Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7973-7:2013 cung cấp các quy ước chuẩn để hiệu chuẩn và lập tài liệu về các đặc tính quan trọng của các mô hình mô phỏng; hướng dẫn để xác định và sử dụng các mô hình toán học mô phỏng va chạm mô tô, có thể liên quan đến dữ liệu của các phép thử với tỷ lệ kích thước thực;.... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 7973-7:2013 ISO 13232-7:2005
MÔ TÔ - QUY TRÌNH THỬ VÀ PHÂN TÍCH ĐỂ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CÁC THIẾT BỊ LẮP TRÊN MÔ TÔ ĐỂ BẢO VỆ NGƯỜI LÁI KHI ĐÂM XE - PHẦN 7: QUY TRÌNH CHUẨN ĐỂ THỰC
HIỆN CÁC MÔ PHỎNG TRÊN MÁY TÍNH CÁC PHÉP THỬ VA CHẠM MÔ TÔ
Motorcycles - Test and analysis procedures for research evaluation of rider crash protective devices fitted to motorcycles - Part 7: Standardized procedures for performing computer
simulations of motocycles impact tests
Lời nói đầu
TCVN 7973-7:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 13232-7:2005.
TCVN 7973-7:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông
đường bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố
Bộ TCVN 7973 (ISO 13232) Mô tô - Quy trình thử và phân tích để nghiên cứu đánh giá các thiết
bị lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe, gồm các phần sau:
- TCVN 7973-1:2008 (ISO 13232-1:2005) - Phần 1: Định nghĩa, ký hiệu và yêu cầu chung
- TCVN 7973-2:2008 (ISO 13232-2:2005) - Phần 2: Định nghĩa các điều kiện va chạm liên quan đến số liệu tai nạn
- TCVN 7973-3:2013 (ISO 13232-3:2005) - Phần 3: Người nộm nhân trắc học lái mô tô trong thử nghiệm va chạm
- TCVN 7973-4:2008 (ISO 13232-4:2005) - Phần 4: Biến số cần đo, thiết bị và quy trình đo
- TCVN 7973-5:2008 (ISO 13232-5:2005) - Phần 5: Chỉ số chấn thương và phân tích rủi ro/lợi ích
- TCVN 7973-6:2013 (ISO 13232-6:2005) - Phần 6: Quy trình thử nghiệm va chạm với tỷ lệ kích thước thực
- TCVN 7973-7:2013 (ISO 13232-7:2005) - Phần 7: Quy trình chuẩn để thực hiện các mô phỏng trên máy tính của các phép thử va chạm mô tô
- TCVN 7973-8:2013 (ISO 13232-8:2005) - Phần 8: Tài liệu và báo cáo
Lời giới thiệu
Bộ TCVN 7973 (ISO 13232) đã được soạn thảo dựa trên nền tảng kỹ thuật hiện tại Mục đích của
bộ tiêu chuẩn là định ra các phương pháp nghiên cứu chung và cách thức để thực hiện đánh giá toàn diện tác động đối với các chấn thương mà đã lắp các thiết bị trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe, khi các thiết bị này được đánh giá theo một dải các điều kiện va chạm dựa trên dữ liệu tai nạn
Tất cả các phương pháp và khuyến cáo trong bộ TCVN 7973 (ISO 13232) được dự kiến là nên được áp dụng trong tất cả các nghiên cứu khả thi cơ bản Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu cũng nên tính đến những sự khác nhau trong các điều kiện đã nêu (ví dụ như kích cỡ người lái) khi đánh giá tính khả thi toàn diện của bất cứ thiết bị bảo vệ nào Ngoài ra, các nhà nghiên cứu có thể mong muốn thay đổi hoặc mở rộng các yếu tố về mặt phương pháp luận nhằm mục đích nghiên cứu các vấn đề họ đặc biệt quan tâm Trong tất cả những trường hợp vượt ra ngoài các nghiên cứu cơ bản như vậy, nên cung cấp sự giải thích rõ ràng về việc các quy trình được sử dụng sai khác như thế nào so với phương pháp luận cơ bản
Bộ TCVN 7973 hoàn toàn tương đương với ISO 13232 Bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO này được
Trang 2Tiểu ban ISO/TC 22/SC 22 biên soạn theo yêu cầu của Nhóm Châu Âu về An toàn chung
Phương tiện giao thông đường bộ của Ủy ban Kinh tế Liên hợp quốc
(UN/ECE/TRANS/SCI/WP29/GRSG), dựa trên cơ sở các tài liệu được đệ trình của Hiệp hội Các nhà sản xuất mô tô Quốc tế (International Motorcycle Manufacturers Association - IMMA) và bao gồm tám phần có quan hệ với nhau
Để áp dụng một cách đúng đắn bộ tiêu chuẩn TCVN 7973 (ISO 13232), chúng tôi khuyến cáo rằng toàn bộ tám phần nên được sử dụng đồng bộ, đặc biệt nếu các kết quả được dùng để công bố
MÔ TÔ - QUY TRÌNH THỬ VÀ PHÂN TÍCH ĐỂ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CÁC THIẾT BỊ LẮP TRÊN MÔ TÔ ĐỂ BẢO VỆ NGƯỜI LÁI KHI ĐÂM XE - PHẦN 7: QUY TRÌNH CHUẨN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC MÔ PHỎNG TRÊN MÁY TÍNH CÁC PHÉP THỬ VA CHẠM MÔ TÔ
Motorcycles - Test and analysis procedures for research evaluation of rider crash protective devices fitted to motorcycles - Part 7: Standardized procedures for performing
computer simulations of motocycles impact tests
1 Phạm vi áp dụng
Mục đích của tiêu chuẩn này là cung cấp:
- các quy ước chuẩn để hiệu chuẩn và lập tài liệu về các đặc tính quan trọng của các mô hình mô phỏng;
- hướng dẫn để xác định và sử dụng các mô hình toán học mô phỏng va chạm mô tô, có thể liên quan đến dữ liệu của các phép thử với tỷ lệ kích thước thực;
- cách thức để nhận biết các điều kiện va chạm mở rộng có thể xảy ra đối với phép thử với tỷ lệ kích thước thực; và
- công cụ tiêu chuẩn, được sử dụng tùy chọn, để phân tích các rủi ro/lợi ích của các thiết bị lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe, dựa vào thống kê các điều kiện va chạm được nêu trong TCVN 7973-2 (ISO 13232-2)
TCVN 7973 (ISO 13232) quy định các yêu cầu tối thiểu đối với việc nghiên cứu tính khả thi của các thiết bị bảo vệ lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe trong trường hợp xảy ra va chạm
TCVN 7973 (ISO 13232) có thể áp dụng cho các thử nghiệm về va chạm, bao gồm:
- mô tô hai bánh;
- kiểu loại xe đối diện được quy định;
- một xe đứng yên và một xe chuyển động hoặc hai xe chuyển động;
- một xe bất kỳ đang chuyển động với vận tốc không đổi trên một đường thẳng ngay trước khi va chạm;
- một người nộm đội mũ bảo hiểm ngồi ở vị trí thông thường trên mô tô đặt thẳng đứng;
- phép đo khả năng xảy ra các loại chấn thương theo quy định trên vùng cơ thể;
- đánh giá kết quả của các phép thử va chạm theo từng cặp (nghĩa là so sánh giữa các mô tô có lắp và không lắp các thiết bị được đề xuất)
Bộ TCVN 7973 (ISO 13232) không áp dụng cho việc thử nghiệm phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
Trang 3năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7973-1 (ISO 13232-1), Mô tô - Quy trình thử và phân tích để nghiên cứu đánh giá các thiết
bị lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe - Phần 1: Định nghĩa, ký hiệu và yêu cầu.
TCVN 7973-2 (ISO 13232-2), Mô tô - Quy trình thử và phân tích để nghiên cứu đánh giá các thiết
bị lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe - Phần 2: Định nghĩa các điều kiện va chạm liên quan đến dữ liệu tai nạn.
TCVN 7973-3 (ISO 13232-3), Mô tô - Quy trình thử và phân tích để nghiên cứu đánh giá các thiết
bị lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe - Phần 3: Người nộm nhân trắc học lái mô tô trong thử nghiệm va chạm.
TCVN 7973-4 (ISO 13232-4), Mô tô - Quy trình thử và phân tích để nghiên cứu đánh giá các thiết
bị lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe - Phần 4: Biển số cần đo, thiết bị và quy trình đo TCVN 7973-5 (ISO 13232-5), Mô tô - Quy trình thử và phân tích để nghiên cứu đánh giá các thiết
bị lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe - Phần 5: Chỉ số chấn thương và phân tích rủi ro/lợi ích.
TCVN 7973-6 (ISO 13232-6), Mô tô - Quy trình thử và phân tích để nghiên cứu đánh giá các thiết
bị lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe - Phần 6: Quy trình thử nghiệm va chạm với tỷ lệ kích thước thực.
TCVN 7973-8 (ISO 13232-8), Mô tô - Quy trình thử và phân tích để nghiên cứu đánh giá các thiết
bị lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe - Phần 8: Tài liệu và báo cáo.
ISO 6487, Road vehicle - Measurement techniques in impact test - Instrumentation (Phương tiện giao thông đường bộ - Kỹ thuật đo trong thử nghiệm va chạm - Thiết bị đo).
49 CRF Part 572 subpart E: 1993, Anthropometric test dummies, United State of America Code
of Federal Regulation issued by National Highway Trafic Safety Adminitration (NHTSA)
Washington, D.C Phép nhân trắc học người nộm thử nghiệm, bộ luật liên bang Mỹ, được Ủy ban quốc gia về an toàn giao thông đường cao tốc (HNTSA) Washington, D.C ban hành.
- phân tích các ảnh hưởng và kiểu lỗi (FMEAP);
- độ dày lớn nhất (maximum thickness);
2 (ISO 13232-2):
- tốc độ va chạm của mô tô, MC;
Trang 4- tốc độ va chạm của xe đối diện, OV;
- điểm chạm của mô tô, MC;
- điểm chạm của xe đối diện, OV;
- góc va chạm tương đối
Mô hình người nộm phải gồm tối thiểu các bộ phận sau đây:
a) đầu đội mũ bảo hiểm;
Mô hình xe đối diện bao gồm tối thiểu các bộ phận sau:
- bốn cụm bánh xe không được treo;
- phần thân xe được treo
Các bộ phận đùi, cổ và cẳng chân phải được mô hình hóa sao cho sự sai trật khớp nối/ rạn nứt xương do ảnh hưởng động lực học được mô phỏng (ví dụ kết quả tại thời điểm bị uốn trên chân tại vùng tương ứng sau khi gãy)
Nếu bất kỳ bộ phận nào liệt kê trong Bảng 1 và Bảng 2 bị rạn nứt, khối lượng của các bộ phận nứt gãy phải được mô hình hóa
Đối với một cụm thiết bị bảo vệ/mô tô, một mô hình mô phỏng chung phải được sử dụng trong tất
cả các cấu hình va chạm Những sự khác biệt giữa mẫu mô tô có thiết bị bảo vệ và mẫu mô tô không có thiết bị bảo vệ phải có trong những phần liên quan trực tiếp đến thiết bị bảo vệ
Trang 5- hướng trục cơ sở;
- vị trí khớp nối;
- số bậc tự do của khớp nối;
- hướng khớp nối;
- độ dày lớn nhất của mỗi bộ phận không biến dạng
Đối với một cụm mô tô/thiết bị bảo vệ đã cho, giá trị các thông số như vậy phải được sử dụng trong tất cả các cấu hình va chạm Tất cả giá trị các thông số để đưa ra đối với cụm thiết bị bảo vệ/mô tô phải phù hợp với giá trị các thông số được dùng để hiệu chỉnh mô phỏng như mô tả trong 4.5 Những khác biệt giữa thông số chỉnh đặt đối với mô tô có thiết bị bảo vệ và thông số chỉnh đặt cho mô tô không có thiết bị bảo vệ phải nằm trong các thông số trực tiếp liên quan đến thiết bị bảo vệ
4.3 Dữ liệu đầu ra
Lực, mô men và trình tự thời gian hoạt động phù hợp với các biến số chấn thương và các chỉ số chấn thương được nêu trong TCVN 7973-5 (ISO 13232-5) phải được cung cấp để cho phép tính toán các giá trị chấn thương Các biểu mẫu phải phù hợp với trình tự thời gian thử nghiệm thực
tế được ghi lại như mô tả trong TCVN 7973-8 (ISO 13232-8) Dữ liệu phải được đưa ra và được biểu đồ hóa theo các khoảng thời gian cách nhau 0,001 s đối với khoảng thời gian đến lúc người nộm bắt đầu chạm đất hoặc 0,5 s sau khi mô tô và xe đối diện bắt đầu chạm nhau, tùy theo thời gian nào đến trước
Dấu hiệu hư hỏng dễ gãy phải được chỉ ra đối với tất cả các bộ phận dễ gãy được định nghĩa trong TCVN 7973-3 (ISO 13232-3), song song với thời gian mà hư hỏng xuất hiện trong giai đoạn được mô tả ở trên Hư hỏng phải được biểu diễn như hiện tượng hỏng các bộ phận đối với gãy xương đùi, đầu gối (trệch hoặc xoắn) và xương ống chân dễ gãy cũng như sự đâm xuyên lớn nhất đối với tấm chèn bụng dễ gãy
Trình tự thời gian của dịch chuyển dài, dịch chuyển góc và vận tốc của khung mô tô tương ứng với trọng tâm đầu đội mũ bảo hiểm và vai, khung xương chậu, đầu gối và mắt cá chân được dùng trong phép thử nghiệm thực tế phải được đưa ra và phân chia thành những khoảng thời gian đối với các giai đoạn được mô tả ở trên
Đối với mỗi mô phỏng và tương tác xuất hiện giữa bất kỳ bộ phận nào của mô tô trong Bảng 1 và bất kỳ bộ phận nào của xe đối diện trong Bảng 2, thì phải đưa ra được lực lớn nhất và biến dạng lớn nhất của bộ phận thân mô tô và bộ phận thân xe đối diện theo phương được chỉ ra trong Bảng 1 và Bảng 2
Bảng 1 - Các phép thử bộ phận của mô tô trong phòng thử
Thùng nhiên liệu Hình trụ đường kính 400 mm Động lực Zcyl đối với dịch chuyển Zcyl
lực Zcvl đối với thời gianGhế ngồi Hình trụ đường kính 400 mm Tĩnh lực Zcyl đối với dịch chuyển i
Thiết bị bảo vệ (theo yêu cầu) Động lực đối với dịch chuyển
lực đối với thời gianGiảm chấn lò xo sau Không Tĩnh lực theo phương x đối với dịch
chuyển theo phương xGiảm chấn lò xo sau Mặt phẳng Động lực ximp đối với vận tốc ximp
Bánh trước mô tô Chướng ngại vật (như một bộ
phận của phòng thử mô tả trong 4.5.2)
Động lực Xbarrier đối với dịch chuyển XMC
Trang 6xem Hình 1.
Bảng 2 - Các phép thử các bộ phận của xe đối diện trong phòng thử
Ray nóc xe Hình cầu đường kính 300
mm Động lực xlực xsphere đối với dịch chuyển xsphere
sphere đối với thời gianSườn xe Đĩa (cạnh) Tĩnh lực xdisc đối với dịch chuyển xdisc
Sườn xe Đĩa (bề mặt) Tĩnh lực ydisc đối với dịch chuyển ydisc
chạm sau Đĩa (bề mặt) Tĩnh lực ydisc đối với dịch chuyển ydisc
Nắp capô Hình cầu đường kính 300
mm Động lực zlực zsphere đối với dịch chuyển zsphere
sphere đối với thời gianKính chắn gió
trước Hình cầu đường kính 300 mm Động lực xlực xsphere đối với dịch chuyển xsphere
sphere đối với thời gian
Hệ thống treo
trước
Mặt đất Động lực zg đối với dịch chuyển zov
lực zg đối với thời gian
Hệ thống treo sau Mặt đất Động lực zg đối với dịch chuyển zov
lực zg đối với thời gian
a xem Hình 1
Tấm va chạm phẳng
(Các kích thước phải được tính toán để mép của tấm va chạm bộ phận va chạm không chạm vào nhau trong mỗi phép thử)
Trang 7(Chiều dài phải được tính toán để phần cuối của tấm va chạm và bộ phận va chạm không bị chạm vào nhau đối với các va chạm Zcyl)
CHÚ DẪN:
1 Các kích thước tính theo mm
2 Không vẽ theo tỷ lệ
Hình 1 - Các vật va chạm và trục được sử dụng trong phép thử các bộ phận
Trang 84.4 Xử lý dữ liệu
Các vấn đề sau phải áp dụng đối với xử lý dữ liệu sau thử nghiệm liên quan đến hình ảnh động
ba chiều, phân tích chấn thương, phân tích rủi ro/ lợi ích, kiểu lỗi và phân tích tác động của các thiết bị bảo vệ khi va chạm được đề xuất
4.4.1 Hình ảnh động ba chiều
Hình ảnh động ba chiều được dùng để hiển thị ở dạng đồ họa các chuyển động của mô tô, xe đối diện và thiết bị bảo vệ Hình ảnh động sẽ chỉ hiển thị các bề mặt bộ phận cứng được mô hình hóa và/hoặc các phần tử hữu hạn trong hình dạng thích hợp của chúng liên quan đến các vị trí
và hướng Dấu hiệu bổ sung có thể được cung cấp để hỗ trợ sự so sánh giữa các phép thử vật
lý và các mô phỏng Chúng phải phù hợp với mục tiêu ảnh được dùng trong bất kỳ phép thử va chạm thực tế tương ứng nào, bao gồm những mục tiêu ảnh được định nghĩa trong 4.3 của TCVN 7973-4 (ISO 13232-4) Nếu có thêm các dấu hiệu thì chúng phải có màu sắc tương phản với bề mặt bộ phận cứng được mô hình hóa hoặc các phần tử hữu hạn và trạng thái này phải được tạo
ra trước hình ảnh động tiếp theo
Hình ảnh động chỉ được điều khiển theo trình tự thời gian của vị trí góc và đường như được mô
tả trong 4.3 Khi sự so sánh được đưa ra bằng các đoạn băng thử nghiệm thực tế, hình ảnh động với cùng điểm nhìn và tiêu cự như máy quay chuyên dùng cho thử nghiệm thực tế (xem 4.6.2 của TCVN 7973-4 (ISO 13232-4)
Ảnh tĩnh của hình ảnh động từ góc quay của máy quay quan sát bên cạnh mô tô được chụp lại
và được chứa trong tài liệu mô phỏng Những ảnh này sẽ bao gồm vị trí của người nộm ở các thời điểm sau:
- Trước thời điểm mô tô và xe đối diện chạm nhau đầu tiên;
- Tại thời điểm đầu người nộm tiếp xúc với xe đối diện (nếu có);
- Tại thời điểm 0,25 s và 0,5 s sau thời điểm mô tô và xe đối diện chạm nhau đầu tiên
4.4.2 Phân tích chấn thương
Có thể thực hiện việc đánh giá dữ liệu đầu ra mô phỏng trên máy tính để phân tích các chỉ số chấn thương và chi phí chấn thương Nếu thực hiện phân tích như vậy phải sử dụng các quy định được mô tả trong TCVN 7973-5 (ISO 13232-5)
4.4.3 Phân tích rủi ro/lợi ích, kiểu lỗi và phân tích hiệu quả của các thiết bị bảo vệ va chạm
đề xuất
Phân tích rủi ro/lợi ích và/hoặc kiểu lỗi và phân tích hiệu quả của thiết bị được lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khi va chạm phải được thực hiện bằng mô phỏng trên máy tính thông qua các điều kiện va chạm Nếu kiểu lỗi và phân tích hiệu quả được thực hiện bằng mô phỏng trên máy tính thì phân tích đó phải sử dụng các phương pháp được mô tả trong 5.1 Nếu phân tích rủi ro/lợi ích thực hiện bằng mô phỏng trên máy tính thì phân tích đó phải sử dụng phương pháp mô
tả trong 5.10 của TCVN 7973-5 (ISO 13232-5)
Nếu phân tích lợi ích/rủi ro và/hoặc phân tích hiệu quả và kiểu lỗi thực hiện bằng mô phỏng trên máy tính, chứng chỉ được bao gồm các cấu hình va chạm mà trong đó các lực và biến dạng được mô phỏng của các bộ phận được liệt kê trong Bảng 1 và Bảng 2 thỏa mãn các tiêu chí sau:
- đối với tất cả các bộ phận dễ gẫy, các lực mô phỏng lớn nhất được quy định trong 4.3 không được bằng hoặc lớn hơn các lực lớn nhất đo được trong các phép thử tương ứng trong phòng thử nghiệm được quy định trong 4.5.1 và 4.5.2;
- đối với các bộ phận còn lại, các lực hoặc biến dạng mô phỏng lớn nhất được quy định trong 4.3 không được bằng hoặc lớn hơn lực lớn nhất hoặc độ lệch lớn nhất tương ứng đo được trong các phép thử trong phòng thử nghiệm theo quy định trong 4.5.1 và 4.5.2
Nếu trong bất cứ một cấu hình va chạm được mô phỏng nào, các lực đo được hoặc độ lệch xảy
ra giữa các phần liệt kê trong Bảng 1 và Bảng 2 bị vượt quá, cấu hình va chạm này chỉ có thể nằm trong các phân tích nếu các thí nghiệm bổ sung và các hiệu chỉnh mô phỏng được thực hiện
Trang 9trên các phần đã xác định đó Mỗi thí nghiệm bổ sung và hiệu chỉnh mô phỏng phải sử dụng tốc
độ ban đầu tương ứng với tốc độ va chạm tương đối lớn nhất của các phần riêng được quan sát trong cấu hình va chạm mô phỏng
Nếu đối với bất kỳ phép thử bộ phận nào trong phòng thử nghiệm, dữ liệu thử nghiệm được sử dụng như các giá trị thông số đầu vào của phép mô phỏng, thì chỉ các dữ liệu thử liên quan được ghi lại trong tài liệu mô phỏng (vì các giá trị thông số đầu vào bằng dữ liệu thử)
4.5.2 Thử động lực học mô tô trong phòng thử
Phải thực hiện một phép thử mô tô trong phòng thử và phép mô phỏng tương ứng để tính toán theo trình tự thời gian của mô tô, theo các phương pháp được quy định trong 5.3:
- dịch chuyển trục trước của mô tô;
- sự nén hệ thống treo trước;
- góc uốn càng xe;
- gia tốc theo trục x, y và z của mô tô (phía bên trái và bên phải của mô tô, gần trọng tâm nhất có thể);
- dịch chuyển theo trục x và z của trọng tâm mô tô;
- góc lắc dọc của mô tô;
- lực chặn
4.5.3 Tương quan của phép thử va chạm với tỷ lệ kích thước thực
Đối với một mô tô được lắp hoặc không được lắp thiết bị bảo vệ người lái, phép mô phỏng phải tương quan với bất kỳ dữ liệu sẵn có, tương ứng với các phép thử nghiệm với tỷ lệ kích thước thực đã được thực hiện theo TCVN 7973 (ISO 13232) Phép mô phỏng phải được tiến hành với các điều kiện ban đầu giống như các điều kiện đã được sử dụng trong các phép thử nghiệm với
tỷ lệ kích thước thực, các rằng buộc về mô hình và thông số được nêu trong 4.1 và 4.2, các đặc trưng phép thử bộ phận trong phòng thử được chỉ rõ trong 4.5.1 và các thông số của mô tô dùng trong phép thử động lực học trong phòng thử được chỉ ra trong 4.5.2 Trình tự thời gian yêu cầu phải được đưa ra phù hợp với 4.3 Với mối tương quan này, các kết quả phải được ghi lại như sau:
- Nếu có dữ liệu cho ít hơn 14 phép thử, thì phải vẽ các đồ thị so sánh tổng thể của phép thử với
tỷ lệ kích thước thực tương ứng và thực hiện mô phỏng theo trình tự thời gian và quỹ đạo, theo
mô tả dưới đây Đối với mỗi phép thử với tỷ lệ kích thước thực được mô phỏng, phải lập bảng sự xuất hiện và/hoặc mức độ chấn thương đối với các phần tử dễ gẫy, theo mô tả trong 5.2.3 của TCVN 7973-4 (ISO 13232-4) Trong trường hợp này, không nên thực hiện phép phân tích tương quan thống kê
- Nếu có dữ liệu cho 14 phép thử trở lên, thì phải thực hiện việc vẽ đồ thị so sánh tổng thể và lập bảng chấn thương nói trên, và ngoài ra phải phân tích tương quan thống kê các dữ liệu theo quy trình mô tả trong 5.4
Bảng 3 - Các phép thử bộ phận người nộm trong phòng thử
Trang 10Bộ phận Vật hoặc bề mặt va
Đầu đội mũ bảo hiểm Đe phẳng Động lực zh đối với dịch chuyển zh
lực zh theo thời gianCánh tay Mặt phẳng Động lực ximp đối với dịch chuyển ximp
lực ximp theo thời gianCẳng tay Mặt phẳng Động lực ximp đối với dịch chuyển ximp
lực ximp theo thời gianNgực người nộm Đầu thử va chạm ngực
Hybrid III
Động lực ximp đối với dịch chuyển ximp
lực ximp theo thời gianBụng Hình trụ đường kính 25
mm Tĩnh lực zcyl đối với dịch chuyển zcylKhung xương chậu Mặt phẳng Động lực ximp đối với dịch chuyển ximp
lực ximp theo thời gianỐng chân trên Hình trụ đường kính 70
mm Động lực zlực xcyl, đối với dịch chuyển zcyl
cyl theo thời gianĐầu gối Mặt phẳng Động lực ximp đối với dịch chuyển ximp
lực ximp theo thời gianCẳng chân Hình trụ đường kính 70
mm Động lực zlực zcyl đối với dịch chuyển zcyl
cyl theo thời gianXoắn đầu gối người
nộm Xem 6.6 của TCVN 7973-3 (ISO 13232-3) Tĩnh lực zlleg đối với dịch chuyển z
Trệch đầu gối người
nộm Xem 6.6 của TCVN 7973-3 (ISO 13232-3) Tĩnh lực xlleg đối với dịch chuyển x
Uốn cổ về phía trước Con lắc kiểm tra cổ
Hybrid IIIb Động mô men uốn y đối với dịch chuyển y
mô men uốn y theo thời gian Dịch chuyển z đối với dịch chuyển xDịch chuyển x theo thời gian Gia tốc x theo thời gian Dịch chuyển y theo thời gianNgửa cổ về phía sau Con lắc kiểm tra cổ
Hybrid IIIb Động mô men uốn y đối với dịch chuyển y
mô men uốn y theo thời gian Dịch chuyển z đối với dịch chuyển xDịch chuyển x theo thời gian Gia tốc x theo thời gian Dịch chuyển y theo thời gianUốn cổ sang bên
cạnh Con lắc kiểm tra cổ Hybrid IIIb Động mô men uốn x đối với dịch chuyển X
mô men uốn x theo thời gian
Trang 11Dịch chuyển z đối với dịch chuyển yDịch chuyển y theo thời gianGia tốc y theo thời gianDịch chuyển x theo thời gianXoắn cổ Xem 6.8 TCVN 7973-3
(ISO 13232-3)
Động mô men z đối với dịch chuyển z
mô men z theo thời gian
a Xem Hình 1;
b Mô tả trong CFR 49 phần 572
Tất cả các phép thử nghiệm với tỷ lệ kích thước thực sử dụng để mô phỏng tương ứng được chọn từ 200 cấu hình va chạm được nêu trong TCVN 7973-2 (ISO 13232-2) và mỗi phép thử (ngoại trừ các phép thử thứ hai trong mỗi cặp so sánh) phải có cấu hình va chạm khác nhau
4.5.4 So sánh phép thử va chạm với tỷ lệ kích thước thực
Ngoài ra, mỗi biến số mô phỏng được liệt kê trong Bảng 4 phải được vẽ đồ thị bằng cách sử dụng các phương pháp trong TCVN 7973-4 (ISO 13232-4) và A.8.3 và B.6.3 của TCVN 7973-8 (ISO 13232-8) và bao hàm các biến số thử nghiệm với tỷ lệ kích thước thực tương ứng, trong khoảng thời gian từ khi mô tô và xe đối diện bắt đầu chạm nhau đến 0,010 s trước khi mũ bảo hiểm và xe đối diện chạm nhau, hoặc cho đến khi mũ bảo hiểm rời khỏi tầm nhìn, tùy theo điều kiện nào xảy ra sớm hơn Các đồ thị phải được đưa vào tài liệu theo TCVN 7973-8 (ISO 13232-8) Ngoài ra, tính toán theo hệ số tương quan đối với mỗi biến trong Bảng 4:
2 , , ,
)(
)(
1
i k i
k i
i k i
r r
d d C
trong đó:
C hệ số tương quan;
i chỉ số dưới dòng của mỗi điều kiện va chạm;
k chỉ số dưới dòng của mỗi bước thời gian;
d i,k = r i,k - r ; i^,k
i
d giá trị trung bình của di,k (quá thời gian);
ri,k giá trị của biến số đối với phép thử thứ i tại bước thời gian k;
ri giá trị trung bình của biến ở phép thử thứ i (quá thời gian);
^
,k
i
r giá trị của biến thứ i tại bước thời gian k trong mô phỏng trên máy tính.
Các giá trị của phép thử nghiệm với tỷ lệ kích thước thực và mô phỏng trên máy tính phải được lấy mẫu tại các khoảng thời gian 0,001 s Dữ liệu có thể được nội suy tuyến tính nếu cần thiết để đạt được khoảng thời gian lấy mẫu 0,001 s Giá trị trung bình của tất cả các hệ số tương quan qua tất cả các phép thử và tất cả các biến trong Bảng 4 phải lớn hơn hoặc bằng 0,80 Giá trị của các hệ số tương quan phải được ghi lại trong tài liệu phù hợp với B.6.3.4.1 của TCVN 7973-8 (ISO 13232-8)
Ngoài ra, vai, hông, đầu gối và quỹ đạo mục tiêu mắt cá chân trong mặt phẳng dọc thẳng đứng ban đầu của dịch chuyển (theo phương x - z) của mô tô phải được vẽ mô phỏng và bao hàm dữ liệu thử nghiệm với tỷ lệ kích thước thực tương ứng đối với cạnh bên người nộm gần nhất với
Trang 12máy quay tốc độ cao quay cạnh bên mô tô và trong khoảng thời gian từ lần chạm mô tô/xe đối diện đầu tiên đến lần chạm mũ bảo hiểm/xe đối diện đầu tiên hoặc cho đến khi mũ bảo hiểm ra khỏi tầm quay, tùy theo điều kiện nào đến trước Các đồ thị được lập văn bản theo TCVN 7973-8 (ISO 13232-8).
Bảng 4 - Thông số so sánh
Trọng tâm mũ bảo hiểma Dịch chuyển Tổng hợp kết quả
Khung xương chậu (trọng tâm) Vận tốc Tổng hợp kết quả
a Định nghĩa trọng tâm mũ bảo hiểm phù hợp với Phụ lục A của TCVN 7973-4 (ISO 132132-4)
b Vị trí của hông mục tiêu trong mô phỏng phải phù hợp 5.3.6 của TCVN 7973-6 (ISO 13232-6)
c Dịch chuyển góc về trục quán tính cố định nằm ngang bên của đường nối hông mục tiêu bên gần với bia mục tiêu
5 Phương pháp
5.1 Kiểu lỗi và sự phân tích các ảnh hưởng
Phân tích kiểu lỗi và dữ liệu ảnh hưởng như mô tả dưới đây
5.1.1 Tính toán các chỉ số chấn thương và các biến số đánh giá chấn thương
Đối với mỗi 200 cấu hình va chạm chỉ ra trong TCVN 7973-2 (ISO 13232-2) và mô phỏng được hiệu chỉnh theo 4.5, tính toán các giá trị các số biến số đánh giá chấn thương và các chỉ số chấn thương trong Bảng 5, khi sử dụng các biến số đánh giá chấn thương và chỉ số chấn thương quy định trong TCVN 7973-5 (ISO 13232-5)
5.1.2 Các kiểu lỗi tiềm ẩn và ảnh hưởng
Lập bảng các kết quả của Bảng 5 trên tất cả 200 cấu hình va chạm Chỉ định các cấu hình va chạm có thay đổi rõ ràng do thiết bị bảo vệ trên một hoặc nhiều các biến số đánh giá chấn thương hoặc chỉ số chấn thương, như kiểu lỗi tiềm tàng của thiết bị bảo vệ để xem xét thêm khả năng có thể xảy ra
5.2 Các đặc tính được mô phỏng đối với các phép thử bộ phận trong phòng thứ
Hoàn thành các quy trình mô phỏng và thử nghiệm dưới đây Sau đó vẽ đồ thị kết quả phép thử
và các đặc tính mô phỏng theo định dạng chỉ ra trong Phụ lục A Bộ lọc xung alias, mẫu, và bộ lọc dải tần số tại CFC 1000 tất cả dữ liệu thử nghiệm theo quy trình trong ISO 13232-4 Sử dụng các vật va chạm mà có tần số cộng hưởng nhỏ nhất lớn hơn 1650 Hz Hoàn thành các thông tin miêu tả thân, vật va chạm, các trục được bố trí, khối lượng, vận tốc ban đầu và đưa ra bản phác thảo chỉnh đặt các thiết bị máy móc
Bảng 5 - Các biến số đánh giá chấn thương và chỉ số chấn thương được tính toán với mỗi
cấu hình va chạm