1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bài thuyết trình Hội thảo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia nghề Kiểm nghiệm bột giấy và giấy

36 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thuyết trình Hội thảo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia nghề Kiểm nghiệm bột giấy và giấy bao gồm những nội dung về tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia; danh sách ban chủ nhiệm xây dựng TCKNNQG; danh sách các đơn vị đóng góp xây dựng TCKNNQG; cấu trúc TCKNNQG; quy trình xây dựng TCKNNQG; mô tả nghề; sơ đồ phân tích nghề; danh mục công việc theo bậc trình độ kỹ năng nghề; tiêu chuẩn thực hiện công việc.

Trang 2

1 KHÁI QUÁT VỀ TIÊU CHUẨN KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA

2 DANH SÁCH BAN CHỦ NHIỆM XÂY DỰNG TCKNNQG

3 DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ ĐÓNG GÓP XÂY DỰNG TCKNNQG

4 CẤU TRÚC TCKNNQG

5 QUY TRÌNH XÂY DỰNG TCKNNQG

6 MÔ TẢ NGHỀ

7 SƠ ĐỒ PHÂN TÍCH NGHỀ

8 DANH MỤC CÔNG VIỆC THEO BẬC TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ

9 TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

Trang 3

XU THẾ CỦA NƠI LÀM VIỆC

LĐ ÁP DỤNG KIẾN THỨC

TẬP TRUNG TRI THỨC

Trang 4

CẦN CỂ SỰ THAY ĐỔI VỀ PHÁT TRIỂN

TCKNN KHU VỰC

Trang 5

Tiêu chuẩn kỹ năng nghề: Là gì?

Trang 6

TIÊU CHUẨN KỸ NĂNG NGHỀ

“Tiêu chuẩn kỹ năng nghề là các thông số do ngành công nghiệp xác

định về kiến thức, kỹ năng - sự áp dụng của nó và thái độ yêu cầu để

thực hiện tại nơi làm việc một cách hiệu quả Nó cung cấp những hướng dẫn cho việc làm, đào tạo và các tiêu chí đánh giá thực hiện.

Nó có thể được áp dụng cho tất cả các ngành công nghiệp và các tổ chức đào tạo”.

Trang 7

TIÊU CHUẨN KỸ NĂNG NGHỀ

Luật Dạy nghề số 76/2006/QH 11 của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam chỉ rõ:

“Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quy định về mức độ thực hiện và yêu cầu kiến thức, kỹ năng, thái độ cần có để thực hiện các công việc của một nghề”.

Trang 8

Tiêu chuẩn kỹ năng nghề: Tại sao?

Trang 9

SỰ CẦN THIẾT CỦA TCKNNQG

1 Phát triển kỹ năng cho người lao động

Ngày nay, tính chất của việc làm thay đổi nhanh chóng do sự đổi mới về tổchức công việc và công nghệ Cả người lao động và sử dụng lao động cầnphải chủ động thay đổi đáp ứng với sự đối mới này

2 Thu hẹp khoảng cách giữa kỹ năng đang có của người lao động và yêu cầu của công việc

Khoảng cách giữa kỹ năng đang có và năng lực yêu cầu tại nơi làm việc cóthể có do chương trình đào tạo không hợp lý vì chương trình đào tạo chưa tậptrung vào yêu cầu thực hiện tại nơi làm việc và chưa dành nhiều vào tích hợpcác kỹ năng như lập kế hoạch, giải quyết vấn đề, nhận thức và đánh giá

Trang 10

4 Thúc đẩy sự thừa nhận và di chuyển lao động

TCKNNQG được mọi cá nhân, cơ sở đào tạo, người sử dụng lao động và

cơ quan đánh giá kỹ năng, cơ quan quản lý nhà nước công nhận nên:

- Người được cấp chứng chỉ KNN được thừa nhận những kiến thức, kỹnăng tích lũy được theo TCKNNQG

- Người học, người lao động có thể di chuyển, dịch chuyển giữa nơi làmviệc, giữa các chương trình đào tạo, chương trình giáo dục (đào tạo liênthông) nhờ có sự công nhận kỹ năng nghề theo TCKNNQG

3 Thúc đẩy liên kết TCKNN giữa đào tạo và công nghiệp:

- Cơ sở đào tạo thực hiện các tiêu chí đánh giá khác với yêu cầu của ngànhcông nghiệp

- Phân tích nghề ở cơ sở đào tạo có thể không đáp ứng được sự thay đổinhanh chóng của kỹ thuật và phương pháp luận tại nơi làm việc

SỰ CẦN THIẾT CỦA TCKNNQG

Trang 11

Tiêu chuẩn kỹ năng nghề: Để làm gì?

Trang 12

Ý NGHĨA SỬ DỤNG CỦA TCKNNQG

1 ĐỐI VỚI NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

- TUYỂN DỤNG, PHÁT TRIỂN VÀ DUY TRÌ NGUỒN NHÂN LỰC CÓ

KỸ NĂNG

- GIẢM CHI PHÍ TUYỂN DỤNG

- TĂNG TÍNH CẠNH TRANH VÀ NĂNG SUẤT

- XÁC ĐỊNH NHU CẦU ĐÀO TẠO

- LẬP KẾ HOẠCH CUNG CẤP NHÂN LỰC

- XÁC ĐỊNH TIỀN CÔNG, LƯƠNG, THƯỞNG VÀ THĂNG TIẾN CHONGƯỜI LAO ĐỘNG

Trang 13

2 ĐỐI VỚI MỌI CÁ NHÂN

GIÚP NGƯỜI LAO ĐỘNG, SINH VIÊN, CÁC CÁ NHÂN ĐANG TÌM VIỆC:

- XÁC ĐỊNH ĐƯỢC KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG CẦN THIẾT CHONGHỀ NGHIỆP, ĐỊNH HƯỚNG HỌC TẬP SUỐT ĐỜI CHO NGƯỜILAO ĐỘNG

- LÀM THAM CHIẾU ĐỂ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ĐANG CÓ VÀNHU CẦU ĐÀO TẠO CHO BẢN THÂN

- XÁC ĐỊNH VÀ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN VÀ THĂNG TIẾN

- CUNG CẤP NHỮNG HƯỚNG DẪN CHO CẤP VĂN BẰNGCHỨNG CHỈ, SỰ CÔNG NHẬN VÀ THỪA NHẬN

Ý NGHĨA SỬ DỤNG CỦA TCKNNQG

Trang 14

3 ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO VÀ CƠ QUAN QUẢN LÝ

GIÚP CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO VÀ CÁC TỔ CHỨC, CƠ QUAN NHÀ NƯỚC:

- THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

- CÔNG TÁC TUYỂN SINH

- THỰC HIỆN QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO

- ĐÁNH GIÁ SỰ THỰC HIỆN

- CÔNG NHẬN VÀ CẤP VĂN BẰNG CHỨNG CHỈ

- XÁC ĐỊNH NƠI LÀM VIỆC CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN

- HƯỚNG DẪN HỌC SINH, SINH VIÊN THĂNG TIẾN TRONG NGHỀNGHIỆP

- XÂY DỰNG NGÂN HÀNG ĐỀ THI ĐÁNH GIÁ CẤP CHỨNG CHỈ

Ý NGHĨA SỬ DỤNG CỦA TCKNNQG

Trang 15

4 HỘI NHẬP QUỐC TẾ VÀ KHU VỰC

- LÀM CƠ SỞ ĐỂ SO SÁNH CHUNG KỸ NĂNG NGHỀ VÀ TIẾNTỚI CÔNG NHẬN CHUNG TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ TRONGTƯƠNG LAI GẦN GIÚP QUÁ TRÌNH DỊCH CHUYỂN LAO ĐỘNG

- HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ DI CHUYỂN LAO ĐỘNG Ở NHIỀU CẤPTRÌNH ĐỘ KHÁC NHAU TỪ THẤP ĐẾN CAO (KỂ CẢ CHUYÊNGIA)

Ý NGHĨA SỬ DỤNG CỦA TCKNNQG

Trang 16

Đào tạo chính quy

Tự rèn luyện, Đào tạo tại DN

ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG

TCKNNQG

Lao động giản đơn

Hướng phát triển chính quy

Hướng phát triển phi chính quy

1 2 3 4 5

Đánh giá

và cấp chứng ch ỉ

KNN

Ti êu chuẩn

KNN

Đánh giá

và cấp văn bằng chứng chỉ

1 2 3

Tiêu chuẩn đào tạo

Trang 17

DANH SÁCH BAN CHỦ NHIỆM XÂY DỰNG

TCKNNQG

TT Hä vµ tªn N¬i c«ng t¸c

Trang 18

1/ Tổng công ty Giấy Việt Nam

2/ Công ty Cổ phần Tập đoàn Giấy Tân Mai

3/ Công ty Cổ phần Giấy Việt Trì

4/ Công ty Cổ phần Giấy Sài Gòn

5/ Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Văn Thụ

6/ Công ty Cổ phần Giấy Lửa Việt

7/ Bộ môn Công nghệ Giấy Khoa Công nghệ Hoá học

-Đại học Bách khoa Hà Nội

8/ Viện Công nghiệp Giấy và Xenluylô

9/ Trường Cao đẳng nghề Công nghệ Giấy và Cơ điện

DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ GÓP Ý XÂY DỰNG TCKNNQG

Trang 20

QUY TRÌNH XÂY DỰNG TCKNNQG

PHÂN TÍCH NGHỀ

PHÂN TÍCH CÔNG VIỆC

DANH MỤC CÔNG VIỆC THEO BẬC TRÈNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ

TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

Trang 21

MÔ TẢ NGHỀ

Để thực hiện được các nhiệm vụ trên, người lao động phải được trang

bị những kiến thức cơ bản nhất về công nghệ sản xuất bột giấy và giấy, kiến thức và kỹ năng về quản lý và sử dụng các thiết bị phục vụ cho công việc bao gồm các loại thiết bị thông thường sử dụng trong phòng thí nghiệm, các thiết bị chuyên ngành như thiết bị nghiền bột, đánh tơi bột, thiết bị nấu bột, máy đo độ trắng của giấy, đo độ bền xé, độ chịu bục, độ thấu khí, độ nhám, độ bền kéo, độ chịu xé, đo độ hút nước Ngoài ra, người công nhân/kỹ thuật viên trong nghề kiểm nghiệm phải được trang bị những kiến thức liên quan khác như tổ chức và quản lý sản xuất, những hiểu biết cơ bản về đo lường và điều khiển công nghiệp, kỹ thuật điện và các thiết bị trong ngành công nghiệp giấy, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật trong lao động và bảo vệ môi trường.

Nghề “Kiểm nghiệm bột giấy và giấy” là nghề yêu cầu người lao

động phải làm các nhiệm vụ bao gồm từ kiểm tra chất lượng nguyên nhiên vật liệu, hoá chất đưa vào sản xuất, kiểm tra trong quá trình sản xuất, kiểm tra nguồn nước, các loại chất độn, phụ gia phục vụ cho quá trình sản xuất, kiểm tra chất lượng bán sản phẩm và sản phẩm trong quá trình sản xuất bột giấy và giấy, pha chế các loại hoá chất phục vụ cho nghề, tham gia nghiên cứu phát triển sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm.

Trang 22

Nghề Kiểm nghiệm bột giấy và giấy cú 10 nhiệm vụ với 132 cụng việc:

SƠ ĐỒ PHÂN TÍCH NGHỀ

A Kiểm tra chất lợng nguyên vật liệu và hoá chất đầu vào 37

B Kiểm tra các chỉ tiêu chất lợng trong quá trình sản xuất bột giấy 13

D Kiểm nghiệm các chất độn và phụ gia trong sản xuất giấy 4

I Pha chế dung dịch chuẩn độ, dung dịch gần đúng, dung dịch chỉ thị

màu

20

K Tham gia nghiên cứu phát triển sản xuất và nâng cao chất lợng sản phẩm 8

Trang 23

Bậc 3

Bậc 4 Bậc 5 Khung trình độ

Trang 24

3 tiờu chớ:

• Phạm vi, độ khú, độ phức tạp của cụng việc

• Mức độ linh hoạt và sỏng tạo trong thực hiện cụng việc

• Mức độ phối hợp và trỏch nhiệm trong thực hiện cụng việc

Tổ chức lấy ý kiến chuyên gia về danh mục các công việc để hoàn thiện

DANH MỤC CễNG VIỆC THEO BẬC

Trang 25

Phụ lục IV

(Ban hành kốm theo Quyết định số:

09/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 27/3/2008

của Bộ trưởng Bộ LĐTBXH)

(a): Sử dụng font chữ: Times NewRoman, in hoa, cỡ

chữ: 14, Bold)

(b): Sử dụng font chữ: Times New Roman, in thường,

cỡ chữ: 14, Bold)

(c): Sử dụng (font chữ: Times New Roman, in hoa, cỡ

chữ: 12, Bold)

(3) - Ghi khỏi quỏt về cụng việc và cỏc bước chớnh

thực hiện cụng việc đú, ghi rừ, ngắn gọn và bắt đầu

bằng 1 động từ chỉ hành động.

(4) - Xỏc định và mụ tả chi tiết cỏc tiờu chớ cần phải

đạt được khi thực hiện cỏc bước cụng việc về quy

trỡnh, kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, thỏi độ nghề

nghiệp, ATLĐ, thời gian thực hiện Cỏc tiờu chớ phải

lượng hoỏ hoặc tớnh toỏn xỏc định được;

(5) - Nờu rừ cỏc kỹ năng quan trọng và kiến thức lý

thuyết cần thiết để thực hiện cụng việc một cỏch hiệu

quả;

(6) - Nờu rừ tất cả cỏc tài liệu kỹ thuật như sổ tay,

phiếu cụng nghệ, cỏc thiết bị, cụng cụ, nguyờn vật liệu

và cỏc yờu cầu khỏc cần cú để thực hiện cụng việc,

nờu rừ đặc tớnh kỹ thuật của một số trang thiết bị nếu

cần thiết;

(7) - Nờu rừ tớnh chất, dấu hiệu thể hiện kỹ năng làm

căn cứ đỏnh giỏ tiờu chuẩn thực hiện;

(8) - Nờu rừ phương phỏp, cụng cụ được sử dụng để

đỏnh giỏ cỏc tiờu chớ theo cỏc tiờu chuẩn thực hiện.

Ghi chỳ

TIấU CHUẨN THỰC HIỆN CễNG VIỆC (A)

TấN CễNG VIỆC: (B)

MÃ SỐ CễNG VIỆC: (B)

I Mễ TẢ CễNG VIỆC (C) (3)

II CÁC TIấU CHÍ THỰC HIỆN (C) (4)

III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU (5)-(C) 1.KỸ NĂNG: (B)

2 KIẾN THỨC: (B)

IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CễNG VIỆC (C) (6)

V TIấU CHÍ VÀ CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG Tiêu chí đánh giá (b) Cách thức đánh giá (b) ………

………(7)………

………

………

………

………(8) ………

……… ………

………

Trang 26

TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

Tên Công việc: XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ KAPPA CỦA BỘT

Mã số Công việc: C5

I MÔ TẢ CÔNG VIỆC

Trị số Kappa của bột giấy được xác định bằng cách cân khoảng 1 gam bột (KTĐ) cho vào cốc và khuấy cho đến khi các thớ sợi được tách ra, sau đó chuẩn bị mẫu theo quy trình và chuẩn độ bằng phương pháp chuẩn độ ôxy hoá - khử để xác định hàm lượng lignin có trong bột giấy Công việc được tiến hành theo các bước sau:

- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, hoá chất

Trang 27

II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

- Dụng cụ, thiết bị phải được vệ sinh sạch sẽ trước và sau khi phân tích

- Hóa chất tiêu chuẩn Na2S2O3, KMnO4, KI, H2SO4, chỉ thị hồ tinh bộtđảm bảo nồng độ theo yêu cầu

- Lấy mẫu theo đúng yêu cầu lấy mẫu bột

- Chuẩn bị mẫu theo quy trình

- Chuẩn độ theo quy trình

- Đọc chính xác thể tích dung dịch chuẩn độ đến 0,1ml

- Tính toán chính xác kết quả theo công thức

- Đảm bảo định mức thời gian

- Ghi biểu báo đầy đủ, chính xác

- Thực hiện đúng quy tắc vệ sinh an toàn phòng thí nghiệm và bảo hộlao động

Trang 28

III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1 Kỹ năng

- Chuẩn bị, sử dụng, hiệu chỉnh dụng cụ, thiết bị phòng thí nghiệm

- Lấy mẫu bột

- Chuẩn bị mẫu

- Chuẩn độ ôxy hoá - khử

- Tính toán kết quả và sử dụng bảng tra

- Ghi biểu báo

- Vệ sinh dụng cụ và nơi làm việc

2 Kiến thức

- Cách sử dụng, hiệu chỉnh và vận hành các dụng cụ, thiết bị

- Phương pháp lấy mẫu bột

- Phương pháp và nguyên tắc xác định trị số Kappa

- Tìm được các nguyên nhân gây sai số trong phân tích trị số Kappa

Trang 29

IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

+ Máy khuấy từ, nhiệt kế, đồng hồ bấm giây

+ Burét, pipét, ống đong

+ Trang bị bảo hộ lao động

- Hóa chất: KMnO4 0,1N, Na2S2O3 0,2N, KI 166g/l, H2SO4 4N, hồ tinh bột 2g/l, nước cất

- Trang bị bảo hộ

Trang 30

V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG

Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá

- Độ chính xác của trị số Kappa của bột

- Vận hành, hiệu chỉnh các thiết bị, dụng

cụ đúng theo quy trình

- Chuẩn bị đúng, đủ hoá chất theo quy

trình

- Thao tác đúng theo quy trình, đúng các

bước công việc, đảm bảo cẩn thận, tỉ mỉ,

chính xác trong quá trình thao tác

- Trong quá trình thao tác phải đảm bảo

an toàn cho người và thiết bị

- Đảm bảo thời gian theo quy định

- Xác định độ lập lại, độ tái lập để đánh giá hoặc

so sánh kết quả với kết quả chuẩn

- Quan sát quá trình vận hành của người làm xem các thao tác có thành thạo và chính xác theo quy trình đã cho không

- Quan sát sự chuẩn bị các hoá chất của người thao tác xem có đúng theo quy trình và đảm bảo

an toàn không

- Giám sát thao tác của người làm theo quy trình

và đối chiếu với tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng

- Theo dõi thao tác của người vận hành và đối chiếu với tiêu chuẩn được quy định trong quy trình kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động

- Theo dõi thời gian làm thực tế và so sánh với thời gian quy định

Trang 31

TIÊU CHUẨN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

Tên Công việc: XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN KÉO (PP tải trọng không đổi)

Mã số Công việc: G4

I MÔ TẢ CÔNG VIỆC

Xác định độ bền kéo bằng cách cắt mẫu giấy hoặc cactông kích thước chiều dài, chiều rộng theo quy định của phương pháp thử, đưa mẫu giấy vào bộ phận kẹp mẫu của thiết bị xác định độ bền kéo chuyên dùng để xác định lực kéo lớn nhất mà băng mẫu thử chịu được trước khi đứt, trong các điều kiện quy định của phương pháp thử Cách tiến hành như sau:

- Chuẩn bị dụng cụ và thiết bị

- Lấy mẫu giấy

- Điều hoà mẫu

Trang 32

II CÁC TIÊU CHÍ THỰC HIỆN

- Vệ sinh sạch sẽ dụng cụ, thiết bị trước và sau khi thao tác

- Kiểm tra và hiệu chỉnh được thiết bị, dụng cụ trước khi đo

- Lấy mẫu theo TCVN 3649

- Điều hoà mẫu theo TCVN 6725

- Chuẩn bị mẫu theo TCVN 1862-1

- Xác định độ bền kéo theo TCVN 1862-1

- Phát hiện những sai hỏng trong quá trình xác định

- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị

- Tính toán chính xác độ bền kéo, chỉ số bền kéo

- Đảm bảo thời gian theo định mức

Trang 33

III CÁC KỸ NĂNG VÀ KIẾN THỨC THIẾT YẾU

1 Kỹ năng

- Kiểm tra và hiệu chỉnh máy đo độ bền kéo

- Lấy mẫu

- Điều hoà mẫu

- Chuẩn bị mẫu, phân biệt chiều dọc, chiều ngang của mẫu

- Xác định độ bền kéo theo quy trình

- Đọc kết quả

- Tính toán kết quả

- Vệ sinh nơi làm việc

- Bảo quản thiết bị

Trang 34

2 Kiến thức

- Mục đích, ý nghĩa của việc xác định độ bền kéo

- Định nghĩa, phạm vi áp dụng, nguyên tắc xác định độ bền kéo

- An toàn phòng thí nghiệm và cách sử dụng các thiết bị cơ bản

- Cấu tạo, nguyên lý hoạt động, cách hiệu chỉnh máy đo độ bền kéo

- Phương pháp lấy mẫu

- Phương pháp điều hoà mẫu

- Phương pháp chuẩn bị mẫu

- Xác định độ bền kéo

- Cách tính toán độ bền kéo, chỉ số bền kéo

- Các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền kéo

- Các nguyên nhân gây sai số trong xác định độ bền kéo

Trang 35

IV CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

V TIÊU CHÍ VÀ CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG

Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá

- Độ chính xác của độ bền kéo

- Thao tác đúng theo quy trình, đúng

các bước công việc

- Đảm bảo cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác

trong quá trình xác định

- Tính toán và nhận xét kết quả

- An toàn cho người và dụng cụ

- Đảm bảo định mức thời gian

- Xác định độ lập lại, độ tái lập để đánh giá hoặc so sánh kết quả với kết quả chuẩn

- Giám sát thao tác của người làm theo quy trình

- Theo dõi các thao tác của người làm và đối chiếu với tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng

- Đánh giá về cách nhận xét kết quả đã phân tích được

- Kiểm tra việc thực hiện an toàn lao động

- Theo dõi thời gian làm thực tế

Ngày đăng: 08/02/2020, 00:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w