1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9229-1:2012 - ISO 10816-1:1995

19 151 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 431,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9229-1:2012 thiết lập điều kiện chung và quy trình đo đánh giá độ rung động bằng cách đo trên các bộ phận không quay, ở nơi thích hợp, các bộ phận không chuyển động qua lại tịnh tiến trên máy hoàn chỉnh. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 9229-1 : 2012 ISO 10816-1 : 1995

RUNG CƠ HỌC - ĐÁNH GIÁ RUNG ĐỘNG CỦA MÁY BẰNG CÁCH ĐO TRÊN CÁC BỘ PHẬN

KHÔNG QUAY - PHẦN 1: HƯỚNG DẪN CHUNG

Mechanical vibration - Evaluation of machinie vibration by measurements on non-rotating parts -

Part 1: General guidelines

Lời nói đầu

TCVN 9229-1 : 2012 hoàn toàn tương đương với ISO 10816-1 : 1995 và Amendment 1:2009 TCVN 9229-1 : 2012 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn Cơ điện - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn biên soạn Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố

Bộ tiêu chuẩn TCVN 9229, Rung cơ học - Đánh giá rung động của máy bằng cách đo trên các bộ phận không quay gồn có năm phần:

- Phần 1: Hướng dẫn chung;

- Phần 2: Nhóm máy phát tuốc bin hơi nước nền đất công suất lớn trên 50 MW;

- Phần 3: Máy công nghiệp công suất danh nghĩa trên 15 kW và tốc độ danh nghĩa giữa 120 r/min và 15000 r/min khi đo tại hiện trường;

- Phần 4: Nhóm máy tuốc bin động lực khí ga, ngoại trừ có nguồn gốc hàng không;

- Phần 5: Nhóm máy phát công suất thủy lực và nhà máy bơm

RUNG CƠ HỌC - ĐÁNH GIÁ RUNG ĐỘNG CỦA MÁY BẰNG CÁCH ĐO TRÊN CÁC BỘ PHẬN

KHÔNG QUAY - PHẦN 1: HƯỚNG DẪN CHUNG

Mechanical vibration - Evaluation of machinie vibration by measurements on non-rotating

parts - Part 1: General guidelines

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn TCVN 9229-1 : 2012 thiết lập điều kiện chung và quy trình đo đánh giá độ rung động bằng cách đo trên các bộ phận không quay, ở nơi thích hợp, các bộ phận không chuyển động qua lại tịnh tiến trên máy hoàn chỉnh Chuẩn mực đánh giá chung, thể hiện thông qua độ lớn và

sự thay đổi rung động, liên quan đến giám sát vận hành và thử nghiệm nghiệm thu Các đánh giá được tiến hành trước tiên nhằm mục đích đảm bảo độ tin cậy, an toàn, vận hành dài hạn đồng thời giảm thiểu các hiệu ứng tác động có hại đối với máy/thiết bị liên quan Các hướng dẫn được đưa ra dưới dạng cài đặt các giới hạn vận hành trước

Chuẩn mực đánh giá trong tiêu chuẩn này chỉ liên quan đến rung động do bản thân máy sinh ra

mà không tính đến các rung động truyền dẫn từ bên ngoài vào

Phần này của Tiêu chuẩn TCVN 9229: 2012 (ISO 10816) không đề cập đến các rung động quay xoắn

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố, chỉ áp dụng phiên bản được nêu Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công

bố, chỉ áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi bổ sung (nếu có)

Trang 2

ISO 7919-1, Rung cơ học của máy không chuyển động tịnh tiến qua lại - Phần 1: Hướng dẫn

chung (mechanical vibration of non-reciprocating machines-Measurements on rotaring shafts and avaluatin criteria - Part 1: General guidelines).

3 Đo lường

Trong điều khoản này mô tả cách đo, thủ tục và điều kiện vận hành thử nghiệm được khuyến cáo

để đánh giá rung động của máy Theo đó, cho phép đánh giá rung động phù hợp với các chuẩn mực và nguyên tác chung quy định trong điều 5

3.1 Thông số đo

3.1.1 Dải tần số

Phép đo rung động phải được thực hiện ở dải tần rộng, sao cho bao trùm phổ tần số rung động của máy

Dải tần số phụ thuộc vào kiểu máy quan tâm (ví dụ: dải tần số cần thiết để đánh giá toàn bộ ổ lăn phải bao phủ các tần số cao hơn tần số rung của bản thân máy với ổ lăn màng lỏng)

Hướng dẫn về dải tần số đo đối với loại máy riêng biệt phải tuân thử theo các phần tương ứng của bộ tiêu chuẩn TCVN 9229/ISO 10816

CHÚ THÍCH: Trong quá khứ, rung động khắc nghiệt thường liên quan tới vận tốc rung dải rộng (mm/s, giá trị hiệu dụng) trong dải tần số từ 10 Hz đến 1000 Hz Tuy nhiên, có thể áp dụng các dải tần số và các đại lượng đo khác nhau đối với các kiểu máy khác nhau

3.1.2 Đại lượng đo

Cho mục đích của phần này của tiêu chuẩn TCVN 9229 (ISO 10816), các đại lượng sau đây được sử dụng:

a) độ chuyển dịch của rung động, biểu thị bằng m;

b) vận tốc rung, biểu thị bằng mm/s;

c) gia tốc rung, biểu thị bằng m/s2

Cách sử dụng, ứng dụng và các giá trị giới hạn của các đại lượng này được đề cập trong điều 5 Nhìn chung, không có mối quan hệ đơn giản giữa gia tốc, vận tốc và độ dịch chuyển cũng như giữa các giá trị đỉnh (o-p), đỉnh - đỉnh (p-p), giá trị hiệu dụng (r.m.s) và rung động trung bình dải tần rộng Lý do này được đề cập vắn tắt trong Phụ lục A, trong đó cũng xác định rõ ràng một số mối quan hệ giữa các đại lượng trên khi biết được thành phần sóng hài của rung động

Để tránh nhầm lẫn và đảm bảo sự suy diễn chuẩn xác, trong suốt quá trình cần phải phân biệt rõ các đơn vị đo (ví dụ: m (p-p), mm/s (r.m.s.)

3.1.3 Độ lớn rung động

Kết quả đo các đại lượng rung động bằng thiết bị đo phù hợp với quy định tại điều 4 được gọi là

độ lớn rung động tại vị trí và hướng đo xác định

Thông thường, dựa trên kinh nghiệm, khi đánh giá rung động dải tần rộng đối với máy quay cần quan tâm trị số vận tốc rung động hiệu dụng, bởi vì có thể liên quan tới năng lượng rung động Tuy nhiên, các đại lượng khác như độ dịch chuyển hay gia tốc và các giá trị đỉnh thay vì giá trị hiệu dụng có thể thích hợp hơn Khi đó, cần có chuẩn mực khác, không cần có mối quan hệ đơn giản với chuẩn mực dựa trên giá trị hiệu dụng

3.1.4 Rung động khắc nghiệt

Thông thường, các phép đo được thực hiện tại một số vị trí khác nhau theo hai đến ba hướng, cho bộ số liệu gồm các giá trị đo độ lớn rung động khác nhau Giá trị độ lớn dải tần rộng lớn nhất

đo được ở tại bệ/giá đỡ máy và điều kiện vận hành thỏa thuận, được xem là rung động khắc nghiệt

Trang 3

Đối với hầu hết các loại máy, một giá trị rung động khắc nghiệt sẽ đặc trưng trạng thái rung động của máy Tuy nhiên, đối với một số máy cách tiếp cận này có thể không thích hợp và rung động khắc nghiệt cần được đánh giá độc lập đối với các vị trí đo tại một số vùng

3.2 Vị trí đo

Vị trí đo phải được chọn trên ổ lăn, vỏ gối ổ lăn, hay các bộ phận kết cấu khác phản ánh rõ rệt các lực động học và đặc trưng rung động tổng thể của máy Các vị trí đo điển hình cho trong các Hình 1 đến Hình 5

Để xác định các tác động rung tại mỗi vị trí đo, nhìn chung cần phải đo theo ba hướng vuông góc tương hỗ (xem Hình 1 đến Hình 5) Thông thường, đòi hỏi đo theo ba hướng vuông góc đối với thử nghiệm nghiệm thu Đối với yêu cầu giám sát rung động, chỉ cần đo một hoặc hai phép đo theo chiều hướng tâm (ví dụ: phương mặt cắt nằm ngang và/hoặc phương thẳng đứng) Các phép đo này có thể được bổ sung thêm phép đo rung động theo chiều dọc trục, đáng kể nhất tại

vị trí ổ lăn chịu áp lực, nơi lan truyền trực tiếp lực động đẩy dọc trục

Quy định chi tiết đối với kiểu máy riêng biệt cho trong các phần bổ sung tương ứng của tiêu chuẩn TCVN 9229 (ISO 10816)

3.3 Cấu trúc giá đỡ máy đối với thử nghiệm nghiệm thu

3.3.1 Thử nghiệm tại hiện trường

Hình 1 - Các điểm đo đối với giá đỡ ổ lăn

Trang 4

Hình 2 - Các điểm đo đối với vành gối đỡ ổ lăn

Hình 3 - Các điểm đo đối với máy điện công suất bé

Trang 5

Hình 4 - Các điểm đo đối với động cơ chuyển động qua lại tịnh tiến

Trang 6

Hình 5 - Các điểm đo đối với tổ hợp máy đứng

Khi thử nghiệm nghiệm thu được tiến hành tại hiện trường (tại nơi lắp đặt và làm việc của máy) phải đảm bảo kết cấu giá/bệ đỡ được cung cấp đồng bộ với máy, các thành phần cấu thành chính của máy và kết cấu phải được lắp đặt hoàn chỉnh trước khi tiến hành thử nghiệm

Phải lưu ý rằng chỉ có thể so sánh độ rung động của các máy cùng kiểu, nếu chúng được lắp trên nền hay bệ giá đỡ khác nhau nhưng có đặc tính động tương tự nhau

3.3.2 Phương tiện thử nghiệm

Có nhiều loại máy, do lý do kinh tế hay các lý do khác, đối với chúng các thử nghiệm nghiệm thu được tiến hành trên bệ thử (bệ/giá đỡ) chuyên dụng có đặc tính khác so với bệ giá đỡ máy tại hiện trường Kết cấu bệ giá đỡ có thể tác động đáng kể lên kết quả đo rung động, do vậy mỗi sự

Trang 7

nỗ lực để đảm bảo tần số tự nhiên của toàn bộ dàn máy thử nghiệm không trùng lặp với tần số quay của máy hoặc hài bậc cao nào đó có độ lớn đáng kể

Bố trí thử nghiệm thông thường thỏa mãn được các yêu cầu nếu độ lớn rung động đo được theo phương nằm ngang tại chân máy, hay tại bệ khung gần giá đỡ ổ lăn hay chân stator, không vượt quá 50 % độ lớn rung động nhận được theo cùng chiều đo tại ổ lăn đó Ngoài ra, sơ đồ bố trí thử nghiệm phải không gây ra sự thay đổi đáng kể đối với bất kỳ tần số cộng hưởng chính nào Nếu cộng hưởng bệ/giá đỡ xuất hiện trong quá trình thử nghiệm nghiệm thu có độ lớn đáng kể,

và không thể loại bỏ được, khi đó thử nghiệm nghiệm thu phải được tiến hành trên máy đã lắp đặt toàn bộ tại hiện trường

Đối với một số cấp máy (ví dụ: máy điện nhỏ), thử nghiệm nghiệm thu có thể được tiến hành ở điều kiện máy được gắn trên hệ thống giá đỡ đàn hồi Khi đó, các tần số rung động của tất cả các phần cứng vững của máy trên hệ thống bệ giá đỡ phải nhỏ hơn hai lần so với tần số kích thích đáng kể thấp nhất Điều kiện bệ giá đỡ thích hợp có thể tạo được thỏa mãn nếu lắp máy trên tấm đỡ đàn hồi hay hệ treo tự do trên lò xo mềm

3.4 Kết cấu bệ/giá đỡ máy đối với giám sát vận hành

Giám sát vận hành được tiến hành trên máy được lắp đặt toàn bộ tại hiện trường (ví dụ: trên kết cấu bệ/giá đỡ lắp đặt cố định tại hiện trường)

3.5 Điều kiện vận hành máy

Các phép đo rung động phải được thực hiện sau khi đã đạt được điều kiện vận hành chuẩn theo quy định Các phép đo rung động bổ sung ở các điều kiện khác nói trên không áp dụng để đánh giá rung động theo điều 5

3.6 Đánh giá rung động của môi trường

Nếu độ lớn rung động đo được vượt quá giá trị giới hạn quy định, khi đó cần thiết phải đo rung động của mục tiêu khi ngừng máy thử nghiệm, để đảm bảo rằng không có thành phần rung động đáng kể nào trong kết quả đo quan sát độ rung của môi trường Ở nơi cho phép, cần thực hiện các bước để giảm thiểu độ lớn rung động của môi trường nếu nó lớn hơn 1/3 giá trị giới hạn cho phép

4 Thiết bị đo

Thiết bị đo phải được lựa chọn lắp đặt sao cho hoạt động thỏa mãn trong môi trường dự kiến sử dụng, ví dụ: chịu được nhiệt độ, ẩm độ không khí môi trường làm việc v.v Đặc biệt phải đảm bảo đầu đo rung (chuyển đổi đo gia tốc) được lắp đặt đúng cách, sao cho sự hiện diện của đầu đo không làm thay đổi đặc tính đáp ứng rung động của máy thử nghiệm

Hai hệ thống hiện nay được chấp nhận sử dụng rộng rãi để hiển thị rung động dải tần rộng, được gọi là:

a) Thiết bị đo, tổ hợp gồm mạch đầu đo và hiển thị giá trị đo hiệu dụng (r.m.s.);

b) Thiết bị đo, tổ hợp hoặc mạch đầu đo hiệu dụng hay đầu đo giá trị trung bình, nhưng có thang

đo để đọc các giá trị đỉnh-đỉnh (p-p) hay giá trị đỉnh (0-p) Thang đo được dựa trên giả thiết tồn tại mối quan hệ hàm điều hòa (hàm sin) giữa các giá trị hiệu dụng, giá trị trung bình, giá trị đỉnh-đỉnh (p-p) và đỉnh (0-p)

Nếu kết quả đo rung động dựa trên hai đại lượng đo trở lên (ví dụ: độ dịch chuyển, vận tốc, gia tốc), thiết bị đo sử dụng phải có đủ khả năng biểu thị đối với các đại lượng đo tương ứng

Khuyến cáo sử dụng hệ thống thiết bị đo có khả năng hiệu chuẩn trực tuyến đối với thiết bị đo, có cửa ra độc lập để thu thập lưu trữ xử lý dữ liệu thuận lợi theo yêu cầu

5 Chuẩn mực đánh giá

5.1 Khái quát chung

Trang 8

Trong điều này quy định chuẩn mực chung và nguyên tắc đánh giá độ rung động của máy Các chuẩn mực đánh giá đề cập đến cả hai vấn đề: Giám sát vận hành và thử nghiệm nghiệm thu, và chỉ áp dụng đối với rung động phát ra từ bản thân máy, không áp dụng đối với rung động truyền dẫn từ bên ngoài vào Đối với một số loại máy, các hướng dẫn giới thiệu trong phần này của tiêu chuẩn TCVN 9229 (ISO 10816) được bổ sung các vấn đề về rung động của trục truyền động trong TCVN 9229-1 (ISO 7919-1) Nếu các quy trình trong hai tiêu chuẩn nói trên đều có thể áp dụng được, quy trình nào chặt chẽ hơn sẽ được ưu tiên lựa chọn

Chuẩn mực riêng biệt đối với các điều khoản và kiểu máy khác nhau sẽ được đưa ra trong các phần tương ứng của bộ tiêu chuẩn TCVN 9229 (ISO 10816)

5.2 Chuẩn mực

Trong tiêu chuẩn này đưa ra hai chuẩn mực đánh giá "rung động khắc nghiệt" đối với các loại máy khác nhau Một chuẩn mực xem xét độ lớn rung động dải tần rộng đo được, chuẩn mực thứ hai chỉ xem xét sự thay đổi độ lớn mà không quan tâm đến chiều tăng hay giảm

5.3 Chuẩn mực I: Độ lớn rung động

Chuẩn mực này quan tâm đến việc xác định các vùng giới hạn độ lớn rung động tuyệt đối nhất quán với tải động đặt lên trên ổ lăn và sự truyền dẫn rung động tới kết cấu bệ/giá đỡ, nền móng

Độ lớn rung động cực đại đo được tại mỗi ổ lăn hay giá đỡ được đánh giá theo vùng ước lượng, thiết lập trên cơ sở kinh nghiệm quốc tế Độ lớn rung động cực đại này được đo và xác định như

"rung động khắc nghiệt" (xem điều 3.1.4)

5.3.1 Vùng ước lượng

Các vùng ước lượng điển hình dưới đây được xác định nhằm đánh giá chất lượng về rung động đối với một máy cụ thể và để đưa ra hướng dẫn hành động cần thiết Sự phân chia vùng và số lượng trong vùng có thể áp dụng cho các loại máy riêng biệt Vùng và số lượng vùng quy định bổ sung trong các phần khác của tiêu chuẩn TCVN 9229 (ISO 10816) Đối với các loại máy không

có phần tiêu chuẩn cụ thể, xem trong Phụ lục B

- Vùng A: Rung động của máy mới sau khi được cấp phép sử dụng (bên trong vùng);

- Vùng B: Rung động của máy được phép làm việc dài hạn (bên trong vùng);

- Vùng C: Rung động của máy không thỏa mãn điều kiện vận hành dài hạn Tuy nhiên, có thể vận hành máy trong khoảng thời gian nhất định ở tình trạng này cho đến khi xuất hiện tình huống phải tiến hành biện pháp cứu chữa;

- Vùng D: Các giá trị rung động trong vùng này được xem như đủ "khắc nghiệt" để làm hỏng máy

Trị số gán cho các vùng, không phải là quy định về đặc trưng kỹ thuật, mà là đối tượng thỏa thuận giữa nhà chế tạo/cung cấp và khách hàng/sử dụng máy Tuy nhiên, các giá trị giới hạn này chỉ đưa ra gợi ý chung về tình trạng yếu kém và để tránh các yêu cầu không thực tế Trong những trường hợp xác định, đối với máy cụ thể có thể có những yêu cầu về giá trị vùng bao khác biệt (cao hoặc thấp hơn) Khi đó, cần thiết phải giải thích lý do và đảm bảo rằng máy sẽ không bị nguy hiểm khi vận hành ở trị số rung cao hơn

5.3.2 Giới hạn vùng ước lượng

Rung động của máy cụ thể phụ thuộc vào kích thước, tính chất của vật thể rung và hệ thống lắp đặt, mục đích thiết kế Bởi vậy cần thiết phải lưu ý đến các mục đích và hoàn cảnh quan tâm khi xác định dải đo rung động đối với các loại máy khác nhau Đối với hầu hết các loại máy, tùy theo kiểu ổ lăn được sử dụng, các phép đo giá trị hiệu dụng dải tần rộng trên các bộ phận kết cấu như vành gối đỡ, nhìn chung sẽ phản ánh đầy đủ điều kiện vận hành của các thành phần trục quay

về sự hoạt động tin cậy

Trong nhiều trường hợp, hiển nhiên vận tốc rung động đặc trưng khá đầy đủ độ rung động khắc nghiệt trên dải vận tốc vận hành rộng Tuy nhiên, như đã biết nếu chỉ dựa vào mỗi giá trị vận tốc, theo tần số, có thể đưa đến độ dịch chuyển lớn không chấp nhận được Đặc biệt là đối với máy

Trang 9

vận hành với tốc độ thấp khi mà thành phần rung động "một lần-mỗi vòng quay" trội nhất Tương

tự, chuẩn số vận tốc không đổi đối với máy chạy ở tốc độ cao, hay với tần số rung động phát ra bởi các bộ phận của máy có thể dẫn đến gia tốc lớn không chấp nhận được Bởi vậy, chuẩn mực chấp nhận được dựa trên vận tốc quay sẽ có dạng cho trong Hình 6 Điều này quyết định giới hạn trên fu và giới hạn dưới fl và cho thấy bên dưới tần số fx và bên trên tần số fy vận tốc rung động cho phép là hàm số của tần số rung (xem Phụ lục C) Tuy vậy, đối với tần số rung nằm giữa fx và fy chuẩn số vận tốc không đổi được áp dụng Trị số hiệu dụng vận tốc cho trong Bảng

B liên quan đến vùng vận tốc không đổi Bản chất nghiêm ngặt của chuẩn số chấp nhận và các giá trị fl, fu, fx và fy đối với loại máy cụ thể cho trong các phần khác của TCVN 9229 (ISO 10816) Đối với máy, rung động dải tần rộng có chứa chủ yếu thành phần rung động đơn, thường là tần

số trục quay Trong trường hợp đó, rung động cho phép tra trên Hình 6 là vận tốc rung phụ thuộc tần số quay tương ứng

Đối với số ít máy không phổ biến, ở đó năng lượng rung đủ lớn vượt quá điểm giới hạn fx và fy

trong Hình 6, có thể có các cách tiếp cận khác, ví dụ:

a) Ngoài vận tốc dải tần rộng, cần đo thêm độ dịch chuyển dải tần rộng khi năng lượng đủ lớn ở dưới fx Tương tự, cần phải đo gia tốc dải tần rộng khi năng lượng đủ lớn ở tần số trên fy Độ dịch chuyển và gia tốc cho phép phải phù hợp với các đoạn dốc trong Hình 6

Hình 6 - Hình dạng chung của chuẩn mực chấp nhận vận tốc rung

b) Vận tốc, độ dịch chuyển hay gia tốc tại mỗi thành phần đáng kể trong suốt phổ tần cần được xác định thông qua phép phân tích tần số Giá trị vận tốc dải tần rộng tương đương có thể thu nhận được từ biểu thức (A2) sau khi đưa vào các trọng số thích hợp, phù hợp với Hình 6, đối với các thành phần này tần số của chúng thấp hơn fx hoặc cao hơn fy Trị số này khi đó phải được đánh giá liên quan đến vận tốc không đổi giữa fx và fy Cũng cần phải lưu ý rằng, ngoại trừ trường hợp khi rung động dải tần rộng chứa chủ yếu thành phần đơn tần số, so sánh trực tiếp các thành phần phổ tần với các đường cong trong hình 6 sẽ dẫn đến kết luận sai lầm

Trang 10

c) Có thể phải tiến hành đo dải tần rộng hỗn hợp bao trùm toàn bộ phổ tần bằng hệ thống thiết bị

đo lấy trọng số thích hợp với hình dáng đường cong trên Hình 6 Giá trị này phải được đánh giá liên quan với vận tốc không đổi trong khoảng fx và fy

Chuẩn mực đánh giá đối với kiểu máy đặc biệt được đề cập trong các phần bổ sung của tiêu chuẩn TCVN 9229 (ISO 10816) Phụ lục C đưa ra các hướng dẫn bổ sung Đối với các loại máy xác định, có thể cần thiết phải xác định chuẩn mực khác nữa ngoài phạm vi mô tả trong Hình 6 (xem ví dụ điều 5.6.3)

5.4 Chuẩn mực II: Sự thay đổi độ lớn rung động

Chuẩn mực này đưa ra đánh giá về sự thay đổi độ lớn rung động từ giá trị chuẩn đã thiết lập trước Sự xuất hiện các thay đổi đáng kể về độ rung dải tần rộng, đòi hỏi một số đánh giá mà vùng C của chuẩn mực I không đáp ứng được Những thay đổi như vậy có thể xảy ra đột ngột hay tăng dần theo thời gian, qua đó có thể chỉ ra kịp thời trước khi xảy ra sự cố hỏng hóc hay một số biểu hiện không bình thường khác Chuẩn mực II được quy định trên cơ sở sự thay đổi lớn rung động xuất hiện ở điều kiện vận hành xác lập ổn định

Khi áp dụng chuẩn mực II, các kết quả đo rung động đem so sánh phải được đo ở tại cùng vị trí đầu đo, hướng đo và ở cùng một điều kiện vận hành Các thay đổi rõ rệt về độ rung động cần được kiểm tra để tránh các tình huống nguy hiểm

Chuẩn mực để đánh giá các thay đổi rung động dải tần rộng cho mục đích giám sát được đề cập trong các phần khác của tiêu chuẩn TCVN 9229 (ISO 10816) Tuy nhiên, cần phải chỉ ra rằng một số thay đổi có thể không phát hiện được ngoại trừ các thành phần tần số rời rạc được giám sát (xem điều 5.6.1)

5.5 Giới hạn vận hành

Đối với chế độ vận hành dài hạn, trong thực tế một số kiểu máy cần thiết phải lập các giới hạn rung động Các giới hạn này có dạng cảnh báo và ngắt an toàn

CẢNH BÁO

Để đưa ra cảnh báo đối với giá trị rung động cho trước đã đạt tới hay xuất hiện sự thay đổi đáng

kể, tại đó cần thiết có các hành động khẩn cấp Nhìn chung, nếu trạng thái cảnh báo xảy ra, có thể tiếp tục vận hành trong một khoảng thời gian trong khi tiến hành kiểm tra xác định nguyên nhân dẫn đến thay đổi rung động và xác định hành động cứu chữa

NGẮT AN TOÀN

Định rõ độ lớn rung động, mà vượt qua nó nếu tiếp tục vận hành máy sẽ dẫn đến hỏng hóc Nếu

"giá trị ngắt" bị vượt quá, cần phải có hành động khẩn cấp để giảm bớt rung động hoặc phải dừng máy

Giới hạn vận hành khác nhau, phản ánh sự khác nhau về độ cứng vững của các bệ/giá đỡ và tải động, phải quy định rõ về các vị trí và hướng đo khác nhau

Khi cần, xem các hướng dẫn quy định về chuẩn mực "Cảnh báo" và "Ngắt an toàn" đối với các loại máy cụ thể cho trong các phần khác của TCVN 9229 (ISO 10816)

5.5.1 Cài đặt "Cảnh báo"

Giá trị cảnh báo có thể khác nhau đáng kể, tăng hoặc giảm đối với các máy khác nhau Các trị số được chọn, thông thường được đặt liên quan đến giá trị đường cơ sở, xác định theo kinh nghiệm đối với vị trí hay hướng đo cho loại máy riêng biệt

Trị số "Cảnh báo" phải được đặt cao hơn giá trị đường cơ sở một lượng bằng tỷ lệ của giới hạn trên vùng B Nếu đường cơ sở thấp, trị số "Cảnh báo" phải nằm dưới vùng C Các hướng dẫn đối với các loại máy cụ thể cho trong các phần khác của TCVN 9229 (ISO 10816)

Đối với máy mới chưa có đường cơ sở, chọn đặt chế độ cảnh báo ban đầu trên cơ sở kinh nghiệm từ các máy tương tự hoặc liên quan, phù hợp với các giá trị chấp nhận đã thỏa thuận

Ngày đăng: 07/02/2020, 16:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm