Tiêu chuẩn kỹ năng nghề Quốc gia cho nghề Kiểm nghiệm bột giấy và giấy được xây dựng và ban hành nhằm áp dụng cho cho người sử dụng lao động trong và ngoài nước như các nhà máy sản xuất bột giấy và giấy, các phòng thí nghiệm của các viện nghiên cứu, trường học, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hóa chất, vật tư ngành giấy, các cơ quan chức năng về đo lường chất lượng, giám định chất lượng bột giấy và giấy và có tính ổn định khá cao khi ngành giấy Việt Nam đang ngày càng phát triển và hội nhập.
Trang 1TÊN NGHỀ: KIỂM NGHIỆM BỘT GIẤY V À GIẤY
MÃ SỐ NGHỀ:
Trang 3I QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG
Ngày 26 tháng 6 năm 2009 B ộ Công Thương ban hành Quyết định số3258/QĐ-BCT về việc thành lập Ban chủ nhiệm xây dựng Ti êu chuẩn kỹ năng
nghề Quốc gia cho nghề "Kiểm nghiệm bột giấy và giấy" với 10 thành viên.
Tháng 7 năm 2009, Ban chủ nhiệm xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghềquốc gia đã thành lập các Tiểu ban phân tích nghề v à lựa chọn đội ngũ cộng tácviên giúp việc cho ban chủ nhiệm trong quá tr ình xây dựng Trên cơ sở Sơ đồphân tích nghề đã được khảo sát trong quá trình xây dựng chương trình khungcủa nghề, với phương pháp phân tích ngh ề DACUM, Ban chủ nhiệm đã phốihợp với các cộng tác vi ên tiếp tục khảo sát thực tế tại các đ ơn vị sản xuất trongngành giấy với nhiều loại hình công nghệ cũng như đa dạng các loại sản phẩmkhác nhau, xây dựng bổ sung Sơ đồ phân tích nghề Các doanh nghiệp được lựachọn khảo sát để hoàn chỉnh bổ sung sơ đồ phân tích nghề gồm:
1 Tổng công ty Giấy Việt Nam TT Phong Châu, Phù Ninh, Phú Th ọ
2 Công ty CP Tập đoàn Giấy Tân Mai P.Thống Nhất, TP Biên Hoà, Đồng Nai
3 Công ty CP Giấy Việt Trì P Bến Gót, TP Việt Trì, Phú Thọ
4 Công ty CP Giấy Sài Gòn P Tân Bình, Quận I, TP Hồ Chí Minh
5 Công ty CP Giấy Lửa Việt TT Hạ Hoà, Hạ Hoà, Phú Thọ
6 Công ty CP Giấy Hoàng Văn Thụ P Quán Triều, TP Thái Nguyên
Trong sơ đồ phân tích nghề đã được bổ sung bao gồm có 11 nhiệm vụ, với
137 công việc khác nhau nhằm thực hiện y êu cầu của nghề nghiệp Các phiếuphân tích công việc cho từng nghề đã được gửi đến các chuyên gia trong ngànhbao gồm các cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất trongngành, Viện Công nghiệp Giấy và Xenluylô, các giảng viên tại Khoa Công nghệhoá học - Đại học Bách khoa Hà Nội, Trường Cao đẳng nghề Công nghệ Giấy
và Cơ điện để xin ý kiến góp ý Trên cơ sở tổng hợp ý kiến của các chuyên gia,Ban chủ nhiệm đã tổ chức hội thảo để hoàn thiện bộ phiếu phân tích công việc
Đầu tháng 9/2009 Ban chủ nhiệm c ăn cứ vào khung của từng bậc trình độ
kỹ năng nghề được quy định tại điều 6 của Quyết định 09/2008/QĐ-BLĐTBXHtiến hành lựa chọn và sắp xếp các công việc trong s ơ đồ phân tích nghề cho
Trang 4Danh mục các công việc theo các bậc tr ình độ kỹ năng nghề Danh mục cáccông việc theo bậc trình độ kỹ năng nghề được gửi đến 30 chuyên gia trongngành để xin ý kiến và tiếp tục hoàn thiện
Từ 15/9/2009, căn cứ vào bộ phiếu phân tích công việc đã hoàn thiện,danh mục các công việc và cấu trúc tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, các thành
viên đã biên soạn tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia theo mẫu quy định Tiêu
chuẩn kỹ năng nghề quốc gia được gửi đến 30 chuyên gia để xin ý kiến góp ý
Ngày 05 tháng 12 năm 2009, Ban ch ủ nhiệm tổ chức hội thảo ho àn thiện dự thảo
tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia với 30 chuyên gia tham dự Ngày 10/12/2009,
tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia cho nghề “Kiểm nghiệm bột giấy và giấy”
được giao cho Ban chủ nhiệm nghiệm thu tr ước khi tổ chức thẩm định
Tiêu chuẩn kỹ năng nghề Quốc gia cho nghề "Kiểm nghiệm bột giấy v àgiấy" sau khi được xây dựng và ban hành có thể áp dụng cho cho người sử dụng
lao động trong và ngoài nước như các nhà máy sản xuất bột giấy và giấy, các
phòng thí nghiệm của các Viện nghiên cứu, Trường học, các doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh hóa chất, vật t ư ngành giấy, các cơ quan chức năng về đo lườngchất lượng, giám định chất lượng bột giấy và giấy và có tính ổn định khá cao khingành giấy Việt Nam đang ngày càng phát triển và hội nhập Mặc dù vậy việc
thường xuyên bổ sung, cập nhật trong thời gian tới l à rất cần thiết để bộ Tiêu
chuẩn kỹ năng nghề Quốc gia cho nghề "Kiểm nghiệm bột giấy và giấy" có tínhkhả thi và tính ổn định ngày càng cao
Trang 5(Theo Quyết định số 3258 /QĐ-BCT ngày 26 tháng 6 năm 2009 c ủa Bộ trưởng
Bộ Công Thương)
1 Nguyễn Công Hồng 0913282433 TCT Giấy Việt Nam
2 Vũ Thị Hồng Mận 0915208579 Trường CĐN CN Giấy và Cơ điện
4 Trần Thị Tú Anh 0422202222 Vụ TCCB - Bộ Công Thương
5 Lê Thị Hiên 0912045196 Phòng KT, TCT Giấy Việt Nam
6 Chu Thị Việt 0912577660 Phòng KT, TCT Giấy Việt Nam
7 Nguyễn Đăng Toàn 0915465191 Trường CĐN CN Giấy và Cơ điện
8 Nguyễn Thị Việt Hà 0982704695 Trường CĐN CN Giấy và Cơ điện
9 Ngô Tiến Luân 0984908079 Trường CĐN CN Giấy và Cơ điện
III DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA TH ẨM ĐỊNH
(Theo Quyết định số 5356/QĐ-BCT ngày28 tháng 10 năm 2009 c ủa Bộ trưởng
Bộ Công Thương)
1 Trần Văn Thanh Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Công Thương
2 Doãn Thái Hoà Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
3 Ngô Thu Thuỷ Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Công Thương
4 Nguyễn Trần Thuần Tổng công ty Giấy Việt Nam
5 Lê Quang Diễn Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
6 Lương Thị Hồng Viện Công nghiệp Giấy và Xenluylô
7 Thẩm Thị Hồng Tổng công ty Giấy Việt Nam
Trang 6MÔ TẢ NGHỀ
TÊN NGHỀ: KIỂM NGHIỆM BỘT GIẤY V À GIẤY
Nghề “Kiểm nghiệm bột giấy v à giấy” là nghề thực hiện các nhiệm vụkiểm tra, đánh giá chất lượng nguyên liệu, nhiên vật liệu đầu vào; kiểm tra giámsát các chỉ tiêu, thông số công nghệ của quá trình sản xuất; kiểm tra, đánh giáchất lượng bán thành phẩm và sản phẩm bột giấy và giấy; đồng thời tham giaquản lý và đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao chất l ượng công việc, sản phẩm
và hoàn thiện quy trình sản xuất
Với các nhiệm vụ đã nêu trên, người kỹ thuật viên nghề “Kiểm nghiệmbột giấy và giấy” có thể làm việc ở nhiều vị trí khác nhau về kiểm tra, giám sát,
giám định nguyên liệu, hóa chất, vật tư và sản phẩm giấy Có khả năng tự cập
nhật kiến thức nâng cao trình độ phù hợp với điều kiện công việc L àm việc tạicác doanh nghiệp trong nước và nước ngoài về kinh doanh giấy và bột giấy,doanh nghiệp kinh doanh hóa chất, thiết bị ng ành giấy và bột giấy, doanh nghiệpchế biến và in bao bì giấy
Để thực hiện được các nhiệm vụ trên, người kỹ thuật viên nghề “Kiểm
nghiệm bột giấy và giấy” phải được trang bị các kiến thức c ơ bản về công nghệsản xuất bột giấy và giấy, các kiến thức và kỹ năng sử dụng các thiết bị phục vụcho công việc bao gồm các loại thiết bị thôn g thường sử dụng trong phòng thínghiệm, các thiết bị chuyên ngành phục vụ cho công tác kiểm nghiệm nh ư thiết
bị nấu bột, nghiền bột, đánh t ơi bột, rửa bột, tẩy trắng bột, máy xeo giấy, cácthiết bị kiểm tra chất lượng sản phẩm giấy Đồng thời ng ười kỹ thuật viên cònphải biết thực hiện các quy tr ình gắn với các thiết bị, dụng cụ k èm theo, biết ghichép số liệu, tính toán, phân tích, xử lý số liệu v à đưa ra nhận xét về các kết quảkiểm tra, đề xuất phương án hỗ trợ cho quá trình sản xuất đạt hiệu quả cao
Ngoài ra, người kỹ thuật viên nghề “Kiểm nghiệm bột giấy v à giấy” còn
phải được trang bị những kiến thức li ên quan khác như những hiểu biết cơ bản
về Công nghệ thông tin, ngoại ngữ, giáo dục thể chất, chính trị, pháp luật, quốcphòng-an ninh, đo lường và điều khiển công nghiệp, kỹ thuật điện, an to àn lao
động, vệ sinh công nghiệp v à ý thức tổ chức kỷ luật trong lao động
Trang 7TÊN NGHỀ: KIỂM NGHIỆM BỘT GIẤY V À GIẤY
1
Bậc 2
Bậc 3
Bậc 4
Bậc 5
A Thực hiện chế độ an toàn lao động
2 A2 Thực hiện các biện pháp và quy định an toàn
trong phân xưởng
B Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu và
hoá chất đầu vào
15 B10 Phân tích muối natri sunfat (Na2SO4) x
19 B14 Xác định độ oxy hoá COOH- của tinh bột x
Trang 825 B20 Xác định hàm lượng chất rắn của keo AKD x
26 B21 Xác định độ nhớt của keo dán giấy x
27 B22 Xác định hàm lượng chất rắn của keo dán giấy x
28 B23 Xác định độ hấp thụ quang của chất tăng trắng x
29 B24 Đo tỷ trọng của chất tăng trắng x
36 B31 Xác định hàm lượng chất rắn của phẩm màu x
37 B32 Xác định hàm lượng ẩm trong muối natri
x
39 B34 Xác định hàm lượng NaCl trong muối natri
clorua
x
41 B36 Xác định hàm lượng Na2O của keo thuỷ tinh x
42 B37 Xác định hàm lượng SiO2của keo thuỷ tinh x
C Kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng trong quá
Trang 950 C8 Xác định độ tinh khiết của khí oxy cấp cho
D Kiểm tra chất lượng bột giấy
E Kiểm nghiệm các chất độn v à phụ gia
trong sản xuất giấy
G Kiểm tra trong quá trình sản xuất giấy
H Kiểm tra chất lượng giấy và cactông
Trang 1088 H17 Xác định độ bền bề mặt của giấy (P hương
pháp nến)
x
90 H19 Kiểm tra vở học sinh, giấy tập x
92 H21 Xác định thời gian hấp thụ nước và khả năng
hấp thụ nước của giấy Tissue
x
94 H23 Xác định hàm lượng tinh bột trong giấy x
I Kiểm nghiệm nước sản xuất
Trang 11K Pha chế dung dịch chuẩn độ, dung dịch
gần đúng, dung dịch chỉ thị m àu
113 K8 Pha dung dịch chuẩn Fe(NH4)2(SO4)2.6H2O x
118 K13 Pha dung dịch chỉ thị phenolphtalein x
122 K17 Pha dung dịch chỉ thị hồ tinh bột x
125 K20 Pha dung dịch chỉ thị metyl da cam x
L Tham gia nghiên cứu phát triển sản xuất
và nâng cao chất lượng sản phẩm
126 L1 Thí nghiệm nấu để xây dựng quy trình nấu
130 L5 Thí nghiệm xác định hiệu quả chất tăng trắng x
131 L6 Khảo sát quá trình nghiền đến chất lượng
giấy
x
Trang 12132 L7 Khảo sát quá trình gia keo đến chất lượng giấy x
133 L8 Thí nghiệm xác định hàm lượng phèn cho xử
lý nước thô
x
M Nâng cao hiệu quả công việc
137 M4 Bố trí nhân lực, điều chỉnh kế hoạch sản xuất x
Trang 13TÊN CÔNG VIỆC: THỰC HIỆN VỆ SINH PHÂN XƯỞNG
MÃ SỐ CÔNG VIỆC: A1
I MÔ TẢ CÔNG VIỆC
Chuẩn bị đầy dụng cụ, vật tư, thiết bị phục vụ cho công tác vệ sinh v àthực hiện được công tác vệ sinh trong phân x ưởng Công việc được thực hiện
theo các bước như sau:
- Xem xét thực trạng trong phân xưởng
- Liệt kê tên dụng cụ, vật tư, thiết bị phục vụ cho công tác vệ sinh phân x ưởng
- Nhận dụng cụ, vật tư, thiết bị
- Kiểm tra chất lượng dụng cụ, vật tư, thiết bị
- Vận chuyển dụng cụ, thiết bị, vật t ư về vị trí thực hiện
- Thực hiện vệ sinh phân xưởng
- Xử lý sai sót sau khi làm vệ sinh công nghiệp
II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Nhận biết được vị trí vệ sinh và các máy móc, thiết bị, dụng cụ trong phân
xưởng
- Kiểm tra phát hiện và ghi chép được những sai sót, mất mát trong phân x ưởng
- Lập danh sách và nhận đủ các dụng cụ, thiết bị cần cho công việc
- Phát hiện những dụng cụ, vật tư, thiết bị không đúng quy cách hoặc có sai sót
- Bảo quản được vật tư, thiết bị đã nhận
- Thực hiện việc vệ sinh mặt bằng, dụng cụ, thiết bị đảm bảo y êu cầu, an toàn
cho người và thiết bị
III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1 Kỹ năng
- Nhận biết các yêu cầu vệ sinh trong phân xưởng
- Thao tác sử dụng dụng cụ, phương tiện trong quá trình vệ sinh phân xưởng
2 Kiến thức
- Đặc điểm bố trí thiết bị tại phân x ưởng
- Tính năng tác dụng và phạm vi sử dụng các loại dụng cụ, vật t ư, thiết bị dùngcho quá trình vệ sinh công nghiệp
- Phương pháp vệ sinh phân xưởng
- Nội dung và các yêu cầu của các công việc khi vệ sinh phân x ưởng
- Nguyên nhân dẫn đến sai sót trong quá trình làm vệ sinh công nghiệp
Trang 14III CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Các dụng cụ, vật tư, thiết bị vệ sinh công nghiệp
- Nội dung và các yêu cầu của các công việc khi l àm vệ sinh công nghiệp
V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá
- Nhận biết vị trí làm việc
- Nhận, bảo quản, sử dụng các vật t ư,
dụng cụ, thiết bị cần cho công việc
- Thực hiện việc vệ sinh mặt bằng, dụng
cụ, thiết bị đảm bảo yêu cầu
- An toàn cho người và thiết bị
- Kiểm tra quá trình thực hiện của
người lao động tại nơi làm việc
- Kiểm tra việc thực hiện của ng ười
lao động khi thực hiện công việc đểđánh giá
- Đối chiếu kết quả công việc vớiyêu cầu để đánh giá
- Kiểm tra an toàn lao động và bảo
hộ lao động
Trang 15TÊN CÔNG VIỆC: THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP VÀ QUY ĐỊNH AN
TOÀN TRONG PHÂN XƯỞNG
MÃ SỐ CÔNG VIỆC: A2
I MÔ TẢ CÔNG VIỆC
Thực hiện đầy đủ các biện pháp v à quy định về an toàn trong phân xưởng
để đảm bảo an toàn trong quá trình thực hiện công việc Công việc được thực
hiện theo các bước như sau:
- Thực thi nội quy phân xưởng
- Thực hiện các biện pháp và quy định an toàn lao động
- Kiểm tra việc thực hiện an to àn lao động trong phân xưởng
II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Chấp hành nghiêm túc về nội quy bảo dưỡng, bảo quản thiết bị, dụng cụ
thường xuyên và định kỳ
- An toàn tuyệt đối cho người và các thiết bị máy móc trong quá trình làm việc
- Kiểm tra và đánh giá được việc thực hiện nội quy an to àn trong phân xưởng
- Đánh giá đúng mức độ an toàn của máy móc, thiết bị tại nơi làm việc
- Cách chăm sóc, bảo quản các trang thiết bị
- Luật bảo hộ lao động và các biện pháp phòng chống tai nạn lao động
- Các biện pháp và quy định về an toàn trong phân xưởng
III CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Nội quy an toàn lao động của đơn vị đối với người lao động
- Vật tư, thiết bị và các dụng cụ cần thiết
- Trang bị bảo hộ lao động
- Trang thiết bị an toàn cho máy móc và cho ngư ời
Trang 16V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá
- Chấp hành nghiêm túc về nội quy bảo
dưỡng, bảo quản thiết bị, dụng cụ
thường xuyên và định kỳ
- Kiểm tra và đánh giá được việc thực
hiện nội quy an toàn trong phân xưởng
- Đánh giá đúng mức độ an toàn của
máy móc, thiết bị tại nơi làm việc
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người
và các thiết bị máy móc trong quá tr ình
làm việc
- Xử lý kịp thời những trường hợp vị
phạm
- Kiểm tra quá trình thực hiện của
người lao động tại nơi làm việc
- Kiểm tra việc thực hiện của ng ười
lao động khi thực hiện công việc đối
chiếu với nội quy nơi làm việc
- Đối chiếu kết quả đánh giá vớithực trạng thiết bị, máy móc
- Kiểm tra an toàn lao động và bảo
hộ lao động
- Giám sát quá trình thực hiện của
người lao động
Trang 17TÊN CÔNG VIỆC: SƠ CỨU NGƯỜI BỊ NẠN, CHẤN THƯƠNG, ĐIỆN
GIẬT VÀ BỎNG
MÃ SỐ CÔNG VIỆC: A3
I MÔ TẢ CÔNG VIỆC
Sơ cứu được người bị tai nạn do các sự cố trong lao động nghề nghiệp xẩy
ra Công việc được thực hiện theo các bước như sau:
- Xử lý nguyên nhân gây ra tai nạn
- Di chuyển người bị nạn ra khỏi vùng gây tai nạn
- Thực hiện các biện pháp sơ cứu
- Di chuyển người bị nạn lên tuyến trên
- Báo cáo sự cố tai nạn
II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Phát hiện nguyên nhân và xử lý kịp thời sự cố gây tai
- Di chuyển được người bị nạn ra khỏi vị trí gây tai nạn, đảm bảo an to àn, nhanhchóng
- Thông tin kịp thời cho người có trách nhiệm biết
- Hô hấp nhân tạo kịp thời, đúng ph ương pháp
- Sơ cứu cho người bị nạn đúng kỹ thuật
- Xử lý được người bị điện giật
- Nêu được hiện tượng và nguyên nhân xẩy ra tai nạn
III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1 Kỹ năng
- Nhận biết
- Thao tác sử dụng các phương tiện, đồ dùng trong cấp cứu người bị nạn
- Thao tác sơ cấp cứu ban đầu cho người bị nạn
2 Kiến thức
- Các hiện tượng mất an toàn khi sử dụng các thiết bị
- Các biện pháp xử lý khi có tai nạn
- Các phương pháp di chuyển người bị nạn ra khỏi vị trí gây tai nạn
- Phương pháp hô hấp nhân tạo
- Kỹ thuật băng, ga rô
- Phương pháp xử lý khi có người bị điện giật
- Cấu tạo, nguyên lý và phương pháp sử dụng các phương tiện cứu hộ
- Những điều cần nhớ trong khi cứu hộ ng ười bị nạn
Trang 18III CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Hiện trường xẩy ra tai nạn
- Phương tiện di chuyển hiện có tại phân x ưởng
- Điện thoại hoặc loa đài
- Các đồ dùng, phương tiện sơ cấp cứu ban đầu cho người bị nạn
V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá
- Phát hiện nguyên nhân và xử lý kịp
thời sự cố gây tai nạn
- Di chuyển được người bị nạn ra khỏi
vị trí gây tai nạn, đảm bảo an to àn,
- Sơ cứu cho người bị nạn đúng kỹ thuật
- Kiểm tra, đánh giá quá trình thựchiện của người lao động tại nơi làmviệc
- Đánh giá thông qua mức độ kịpthời trong việc báo tin của ng ười lao
động
- Đối chiếu việc thực hiện công việcvới yêu cầu trong sơ cấp cứu người
bị nạn
Trang 19TÊN CÔNG VIỆC: PHÒNG CHỐNG VÀ CHỮA CHÁY NỔ
MÃ SỐ CÔNG VIỆC: A4
I MÔ TẢ CÔNG VIỆC
Thực hiện đầy đủ biện pháp ph òng, chống cháy nổ và cứu chữu kịp thờikhi xẩy ra cháy nổ Công việc đ ược thực hiện theo các bước như sau:
- Thực hiện quy chế phòng chống cháy nổ
- Trang bị cho phòng chống cháy nổ
- Tổ chức hội thao diễn tập ph òng chống cháy nổ
- Chữa cháy nổ
- Báo cáo sự cố cháy nổ
II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động v à sắp xếp vị trí làm việc hợp lý cho ngườilàm việc trong môi trường dễ gây cháy nổ
- Trang bị đầy đủ các thiết bị dụng cụ ph òng chống cháy nổ
- Huy động đủ thành phần tham gia thao diễn
- Phòng, chống cháy nổ và xử lý kịp thời khi xẩy ra sự cố
- Chuyển người bị nạn ra khỏi khu vực cháy nổ nhanh v à an toàn
- Trình bày được không gian, thời gian, địa điểm xẩy ra sự cố
- Thông tin kịp thời cho người có trách nhiệm biết
III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
- Phương pháp di chuyển người bị nạn ra khỏi vùng cháy nổ
- Những điều cần lưu ý trong khi cứu hộ người bị nạn
III CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Trang bị an toàn cho người và thiết bị làm việc trong môi trường dễ cháy nổ
- Thùng nước, thùng cát, bình chữa cháy, thang, quần áo bảo hộ ph òng chốngcháy nổ
- Địa điểm và nội dung thao diễn
- Các loại dụng cụ, thiết bị phục vụ thao diễn ph òng chống cháy nổ
Trang 20- Phương tiện, dụng cụ để di chuyển ng ười bị nạn
- Điện thoại, loa đài, trống, kẻng báo động
V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động và
sắp xếp vị trí làm việc hợp lý cho người
- Chuyển người bị nạn ra khỏi khu vực
cháy nổ nhanh và an toàn
- Thông tin chính xác, kịp thời về sự cố
cho người có trách nhiệm biết
- Kiểm tra, đánh giá quá trình thựchiện của người lao động tại nơi làmviệc
- Đánh giá thông qua việc xử lý sự
cố của người lao động
- Đối chiếu việc thực hiện công việcvới yêu cầu trong sơ cấp cứu người
bị nạn
- Đánh giá trên cơ sở thông tin
người lao động cung cấp
Trang 21TÊN CÔNG VIỆC: AN TOÀN HOÁ CHẤT
MÃ SỐ CÔNG VIỆC: A5
I MÔ TẢ CÔNG VIỆC
Thực hiện đầy đủ các biện pháp an to àn khi làm việc với các hoá chất độc
như các axit đặc, các dung môi hữu cơ dễ bay hơi, các khí độc, đồng thời phát
hiện được các nguyên nhân gây mất an toàn và cách xử lý Công việc được thựchiện theo các bước như sau:
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị và hoá chất
- Hướng dẫn thực hiện quy trình làm việc với các hoá chất độc
- Tố chức hội thao diễn tập về an to àn hoá chất
- Kiểm tra các thao tác của ng ười làm
- Nguyên nhân gây ra mất an toàn về hoá chất và cách xử lý
- Vệ sinh
II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Dụng cụ chuẩn bị đầy đủ, vệ sinh sạch sẽ
- Vận hành và sử dụng thành thạo các trang thiết bị bảo hộ lao động
- Thực hiện đúng quy trình làm việc với các hoá chất độc hại, nguy hiểm
- Thực hành thao diễn đúng quy trình và đảm bảo thời gian
- Phát hiện được các nguyên nhân gây ra sự cố và cách xử lý các sự cố
- An toàn lao động và an toàn về hoá chất
- Vệ sinh các thiết bị dụng cụ, địa điểm thao diễn sạch sẽ, xếp đặt gọn g àng
III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
- Bảo quản và vệ sinh thiết bị dụng cụ bảo hộ lao động
- Phân tích sự việc để tìm ra các nguyên nhân và cách xử lý
2 Kiến thức
- Cách sử dụng, hiệu chỉnh các thiết bị, dụng cụ bảo hộ lao động khi làm việcvới hoá chất độc như: Tủ hút, mạt nạ dưỡng khí
- Quy trình làm việc với các hoá chất độc hại, nguy hiểm
- Nội dung thao diễn
- Cách kiểm tra và bảo quản thiết bị dụng cụ thí nghiệm
Trang 22- Các loại hoá chất độc, tính chất hoá học v à tác hại của noá đến con người vàmôi trường
IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Bảng quy trình làm việc với các hoá chất độc
- Tủ hút
- Mặt nạ dưỡng khí
- Băng khẩu, găng tay, ủng
- Quần áo bảo hộ lao động chuyên dùng
- Hoá chất và nguyên liệu: Các loại axit đặc, các dung môi hữu c ơ dễ bay hơi,các khí độc
V.TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá
- - Thao tác đúng quy trình
- Thực hiện chính xác các bước
công việc theo quy trình
- - Phân tích được các nguyên nhân
- Đảm bảo định mức thời gian
- - Giám sát thao tác của người làm và
đối chiếu với quy trình
- - Kiểm tra thực tế khi thực hiện
- Căn cứ vào sự việc xảy ra thực tế
để xem xét kết quả phân tích có đúng
không
- - Theo dõi thao tác của người làm và
đối chiếu với tiêu chuẩn quy định về
an toàn hoá chất
- - Theo dõi thời gian làm thực tế và
đối chiếu với quy định
Trang 23TÊN CÔNG VIỆC: XÁC ĐỊNH CHỦNG LOẠI CÂY NGUY ÊN LIỆU
MÃ SỐ CÔNG VIỆC: B1
I MÔ TẢ CÔNG VIỆC
Xác định chủng loại cây nguyên liệu là quá trình đánh giá, phân loại từngchủng loại cây nguyên liệu theo các tiêu chuẩn hiện hành để đáp ứng được cácyêu cầu công nghệ Công việc được thực hiện theo các bước sau:
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, vật liệu
- Lấy mẫu
- Phân loại nguyên liệu
- Ghi chép kết quả và ghi biểu báo
- Vệ sinh dụng cụ, thiết bị, n ơi làm việc
II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Vệ sinh sạch dụng cụ, thiết bị trước và sau khi thao tác
- Cây nguyên liệu sạch, không dính bùn đất
- Độ ẩm của cây nguyên liệu đạt yêu cầu
- Cây nguyên liệu không mục ải, nấm mốc, sâu mọt, cháy dở
- Cây nguyên liệu không bị lẫn phần gốc, rễ, c ành, ngọn, mấu mắt
- Phân biệt được cây nguyên liệu chính xác theo từng chủng loại
- Thao tác đúng quy trình kiểm tra
- Ghi biểu báo đầy đủ chính xác
- Thực hiện đúng nguyên tắc an toàn lao động
- Có tác phong công nghiệp và chuyên môn hoá
- Đảm bảo định mức thời gian
III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1 Kỹ năng
- Kiểm tra chính xác
- Phân loại đúng theo quy trình kỹ thuật
- Phân tích được sự ảnh hưởng của chủng loại nguyên liệu tới quá trình côngnghệ tiếp theo
- Quan sát, đánh giá, nhận xét
2 Kiến thức
- Mục tiêu và yêu cầu của việc kiểm tra chủng loại cây nguy ên liệu
- Phân loại cây nguyên liệu sử dụng cho sản xuất giấy
- Quy trình xác định chủng loại cây nguyên liệu
- Cách sử dụng các dụng cụ thiết bị trong quá tr ình kiểm tra
- Chỉ tiêu phân loại chất lượng của từng loại cây nguyên liệu
- Sự ảnh hưởng của chủng loại nguyên liệu tới quá trình công nghệ tiếp theo
Trang 24IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Quy trình xác định chủng loại cây nguyên liệu
- Thiết bị máy chuyên dùng
- Cây nguyên liệu các loại
- Biểu báo
- Trang bị bảo hộ lao động
V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá
- Độ chính xác của chủng loại cây
- Đảm bảo đúng chỉ tiêu phân loại
chất lượng của từng loại cây nguyên
liệu (tỷ lệ phần gốc, cành, mắt và độ
tuổi của cây chính xác theo yêu cầu)
- Đảm bảo an toàn cho người và thiết
- Quan sát thao tác của người làm và
đối chiếu với quy trình vận hành
- Giám sát thao tác của người làm và
đối chiếu với quy trình, tiêu chuẩn
yêu cầu áp dụng
- Đối chiếu kết quả kiểm tra với tiêuchuẩn chất lượng của từng loại câynguyên liệu
Theo dõi thao tác của người làm và
đối chiếu với quy trình an toàn laođộng
- Theo dõi thời gian làm thực tế và
đối chiếu với thời gian quy định
Trang 25TÊN CÔNG VIỆC: XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC CÂY NGUYÊN LIỆU
MÃ SỐ CÔNG VIỆC: B2
I MÔ TẢ CÔNG VIỆC
Xác định kích thước cây nguyên liệu là quá trình đo trực tiếp các kích
thước của các loại cây nguyên liệu khác nhau như chiều dài cây, đường kính haiđầu cây, phân loại cây nguyên liệu Công việc được thực hiện theo các bước sau:
- Chuẩn bị dụng cụ thiết bị
- Lấy mẫu cây nguyên liệu
- Kiểm tra kích thước cây nguyên liệu theo quy trình đã cho
- Ghi kết quả và viết biểu báo
- Vệ sinh dụng cụ, thiết bị, n ơi làm việc
II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Vệ sinh sạch dụng cụ, thiết bị tr ước và sau khi thao tác
- Sử dụng và hiệu chỉnh chính xác dụng cụ, thiết bị
- Lấy mẫu cây nguyên liệu đúng yêu cầu
- Kiểm tra chính xác kích th ước của nguyên liệu theo đúng quy trình, phân lọaicây nguyên liệu thành loại A, hay loại B theo đường kính gốc, đường kính ngọn,chiều dài cây đảm bảo độ chính xác ± 5%
- Ghi biểu báo đầy đủ chính xác
- Thực hiện đúng nguyên tắc an toàn, vệ sinh lao động
- Đảm bảo định mức thời gian
III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1 Kỹ năng
- Sử dụng, hiệu chỉnh các dụng cụ, thiết bị đo
- Lấy mẫu cây nguyên liệu
- Đo chính xác kích thước cây nguyên liệu
- Phân loại đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật
- Quan sát, đánh giá, nhận xét
- Phân tích được ảnh hưởng của kích thước cây nguyên liệu tới quá trình côngnghệ tiếp theo
- Ghi biểu báo
- Vệ sinh dụng cụ và nơi làm việc
Trang 26- Quy trình xác định kích thước cây nguyên liệu
- Yêu cầu kỹ thuật khi kiểm tra kích th ước cây nguyên liệu, tiêu chuẩn kỹ thuật
để phân loại cây nguyên liệu
- Sự ảnh hưởng của kích thước cây nguyên liệu tới quá trình công nghệ tiếp theo
IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Quy trình xác định kích thước cây nguyên liệu
- Thiết bị kiểm tra chuyên dùng
- Thiết bị vận chuyển, bốc dỡ
- Nguyên liệu: Cây nguyên liệu các loại
-Biểu báo
- Trang bị bảo hộ lao động
V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá
- - Độ chính xác của kích th ước cây
nguyên liệu
- Vận hành, hiệu chỉnh các thiết bị,
dụng cụ đúng theo quy trình
- - Phân loại, tính toán được % khối
lượng nguyên liệu loại A, loại B
- - Thao tác đúng quy trình, đúng các
bước công việc, đảm bảo cẩn thận, tỉ
mỉ chính xác
- - Trong quá trình thao tác ph ải đảm
bảo an toàn cho người và thiết bị
- - Đảm bảo định mức thời gian
- Đo lại kích thước và so sánh với kếtquả của người làm, đối chiếu với tiêuchuẩn
- Giám sát thao tác của người làm và
đối chiếu với quy trình
- Quan sát, tính toán và đối chiếu vớikết quả của người làm
- Giám sát thao tác của người làmtheo quy trình và đối chiếu với tiêuchuẩn yêu cầu áp dụng
- Giám sát thao tác của người vậnhành và đối chiếu với tiêu chuẩn quy
định trong quy trình kỹ thuật an toàn
và bảo hộ lao động
- Theo dõi thời gian làm thực tế và sosánh với thời gian quy định
Trang 27TÊN CÔNG VIỆC: XÁC ĐỊNH ĐỘ HỢP CÁCH CỦA MẢNH NGUY ÊN LIỆU
MÃ SỐ CÔNG VIỆC: B3
I MÔ TẢ CÔNG VIỆC
Độ hợp cách của mảnh nguyên liệu được xác định bằng cách lấy mẫu
mảnh nguyên liệu sau đó tiến hành sàng chọn và cân Công việc được thực hiệntheo các bước sau:
- Vệ sinh dụng cụ, thiết bị, n ơi làm việc
II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Vệ sinh sạch dụng cụ, thiết bị tr ước và sau khi thao tác
- Sử dụng và hiệu chỉnh chính xác dụng cụ, thiết bị
- Lấy mẫu đúng yêu cầu lấy mẫu mảnh nguyên liệu
- Thực hiện đúng quy trình xác định độ hợp cách của mảnh nguyên liệu, đảm
bảo kết quả có độ chính xác ± 1%
- Đọc kết quả và tính toán chính xác kết quả, xử lý kết quả
- Ghi biểu báo đầy đủ chính xác
- Thực hiện đúng quy định an toàn và vệ sinh công nghiệp
- Thực hiện đúng định mức thời gian
- Vệ sinh dụng cụ, thiết bị và nơi làm việc
III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1 Kỹ năng
- Chuẩn bị, sử dụng dụng cụ và kiểm tra, hiệu chỉnh cân, thiết bị s àng
- Vận hành thiết bị sàng và cân kỹ thuật
- Lấy mẫu mảnh nguyên liệu
- Thực hiện các thao tác xác định độ hợp cách của mảnh nguyên liệu đúng quy
trình
- Phân biệt được từng loại mảnh nguyên liệu
- Đọc kết quả trên cân kỹ thuật, tính kết quả và xử lý số liệu
- Ghi biểu báo
- Bảo quản, bảo dưỡng thiết bị
- Vệ sinh dụng cụ và nơi làm việc
Trang 282 Kiến thức
- Các yếu tố công nghệ ảnh hưởng đến chất lượng mảnh
- Định nghĩa, phương pháp xác định độ hợp cách của mảnh nguyên liệu
- Nguyên tắc, quy trình xác định độ hợp cách và công thức tính
- Cách vận hành cân kỹ thuật và thiết bị sàng mảnh
- Tiêu chuẩn kỹ thuật về yêu cầu chất lượng mảnh
- Các nguyên nhân gây sai số trong quá trình xác định độ hợp cách của mảnhnguyên liệu
- Ảnh hưởng của độ hợp cách của mảnh tới quá tr ình nấu bột
IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Quy trình xác định độ hợp cách
- Cân kỹ thuật
- Thiết bị sàng mảnh
- Xô đựng mẫu, túi nilon
- Mảnh nguyên liệu các loại
-Biểu báo
- Trang bị bảo hộ lao động
V CÁC TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá
- - Độ chính xác của độ hợp cách
- - Vận hành, hiệu chỉnh các thiết bị,
dụng cụ đúng theo quy trình
- Thao tác đúng theo quy trình, đúng
các bước công việc, đảm bảo cẩn
- Đảm bảo định mức thời gian
- - Kiểm tra chất lượng mảnh đãphân loại và so sánh với tiêu chuẩn
- - Giám sát các thao tác của người
làm và đối chiếu với quy trình vận
hành đã cho
- - Giám sát các thao tác của ngườilàm theo quy trình và đối chiếu vớitiêu chuẩn yêu cầu áp dụng
- - Giám sát thao tác của người vậnhành và đối chiếu với tiêu chuẩnquy định trong quy trình kỹ thuật
an toàn và bảo hộ lao động
- - Theo dõi thời gian làm thực tế và
so sánh với thời gian quy định
Trang 29TÊN CÔNG VIỆC: XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM CỦA MẢNH NGUY ÊN LIỆU
MÃ SỐ CÔNG VIỆC: B4
I MÔ TẢ CÔNG VIỆC
Độ ẩm của mảnh nguyên liệu được xác định bằng cách lấy mẫu mảnh
nguyên liệu, đem cân rồi sấy khô ở nhiệt độ 105 ± 2oC đến khối lượng không
đổi Công việc được thực hiện theo các bước sau:
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị
- Lấy mẫu mảnh
- Chuẩn bị mẫu
- Sấy mẫu mảnh theo quy trình
- Tính kết quả và ghi biểu báo
- Nhận xét kết quả
- Vệ sinh dụng cụ, thiết bị, n ơi làm việc
II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Vệ sinh sạch dụng cụ, thiết bị trước và sau khi thao tác
- Sử dụng và hiệu chỉnh chính xác dụng cụ, thiết bị
- Lấy mẫu theo đúng yêu cầu lấy mẫu mảnh nguyên liệu
- Chuẩn bị mẫu theo đúng quy trình
- Sấy mẫu mảnh đến khô tuyệt đối, đảm bảo độ chính xác của độ ẩm mảnhnguyên liệu là ± 0,1 %
- Tính toán chính xác kết quả
- Đảm bảo định mức thời gian
- Ghi biểu báo đầy đủ chính xác
- Thực hiện đúng nguyên tắc vệ sinh, an toàn phòng thí nghiệm và bảo hộ lao
động
III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1 Kỹ năng
- Chuẩn bị, sử dụng, hiệu chỉnh dụng cụ, thiết bị cân, tủ sấy
- Lấy mẫu mảnh, đảm bảo mẫu phải đại diện
- Chuẩn bị mẫu
- Cân mẫu, sấy mẫu mảnh
- Tính toán kết quả và xử lý kết quả
- Ghi biểu báo
- Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng tới độ ẩm của nguyên liệu và ảnh hưởngcủa độ ẩm của mảnh nguyên liệu đến quá trình nấu bột giấy
- Vệ sinh dụng cụ, thiết bị và nơi làm việc
Trang 302 Kiến thức
- Cách sử dụng, hiệu chỉnh dụng cụ, thiết bị cân, tủ sấy
- Phương pháp lấy mẫu mảnh nguyên liệu
- Cách chuẩn bị mẫu mảnh trước khi sấy
- Phương pháp, nguyên tắc, quy trình xác định độ ẩm của mảnh nguyên liệu
- Trang bị bảo hộ lao động
V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá
Thao tác đúng theo quy trình, đúng
các bước công việc, đảm bảo cẩn thận,
tỉ mỉ, chính xác
- -Tính toán chính xác kết quả và nhận
xét được kết quả
Trong quá trình thao tác ph ải đảm bảo
an toàn cho người và thiết bị
- - Đảm bảo định mức thời gian
- - So sánh kết quả của người làmvới kết quả của mẫu chuẩn
- - Giám sát các thao tác của người
làm và đối chiếu với quy trình vận
hành đã cho
- - Theo dõi các thao tác của ngườilàm theo quy trình và đối chiếuvới tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng
- - Kiểm tra lại kết quả và đốichiếu kết quả với kết quả củangười làm
- - Giám sát thao tác của người vậnhành và đối chiếu với tiêu chuẩnquy định trong quy trình kỹ thuật
an toàn và bảo hộ lao động
- - Theo dõi thời gian làm thực tế và
so sánh với thời gian quy định
Trang 31TÊN CÔNG VIỆC: XÁC ĐỊNH TỶ KHỐI CỦA MẢNH NGUY ÊN LIỆU
MÃ SỐ CÔNG VIỆC: B5
I MÔ TẢ CÔNG VIỆC
Xác định tỉ khối mảnh nguyên liệu là xác định khối lượng của 1m3 mảnhnguyên liệu, được thực hiện bằng cách đo chính xác một thể tích mảnh nguyên
liệu sau đó đem cân khối lượng và xác định độ khô của mảnh nguyên liệu Công
việc được tiến hành qua các bước như sau :
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị
- Lấy mẫu
- Đo thể tích mảnh nguyên liệu
- Xác định độ khô của mảnh nguyên liệu
- Cân mẫu
- Tính toán kết quả và ghi biểu báo
- Vệ sinh dụng cụ, thiết bị, n ơi làm việc
II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Vệ sinh sạch dụng cụ, thiết bị tr ước và sau khi thao tác
- Sử dụng và hiệu chỉnh chính xác dụng cụ, thiết bị
- Lấy mẫu đúng theo tiêu chuẩn lấy mẫu mảnh
- Đo chính xác thể tích của mảnh nguyên liệu theo quy trình đã cho
- Cân mẫu đảm bảo độ chính xác theo yêu cầu
- Xác định độ khô của mảnh nguyên liệu
- Tính toán chính xác kết quả
- Ghi biểu báo đầy đủ và chính xác
- Đảm bảo định mức thời gian
- Thực hiện đúng nguyên tắc vệ sinh an toàn phòng thí nghiệm và bảo hộ lao
- Đo chính xác thể tích của mảnh nguyên liệu
- Cân chính xác khối lượng mảnh nguyên liệu
- Tính toán chính xác kết quả
2 Kiến thức
- Cách sử dụng các dụng cụ và thiết bị trong phòng thí nghiệm
Trang 32- Phương pháp xác định độ khô của mảnh nguyên liệu
- Cấu tạo của thùng chứa mảnh nguyên liệu và thể tích của thùng
- Cấu tạo của thiết bị cân và cách vận hành các thiết bị cân
- Cách bảo quản dụng cụ, thiết bị
IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Quy trình xác định tỷ khối của mảnh nguyên liệu
- Cân bàn 20 kg
- Thùng chứa mảnh có thể tích theo yêu cầu
- Dụng cụ lấy mẫu, xô đựng mẫu
- Mẫu mảnh nguyên liệu các loại
- Biểu báo
- Trang bị bảo hộ lao động
V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá
- Độ chính xác của tỷ khối mảnh - - So sánh kết quả của người làm với
- Tính toán chính xác kết quả - Tính lại kết quả, đối chiếu kết quả
với người làm và kết quả của mẫuchuẩn
- Đảm bảo an toàn cho người và thiết
bị
- Giám sát người làm và đối chiếu vớiquy trình an toàn lao động
- Đảm bảo định mức thời gian - Đối chiếu thời gian làm thực tế với
thời gian định mức đã cho
Trang 33TÊN CÔNG VIỆC: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁC CHẤT TRÍCH LY
TRONG DUNG MÔI HỮU CƠ CỦA GỖ
MÃ SỐ CÔNG VIỆC: B6
I MÔ TẢ CÔNG VIỆC
Xác định hàm lượng các chất trích ly trong dung môi hữu c ơ của gỗ là
công việc đánh giá chất lượng nguyên liệu gỗ, được thực hiện theo phương pháptrích ly mẫu gỗ bằng dung môi hữu c ơ, sau đó sấy khô dung dịch trích ly được.Công việc tiến hành theo các bước sau:
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị
- Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- Trích ly mẫu gỗ
- Sấy dung dịch trích ly
- Tính toán kết quả và ghi biểu báo
- Vệ sinh dụng cụ, thiết bị, n ơi làm việc
II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Vệ sinh sạch dụng cụ, thiết bị tr ước và sau khi thao tác
- Sử dụng và hiệu chỉnh chính xác dụng cụ, thiết bị
- Chuẩn bị hoá chất đúng, đủ theo yêu cầu
- Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo đúng quy trình
- Trích ly mẫu theo đúng các bước trong quy trình
- Sấy dung dịch trích ly đến khô tuyệt đối
- Tính toán chính xác kết quả
- Ghi biểu báo đầy đủ, chính xác
- Thực hiện đúng quy tắc an to àn phòng thí nghiệm và bảo hộ lao động
- Có khả năng quản lý và phối hợp nhóm trong quá trình làm việc
III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
- Sấy dung dịch sau trích ly
- Tính toán và ghi biểu báo
- Giám sát và điều phối và quản lý công việc trong nhóm
- Vệ sinh dụng cụ, thiết bị, n ơi làm việc
Trang 342 Kiến thức
- Cách kiểm tra, hiệu chỉnh, sử dụng v à bảo quản dụng cụ, thiết bị
- Phương pháp lấy mẫu mảnh gỗ
- Phương pháp xác định hàm lượng các chất trích ly trong dung môi hữu c ơ của gỗ
- Cách tính toán
- Cách ghi biểu báo
- Tìm được các nguyên nhân gây sai số trong quá trình xác định
- Tổ chức làm việc và điều phối công việc trong nhóm
IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔN G VIỆC
- Quy trình xác định các chất trích ly trong dung môi hữu c ơ của gỗ
- Trang bị bảo hộ lao động
V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đ¸nh gi¸ C¸ch thức đ¸nh gi¸
- Thao tác đúng theo quy trình, đúng
các bước công việc, đảm bảo cẩn thận,
tỉ mỉ, chính xác
- Thực hiện đúng quy tắc an toàn
phòng thí nghiệm và bảo hộ lao động
- Đảm bảo định mức thời gian
- - So sánh kết quả của người làm với
mẫu chuẩn
- Giám sát thao tác của người làm và đốichiếu với quy trình vận hành
- Quan sát thao tác và nồng độ hoá chất,
đối chiếu với yêu cầu kỹ thuật và quyđịnh an toàn hoá chất
- Giám sát thao tác của người làm, đốichiếu với tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng
- Giám sát thao tác của người làm và đốichiếu với tiêu chuẩn được quy địnhtrong quy trình kỹ thuật an toàn và bảo
hộ lao động
- So sánh thời gian làm thực tế với thờigian định mức
Trang 35TÊN CÔNG VIỆC: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁC CHẤT TRÍCH LY
TRONG DUNG MÔI HỮU CƠ CỦA BỘT GIẤY
MÃ SỐ CÔNG VIỆC: B7
I MÔ TẢ CÔNG VIỆC
Xác định hàm lượng các chất trích ly trong dung môi hữu c ơ của bột giấyđược thực hiện theo phương pháp trích ly mẫu bột bằng dung môi hữu c ơ, sau
đó sấy khô dung dịch trích ly được Công việc tiến hành theo các bước sau:
- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị
- Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- Trích ly mẫu bột
- Sấy dung dịch trích ly
- Tính toán kết quả và ghi biểu báo
- Vệ sinh dụng cụ, thiết bị, n ơi làm việc
II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Vệ sinh sạch dụng cụ, thiết bị tr ước và sau khi thao tác
- Sử dụng và hiệu chỉnh chính xác dụng cụ, thiết bị
- Chuẩn bị hoá chất đúng, đủ theo yêu cầu
- Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo đúng quy trình
- Trích ly mẫu theo đúng các bước trong quy trình
- Sấy dung dịch trích ly đến khô tuyệt đối
- Tính toán chính xác kết quả
- Ghi biểu báo đầy đủ, chính xác
- Thực hiện đúng quy tắc an to àn phòng thí nghiệm và bảo hộ lao động
- Có khả năng quản lý và phối hợp nhóm trong quá trình làm việc
III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
- Sấy dung dịch sau trích ly
- Tính toán, ghi biểu báo và đánh giá được chất lượng bột
- Giám sát và điều phối công việc trong nhóm
- Vệ sinh dụng cụ, thiết bị, n ơi làm việc
2 Kiến thức
- Cách kiểm tra, hiệu chỉnh, sử dụng v à bảo quản dụng cụ, thiết bị
Trang 36- Phương pháp lấy mẫu bột
- Phương pháp xác định hàm lượng các chất trích ly trong dung môi hữu cơ củabột giấy
- Cách tính toán
- Cách ghi biểu báo
- Tìm được các nguyên nhân gây sai số trong quá trình xác định
- Tổ chức làm việc và điều phối công việc trong nhóm
IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Quy trình xác định các chất trích ly trong dung môi hữu cơ của gỗ
- Trang bị bảo hộ lao động
V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH TH ỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
Tiêu chí đ¸nh gi¸ C¸ch thức đ¸nh gi¸
- Thao tác đúng theo quy trình,
đúng các bước công việc, đảm bảo
cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác
- Thực hiện đúng quy tắc an toàn
phòng thí nghiệm và bảo hộ lao
động
- Khả năng điều phối, phân công
nhiệm vụ trong nhóm
- Đảm bảo định mức thời gian
- - Xác định độ lập lại để đánh giá hoặc so
sánh kết quả với mẫu chuẩn
- Giám sát thao tác của người làm và đốichiếu với quy trình vận hành
- Kiểm tra lại hoá chất và đối chiếu với yêucầu kỹ thuật và quy định an toàn hoá chất
- Giám sát thao tác của người làm, đối chiếuvới tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng
- Giám sát thao tác của người làm và đốichiếu với tiêu chuẩn được quy định trongquy trình kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao
động
- Quan sát sự sắp xếp công việc, nhân lực v à
đối chiếu với yêu cầu của từng công việc đểđánh giá
- Theo dõi thời gian làm thực tế và so sánhvới thời gian quy định
Trang 37TÊN CÔNG VIỆC: PHÂN TÍCH VÔI SỐNG
MÃ SỐ CÔNG VIỆC: B8
I MÔ TẢ CÔNG VIỆC
Vôi sống được lấy mẫu và phân tích theo phương pháp phân tích trọng
lượng, phân tích thể tích để xác định hà m lượng CaO, SiO2, R2O3, MgO Côngviệc được thực hiện theo các bước như sau :
- Chuẩn bị dụng cụ và thiết bị
- Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- Xác định CaO theo quy trình
- Xác định SiO2và chất không tan trong axit theo quy trình
- Xác định R2O3theo quy trình
- Xác định MgO theo quy trình
- Tính toán kết quả và ghi biểu báo
- Vệ sinh dụng cụ, thiết bị, n ơi làm việc
II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Vệ sinh sạch dụng cụ, thiết bị tr ước và sau khi thao tác
- Sử dụng và hiệu chỉnh chính xác dụng cụ, thiết bị
- Chuẩn bị đủ, đúng các hoá chất đảm bảo nồng độ theo yêu cầu
- Lấy mẫu đúng và đại diện cho lô hàng theo quy trình
- Thực hiện việc gia công và bảo quản mẫu theo quy trình
- Xác định chính xác hàm lượng CaO , SiO2 và các chất không tan trong axit,
R2O3, MgO theo quy trình đảm bảo độ chính xác ± 0,1 %
- Tính đúng và chính xác hàm lượng CaO , SiO2và các chất không tan trong axit ,
R2O3, MgO có trong vôi sống
- Thực hiện đúng nguyên tắc an toàn phòng thí nghiệm
- Có tác phong công nghiệp và chuyên môn hoá
- Có khả năng quản lý và điều hành công việc trong nhóm
- Đảm bảo thời gian theo định mức
III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1 Kỹ năng
- Chuẩn bị, sử dụng, hiệu chỉnh dụng cụ, thiết bị tr ước và sau khi sử dụng
- Pha chế hoá chất
- Lấy mẫu vôi sống
- Cân mẫu nhanh và chính xác
- Chuẩn độ theo phương pháp phân tích thể tích
- Phân tích theo phương pháp trọng lượng
Trang 38- Lọc rửa mẫu để lấy dung dịch
- Nung mẫu
- Tính toán chính xác kết quả v à xử lý số liệu
- Ghi biểu báo đầy đủ, chính xác
- Vệ sinh dụng cụ, thiết bị, n ơi làm việc
- Giám sát và điều phối công việc trong nhóm
2 Kiến thức
- Cách sử dụng, hiệu chỉnh và bảo quản các dụng cụ , thiết bị
- Cách pha chế và hiệu chỉnh nồng độ các dung dịch hoá chất
- Phương pháp lấy mẫu vôi sống
- Phương pháp phân tích thể tích
- Phương pháp phân tích trọng lượng
- Phương pháp xác định SiO2 và các chất không tan trong axit
- Cách lọc rửa mẫu lấy dung dịch
- Phương pháp xác định R2O3
- Phương pháp xác định MgO
- Cách tính kết quả
- Nguyên tắc an toàn vệ sinh công nghiệp
IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
- Quy trình phân tích vôi sống
- Máy nghiền mẫu SK 100
- Cân phân tích
- Máy khuấy từ
- Bếp cách thuỷ
- Tủ sấy, tủ hút
- Lò nung có thể điều chỉnh nhiệt độ tới 1000oC
- Các dụng cụ thí nghiệm thông thường : Xô lấy mẫu, bình tam giác 250ml, ống
đong 10ml và 100ml, buret 50ml, chén nung, chén cô sứ có tay cầm, phễu lọc,cốc 250ml và 500ml, giấy lọc định lượng, giấy quỳ
- Hoá chất: Cồn 96o, HCl 1N, HCl đậm đặc, HNO3 đặc, AgNO3 10%, NH4Clbão hoà và đun sôi, NH4Cl 2%, chỉ thị PP, chỉ thị Mo, HCL 1:1, (NH4)2C2O4 3-5%, NH4OH 25%, (NH4)2HPO4 bão hoà, nước cất
- Mẫu vôi sống
- Biểu báo
- Trang bị bảo hộ lao động
Trang 39Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá
- Độ chính xác của hàm lượng CaO,
SiO2, R2O3, MgO có trong vôi sống
- - So sánh kết quả của người làm với
mẫu chuẩn
- Vận hành, hiệu chỉnh các thiết bị,
dụng cụ đúng theo quy trình
- Giám sát thao tác của người làm và
đối chiếu với quy trình vận hành
- Chuẩn bị hoá chất đủ và đúng quy
định an toàn
- So sánh nồng độ của hoá chất vớiyêu cầu kỹ thuật và quy định an toànhoá chất
- Thao tác đúng theo quy trình, đúng
các bước công việc, đảm bảo cẩn thận,
tỉ mỉ, chính xác
- Giám sát thao tác của người làm, đốichiếu với tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng
- Thực hiện đúng quy tắc an toàn
phòng thí nghiệm và bảo hộ lao động
- Giám sát thao tác của người làm và
đối chiếu với tiêu chuẩn được quyđịnh trong quy trình kỹ thuật an toàn
- Đảm bảo định mức thời gian - Theo dõi thời gian làm thực tế và so
sánh với thời gian quy định
Trang 40TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
TÊN CÔNG VIỆC: PHÂN TÍCH XÚT RẮN
MÃ SỐ CÔNG VIỆC: B9
I MÔ TẢ CÔNG VIỆC
Phân tích xút rắn là xác định hàm lượng NaOH và hàm lượng Na2CO3 cótrong xút rắn thương phẩm bằng phương pháp chuẩn độ axit - bazơ (phươngpháp song chỉ thị) Công việc được tiến hành theo các bước như sau:
- Chuẩn bị dụng cụ và hoá chất
- Lấy mẫu xút rắn
- Chuẩn bị mẫu
- Chuẩn độ hàm lượng NaOH theo quy trình
- Chuẩn độ hàm lượng Na2CO3theo quy trình
- Tính toán kết quả và ghi biểu báo
- Vệ sinh dụng cụ, thiết bị, n ơi làm việc
II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
- Vệ sinh sạch dụng cụ, thiết bị tr ước và sau khi thao tác
- Sử dụng và hiệu chỉnh chính xác dụng cụ, thiết bị
- Chuẩn bị hoá chất đúng nồng độ theo yêu cầu
- Lấy mẫu nhanh, đúng theo quy tr ình lấy mẫu xút rắn
- Chuẩn độ chính xác hàm lượng NaOH và Na2CO3 đúng theo quy trình
- Nhận biết chính xác điểm tương đương khi chuẩn độ và đọc chính xác thể tíchHCl tiêu tốn đến 0,1 ml
-Tính toán chính xác kết quả và ghi biểu báo
- Thực hiện đúng nguyên tắc an toàn phòng thí nghiệm và bảo hộ lao động
- Đảm bảo thời gian theo định mức
III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU
1 Kỹ năng
- Chuẩn bị, hiệu chỉnh, sử dụng và bảo quản dụng cụ, thiết bị
- Pha chế dung dịch chuẩn HCl v à dung dịch chỉ thị PP, Mo
- Lấy mẫu xút rắn và chuẩn bị mẫu
- Chuẩn độ axit - ba zơ
-Tính toán kết quả
- Ghi biểu báo
- Vệ sinh dụng cụ, thiết bị, n ơi làm việc
2 Kiến thức
- Cách hiệu chỉnh, sử dụng và bảo quản các dụng cụ, thiết bị
- Phương pháp lấy mẫu xút rắn (đặc biệt l à với chất rắn dễ hút ẩm nh ư NaOH)