảo tính

khả thi

- Kế hoạch rõ ràng, đầy đủ, chi tiết

phù hợp với kế hoạch sản xuất của

- Quan sát qua các kế hoạch trước đãthực hiện và trong quá trình thựchiện

- Kỹ năng lập kế hoạch sản xuất - Quan sát trực tiếp người thực hiện

Trang 29

TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TÊN CÔNG VIỆC: Lập định mức tiêu hao nguyên phụ liệu

MÃ SỐ: B02

I MÔ TẢ CÔNG VIỆC

- Xác định và tính toán định mức tiêu hao nguyên liệu chính, phụ liệu chomột sản phẩm và cho cả mã hàng

II CÁC TIÊU CHÍ TH ỰC HIỆN

- Tìm kiếm được những tiêu chí có thể giảm được định mức tiêu hao nguyênphụ liệu như: Tiêu chí giác sơ đồ, quy trình gia công…

- Xác định được định mức tiêu hao nguyên phụ liệu cho một sản phẩm v àtổng hợp được định mức tiêu hao cho cả mã hàng

- Đảm bảo định mức của sản phẩm theo quy định

III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

- Tài liệu kỹ thuật sản phẩm

- Sản phẩm may chế thử

- Phòng làm việc có máy vi tính

V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG

Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá

- Tìm kiếm được những tiêu chí có

thể giảm được định mức tiêu hao

Trang 30

TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

TÊN CÔNG VIỆC: Chuẩn bị nguyên phụ liệu

MÃ SỐ: B03

I MÔ TẢ CÔNG VIỆC

- Tìm kiếm các thông tin, xác định nhà cung cấp có đủ năng lực, độ tin cậy v àgiá bán hợp lý; mua nguyên phụ liệu về nhập kho phục vụ cho quá tr ình sảnxuất mã hàng mới

II CÁC TIÊU CHÍ TH ỰC HIỆN

- Khảo sát ít nhất hai nhà cung cấp, tìm kiếm được nhà cung cấp co thể đápứng được nhu cầu về nguyên phụ liệu của công ty

- Nhà cung cấp có đủ năng lực, giá bán hợp lý, có thể mua được đầy đủnguyên liệu cho cả mã hàng

- Đảm bảo đúng, đủ chủng loại nguyên phụ liệu và thời gian giao hàng

III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1 Kỹ năng

- Phân tích năng lực cạnh tranh, giá bán, độ tin cậy của nhà cung cấp

- Nhận biết chủng loại, màu sắc, tính chất của nguyên phụ liệu

- Kiểm, nhận các nguyên phụ liệu nhập kho

2 Kiến thức

- Nắm bắt chính xác các thông tin về năng lực nhà cung cấp, giá nguyên phụliệu trước khi đặt hàng

- Xác định được hình dáng cấu trúc của sản phẩm

- Đặc điểm, tính chất của nguyên phụ liệu

- Xác định được hình thức mua nhận hàng và cách thức thanh toán

IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

- Tài liệu kỹ thuật sản phẩm

- Bảng mầu gốc

- Nhà cung cấp

- Hợp đồng, hoá đơn mua hàng, kinh phí

- Kho chứa hàng

V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG

Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá

- Tìm hiểu ít nhất hai nhà cung cấp

đáp ứng nhu cầu về nguyên phụ liệu

- Độ chuẩn xác về thời gian giao h àng

và chủng loại nguyên vật liệu

- Đối chiếu với hợp đồng mua h àng

và quan sát trực tiếp nguyên vật liệu

Trang 31

TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

TÊN CÔNG VIỆC: Kiểm tra nguyên phụ liệu

MÃ SỐ: B04

I MÔ TẢ CÔNG VIỆC

- Kiểm tra số lượng, chất lượng nguyên phụ liệu, báo cáo khách hàng về chấtlượng, số lượng nguyên phụ liệu

II CÁC TIÊU CHÍ TH ỰC HIỆN

- Nguyên phụ liệu được kiểm tra lại đầy đủ, ghi nhận lại cá c lỗi của nguyênphụ liệu do quá trình sản xuất, vận chuyển…

- Số lượng, chất lượng nguyên phụ liệu được đánh giá, tổng hợp báo cáo đếnkhách hàng và cấp trên có liên quan

III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1 Kỹ năng

- Đặt nguyên liệu vào máy kiểm tra, đánh dấu các vị trí bị lỗi do in hoanhuộm mầu hoặc bị thủng rách

- Cân, đo đếm số lượng nguyên phụ liệu

- Viết báo cáo về chất lượng nguyên phụ liệu

2 Kiến thức

- Trình bày được trình tự các bước tiến hành kiểm tra nguyên liệu

- Nắm được quy trình và yêu cầu kỹ thuật khi triển khai kiểm tra nguyên liệutrên máy

- Xác định được phương pháp kiểm tra phù hợp với nguyên phụ liệu

- Các quy định của nhà máy khi viết báo cáo về chất lượng nguyên phụ liệu

IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

- Các nguyên phụ liệu đã nhập kho

- Máy kiểm tra nguyên liệu

- Cân, thước

- Sổ tay, bút viết, mẫu biểu

V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG

Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá

- Kỹ năng cân và đo nhanh, chuẩn xác - Quan sát trực tiếp người thực hiện

- Thao tác, phương thức đánh dấu vị

trí bị lỗi nhanh, chuẩn xác

- Quan sát trực tiếp người thực hiện

Trang 32

TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

TÊN CÔNG VIỆC: Xác định độ co nguyên liệu

MÃ SỐ: B05

I MÔ TẢ CÔNG VIỆC

- Nhận mẫu nguyên liệu, kiểm tra độ co, đưa ra kết luận và báo cáo cấp trên

về độ co nguyên liệu của mã hàng

II CÁC TIÊU CHÍ TH ỰC HIỆN

- Nguyên liệu được chọn ngẫu nhiên trong kho hàng, đảm bảo tính đại diện

- Xác định được chính xác độ co nguyên liệu bằng cách tra bảng hoặc xácđịnh độ co theo phương pháp thực nghiệm

- Đưa ra kết luận cần thiết, báo cáo cấp trên về kết quả đã xác định được

III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1 Kỹ năng

- Chọn nguyên liệu trong kho hàng, đảm bảo tính ngẫu nhiên, đại diện

- Tra bảng độ co nguyên phụ liệu nhanh, chuẩn xác

- Xác định độ co của nguyên liệu bằng phương pháp thực nghiệm

- Viết báo cáo về kết quả độ co của nguyên liệu đã xác định được

2 Kiến thức

- Phương thức lấy mẫu nguyên liệu trong kho hàng

- Trình bày được trình tự các bước tiến hành xác định độ co nguyên liệu khitra bảng độ co hoặc xác định bằng phương pháp thực nghiệm

- Xác định được quy trình và yêu cầu khi triển khai xác định độ co nguyênphụ liệu

- Nắm được phương pháp đánh giá độ co nguyên liệu

- Các quy định của nhà máy khi viết báo cáo về độ co nguyên liệu

IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

- Các nguyên liệu đã nhập kho

- Bảng tra độ co nguyên liệu

- Bàn là, thước, bột giặt…

- Sổ tay, bút viết

V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG

Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá

- Độ chuẩn xác về mẫu nguy ên phụ

liệu lấy trong kho hàng

- Độ chuẩn xác về độ co nguyên liệu

sau khi kiểm tra

- Kỹ năng tra bảng độ co hoặc xác

định độ co bằng phương pháp thực

nghiệm

- Báo cáo đầy đủ nội dung theo quy

định

- Quan sát trược tiếp người thực hiện

- Đối chiếu tiêu chuẩn về độ co củanguyên liệu

- Quan sát trực tiếp người thực hiện

- Nghe phần trình bày về kết quả kiểmtra

Trang 33

TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

TÊN CÔNG VIỆC: Xác định độ bền nguyên liệu

MÃ SỐ: B06

I MÔ TẢ CÔNG VIỆC

- Nhận mẫu nguyên liệu, kiểm tra độ bền của nguyên liệu, đưa ra kết luận vàbáo cáo cấp trên về độ bền nguyên liệu của mã hàng

II CÁC TIÊU CHÍ TH ỰC HIỆN

- Nguyên liệu được chọn ngẫu nhiên trong kho hàng, đảm bảo tính đại diện

- Xác định được chính xác độ bền nguyên liệu bằng cách tra bảng hoặc xácđịnh độ bền theo phương pháp thực nghiệm

- Đưa ra kết luận cần thiết, báo cáo cấp trên về kết quả đã xác định được

III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1 Kỹ năng

- Chọn nguyên liệu trong kho hàng, đảm bảo tính ngẫu nhiên, đại diện

- Tra bảng độ bền nguyên phụ liệu nhanh, chuẩn xác

- Xác định độ bền của nguyên liệu bằng phương pháp thực nghiệm

- Viết báo cáo về kết quả độ xác định độ bển của nguyên liệu đã xác định

2 Kiến thức

- Phương pháp lấy mẫu nguyên liệu trong kho hàng

- Trình bày được trình tự các bước tiến hành xác định độ bền nguyên liệu khitra bảng độ bền hoặc xác định bằng phương pháp thực nghiệm

- Xác định được quy trình và yêu cầu khi triển khai xác định độ bền nguyênliệu

- Nắm được phương pháp đánh giá độ bền nguyên liệu

- Các quy định của nhà máy khi viết báo cáo về độ bền nguyên liệu

IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

- Các nguyên liệu đã nhập kho

- Bảng tra độ bền nguyên liệu

- Bàn là, thước, bột giặt…

- Bộ dụng cụ thí nghiệm phù hợp

- Sổ tay, bút viết

V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG

Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá

- Độ chuẩn xác của mẫu nguy ên phụ

liệu khi giao nhận

- Độ chuẩn xác về độ bền c ơ, lý hoá

của nguyên liệu sau khi kiểm tra

- Kỹ năng tra bảng độ bền hoặc xác

định độ bền bằng ph ương pháp thực

nghiệm

- Quan sát trược tiếp người thực hiện

- Đối chiếu tiêu chuẩn về độ bền củanguyên liệu

- Quan sát trực tiếp người thực hiện

Trang 34

TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TÊN CÔNG VIỆC: Thiết kế chuyền và chuẩn bị cữ gá

MÃ SỐ: B07

I MÔ TẢ CÔNG VIỆC

- Xây dựng quy trình công nghệ may sản phẩm

- Tính toán, bố trí nhân lực, sắp xếp trang thiết bị ph ù hợp với quy trình giacông sản phẩm theo dây chuyền sản xuất cho một m ã hàng cụ thể phù hợpvới điều kiện sản xuất của công ty

II CÁC TIÊU CHÍ TH ỰC HIỆN

- Nghiên cứu, tìm ra phương pháp lắp ráp mới phù hợp với điều kiện trangthiết bị của công ty

- Bấm giờ ít nhất hai lần tr ên một công đoạn sản xuất, tính tổng thời gian cầnthiết để hoàn thành sản phẩm

- Tính toán thiết kế dây chuyền, ghép thời gian các b ước công việc cần đảmbảo sự lưu thông tránh sự quay trở lại của sản phẩm trên chuyền

- Bố trí nhân lực, trang thiết bị cần ph ù hợp với tính chất công việc, nghiệp

vụ chuyên môn

III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1 Kỹ năng

- Quan sát, phân tích các bước công việc

- Nhận biết công việc chính, phụ, bấm giờ cho từng công đoạn sản xuất bằngđồng hồ (điện tử hoặc cơ)

- Lập quy trình gia công sản phẩm và lựa chọn trang thiết bị, bố trí nhân lựcphù hợp với công đoạn sản xuất

- Bố trí thiết bị, nhân lực ph ù hợp với từng công đoạn sản xuất

2 Kiến thức

- Mô tả được hình dáng, cấu trúc của sản phẩm

- Xác định được cấu tạo, tính chất của nguyên phụ liệu

- Nắm được tính năng, công dụng v à các ưu, nhược điểm của từng loại dâychuyền sản xuất

- Biết được số nhân công và trang thiết bị hiện có tại công ty để lựa chọn, bốtrí trang thiết bị và nhân công phù hợp

- Vận dụng được kiến thức môn học Thiết kế chuyền v ào thực tế

IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

- Quy trình may sản phẩm

- Đồng hồ bấm giờ

- Bảng tổng hợp thời gian của từng công đoạn sản xuất

- Mặt bằng phân xưởng sản xuất

- Trang thiết bị may và nhân lực

- Phòng làm việc có máy vi tính

Trang 35

V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG

Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá

- Bố trí thời gian, công việc phù hợp

với năng lực của công nhân

- Lựa chọn trang thiết bị, cữ gá phù

hợp với các bước công việc và điều

kiện sản xuất của công ty

- Đảm bảo định mức của sản phẩm

theo quy định của doanh nghiệp

- Nghe phần trình bày của người thiết

kế dây chuyền về phương án lắp rápsản phẩm

- Quan sát trực tiếp người thực hiện

- So sanh với định mức của một sốdoanh nghiệp

Trang 36

TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TÊN CÔNG VIỆC: Cấp nguyên phụ liệu cho các bộ phận

MÃ SỐ: B08

I MÔ TẢ CÔNG VIỆC

- Cân đối số lượng, chủng loại nguyên phụ liệu, cấp phát nguyên phụ liệutheo định mức cho các tổ, phòng ban có liên quan

II CÁC TIÊU CHÍ TH ỰC HIỆN

- Xác định chính xác số nguyên phụ liệu hiện có và nhu cầu của từng bộ phận

- Cân đối, cấp đúng chủng loại, đủ số l ượng nguyên vật liệu cho từng bộ phậntrong công ty

- Vào sổ theo dõi xuất kho của cá nhân

III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1 Kỹ năng

- Nhận biết đúng chủng loại nguyên vật liệu

- Cân, đo, đếm nguyên phụ liệu

- Cấp phát nguyên phụ liệu nhanh, chính xác, đảm bảo sự cân đối giữ các bộphận sản xuất trong công ty may

2 Kiến thức

- Mô tả được hình dáng, cấu trúc của sản phẩm

- Cấu tạo, tính chất của nguyên phụ liệu

- Nắm được kế hoạch sản xuất của từng bộ phận

- Vận dụng kiến thức về: Công nghệ may, công nghệ sản xuất v ào việc cấp,phát nguyên phụ liệu

IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

- Kế hoạch sản xuất

- Giấy lĩnh vật tư, bản định mức nguyên phụ liệu

- Nguyên phụ liệu đã nhập kho

- Bảng mầu gốc

- Kéo cắt tay, thước, cân

- Sổ tay, bút viết

V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG

Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá

Trang 37

TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TÊN CÔNG VIỆC: Làm mẫu sang dấu

MÃ SỐ: B09

I MÔ TẢ CÔNG VIỆC

- Sao in từ mẫu mỏng sang mẫu cứng, lấy dấu các vị trí sang dấu cung cấpcho các bộ phận có liên quan

II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

- Sao in chính xác từ mẫu mỏng sang mẫu cứng các chi tiết cần sang dấu

- Xác định, cắt hoặc dập chính xác các vị trí sang dấu tr ên mẫu cứng

- Kiểm tra lại mức độ chính xác của mẫu đ ã cắt dập vị trí sang dấu

- Xác định được các loại mẫu sử dụng trong mã hàng

III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1 Kỹ năng

- Sao, in từ mẫu mỏng sang mẫu cứng bằng tay đảm bảo độ chính xác vềthông số kích thước

- Cắt, dập chính xác các vị trí sang dấu tr ên mẫu cứng

- Kiểm tra lại độ chính xác của các chi tiết mẫu

2 Kiến thức

- Mô tả được hình dáng, cấu trúc các chi tiết mẫu của sản phẩm

- Xác định được cấu tạo, tính chất của nguyên phụ liệu

- Xác định được tính năng, tác dụng của từng chi tiết mẫu

- Nắm được quy trình làm mẫu sang dấu

- Vận dụng kiến thức về: Thiết kế, công nghệ may, công nghệ sản xuất đểlàm mẫu sang dấu

IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG

Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá

- Độ chuẩn xác về kích th ước của mẫu

sang dấu

- Quan sát, so sánh với mẫu mỏng

- Độ chuẩn xác của các vị trí cắt, dập - Kiểm tra, so sánh với mẫu mỏng

- Thao tác cắt an toàn, nhanh, chuẩn

xác

- Quan sát trực tiếp người thực hiện

Trang 38

TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

TÊN CÔNG VIỆC: Hoạch toán bàn cắt

MÃ SỐ: C05

I MÔ TẢ CÔNG VIỆC

- Tìm hiểu tính chất của nguyên phụ liệu, số lượng cỡ cỡ của sản phẩm; tínhtoán số lượng cỡ trong một mã hàng, hoạch bàn cắt trong mã hàng

II CÁC TIÊU CHÍ TH ỰC HIỆN

- Chủng loại, tính chất của nguyên phụ liệu được xác định chuẩn xác, đảmbảo đúng yêu cầu

- Số lượng sản phẩm, mầu sắc của mỗi cỡ trong một mã hàng được tính toánchính xác

- Số lượng bàn cắt được xác định chuẩn xác đảm bảo số lượng sản phẩmtrong mã hàng

- Đảm bảo an toàn cho người và trang thiết bị

III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

- Nắm được hình dáng, cấu trúc của sản phẩm, tính chất của nguyên phụ liệu

- Phương pháp xác định cỡ số, mầu sắc sản phẩm, số lượng bàn cắt trong mãhàng

- Tính toán số lượng sản phẩm, ghép cỡ số trong một b àn cắt hoặc sơ đồ

IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

- Nguyên phụ liệu của mã hàng

- Sản phẩm mẫu

- Tài liệu kỹ thuật sản phẩm

- Máy vi tính và máy tính cá nhân

Trang 39

TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG

Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá

- Số lượng bàn cắt, cỡ số trên sơ đồ

được tính toán chuẩn xác phù hợp

với thực tế sản xuất

- Sự đảm bảo về mầu sắc, cỡ số trong

một mã hàng

- Đảm bảo định mức của sản phẩm

theo quy định của doanh nghiệp

- Quan sát trực tiếp người thực hiện

- Quan sát người thực hiện, đối chiấuvới tài liệu kỹ thuật của mã hàng

- Quan sát người thực hiện, đối chiấuvới tài liệu kỹ thuật của mã hàng

- Quan sát trưc tiếp về mầu sác, cỡ sốsản phẩm khi giác sơ đồ, khi cắt

- So sánh với định mức của doanhnghiệp

Trang 40

TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TÊN CÔNG VIỆC: Trải vải

MÃ SỐ: C02

I MÔ TẢ CÔNG VIỆC

- Kiểm tra số lượng nguyên liệu được giao, trải vải lên bàn cắt đủ số lượngđảm bảo độ êm phẳng, viết số bàn cắt

II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

- Đúng, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng, màu sắc nguyên liệu trước khi trảivải

- Trải đúng, đủ số lượng các lớp vải trên một bàn cắt đảm bảo độ êm phẳng,đúng yêu cầu kỹ thuật, một cạnh biên vải bằng nhau, đứng thành

- Nắm được cấu tạo, tính chất của nguyên phụ liệu

- Xác định được tính năng, công dụng của máy trải vải, máy cắt xén đầu b àn

- Lựa chọn được quy trình và phương pháp trải các loại vải có đặc điểm cấutạo, tính chất khác nhau phù hợp với điều kiện sản xuất của công ty

IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

- Xưởng cắt

- Bàn cắt

- Máy trải vải, máy cắt xén đầu b àn

- Nguyên liệu (vải chính, vải lót)

- Thước gỗ, phấn may, bút sáp

Ngày đăng: 08/02/2020, 13:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w