1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết trò chơi trong mô hình đấu thầu cạnh tranh dự án xây dựng

88 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 2,01 MB
File đính kèm 123.rar (10 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Xây dựng mô hình để xác định giá trị markup tối ưu có xem xét đến giá trị tiện ích khác nhau của lợi nhuận đối với mỗi nhà thầu và tương tác chiến thuật giữa các nhà thầu.. Trang 3 TÓM

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG TP.HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Lương Đức Long

Cán bộ chấm nhận xét 1: TS Phạm Vữ Hồng Sơn

Cán bộ chấm nhận xét 2: TS Chu Việt Cường

Luận vẫn thạc sĩ được bảo vệ tại trường Đại học Bách Khoa, đại học quốc gia Tp HCM ngày

Trang 3

Trang 1

ĐẠI HỌC QUÓC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHÍ NGHĨA VIỆT NAM

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

I TÊN ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT TRÒ CHƠI TRONG MÔ HÌNH ĐẤU THẦU CẠNH TRANH DỰ ÁN XÂY DỤNG

II NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:

- Đề ra phương pháp xác định khả năng sử dụng các chiến thuật đấu thầu của nhà thầu dựa vào các yếu tố có ảnh hưởng đến việc chọn giá trị markup

- Xây dựng mô hình để xác định giá trị markup tối ưu có xem xét đến giá trị tiện ích khác nhau của lợi nhuận đối với mỗi nhà thầu và tương tác chiến thuật giữa các nhà thầu

TRƯỞNG KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ

V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

CÁN Bộ HƯỚNG DẪN

: 11/01/2016 : 27/6/2016 : TS Lương Đức Long

Tp HCM, ngày 27 tháng 6 năm 2016

CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO

Trang 4

Xin chân thành cảm ơn các thầy cô ở trường Đại học Bách khoa Tp HCM đã hết lòng truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường

Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và đặc biệt là gia đình thân yêu của tôi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu

Trang 5

Trang 3

TÓM TẮT LUẬN VẤN THẠC SĨ

ĐÈ TÀI:

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT TRÒ CHƠI TRONG MÔ HÌNH

ĐẤU THẰU CẠNH TRANH DỰ ÁN XÂY DỰNG

Trong đấu thầu cạnh tranh, các nhà thầu thường có lợi ích xung đột với nhau và mỗi nhà thầu phải tính đến những khả năng hành động của các nhà thầu khác để đưa ra quyết định của mình Từ trước đến nay, nhiều công trình nghiên cứu đã được thực hiện

để xây dựng mô hình đấu thầu đưa ra giá dự thầu thông qua việc ước lượng giá trị markup với xác suất thắng thầu đi kèm như mô hình của Friedman, Gates, Tuy nhiên, các mô hình đó đòi hỏi dữ liệu đấu thầu quá khứ và chưa xét đến những khả năng hành động của các nhà thầu

Nghiên cứu này xây dựng mô hình đấu thầu cạnh tranh giúp nhà thầu đưa ra chiến thuật đấu thầu tốt nhất dựa vào những thông tin thu thập được ở hiện tại và có xem xét đến những khả năng hành động của các nhà thầu

Đầu tiên, phương pháp AHP sẽ được sử dụng để xác định khả năng lựa chọn những chiến thuật đấu thầu của các nhà thầu Sau đó, vận dụng lý thuyết trò chơi, căn cứ vào tiện ích theo lợi nhuận mà mỗi nhà thầu đạt được ứng với từng chiến thuật đấu thầu của nhà thầu và của đối thủ để tìm ra chiến thuật đấu thầu tối ưu

Áp dụng với ví dụ minh họa, kết quả cho thấy, mô hình đấu thầu đề xuất giúp nhà thầu cải thiện khả năng thắng thầu và lợi nhuận so với mô hình trước

Trang 6

Trang 4

ABSTRACT

Topic:

APPLICATION RESEARCH OF GAME THEORY IN COMPETITIVE

BIDDING MODEL FOR CONSTRUCTION PROJECT

In competitive bidding, the conflict of interest exists among competitors Each contractor must considers the likely actions of other contractors to make decision To date, a lot of research has been done developing the bidding model to determine the markup value with winning probability as Friedman’s model, Gates’s model However, aforementioned models requừed the past bidding data and ignored the likely actions of competitors

This thesis developes competitive bidding model to help conửactors to take out the best bidding strategy based on the information collected in the present and have considered the likely actions by the competitors

Fừst, the Analytic Hierarchy Process approach will be used to determine the possibility of using the strategy bidding of conửactor and competitors Then, using game theory approach, based on the utility of profits that each conửactor can achieved with each strategy to find out the optimal bidding strategy

The results in examples showed that the proposed model help conttactors improve winning ability and increase profit compared to the previous model

Trang 7

Trang 5

I

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ: NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT TRÒ CHƠI TRONG MÔ HÌNH ĐẤU THẦU CẠNH TRANH DỰ ÁN XÂY DỤNG

là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Nội dung nghiên cứu là hoàn toàn trung thục

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung của luận văn này

Tp HCM, ngày 27 tháng 6 năm 2016

HÀ MINH TUẤN Học viên cao học khóa 2014 Chuyên ngành: Quản lý xây dụng Truờng Đại học Bách khoa Tp HCM

Trang 8

Trang 6

MỤC LỤC

MỤC LỤC 6

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 10

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG 10

1.2 XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 11

1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 12

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 12

1.5 ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU 12

1.5.1 về mặt học thuật: 12

1.5.2 về mặt thực tiễn: 13

1.6 CẤU TRÚC LUẬN VÀN 14

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 15

2.1 TÓM TẮT CHƯƠNG 15

2.2 CÁC KHÁI NIỆM VỀ ĐẤU THẦU 16

Trang 9

Trang 7

2.2.1 Đấu thầu, đấu thầu rộng rãi (Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13) 16

2.2.2 Hồ sơ mời thầu, hồ sơ dụ thầu (Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13) 16

2.2.3 Giá dụ thầu 16

2.2.4 Giá trị markup (Luận văn thạc sĩ của Phạm Minh Ngọc Duyên, 2015) 17

2.3 MỘT SỐ MÔ HÌNH ĐẤU THẦU TRƯỚC ĐÂY 18

2.3.1 Tính khả năng thắng thầu dựa vào giá trị markup 18

2.3.2 Mô hình của Friedman 19

2.3.3 Mô hình của Gates 20

2.4 LÝ THUYẾT TRÒ CHƠI 20

2.4.1 Giới thiệu về lý thuyết trò chơi 20

2.4.2 Phân loại trò choi 21

2.4.3 Định nghĩa Cân bằng Nash (Nguyễn Đức Thọ, 2006) 22

2.4.4 Lý thuyết trò chơi trong đấu thầu xây dựng 23

2.5 LÝ THUYẾT TIỆN ÍCH 24

2.6 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ TRỊ MARKUP 26

2.7 QUY TRÌNH PHÂN TÍCH THƯ BẬC 29

2.7.1 Định nghĩa 29

2.7.2 Các bước thực hiện AHP: 30

2.7.3 Một số nghiên cứu sử dụng AHP trong đấu thầu xây dựng 31

2.8 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 32

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

3.1 TÓM TẮT CHƯƠNG 33

3.2 QUY TRÌNH NGHIÊN CƯU 34

3.3 CHIẾN THUẬT ĐẦU THẦU 35

3.4 XÁC ĐỊNH XÁC SUẤT THẮNG THẦU CỦA NHÀ THẦU 36

3.4.1 Xác định xác suất sử dụng các chiến thuật đấu thầu của nhà thầu bằng quy trình AHP 36

3.4.2 Xác suất thắng thầu của nhà thầu 41

Trang 10

Trang 8

3.5 XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TIỆN ÍCH THEO LỢI NHUẬN CỦA NHÀ THẦU 42

3.6 PHƯƠNG PHÁP LÝ THUYẾT TRÒ CHƠI 44

3.6.1 Người chơi và mục tiêu của người chơi 44

3.6.2 Danh sách chiến thuật 45

3.6.3 Kết cục của trò chơi 45

3.6.4 Cân bằng Nash 48

3.7 CÔNG CỤ NGHIÊN CƯU: 51

Trang 11

Trang 9

CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐẤU THẦU 52

4.1 TÓM TẮT CHƯƠNG 52

4.2 XÁC ĐỊNH XÁC SUẤT THẮNG THẦU 52

4.2.1 Xác định yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn giá trị markup 52

4.2.2 Xác định xác suất sử dụng các chiến thuật đấu thầu của nhà thầu 53

4.2.3 Tính xác suất thắng thầu của nhà thầu 59

4.3 MÔ HÌNH ĐẤU THẦU CHUA XEM XÉT ĐẾN TUƠNG TÁC CHIẾN THUẬT ĐẤU THẦU GIỮA CÁC NHÀ THẦU 60

4.3.1 GIẢ THIẾT CHO MÔ HÌNH ĐẤU THẦU 60

4.3.2 QUY TRÌNH THựC HỆN: 60

4.4 MÔ HÌNH ĐẤU THẦU SỬ DỤNG LÝ THUYẾT TRÒ CHƠI XEM XÉT ĐẾN TUƠNG TÁC CHIẾN THUẬT ĐẤU THẦU GIỮA CÁC NHÀ THẦU 62

4.4.1 GIẢ THIẾT CHO MÔ HÌNH ĐẤU THẦU 62

4.3.2 QUY TRÌNH THựC HỆN: 62

4.5 VÍ DỤ MINH HQA 64

4.5.1 Xác định chiến thuật đấu thầu 64

4.5.2 Xác định xác suất lựa chọn chiến thuật đấu thầu 64

4.5.3 Xác suất thắng thầu khi sử dụng từng chiến thuật đấu thầu 75

4.5.4 Xác định giá trị tiện ích đối với lợi nhuận của các nhà thầu 75

4.5.5 Mô hình đấu thầu chưa xét đến tương tác chiến thuật giữa các nhà thầu 77

4.4.6 Mô hình đấu thầu có xét đến tương tác chiến thuật giữa các nhà thầu 79

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

5.1 KẾT LUẬN 84

5.2 KIẾN NGHỊ 84

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢƠ 86

Phụ lục 1 Ma trận so sánh cặp giữa các tiêu chí và giữa các chiến thuật trong từng tiêu chí đối với nhà thầu B trong Expert Choice 90

PHỤ LỤC 90

Trang 13

Trang 11

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG

Hiện nay, đấu thầu rộng rãi là hình thức phổ biến mà các chủ đầu tư áp dụng khi lựa chọn nhà thầu Để chọn được nhà thầu có đủ năng lực thực hiện dự án và chi phí đầu tư của dự án là thấp nhất thì yêu cầu của chủ đầu tư thể hiện trong Hồ sơ mời thầu thường bao gồm các tiêu chí về năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật và giá Trong đó, tiêu chí về giá thường là tiêu chí quyết định nhà thầu nào sẽ trúng thầu Vì vậy, xác định giá

dự thầu hợp lý để khả năng trúng thầu cao và lợi ích đem lại lớn là bài toán then chốt của mỗi nhà thầu khi tham dự thầu

Giá dự thầu được nhà thầu ước tính bao gồm chi phí để thực hiện dự án và lợi nhuận mong muốn Khi mà công nghệ thi công của các nhà thầu không khác biệt nhiều, giá vật liệu, nhân công, ca máy mà các nhà thầu phải chịu là như nhau thì chi phí thực hiện dự án của các nhà thầu sẽ xấp xỉ nhau Lúc này, lợi nhuận mong muốn mà mỗi nhà thầu ước tính (giá trị markup) là thành phần tạo ra sự chênh lệch giữa giá dự thầu của các nhà thầu và sẽ quyết định đến khả năng thắng thầu của các nhà thầu Giá trị markup lớn, tức là lợi nhuận mong muốn của nhà thầu cao thì khả năng thắng thầu của nhà thầu thấp và ngược lại Tùy vào chiến lược phát triển doanh nghiệp tại thời điểm đấu thầu

mà nhà thầu đưa ra chiến thuật đấu thầu với tỷ lệ markup phù hợp

Đã có nhiều nghiên cứu được thực hiện để xây dựng mô hình đấu thầu hỗ trợ nhà thầu xác định giá dự thầu thông qua việc ước lượng giá trị markup và xác suất thắng thầu đi kèm như mô hình của Friedman, Gates, Tuy nhiên, sử dụng những mô hình này thì cần phải tập hợp được dữ liệu đấu thầu quá khứ của các nhà thầu Với thời gian chuẩn bị Hồ sơ dự thầu có hạn, nhà thầu phải ra quyết định nhanh chóng, cộng với khó khăn trong việc thu thập dữ liệu đấu thầu quá khứ của đối thủ thì những mô hình nói trên đã bộc lộ hạn chế

Mặt khác, trong đấu thầu cạnh tranh, các nhà thầu thường có lợi ích xung đột với nhau và mỗi nhà thầu phải tính đến những khả năng hành động của đối thủ để ra quyết định của mình, tức là tính đến những khả năng sử dụng chiến thuật của đối

Trang 14

Nghiên cứu này xây dựng mô hình hỗ trợ nhà thầu đưa ra giá dự thầu dựa vào những thông tin thu thập được ở thời điểm đấu thầu, có xem xét đến tương tác chiến thuật đấu thầu giữa các nhà thầu để đem đến giá trị tiện ích theo lợi nhuận tốt nhất cho nhà thầu

Như đã nói ở phần trước, nhiều nghiên cứu nhằm xây dựng mô hình hỗ trợ nhà thầu đưa ra giá dự thầu đã được thực hiện Tuy nhiên, việc sử dụng những mô hình này vào thực tế thì còn rất hạn chế do thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu ngắn, khó khăn trong thu thập dữ liệu đấu thầu quá khứ Đó là chưa kể đến việc thị trường và bối cảnh đấu thầu thay đổi, chiến lược của nhà thầu cũng thay đổi thì áp dụng mô hình được xây dựng dựa trên nguồn dữ liệu quá khứ liệu có đạt hiệu quả mong muốn hay không Hơn nữa, nhà thầu sẽ xét đến việc sử dụng chiến thuật đấu thầu của đối thủ để đưa ra chiến thuật của mình nhằm tăng lợi ích đạt được và các đối thủ cũng vậy

Do đó, những câu hỏi nghiên cứu được đặt ra như sau:

MSHV: 7140123

Trang 15

1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu sẽ tập trung giải quyết những mục tiêu sau:

Đề ra phương pháp xác định khả năng sử dụng các chiến thuật đấu thầu của nhà thầu dựa vào các yếu tố có ảnh hưởng đến việc chọn giá trị markup của nhà thầu

Xây dựng mô hình để xác định giá trị markup tối ưu có xem xét đến giá trị tiện ích khác nhau của lợi nhuận đối với mỗi nhà thầu và tương tác chiến thuật giữa các nhà thầu

Số liệu minh họa cho nghiên cứu được giả định để chứng minh quy trình tính toán của mô hình nên kết quả của mô hình còn mang tính chất học thuật

1.5 ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU

1.5.1 Về mặt học thuật:

Nghiên cứu cung cấp phương pháp sử dụng AHP xác định khả năng sử dụng các chiến thuật đấu thầu của nhà thầu thông qua những về đánh giá nhà thầu và đối thủ theo những yếu tố định tính

Trang 16

Trang 14

Nghiên cứu chỉ ra tương tác chiến thuật giữa các nhà thầu, tác động tới lợi nhuận và giá trị kỳ vọng của tiện ích theo lợi nhuận mà mỗi nhà thầu đạt được, từ đó chọn ra chiến thuật đấu thầu tốt nhất

1.5.2 Về mặt thực tiễn:

Nghiên cứu cung cấp một công cụ hỗ trợ nhà thầu xác định giá dự thầu nhanh chóng dựa vào những thông tin về dự án, thị trường và đối thủ thu thập được tại thời điểm đấu thầu

Mô hình đấu thầu đề xuất sát với thực tế hơn khi kể đến giá trị tiện ích theo lợi nhuận mà mỗi nhà thầu thu được và có xem xét đến tương tác chiến thuật giữa các nhà thầu

Trang 17

Trang 15

1.6 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Trang 18

Trang 16

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 2.1 TÓM TẤT CHƯƠNG

2.2 CÁC KHÁI NIỆM VÈ ĐẤU THẰU

Trang 19

Trang 17

2.2.1 Đấu thầu, đấu thầu rộng rãi (Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13)

Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư

để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu

tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh

tế

Đấu thầu rộng rãi là hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong đó không hạn chế số lượng nhà thầu, nhà đầu tư tham dự

2.2.2 Hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu (Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13)

Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

Hồ sơ dự thầu là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư lập và nộp cho bên mừi thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu

2.2.3 Giá dự thầu

Giá dự thầu là giá do nhà thầu ghi trong đơn dự thầu, báo giá, bao gồm toàn

bộ các chi phí để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13)

Xác định giá dự thầu: (Luận văn thạc sĩ của Phạm Minh Ngọc Duyên, 2015): Giá dự thầu có nhiều cách xác định khác nhau, tùy thuộc vào mỗi nhà thầu, nhưng thông thường gồm ba thành phần chính: Chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp và markup Trong đó: Chi phí trực tiếp là chi phí triển khai thiết bị, vật liệu, nhà thầu phụ và chi phí lao động trực tiếp liên quan tới công tác xây dựng Chi phí gián tiếp là chi phí cho các công tác không được tính như một công việc cụ thể, nhưng cần thiết để hoàn thành dự án Các chi phí gián tiếp đó có thể là: quản lý công trường, chi phí giám sát, chi phí hao mòn công cụ máy móc, các chi phí khảo sát hiện trường, chi

Trang 20

Trang 18

phí quản lý công ty, phí đấu thầu, bảo hiểm, thuế Tổng chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp gọi là tổng chi phí ước tính Việc tăng giảm tỷ lệ phần trăm trên tổng chi phí ước tính gọi là giá trị markup Giá dự thầu thể hiện cụ thể như Hình 2.1:

Hình 2.1: Giá dự thầu của nhà thầu

2.2.4 Giá trị markup (Luận văn thạc sĩ của Phạm Minh Ngọc Duyên, 2015)

Tổng hợp một số định nghĩa về giá trị markup của các nhà thầu thể hiện như hình 2.2 Theo đó, đa số các nhà thầu xác định giá trị markup là lợi nhuận

Trong khuôn khổ luận văn này, giá trị markup được định nghĩa là lợi nhuận và tính theo tỷ lệ phần trăm của tổng chi phí ước tính

Trang 21

Trang 19

Trang 22

Trang 20

Định nghĩa giá trị Markup của nhà thâu

■ Lợi nhuận + chi phí chung 4- dự phóng plú

■ Lợi nhuận + Chi phi chung -I- Chi phí ngoii còng tnrờng + dụ phòng phí

Lợi nhuận f dự phòng phi

33«

■ Lợi nhuận

Hình 2.2: Định nghĩa giá trị markup (nguồn: Hesam, 2010)

2.3 MỘT SỐ MÔ HÌNH ĐẤU THẦU TRƯỚC ĐÂY

2.3.1 Tính khả năng thắng thầu dựa vào giá trị markup

Nhà thầu muốn thắng thầu phải có giá dự thầu thấp hơn các đối thủ Giá dự thầu như đã đề cập ở trên bao gồm Tổng chi phí ước tính và Giá trị Markup Các nhà thầu xem như sử dụng cùng phương pháp tính dự toán, điều kiện về thị trường nguyên vật liệu và nhân công như nhau, công nghệ thi công như nhau nên tổng chi phí ước tính của các nhà thầu khi đó là xấp xỉ nhau (Hezagy, 2001) Giá dự thầu của các nhà thầu (Bj) sẽ được thu thập từ những gói thầu đã thực hiện trong quá khứ Vì tổng chi phí ước tính của các nhà thầu (C) là xấp xỉ nhau nên cũng có thể xác định được tổng chi phí ước tính của những gói thầu đó Do đó dữ liệu về tỷ số (Bj/C), đại diện cho giá tộ markup sẽ thu thập được

Công thức 2.1 thể hiện mối liên hệ giữa giá trị markup và tỷ số Bj/C:

Bj = c X (1 + markup)

Bj

* í-1 I 1 A /n -1 A Phân tích dữ liệu đấu thầu quá khứ của đối thủ, xác định được phân phối xác

sử dụ

Trang 23

Trang 21

Hình 2.3: Xác suất nhà thầu chiến thắng đối thủ

2.3.2 Mô hình của Friedman

Năm 1956, Friedman là người đầu tiên đề xuất mô hình dự đoán xác suất thắng thầu nếu biết được phân phối xác suất của "Ẩ — của đối thủ Giả thiết cơ bản của mô hình này là phân phối xác suất tỷ số vua irhừng nhà thầu khác nhau thì độc lập với nhau

Friedman đề xuất công thức tính xác suất chiến thắng tất cả các đối thủ:

*

P = P X P X P X X P _ I I P

í-l

Xác suất thắng thầu được tính bằng tích xác suất thắng từng đối thủ

Trong đó Pwi là xác suất chiến thắng nhà thầu thứ i

Pw là xác suất thắng thầu

Lợi nhuận dự kiến được tính bằng cách nhân xác suất chiến thắng tất cả các đối thủ với giá trị markup

EP = Pw X m

2.3.3 Mô hình của Gates

Năm 1967, Gates đề xuất mô hình đấu thầu trong đó phản biện giả thuyết cơ bản của Friedman về sự độc lập nói ở trên Gates đề xuất công thức tính xác suất chiến thắng tất cả các đối thủ:

Trang 24

2.4 LÝ THUYẾT TRÒ CHƠI

2.4.1 Giói thiệu về lý thuyết trò choi

Lý thuyết trò chơi được biết đến rõ ràng nhất khi John von Neumann xuất bản một loạt các bài báo vào năm 1928 Những kết quả này sau này được mở rộng thêm ra trong cuốn sách xuất bản năm 1944, Lý thuyết trò chơi và các hành vi kinh tế bởi von Neumann và Oskar Morgenstern Vào năm 1950, John Nash phát triển một định nghĩa

về một chiến thuật "tối ưu" cho các trò chơi với nhiều người chơi, được biết đến là cân bằng Nash

Lý thuyết trò chơi có thể được định nghĩa như là nghiên cứu về mô hình toán học cho sự xung đột và hợp tác giữa những người chơi thông minh và duy lý (Myerson, 1991)

Lý thuyết trò chơi được ứng dụng trong những chủ đề quan họng thuộc lĩnh vực kinh tế và trong nhiều lĩnh vực khác Trong lĩnh vực quản lý xây dựng, lý thuyết trò chơi chưa được áp dụng rộng rãi (Ho and Hsu (2014)

Trang 25

Trò chơi động là khi các đấu thủ thực hiện các nước đi theo thứ tự, người

đỉ sau biết về các nước đỉ trước của người chơi trước

Đấu thầu trong xây dựng được xếp vào loại trò chơi tĩnh, vì các nhà thầu không biết được giá bỏ thầu của nhà thầu khác cho đến thời điểm mở thầu

2.4.2.2 Trò choi thông tin đầy đủ và Trò choi thông tin không đầy đủ

Trò chơi được gọi là thông tin đầy đủ nếu mọi đấu thủ biết tất cả các nước đỉ mà tất cả các đấu thủ khác đã thực hiện Do vậy chỉ có các trò chơi động mới có thể là các trò chơi thông tin đầy đủ Hầu hết các trò chơi được nghiên cứu trong lý thuyết trò chơi

là các trò chơi thông tin không đầy đủ

2.4.2.3 Trò choi hợp tác và Trò choi không hợp tác

Trò chơi hợp tác: Các bên hợp tác với nhau để thu được lợi ích cao nhất và công bằng cho tất cả

Trò chơi không hợp tác: Các bên sử dụng chiến thuật chơi độc lập để tối

ưu lợi ích của mình, không có sự hợp tác giữa các bên

Đấu thầu cạnh tranh trong xây dựng được xem xét như là trò chơi tĩnh, không hợp tác và có thông tin không đầy đủ (Ahmed et al, 2015)

2.4.3 Định nghĩa Cân bằng Nash (Nguyễn Đức Thọ, 2006)

Có n người tham gia trò chơi SI, S2, Sn là chiến lược được sử dụng bởi người thứ 1,2, ,n Cân bằng Nash, EN, sẽ là: EN = (SI, S2, , Sn) nếu như li > I’i Trong đó, lị là lợi ích của người chơi thứ i khi sử dụng chiến lược Sị I’i là lợi ích của người chơi thứ i khi sử dụng chiến lược S’i khi n-1 người chơi còn lại vẫn sử dụng các chiến lược tương ứng thuộc tập chiến lược EN

Nói cách khác, có một tập hợp các chiến lược không cho phép bất kỳ ai được hưởng lợi hơn nếu tự thay đổi chiến lược của mình khi những người khác chưa thay đổi chiến lược của họ Kết hợp giữa tập chiến lược này và các lợi ích đem lại là cân bằng

Trang 26

Minh hoạ bằng ví dụ Hai người tù nổi tiếng sau:

Hai kẻ bị bắt A và B, bị hỏi cung riêng biệt và có các lựa chọn sau:

Cả hai im lặng: Cả hai bị kết án 3 năm

Cả hai khai báo: Cả hai bị kết án 5 năm

Một kẻ khai và một kẻ im lặng: Kẻ khai được thả (0 năm), kẻ im lặng bị kết

án 8 năm

Có thể biểu diện các lựa chọn này qua ma trận sau:

Ta thấy, nếu B im lặng, sự lựa chọn tốt nhất của A là khai báo, kết cục của A là 0 năm so với 3 năm nếu im lặng

Neu B khai báo, sụ lụa chọn tốt nhất của A cũng là khai báo, kết cục của A là 5 năm so với 8 năm nếu im lặng

A, B là 2 nguời choi thông minh và duy lý nên cả hai đều chọn Khai báo Chiến luợc tối đa lợi ích là Khai báo cho cả hai Cân bằng Nash = (5;5) Khi một nguời chơi ở trong cân bằng này, nghĩa là lựa chọn Khai báo, nếu người chơi còn lại sử dụng chiến lược khác (không phải là chiến lược trong cân bằng), tức là lựa chọn Im lặng thì lợi ích thu được chắc chắn sẽ nhỏ hơn khi sử dụng chiến lược trong cân bằng, tức là chiến lược Khai báo

2.4.4 Lý thuyết trò chơi trong đấu thầu xây dựng

Các mô hình đấu thầu đã nói ở trên bỏ qua vấn đề xung đột tương tác giữa các

Trang 27

Trang 25

bên Trong đấu thầu, các bên có lợi ích thường xung đột với nhau Mỗi bên có tính đến những khả năng hành động của đối thủ trong việc ra quyết định của mình để có thể chiến thắng trong cạnh tranh Lý thuyết trò chơi có xét tới tương tác xung đột nên phù hợp để

áp dụng cho đấu thầu

Ho dùng lý thuyết trò chơi phân tích chiến thuật đền bù chi phí cho nhà thầu trong đấu thầu để khuyến khích nỗ lực của nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu Dùng cân bằng Nash để xác định có áp dụng hay không chính sách đền bù cho nhà thầu thua cuộc trong đấu thầu, xác định chi phí bồi thường trong trường hợp áp dụng (Ho, 2005)

Cheng and Hsiang đề xuất mô hình ra quyết định đấu thầu với lý thuyết trò chơi,

có kết hợp sử dụng phương pháp logic mờ, lý thuyết triển vọng để xác định giá trị lợi ích triển vọng theo từng chiến thuật đấu thầu (Cheng and Hsiang, 2012)

Qin and Luo áp dụng lý thuyết trò chơi phân tích tác động của hệ số ưa thích rủi

ro đối với chiến thuật đấu thầu trong xây dựng (Qin and Luo, 2013)

Ho (2014) dùng lý thuyết trò chơi phân tích chiến thuật đền bù chi phí cho nhà thầu trong đấu thầu xét đến sự không đồng đều giữa các nhà thầu

Xue dùng lý thuyết trò chơi đề xuất mô hình chọn giá dự thầu cho đấu thầu xây dụng bằng phuơng pháp giá kết hợp (Xue, 2014)

Leu và các tác giả xây dựng mô hình kết hợp lý thuyết trò chơi, Bayesian fuzzy

để cải tiến sụ hiệu quả của quá trình thương thảo đàm phán trong mua sắm nguyên vật liệu xây dựng (Leu et al, 2015)

Ahmed và các tác giả dùng phương pháp lý thuyết trò chơi tập trung vào phân tích, giảm ảnh hưởng nguy cơ của nhà thầu thắng cuộc trong đấu thầu xây dựng, đánh giá mức độ ảnh hưởng và khả năng tránh được nguy cơ của nhà thầu thắng cuộc trong đấu thầu một giai đoạn và nhiều giai đoạn (Ahmed et al, 2015)

Tóm lại, đã có nhiều nghiên cứu về ứng dụng lý thuyết trò chơi trong đấu thầu xây dựng nhưng chủ yếu tập trung vào xem xét lợi ích của các bên khi tham gia đấu thầu mà chưa đi vào xây dựng mô hình hỗ trợ nhà thầu xác định giá dự thầu để đạt lợi nhuận hay giá trị tiện ích tối ưu

Trang 28

Lý thuyết được đưa vào xem xét tiện ích sở thích của người ra quyết định trong hình thức của hàm tiện ích Tiện ích là một thước đo mức độ yêu thích hay thỏa mãn dùng để so sánh các phương án lựa chọn khác nhau Hàm tiện ích dùng để định lượng

sự yêu thích bằng cách gán một chỉ số (từ 0-1) cho các mức độ thỏa mãn khác nhau dựa theo các phương án lựa chọn

Trang 29

Trang 27

Hình 2.4 Giá trị tiện ích theo lợi nhuận (Nguồn: Luơng Đức Long, 2016) Theo lý thuyết tiện ích, nguời ra quyết định sẽ chia làm ba loại: Ghét rủi ro, trung lập rủi ro và ghét rủi ro Trạng thái của nguời ra quyết định đối với rủi ro sẽ đuợc phản ánh qua hình dạng của đuờng cong tiện ích đuợc thể hiện trong hình 2.5

Hình 2.5 Các loại đường cong tiện ích (Nguồn: Lưomg Đức Long, 2016) Lưomg Đức Long đã xây dựng mô hình tính xác suất thắng thầu, xác định giá trị markup tối ưu hướng theo việc cực đại hàm tiện ích của lợi nhuận để giải quyết linh hoạt các chiến lược dự thầu khác nhau của nhà thầu (cần công việc để duy trì hoạt động công ty, hạn chế sự phát triển của đối thủ, chiếm thị phần xây dựng ) (Lưomg Đức Long, 2016)

2.6 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ TRỊ MARKUP

Trang 30

Trang 28

Lợi nhuận mong muốn của nhà thầu là một trong những yếu tố quyết định đến giá trị markup mà nhà thầu đua ra Tuy nhiên, ngoài lợi nhuận thì để đưa ra giá trị markup nhà thầu còn phải xem xét đến nhiều khía cạnh, nhiều yếu tố khác Có nhiều nghiên cứu

đã tập trung tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến việc đưa ra giá trị markup của nhà thầu

Phạm Minh Ngọc Duyên đã tổng hợp các nghiên cứu về những nhân tố ảnh hưởng đến giá trị markup của nhà thầu như dưới đây

Bảng 2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến giá trị markup của nhà thầu

Trang 31

Trang 29

2.7 QUY TRÌNH PHÂN TÍCH THỨ BẬC

2.7.1 Định nghĩa

Quy trình phân tích thứ bậc (AHP) được Thomas Saaty phát triển vào năm 1980,

là quy trình phân tích thứ bậc giúp ra quyết định với các vấn đề đa tiêu chuẩn phức tạp AHP cho phép người ra quyết định tập hợp được những kiến thức của những chuyên gia

về vấn đề nghiên cứu kết hợp được các dữ liệu khách quan và chủ quan trong khuôn khổ phân cấp thứ bậc

AHP cung cấp cho người ra quyết định một cách tiếp cận trực quan theo sự phán đoán thông thường để đánh giá sự quan trọng của mỗi thành phần thông qua quá trình so sánh cặp AHP kết hợp được cả hai mặt tư duy về định tính và định lượng Định tính ở sự

Trang 32

2.7.2 Các bước thực hiện AHP:

Bước 1: Phân tích vấn đề và xác định yêu cầu

Bước 2: Xác định các yếu tố và xây dựng cây phân cấp

Bước 3: Điều tra thu thập ý kiến chuyên gia

Trang 33

Trang 31

Bước 6: Tính tỷ số nhất quán (CR), CR phải nhỏ hơn 0,1 nếu không đạt cần thực hiện lại các bước 3,4,5

Bước 7: Tính trọng số tổng hợp và đưa ra lựa chọn, nhận xét

2.7.3 Một số nghiên cứu sử dụng AHP trong đấu thầu xây dựng

Fong and Choi sử dụng mô hình AHP như một công cụ, hỗ trợ chủ đầu tư chọn nhà thầu trong đấu thầu, sau khi đã xác định ra những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc lựa chọn nhà thầu của chủ đầu tư (Fong and Choi, 2000)

Cagno và các tác giả nghiên cứu xây dựng mô hình đấu thầu sử dụng mô phỏng Monte Carlo dựa trên cấu trúc phân chia thứ bậc (AHP) đánh giá xác suất chiến thắng dựa trên quan điểm của nhà thầu trong quá trình đấu thầu cạnh hanh Trong đó các hồ sơ

dự thầu được đánh giá không chỉ dựa vào tiêu chí về giá 13 tiêu chí quan trọng được xác định và chia thành 4 nhóm: Mức độ phục vụ, hoạt động thiết bị, điều kiện tài chính, điều kiện hợp đồng Sau đó gửi chuyên gia đưa ra phán đoán trên dạng khoảng, tiến hành mô phỏng để xác định trọng số cuối cùng, thu được hàm phân phối xác suất về khả năng thắng thầu của các nhà thầu (Cagno et al, 2001 - Trích dẫn bởi Phạm Minh Ngọc Duyên, 2015)

Anagnostopoulos và Vavatsikos xây dựng mô hình AHP với các tiêu chí giúp chủ đầu tư lựa chọn ra danh sách ngắn những nhà thầu đạt yêu cầu ở giai đoạn tiền đấu thầu

để tham gia đấu thầu (Anagnostopoulos và Vavatsikos, 2006)

Wang et al áp dụng AHP xây dựng mô hình hỗ trợ chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu theo giá trị tốt nhất AHP được sử dụng nhằm khắc phục những hạn chế của phương pháp Simple Weighting trong việc xác định trọng số của các tiêu chí đánh giá nhà thầu theo giá trị tốt nhất ở Đài Loan (Wang et al, 2013)

Balubaid và Alamoudi nghiên cứu sử dụng AHP xây dựng mô hình phân tích đa tiêu chuẩn trong lựa chọn nhà thầu, giúp chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu tốt nhất thông qua nhiều tiêu chí đánh giá, không chỉ đơn thuần là đánh giá nhà thầu theo tiêu chí giá thấp nhất (Balubaid và Alamoudi, 2015)

Trang 35

Trang 33

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 3.1 TÓM TẤT CHƯƠNG

Trang 36

Trang 34

Trang 37

Trang 35

Sau khi xác định vấn đề nghiên cứu, dựa vào tổng quan các nghiên cứu truớc đây

và thông tin đấu thầu (thông tin dự án, gói thầu, thông tin thu thập được về đối thủ, thông tin thị trường) xác định các chiến thuật đấu thầu và giá trị markup tương ứng với mỗi chiến thuật

Từ nghiên cứu tổng quan xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị markup của nhà thầu, xây dựng phân cấp các tiêu chí để lựa chọn chiến thuật Áp dụng AHP để xác định trọng số của các chiến thuật đấu thầu, biết được xác suất sử dụng từng chiến thuật đấu thầu của các nhà thầu, từ đó xác định được xác suất thắng thầu của các nhà thầu khi

sử dụng mỗi chiến thuật

Áp dụng lý thuyết tiện ích vào việc xác định giá trị tiện ích theo các mức lợi nhuận

mà nhà thầu đạt được Áp dụng lý thuyết trò chơi đánh giá tương tác chiến thuật giữa các nhà thầu, xác định chiến thuật tối ưu của các nhà thầu hướng đến giá trị kỳ vọng tiện ích theo lợi nhuận, từ đó đưa ra giá dự thầu

3.3 CHIẾN THUẬT ĐẰU THẦU

Friedman đưa ra 5 chiến thuật mà nhà thầu có thể sử dụng trong đấu thầu

(Friedman, 1956):

Chiến thuật s 1 :Tối đa lợi nhuận mong đợi

Chiến thuật S2: Chắc chắn thu về lợi nhuận

Chiến thuật S3: Giảm thiểu thiệt hại có thể

Chiến thuật S4: Giảm lợi nhuận của đối thủ Chiến thuật S5: Chấp nhận thua

lỗ để thắng thầu

Cheng và Hsiang cũng đưa ra 5 chiến thuật theo Friedman, tuy nhiên, mục tiêu của các chiến thuật có thay đổi (Cheng và Hsiang, 2012):

Chiến thuật s 1: Lợi nhuận thấp nhất để đảm bảo thắng thầu

Chiến thuật S2: Lợi nhuận thấp để tăng sức cạnh ttanh

Chiến thuật S3: Lợi nhuận trung bình so với thị trường Chiến thuật S4: Lợi nhuận cao hơn mức trung bình thị trường Chiến thuật S5: Tối đa lợi nhuận đạt được

Trang 38

Trang 36

Trong các dự án xây dựng, giá trị markup thì xác định dựa trên những chính sách của nhà thầu và loại dự án Nhìn chung, markup thường có giá trị từ 3% đến 7% tổng chi phí ước tính, dù trong những trường hợp chắc chắn, markup có thể có giá trị từ 10-15% hoặc cao hơn (Cheng et al, 2011) Mỗi chiến thuật đấu thầu nói trên sẽ được nhà thầu gán với giá trị markup tương ứng tại hoàn cảnh đấu thầu cụ thể

3.4 XÁC ĐỊNH XÁC SUẤT THẮNG THẰU CỦA NHÀ THẰU

3.4.1 Xác định xác suất sử dụng các chiến thuật đấu thầu của nhà thầu bằng quy trình AHP

Mỗi chiến thuật đấu thầu sẽ đi kèm với một giá trị markup Các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến giá trị markup của nhà thầu sẽ được xác định, nghiên cứu này xác định các yếu tố đó bằng cách sử dụng kết quả của nghiên cứu trước Các yếu tố đó được sử dụng làm tiêu chí để lựa chọn chiến thuật đấu thầu trong quy trình AHP nhằm xác định mức độ ưu tiên của từng chiến thuật tại hoàn cảnh đấu thầu cụ thể

Cấu trúc phân cấp như hình 3.2 Các tiêu chí là các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị markup của nhà thầu, các phương án chọn là 5 chiến thuật của nhà thầu

Trang 39

Hình 3.2 Cấu trúc phân cấp lựa chọn nhà thầu bằng phuơng pháp AHP

MSHV: 7140123

Trang 40

Trang 38

1HVTH: Hà Minh Tuấn

Các chuyên gia của nhà thầu sẽ phân tích tình hình các đối thủ từ các thông tin thu thập được, tình hình thị trường, đặc điểm dự án, tình hình của công ty để thực hiện việc

so sánh cặp giữa các tiêu chí và giữa các phương án chọn Từ đó sẽ xác định được mức

độ sử dụng từng chiến thuật đấu thầu của nhà thầu

Đứng trên quan điểm của đối thủ, các chuyên gia của nhà thầu sẽ phân tích để so sánh cặp các tiêu chí, các phương án lựa chọn, từ đó xác định được mức độ sử dụng từng chiến thuật đấu thầu của đối thủ Thông tin mà nhà thầu có về các đối thủ càng nhiều, càng chính xác thì mô hình càng hiệu quả Thông tin đóng vai trò không nhỏ trong sự cạnh tranh giữa các nhà thầu, nhà thầu nào có nhiều thông tin hữu ích sẽ chiếm lợi thế và có cơ hội chiến thắng trong cạnh tranh cao hơn Vì vậy, việc sử dụng các chuyên gia của nhà thầu để đánh giá về khả năng sử dụng các chiến thuật của đối thủ dựa vào những thông tin thu thập được là phù hợp với thực tế đấu thầu

Xác định ma trận so sánh cặp của các tiêu chí và của các phương án lựa chọn trong mỗi tiêu chí Các chuyên gia của nhà thầu sẽ đánh dấu vào phiếu khảo sát được phát ra

để xác định mức độ quan trọng của các tiêu chí và các chiến thuật lựa

MSHV: 7140123

Ngày đăng: 07/02/2020, 21:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w