Tiêu chuẩn ngành TCN 68-165:1997 về Thiết bị nhân kênh số - Yêu cầu kỹ thuật áp dụng cho các thiết bị nhân kênh số tốc độ 2048 kbit/s dùng trên mạng viễn thông quốc gia. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1TCN 68-165:1997 THIẾT BỊ NHÂN KÊNH SỐ YÊU CẦU KỸ THUẬT
DIGITAL CIRCUIT MULTIPLICATION EQUIPMENT
TECHNICAL REQUIREMENT
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Định nghĩa và thuật ngữ
3 Yêu cầu kỹ thuật
3.1 Yêu cầu về chức năng của DCME
3.2 Các chế độ làm việc của DCME
3.3 Yêu cầu về giao diện
3.4 Yêu cầu về khung DCME
3.5 Kênh điều khiển
3.6 Phát hiện tín hiệu và phân biệt giữa thoại và phi thoại
3.7 Chỉ tiêu chất lượng truyền dẫn
3.8 Tín hiệu nhịp
3.9 Các trạng thái lỗi và các cảnh báo tương ứng
3.10 Yêu cầu về chức năng khai thác và bảo dưỡng
3.11 Yêu cầu về cấp nguồn
Phụ lục A1: Quy định mã sửa sai
Phụ lục A2: Kênh quá tải
Phụ lục A3: Khuyến nghị G.704
Phụ lục A4: Giao diện 2048 kbit/s
Phụ lục A5: Tín hiệu kiểm tra chất lượng truyền dẫn
Phụ lục A6: Chức năng của khối phát và khối thu trong thiết bị DCME
LỜI NÓI ĐẦU
TCN 68 - 165: 1997 được xây dựng dựa trên cơ sở các khuyến nghị của Liên minh Viễn thông quốc tế TCN 68 - 165: 1997 do Viện Khoa học kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học công nghệ - Hợp tác quốc tế đề nghị và Tổng cục Bưu điện ban hành theo quyết định số 796/1997/QĐ-TCBĐ ngày 30 tháng
12 năm 1997
TCN 68 - 165: 1997 THIẾT BỊ NHÂN KÊNH SỐ YÊU CẦU KỸ THUẬT
DIGITAL CIRCUIT MULTIPLICATION EQUIPMENT
TECHNICAL REQUIREMENT
(Ban hành theo Quyết định số 796/1997/QĐ-TCBĐ ngày 30 tháng 12 năm 1997 của Tổng cục trưởng
Tổng cục Bưu điện)
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thiết bị nhân kênh số tốc độ 2048 kbit/s dùng trên mạng viễn thông
Trang 2quốc gia.
Tiêu chuẩn làm cơ sở cho việc:
- Lựa chọn, nhập thiết bị;
- Vận hành, khai thác và bảo dưỡng
2 Định nghĩa và thuật ngữ
2.1 Thiết bị nhân kênh số - A Digital Circuit Multiplication Equipment - DCME
Thiết bị nhân kênh số là thiết bị cho phép tập trung một số các kênh trung kế PCM 64 kbit/s đã được mã hóa vào một số ít hơn các kênh 64 kbit/s
2.2 Mã hóa tốc độ thấp - A Low Rate Encoding - LRE
Mã hóa tốc độ thấp là phương pháp mã hóa tín hiệu băng tần thoại ADPCM tạo ra tốc độ bit thấp hơn
64 kbit/s (tức là 40 kbit/s, 32 kbit/s, 24 kbit/s hoặc 16 kbit/s)
2.3 Tốc độ bit thay đổi - A Variable Bit Rate
Tốc độ bit thay đổi là khả năng của thuật toán mã hóa có thể chuyển đổi giữa tốc độ 32 kbit/s và 24 kbit/s cho lưu lượng thoại dưới sự điều khiển của thiết bị DCME
2.4 Chèn tiếng nói số - A Digital Speech Interpolation - DSI
Chèn tiếng nói số là quá trình được thực hiện ở khối phát của DCME để việc kết nối giữa kênh trung kế
và kênh tải tin chỉ xảy ra khi thực sự có tín hiệu trên kênh trung kế
2.5 Khung DCME - A DCME frame
Khung DCME là khoảng thời gian được bắt đầu bởi từ đồng bộ ở kênh điều khiển và có độ dài là 16 khung tải tin Khung DCME có cấu trúc khác với đa khung PCM
2.6 Kênh truyền dẫn - A Transmission Channel
Kênh truyền dẫn là kênh 64 kbit/s tạo nên bởi khe thời gian 8 bit trong khung DCME
2.7 Kênh tải tin - A Bearer Channel - BC
Kênh tải tin là đường truyền dẫn số một hướng từ khối phát đến khối thu của một DCME khác và được
sử dụng để truyền lưu lượng đã tập trung giữa 2 thiết bị DCME
Kênh tải tin có thể có các tốc độ sau: 16, 24, 32, 40 và 64 kbit/s
2.8 Kênh trung kế - A Trunk Channel - TC
Kênh trung kế là đường truyền dẫn số một hướng được sử dụng để chuyển lưu lượng và nối thiết bị DCME với thiết bị khác
Tín hiệu được truyền trên kênh trung kế là tín hiệu 64 kbit/s
Các kênh trung kế này được kết nối với các trung tâm chuyển mạch nhờ giao diện 2 048 kbit/s
2.9 Kênh trung kế trung gian - A Intermediate Trunk Channel - IT
Kênh trung kế trung gian là các kênh qui định trong thiết bị DCME được đánh số từ 1 đến 216 Mỗi kênh trung kế trung gian ứng với một kênh trung kế theo bảng qui định trước
2.10 Tín hiệu sắp xếp - A Assignment Message
Tín hiệu sắp xếp chỉ ra yêu cầu kết nối giữa các kênh trung kế trung gian IT và kênh tải tin BC
2.11 Kênh điều khiển - A Control Channel
Kênh điều khiển là đường truyền dẫn một chiều từ khối phát của một thiết bị DCME tới khối thu của một hay nhiều DCME liên quan được dùng để truyền tín hiệu sắp xếp
2.12 Khung tải tin - A Bearer Frame
Khung tải tin là khung tuân theo khuyến nghị G.704 Khung tải tin là cơ sở cho việc đánh số các kênh điều khiển và kênh tải tin
2.13 Kênh tải tin bình thường - A Normal Bearer Channel
Kênh tải tin bình thường là các kênh tải tin có bit MSB trùng với bit thứ nhất của khe thời gian 4 bit trong khung tải tin
2.14 Kênh quá tải - A Overload Bearer Channel
Trang 3Kênh quá tải là kênh được tạo nên bằng cách lấy bớt bit LSB của kênh tải tín hiệu bình thường.
2.15 Tín hiệu 64 kbit/s không hạn chế - A Unrestricted 64 kbit/s signal
Tín hiệu 64 kbit/s không hạn chế (còn được gọi là tín hiệu 64 kbit/s độc lập) là tín hiệu 64 kbit/s truyền qua hệ thống DCME mà không bị biến đổi bởi bộ mã hóa ADPCM
2.16 Đa khung DCME - A Multiframe DCME
Đa khung DCME được tạo nên bởi 64 khung DCME kế tiếp nhau, bắt đầu bằng khung DCME số 0 dùng
để xác định vị trí các bit cảnh báo và các bit báo hiệu
2.17 Bit có ý nghĩa lớn nhất - A Most Significant Bit - MSB
Bit có ý nghĩa lớn nhất là bit ứng với cơ số có số mũ lớn nhất trong một số nhị phân
2.18 Bit có ý nghĩa nhỏ nhất - A Least Significant Bit - LSB
Bit có ý nghĩa nhỏ nhất là bit ứng với cơ số con số mũ nhỏ nhất trong một số nhị phân
3 Yêu cầu kỹ thuật
3.1 Yêu cầu về chức năng của DCME
Thiết bị và hệ thống DCME phải có các chức năng tối thiểu như sau:
- Chèn tiếng nói (DSI);
- Biến đổi giữa 64 kbit/s PCM và ADPCM;
- Tải các dạng tín hiệu:
+ Thoại;
+ Phi thoại;
+ Luồng tín hiệu 64 kbit/s độc lập
- Có một hay tất cả các chế độ làm việc như sau:
+ Điểm nối điểm;
+ Truyền đa nhóm;
+ Truyền đa điểm
- Khả năng nhận biết tín hiệu thoại;
- Nhận biết tín hiệu phi thoại;
- Điều chế và giải điều chế tín hiệu FAX;
- Khả năng nhận biết tạp âm và phát lại tạp âm giả;
- Khả năng truyền các dạng báo hiệu khác nhau:
+ Hệ thống báo hiệu số 5;
+ Hệ thống báo hiệu số 6;
+ Hệ thống báo hiệu số 7;
+ Hệ thống báo hiệu R1;
+ Hệ thống báo hiệu R2
3.2 Các chế độ làm việc của DCME
3.2 1 Chế độ làm việc điểm nối điểm
Ớ chế độ làm việc điểm nối điểm, thiết bị DCME phải có khả năng tập trung tới 216 kênh 64 kbit/s thành một luồng 2048 kbit/s như hình 1
Hình 1: Chế độ làm việc điểm nối điểm (sơ đồ cho một chiều) 3.2.2 Chế độ truyền đa nhóm
Trang 4Ở chế độ làm việc đa nhóm, thiết bị DCME chia phần kênh truyền dẫn thành hai nhóm có dung lượng cố định, mỗi nhóm kênh có địa chỉ riêng biệt Chế độ đa nhóm được yêu cầu như trên hình 2
Hình 2: Chế độ truyền đa nhóm (sơ đồ cho một chiều) Yêu cầu về phần phát và phần thu được cho trong bảng 1
Bảng 1: Yêu cầu về phần phát và phần thu a) Đối với phần phát
Số địa chỉtrạm phát
đến Số nhóm trong kênh truyền dẫn Số địa chỉ cho mỗi nhóm 1
2
1 2
1 1,1 b) Đối với phần thu
Số địa chỉ tới Số nhóm trong kênh truyền dẫn
3.2.3 Chế độ truyền đa điểm
Ở chế độ truyền đa điểm, các kênh trung kế truyền theo kiểu xen nhau trong kênh truyền dẫn chung, không phụ thuộc vào địa chỉ đến của chúng Địa chỉ đến được xác định nhờ thông tin trong kênh điều khiển
Chế độ đa điểm được yêu cầu như trên hình 3
Hình 3: Chế độ truyền đa điểm Yêu cầu về phần phát và phần thu của thiết bị DCME trong bảng 2:
Trang 5Bảng 2: Yêu cầu về phần phát và phần thu của thiết bị DCME a) Đối với phần phát
Số địa chỉ gửi đi Số nhóm trong kênh truyền dẫn Số địa chỉ trong nhóm kênh
2
1+4
1 + 3,1 b) Đối với phần thu
Số địa chỉ tới Số kênh truyền dẫn tới Số nhóm trong từng phần
truyền dẫn
3.2.4 Chế độ kết hợp
Thiết bị DCME ở chế độ làm việc đa nhóm phải có khả năng kết hợp với thiết bị DCME ở chế độ điểm nối điểm và chế độ đa nhóm
3.3 Yêu cầu về giao diện
3.3.1 Giao diện phía trung kế tốc độ 2048 kbit/s
Các đặc tính giao diện phải phù hợp với khuyến nghị G.703 trong trường hợp trở kháng thử là 75 không đối xứng hoặc 120 đối xứng được qui định trong phụ lục A4
Cấu trúc khung phải phù hợp với khuyến nghị G.704 được qui định trong phụ lục A3
Luật mã hóa phải phù hợp với luật A trong khuyến nghị G.711
Số lượng giao diện từ 2 đến 7
3.3.2 Giao diện phía truyền dẫn
3.3.2.1 Yêu cầu chung
Thiết bị DCME ở chế độ điểm nối điểm và chế độ truyền đa nhóm phải có một giao diện 2048 kbit/s ở phía phát và một giao diện 2048 kbit/s ở phía thu
Thiết bị DCME ở chế độ truyền đa điểm phải có một giao diện 2048 kbit/s ở phía phát và 1 đến 4 giao diện 2048 kbit/s ở phía thu
3.3.2.2 Các đặc tính điện
Các đặc tính điện phải phù hợp với khuyến nghị G.703 cho tốc độ 2048 kbit/s
với điều kiện trở kháng tải thử là 75 không đối xứng hoặc 120 đối xứng được qui định trong phụ lục A4
3.3.3 Giao diện đồng hồ ngoài
Giao diện đồng hồ ngoài của thiết bị DCME phải tuân theo khuyến nghị G.703 Trở kháng tải thử là 75 không cân bằng hoặc 120 cân bằng
3.3.4 Giao diện người-máy
DCME phải có cấu trúc lệnh hệ thống trong đó cung cấp giao diện giữa người khai thác và các chức năng bên trong của máy Thông thường sử dụng 2 cổng V24 để người điều hành truy nhập vào thiết bị, một cổng cho màn hình và một cổng cho máy in
3.4 Yêu cầu về khung DCME
3.4.1 Yêu cầu về cấu trúc khung tải tin
Khung tải tin phải có cấu trúc phù hợp với khuyến nghị G.704 (phụ lục A3)
Mỗi khung tải tin bao gồm 32 khe thời gian 8 bit đánh số từ 0 đến 31 Khe thời gian số 0 sử dụng cho đồng bộ khung và các chức năng đặc biệt theo khuyến nghị G.704 (phụ lục A3) Các khe thời gian từ 1 đến 31 dành cho kênh điều khiển và các kênh tải tin Kênh điều khiển bao gồm từ đồng bộ và thông tin điều khiển tuân theo phần 3.5
3.4.2 Yêu cầu về cấu trúc khung DCME
16 khung tải tin tạo thành 1 khung DCME có độ rộng 2 ms Bắt đầu của khung DCME được xác định bỏi
từ đồng bộ trong kênh điều khiển (xem phần 3.4.3)
3.4.3 Đánh số kênh tải tin
Trang 6Mỗi một khung tải tin cố thể được chia thành 1 hoặc 2 nhóm kênh tải tin Mỗi nhóm kênh tải tin bao gồm một số nguyên lần khe thời gian 8 bit Kênh tải tin bình thường của nhóm kênh được đánh số theo thứ
tự từ 1 cho đến p, trong đó kênh tải tin số 1 là 4 bit, tiếp theo kênh điều khiển, p là tổng số khe thời gian
4 bit trong nhóm kênh không kể kênh điều khiển Yêu cầu đánh số này được mô tả trên hình 4
Hình 4: Cấu trúc khung tải tín hiệu và sơ đồ đánh số kênh tải tín hiệu bình thường
Số thứ tự của kênh tải tin bình thường thể hiện trong tín hiệu sắp xếp (xem phần 3.5) được qui định trong dải từ 1 đến 61 Số thứ tự của kênh tải tin quá tải thể hiện trong tín hiệu sắp xếp được qui định trong dải từ 64 đến 83 nếu thiết bị DCME không có chế độ 2 bit/mẫu và qui định từ 64 đến 216 nếu thiết
bị DCME có chế độ 2 bit/mẫu
Kênh tải tin bình thường có thể được tạo bởi 8, 5, 4, 3 hoặc 2 bit theo các qui định trong các phần 3.4.4, 3.4.5, 3.4.6
3.4.4 Kênh tải tin 8 bit/mẫu (64 kbit/s)
Kênh tải tin 8 bit dùng để truyền tín hiệu 64 kbit/s không hạn chế Số thứ tự kênh tải tin thể hiện trong tín hiệu sắp xếp (xem phần 3.5.5) là số thứ tự kênh tải tin bình thường (số chẵn phần 3.4.3) của 4 bit đầu tiên 4 bit còn lại được sắp xếp ở kênh tải tin bình thường kế tiếp Qui định về kênh tải tin 8 bit được thể hiện trên hình 5
Hình 5: Kênh tải tin 8 bit/mẫu (64 kbit/s) 3.4.5 Kênh tải tin 5 bit/mẫu (40 kbit/s)
Kênh tải tin 5 bit dùng để truyền tín hiệu phi thoại Số thứ tự kênh tải tin thể hiện trong tín hiệu sắp xếp (phần 3.5.5) là số thứ tự kênh tải tin bình thường (xem phần 3.4.3) dành cho 4 bit đầu tiên của mẫu 5 bit Bit thứ 5 được lấy từ kênh tải tin bình thường khác dành cho quĩ bit (phần 3.4.6.2) Qui định về kênh tải tin 5 bit được thể hiện trên hình 6
Hình 6: Kênh tải tin 5 bit/mẫu (40 kbit/s) 3.4.6 Kênh tải tin 4 bit
Kênh tải tin 4 bit dành cho thoại và cho quĩ bit có qui định như trên hình 7
3.4.6.1 Kênh tải tin 4 bit dành cho thoại
Kênh tải tin 4 bit dành cho thoại có số thứ tự trùng với số thứ tự kênh tải tin trong tín hiệu sắp xếp (phần 3.5.5) tạo nên kênh truyền dẫn có tốc độ 32 kbit/s
3.4.6.2 Kênh tải tin dành cho quĩ bit
Kênh tải tin 4 bit dành cho quĩ bit dùng để tải bit thứ 5 của kênh tải tin 5 bit/mẫu (phần 3.4.5) Kênh tải tin
Trang 7dành cho quĩ bit bình thường kênh tải tin 4 bit bình thường ứng với mã số trung kế trong tín hiệu sắp xếp (phần 3.5.5) là 250
Hình 7: Kênh tải tin 4,3,2 bit/mẫu 3.4.7 Kênh tải tin bình thường 3/2 bit
Kênh tải tin 3 bit và 2 bit dành để truyền thoại với tốc độ tương ứng là 24 và 16 kbit/s Số thứ tự kênh tải tin bình thường 3 bit và 2 bit trong tín hiệu sắp xếp (xem phần 3.5.5) là số thứ tự kênh tải 4 bit thông thường Qui định về kênh tải tin bình thường 3 bit và 2 bit được thể hiện trên hình 7
3.4.8 Kênh quá tải 4/3 (3/2) bit
Kênh tải tín hiệu quá tải 4/3 (3/2) bit chỉ dành cho thoại Số thứ tự kênh quá tải 4/3 (3/2) bit trong tín hiệu sắp xếp (xem phần 3.5.5) không có quan hệ trực tiếp với số thứ tự của kênh tải tin thông thường Các kênh quá tải có thể được tạo nên như trên hình 8
Hình 8: Kênh quá tải 4/3 bit và 3/2 bit
Trang 83.4.9 Kênh tải tín hiệu sắp xếp trước
Thiết bị DCME phải có khả năng cung cấp các kênh kết nối tạm thời 64, 40 và 32 kbit/s Các kênh này không có quan hệ với tín hiệu sắp xếp
3.5 Kênh điều khiển
3.5.1 Chức năng kênh điều khiển
Kênh điều khiển mang các thông tin trao đổi giữa hai thiết bị DCME bao gồm:
- Tín hiệu sắp xếp sự tương ứng giữa kênh trung kế trung gian và kênh tải tin;
- Mức tạp âm rỗi;
- Điều khiển tải động;
- Thông tin cảnh báo;
- Báo hiệu
3.5.2 Cấu trúc kênh điều khiển
Kênh điều khiển được tạo nên nhờ các bit điều khiển trong mỗi nhóm kênh tải tin
Mỗi một thông báo của kênh điều khiển do 16 khe thời gian 4 bit của một khung DCME tạo nên, trong đó bit đầu tiên của nhóm 4 bit là bit đồng bộ; 3 bit còn lại của nhóm 4 bit dành cho thông báo của kênh điều khiển Cấu trúc của kênh điều khiển được qui định như trên hình 9
Hình 9: Cấu trúc kênh điều khiển 3.5.3 Cấu trúc thông báo điều khiển
Mỗi một thông báo điều khiển trước khi mã hóa bao gồm 1 từ nhận dạng kênh tải tin (8 bit), 1 từ nhận dạng kênh trung kế trung gian (8 bit) và 8 bit dành cho dữ liệu
Thông báo điều khiển phải được mã hóa nhờ mã Golay (24, 12) tuân theo qui định trong phụ lục A1 Thông( báo điều khiển và việc sắp xếp các bit của kênh điều khiển được qui định trong hình 10
Hình 10: Qui định thông báo điều khiển và sắp xếp các bit trong kênh điều khiển
Trang 93.5.4 Đồng bộ kênh điều khiển
3.5.4.1 Từ đồng bộ
Kênh điều khiển được đồng bộ nhờ từ đồng bộ 1 6 bit do các bit đồng bộ tuân theo phần 3.5.2 tạo nên
Từ đồng bộ phải tuân theo các qui định sau:
Khung DCME số 0: 00010100110111101
Khung DCME số 1 63: 11101011001000011
3.5.4.2 Tách tín hiệu điều khiển
Việc kết nối giữa IT và BC được thực hiện sau 3 khung DCME kể từ khi nhận được thông báo tương ứng
3.5.5 Qui định nội dung thông báo điều khiển
3.5.5.1 Từ nhận dạng kênh tải tin
Bit có ý nghĩa cao nhất (MSB) của từ nhận dạng kênh tải tin 8 bit để chỉ loại kênh tải tin và được qui định như sau:
- Kênh tải tin dành cho truyền tín hiệu phi thoại có MSB = 1;
- Kênh tải tin dành cho các dạng tín hiệu khác có MSB = 0
7 bit còn lại dành cho việc đánh số kênh tải tin tuân theo qui định trong phần 3.4.3
Trong trường hợp toàn bộ việc sắp xếp kênh được xác định trước, mã số kênh tải tin được qui định là 255
3.5.5.2 Từ nhận dạng kênh trung kế trung gian
Từ nhận dạng kênh trung kế trung gian được dùng để chỉ thị kênh trung kế trung gian tương ứng với kênh tải tín hiệu được chỉ ra trong cùng 1 thông báo điều khiển có giá trị nằm trong dải từ 1 đến 216
Từ nhận dạng kênh trung kế trung gian có giá trị 232, 233, 234 và 235 dành cho kênh nghiệp vụ
Từ nhận dạng kênh trung kế trung gian có giá trị 239, 240 dành cho việc kiểm tra kênh (xem phần 3.7)
Từ nhận dạng kênh trung kế trung gian có giá trị 150 khi kênh tải tin dành cho quĩ bit (xem phần 3.4.6.2)
Từ nhận dạng kênh trung kế trung gian có giá trị là 255 trong trường hợp toàn bộ việc sắp xếp kênh được xác định trước
3.5.5.3 Các bit dữ liệu
8 bit còn lại trong thông báo điều khiển tạo nên hai từ dữ liệu 4 bit độc lập 4 MSB là từ dữ liệu đồng bộ tương ứng với kênh tải tin và kênh trung kế trung gian trong cùng một thông điệp điều khiển 4 bit còn lại tạo nên từ dữ liệu không đồng bộ
a) Từ dữ liệu đồng bộ
Từ dữ liệu đồng bộ tương ứng với các thông báo sau:
- Thông báo mức tạp âm cho máy thu;
- Thông báo kênh tải tin ứng với 4 bit đầu của kênh 64 kbit/s;
- Thông báo kênh tải tin dành cho việc kiểm tra;
- Thông báo không có hiệu lực
Các thông báo trên phải tuân theo qui định trong bảng 3
Bảng 3: Qui định cho từ dữ liệu đồng bộ 4 bit Trạng thái kênh phát
Mức tạp âm n, dBm0
Từ mã Đáp ứng kênh thu mức tạp âm
giả m, dBm0
n < -68 -68 ≤ n < -62
62 ≤ n < -57 -57 ≤ n < -52 -52 ≤ n < -47
0001 0010 0011 0100 0101
- 68
- 65
- 60
- 55
- 50
Trang 10-47 ≤ n < -44 -44 ≤- n < -42 -42 ≤ n
BC của kênh 64 kbit/s
BC đang được kiểm tra
Thông báo không có hiệu lực
Các mã dự phòng
0110 0111 1000 1001 1111 0000 1010 1011 1100 1101 1110
- 46
- 43
- 42
BC là 4 bit đầu của kênh 8 bit
BC đang được kiềm tra Thông báo không có hiệu lực Không đáp ứng với các mã này
b) Từ dữ liệu không đồng bộ
Từ dữ liệu không đồng bộ cho các thông báo về:
- Chỉ thị giám sát cho từng kênh;
- Chỉ thị cảnh báo đầu xa;
- Các thông báo trợ giúp điều khiển tải động;
- Các thông báo liên quan đến việc kiểm tra kênh
- Các thông báo trên phải tuân theo qui định trong bảng 4
Bảng 4: Qui định cho từ dữ liệu không đồng bộ 4 bit
Số thứ tự Số thứ tự bit của từ mã hóa Ý nghĩa
Khung DCME 1 2 3 4
0
1
53
1 5
213
2 6
214
3 7
215
4 8
216
Tín hiệu giám sát cho từng kênh Giá trị các
số từ 1 216 ứng với số kênh trung kế Nội dung:
0 = bình thường
1 = không bình thường
54 A A A A Báo trạng thái máy thu đầu xa Mỗi vị trí bit
ứng với một máy thu DCME Nội dung:
A = 0: bình thường
A = 1: không bình thường
55 p q r s Thông báo trợ giúp điều khiển tải động
p = thoại/phi thoại
q = kênh 64 kbit/s Nội dung:
0: tải thấp (có thể thêm dung lượng)
1 = tải cao (không thêm được dung lượng)
r, s = hai mã số nhị phân để chỉ vị trí của máy thu trong chế độ đa điểm
56 b1 b2 R x Thông báo trạng thái của việc kiểm tra chất
lượng kênh từ đầu xa
b1, b2: địa chỉ của máy thu
R = 1: không kiểm tra được (lỗi bít lớn )