Đơn vị năng lực này mô tả các năng lực cần thiết để xây dựng và duy trì mối quan hệ với các đối tác tại điểm đến. Đơn vị năng lực này bao gồm các thành phần và tiêu chí thực hiện như sau: Xác định các đối tác tại các điểm đến, tìm kiếm và xử lý thông tin về các cơ hội trong du lịch, tham vấn các đối tác tại điểm đến, đưa ra những quyết định cộng tác trong những cơ hội du lịch.
Trang 1MÔ TẢ CHUNG
Đơn vị năng lực này mô tả các năng lực cần thiết để xây dựng và duy trì mối quan hệ với các đối tác tại điểm đến
THÀNH PHẦN VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
E1 Xác định các đối tác tại các điểm đến
P1 Xác định đối tác tại các điểm đến
P2 Xác định vị trí và làm quen với các nguồn thông tin và nguồn lực liên quan đến các đối tác, dịch vụ và sản phẩm
E2 Tìm kiếm và xử lý thông tin về các cơ hội trong du lịch
P3 Lựa chọn cách tiếp cận phù hợp trong giao tiếp và tham vấn các đối tác tại điểm đến về khả năng liên quan đến các cơ hội trong du lịch
P4 Xác định nguồn thông tin du lịch, xu hướng thị trường du lịch, mạng lưới phân phối và tiếp thị
P5 Xác định thiếu sót về dịch vụ và sản phẩm cũng như tiềm năng phát triển du lịch bền vững và có trách nhiệm trong tương lai
E3 Tham vấn các đối tác tại điểm đến
P6 Tiến hành tham vấn về cơ hội và sự phát triển du lịch trong tương lai
P7 Cung cấp các thông tin chính xác, hiện hành và có liên quan để tạo điều kiện cho các cuộc tranh luận và ra quyết định
E4 Đƣa ra những quyết định cộng tác trong những cơ hội du lịch
P8 Đưa ra những quyết định về các cơ hội du lịch dựa trên phân tích và tham vấn
P9 Đưa ra những quyết định phản ánh mong muốn của các đối tác tại điểm đến
P10 Tích hợp thông tin thu thập được vào việc lập kế hoạch các hoạt động du lịch trong tương lai
YÊU CẦU KIẾN THỨC
K1 Mô tả những tác động về văn hóa và kinh tế của du lịch đến các đối tác tại điểm đến
K2 Giải thích cấu trúc, mối quan hệ tương hỗ, mạng lưới và nguồn thông tin của ngành du lịch
K3 Liệt kê và mô tả các đối tác chính ở địa phương, vùng, quốc gia hay lãnh thổ, các tổ chức du lịch quốc gia và cấu trúc của những tổ chức này ở mỗi cấp
K4 Mô tả cơ sở sản phẩm du lịch hiện nay đối với từng điểm đến
K5 Liệt kê và giải thích các đặc điểm chủ yếu của những vùng nhạy cảm về văn hóa và môi trường ở địa phương hoặc trong vùng
K6 Xác định các đối tác chính tại điểm đến, hạ tầng cơ sở trong từng công đồng dân cư và các khía cạnh văn hóa, kinh tế và xã hội của cộng đồng đó
K7 Giải thích cách thức áp dụng cơ chế liên lạc và tham vấn thường được các đơn vị và đối tác tại điểm đến sử dụng
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN VÀ CÁC YẾU TỐ THAY ĐỔI
• Đại gia đình ở nông thôn hoặc thành thị
• Các nhóm cư dân có sở thích và mối liên hệ văn hóa chung
• Những cá nhân có nhiều điểm đồng nhất với nhóm cư dân đặc biệt và được họ chấp nhận
• Những cư dân ở thành phố, trong vùng hoặc nông thôn
• Những cộng đồng dân cư truyền thống sinh sống trên đất của tổ tiên
Trang 22 Cơ hội du lịch có thể bao gồm:
• Phát triển cơ sở lưu trú và tiện nghi
• Các điểm tham quan hấp dẫn
• Các vấn đề liên quan tới điểm đến du lịch trong việc: cung cấp nhân viên cho các hoạt động bên ngoài,đào tạo cho ngành du lịch
• Sự kiện
• Lễ hội
• Điều hành du lịch
• Hoạt động bán sản phẩm du lịch
• Các chuyến khảo sát điểm đến của các công ty điều hành du lịch ngoài khu vực
• Điểm đến được mọi người quan tâm
• Các cơ quan nhà nước: các tổ chức tài trợ, các cơ quan quản lý đất đai
• Mạng thông tin
• Người dân địa phương
• Báo cáo và nghiên cứu: các dữ liệu thống kê, kế hoạch tiếp thị địa phương, vùng hoặc quốc gia
• Các cơ quan nghiên cứu: nhà nước, tư nhân
• Các công ty du lịch: Cơ sở lưu trú, công ty tiếp thị điểm đến, các công ty điều hành du lịch, công ty điều hành du lịch nhận khách từ nước ngoài, công ty lữ hành bán buôn, các tổ chức và hiệp hội du lịch, các tổ chức đào tạo
• Lợi ích: Về văn hóa bao gồm việc bảo tồn văn hóa; kinh tế; cơ hội việc làm; tăng cường hiểu biết về văn hóa giữa chủ nhà và khách du lịch; cải thiện các cơ sở tiện nghi địa phương; công tác giáo dục khách tham quan
• Giá phải trả: Gây tổn hại đến các khu vực nhậy cảm về văn hóa và môi trường, tác động đến cấu trúc xã hội, tầm thường hóa nền văn hóa
• Gặp gỡ với các đối tác tại điểm đến
• Tham vấn với các cá nhân và các nhóm nhỏ
• Các bài giới thiệu của các chuyên gia
• Các nghiên cứu chính thức và không chính thức về điểm đến
• Ấn phẩm và trưng bày thông tin, trích dẫn để các đối tác tại điểm đến góp ý kiến
• Các hoạt động truyền thông xã hội
• Các sản phẩm du lịch được đề xuất
• Năng lực của các đối tác tại điểm đến: khả năng tiếp thị thành công sản phẩm du lịch đã đề xuất, khả năng cung cấp thành công sản phẩm du lịch đã đề xuất
• Tác động của các đối tác tại điểm đến: tích cực và tiêu cực
• Ngành du lịch và thông tin thị trường: Xu thế và nhu cầu thị trường hiện tại, thiếu hụt sản phẩm và dịch vụ tại các vùng và địa phương, kỳ vọng về chất lượng và dịch vụ, hệ thống tiếp thị và phân phối
• Thông tin về các cộng đồng cư dân khác
• Những đề xuất bao gồm các đề xuất sản phẩm thay thế để các đối tác tại điểm đến cân nhắc
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ
Đánh giá thực hiện công việc phải bao gồm:
Trang 31 Đánh giá ít nhất một báo cáo về cơ hội du lịch với các đối tác tại điểm đến
2 Đánh giá ít nhất hai kế hoạch phát triển hoạt động du lịch dựa trên việc tham vấn với các đối tác tại điểm
đến
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
Phương pháp đánh giá phù hợp có thể bao gồm:
• Đánh giá một công việc do học viên tiến hành để xác định cơ hội du lịch cho các đối tác điểm đến
• Xem xét các trường hợp nghiên cứu điển hình để đánh giá khả năng của từng học viên trong việc xác định đối tác tại điểm đến với những khác biệt về cấu trúc và các vấn đề kinh tế, văn hóa, xã hội; cơ sở sản phẩm
du lịch và hệ thống tiếp thị và phân phối
• Kiểm tra vấn đáp và/ hoặc viết để đánh giá kiến thức về cấu trúc và quan hệ tương hỗ của ngành du lịch,
hệ thống phân phối và quá trình tham vấn với các đối tác tại điểm đến
CÁC CHỨC DANH NGHỀ LIÊN QUAN
Nhân viên đại lý lữ hành, Nhân viên điều hành du lịch, Nhân viên tư vấn du lịch, Nhân viên thông tin du lịch, Các nhân viên trợ lý hoặc Phó bộ phận
SỐ THAM CHIẾU VỚI TIÊU CHUẨN ASEAN
D2.TCS.CL5.02