1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyết minh dự án đầu tư Nhà may sản xuất cà phê tỉnh Lâm Đồng | lapduandautu.vn 0903034381

53 155 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỷ lệ cà phê chế biến khô giảm xuống còn 60%; cà phê chế biến ướt được tăng tỷ lệ lên 40%, trong đó bao gồm toàn bộ sản lượng cà phê chè và một phần cà phê vối sản xuất theo quy trình ch

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-    -

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

NHÀ MÁY SẢN XUẤT CÀ PHÊ

Chủ đầu tư:

Địa điểm: Thôn 4, Xã Lộc Tân, Huyện Bảo Lâm, Tỉnh Lâm Đồng

_ Tháng 07/2019 _

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 6

I Giới thiệu về chủ đầu tư 6

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 6

III Sự cần thiết xây dựng dự án 6

IV Các căn cứ pháp lý 7

V Mục tiêu dự án 7

V.1 Mục tiêu chung 7

V.2 Mục tiêu cụ thể 9

Chương II: ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 10

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 10

I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án 10

I.2 Điều kiện kinh tế xã hội vùng dự án 12

II Quy mô sản xuất của dự án 16

II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường 17

II.2 Quy mô đầu tư của dự án 20

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án 21

III.1 Địa điểm xây dựng 21

III.2 Hình thức đầu tư 21

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án 21

IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án 21

IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án 22

Chương III: PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 24

I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình 24

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ 25

II.1 Quy trình rang xay cà phê 25

Chương IV: CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 30

Trang 4

I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng.

30

II Các phương án xây dựng công trình 30

III Phương án tổ chức thực hiện 31

IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 32

Chương V: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ YÊU CẦU AN NINH QUỐC PHÒNG 33

I Đánh giá tác động môi trường 33

I.1 Giới thiệu chung: 33

I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 33

I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án 34

II Tác động của dự án tới môi trường 34

II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm 34

II.2 Mức độ ảnh hưởng tới môi trường 36

II.3 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường 37

III Kết luận: 39

Chương VI: TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 40

I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án 40

II Tiến độ vốn thực hiện dự án 45

III Phân tích hiệu quả kinh tế và phương án trả nợ của dự án 47

III.1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án 47

III.2 Phương án vay 49

III.3 Các thông số tài chính của dự án 49

KẾT LUẬN 52

I Kết luận 52

II Đề xuất và kiến nghị 52

PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 53

Trang 5

Phụ lục 1 Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn của dự án thực hiện dự án 53

Phụ lục 2 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án 53

Phụ lục 3 Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án 53

Phụ lục 4 Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm của dự án 53

Phụ lục 5 Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án 53

Phụ lục 6 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án 53

Phụ lục 7 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án 53

Phụ lục 8 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án 53

Phụ lục 9 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án 53

Phụ lục 10 Bảng phân tích độ nhạy 53

Trang 6

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án

 Tên dự án: Nhà máy sản xuất cà phê

 Địa điểm xây dựng: Thôn 4, Xã Lộc Tân, Huyện Bảo Lâm, Tỉnh Lâm Đồng

 Hình thức quản lý: Do chủ đầu tư trực tiếp quản lý

 Tổng mức đầu tư của dự án: 50.000.000 USD (Năm mươi triệu đô la Mỹ)

 Trong đó:

 Vốn huy động (tự có) : 15.000.000 USD

 Vốn vay : 35.000.000 USD

III Sự cần thiết xây dựng dự án

Cà phê là một trong những cây trồng chủ lực, đóng vai trò rất quan trọng trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh Lâm Đồng Diện tích cà phê của tỉnh Lâm Đồng hiện nay có khoảng 153.000 ha, sản lượng hơn 400.000 tấn/năm

Những năm gần đây, diện tích trồng cây cà phê tiếp tục được mở rộng, diện tích trồng cà phê theo tiêu chuẩn bền vững, có chứng nhận ngày càng tăng

Lâm Đồng đặt ra mục tiêu đến năm 2020, các nhà máy sẽ đạt công suất chế biến 95% nguyên liệu cà phê trên địa bàn Tỷ lệ cà phê chế biến khô giảm xuống còn 60%; cà phê chế biến ướt được tăng tỷ lệ lên 40%, trong đó bao gồm toàn bộ sản lượng cà phê chè và một phần cà phê vối sản xuất theo quy trình chất lượng cao Sở Công thương Lâm Đồng đã định hướng chung là: “Việc phát triển công nghiệp chế biến cà phê phải gắn kết chặt chẽ với quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu chất lượng cao và các dịch vụ hỗ trợ, dịch vụ nghiên cứu giống cây trồng, thuốc trừ sâu, phân bón, dịch vụ thu mua, bảo quản, vận chuyển, cung cấp máy móc thiết bị phơi sấy cà phê, tư vấn xuất khẩu Trước mắt tăng giá trị xuất khẩu bằng việc tạo ra thương hiệu và thâm nhập sâu hơn vào chuỗi giá trị của ngành

Trang 7

hàng cà phê trên thế giới; đa dạng hóa các sản phẩm cà phê chế biến sâu: cà phê rang xay, hòa tan, dạng lỏng, khử cafein, cà phê đặc biệt, cà phê hữu cơ, cà phê gourmet…”

Kết luận: Nắm bắt được chính sách, mục tiêu phát triển ngành sản xuất và chế biến cà phê của Tỉnh đồng thời nhận thấy nhu cầu về sử dụng cà phê trong nước và nước ngoài ngày càng cao, Công ty chúng tôi đã phối hợp cùng Công ty

Cổ Phần Tư vấn Đầu tư lập dự án xây dựng “Nhà máy sản xuất cà phê”, đây

là một hướng đầu tư đứng đắn trong giai đoạn hiện nay nhằm phát huy thế mạnh

của địa phương đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế xã hội

 Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công

bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;

V Mục tiêu dự án

V.1 Mục tiêu chung

Góp phần thực hiện mục tiêu theo tinh thần Quyết định số

1987/QĐ-BNN-TT ngày 21/8/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành cà phê đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đã đưa ra những khuyến khích các nhà đầu tư trong, ngoài nước tiếp tục đầu tư xây dựng mới các nhà máy chế biến sâu cà phê, gồm có cà phê bột, cà phê hoà tan với tổng công suất gần 15 đến 20% trong tổng sản lượng cà phê nhân thô của cả nước

Trang 8

Trước mắt, thời gian tới, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ ban hành quy hoạch chi tiết về mạng lưới chế biến cà phê gắn với vùng nguyên liệu, trong

đó, tập trung các cơ chế, chính sách để phát triển chế biến sâu cà phê Bộ cũng ban hành thêm các quy chuẩn về chất lượng cà phê hoà tan, cà phê bột, quy chuẩn

về đảm bảo an toàn cơ sở chế biến cà phê hoà tan, cà phê bột nhằm ngăn chặn tình trạng sản xuất cà phê bột, cà phê hoà tan kém chất lượng, không đảm bảo vệ sinh

an toàn thực phẩm Đây là cơ hội để các doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực cà phê xác định được mục tiêu sản xuất kinh doanh

Dự án góp phần thực hiện mục tiêu chế biến cà phê của Việt Nam, với các thông số, cụ thể như sau:

Cà phê nhân: Cà phê nhân tập trung cho thị trường xuất khẩu Ổn định

công suất chế biến cà phê nhân xuất khẩu khoảng 1,0 triệu tấn/năm, giá trị xuất khẩu đạt 2,1-3,0 tỷ USD, chiếm 55-70% tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê.Từ nay đến năm 2020, tập trung nâng cấp, hiện đại hoá các dây chuyền chế biến hiện có

để nâng cao chất lượng và an toàn thựcphẩm; không khuyến khích đầu tư xây dựng mới hoặc mở rộng công suất thiết kế đối với các cơ sở chế biếncà phê nhân hiện có Khi “dự án nhà máy chế biến cà phê và sản xuất cà phê bột hòa tan” đi vào hoạt động sẽ góp một phần sản lượng vào mục tiêu chung của toàn ngành

Cà phê rang xay: Cà phê rang xay chủ yếu dành cho thị trường nội địa Từ

nay đến năm 2020 và định hướng 2030, tập trung nâng cao công suất thực tế và chất lượng và an toàn thực phẩm các sản phẩm cà phê rang xay của các cơ sở hiện có: Tăng sản lượng chế biến cà phê rang xay từ 26.000 tấn/năm (tương đương 50% công suất thiết kế) hiện nay lên 36.000 tấn/năm (70% so với công suất thiết kế) vào năm 2015 và 50.000 tấn/năm (trên 90% công suất thiết kế) vào năm 2020.Các

cơ sở chế biến cà phê rang xay đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm, sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn và các quy định về an toàn thực phẩm Nhu cầu về cà phê rang xay sẽ ngày càng tăng nên việc xây dựng nhà máy sản xuất là ưu tiên hàng đầu

Cà phê hòa tan: Ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến cà phê hoà tan

thành sản phẩm hàng hoá có giá trị gia tăng cao phục vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa: Chế biến cà phê hòa tan nguyên chất đạt 55.000 tấn/năm vào năm 2020, tăng lên 120.000 tấn/năm vào năm 2030 Chế biến cà phê hòa tan phối trộn (“3 trong 1”,

“2 trong 1” ) đạt 200.000 tấn sản phẩm/năm vàonăm 2020, định hướng đến năm

2030 đạt 230.000 tấn/năm Đến năm 2030, kim ngạch xuất khẩu và tiêu dùng nội địa cà phê chế biến sâu đạt trên 1 tỷ USD, chiếm 25% tổng giá trị sản xuất của công nghiệp chế biến cà phê.Việc ” Dự án nhà máy chế biến cà phê và sản xuất cà phê

Trang 9

bột hòa tan” đi vào hoạt động có tính khả thi cao vì lĩnh vực sản xuất cà phê hòa tan đang rất tiềm năng và nhu cầu rất lớn

V.2 Mục tiêu cụ thể

 Sản xuất, rang cà phê với công suất: 4.000 tấn/năm

 Sản xuất cà phê phin với công suất: 4.000 tấn/năm

 Sản xuất cà phê hòa tan extra với công suất: 6.000 tấn/năm

 Sản xuất cà phê 3in1 với công suất: 6.000 tấn/năm

 Góp phần giải quyết công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân trong vùng

Trang 10

CHƯƠNG II: ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án

I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án

 Vị trí địa lý

Lâm Đồng là tỉnh miền núi phía Nam Tây Nguyên có độ cao trung bình từ

800 - 1.000 m so với mặt nước biển với diện tích tự nhiên 9.772,19 km2; địa hình tương đối phức tạp chủ yếu, là bình sơn nguyên, núi cao đồng thời cũng có những thung lũng nhỏ bằng phẳng đã tạo nên những yếu tố tự nhiên khác nhau về khí hậu, thổ nhưỡng, thực động vật và những cảnh quan kỳ thú cho Lâm Đồng

- Phía đông giáp các tỉnh Khánh Hoà và Ninh Thuận

- Phía tây nam giáp tỉnh Đồng Nai

- Phía nam – đông nam gáp tỉnh Bình Thuận

 Địa hình

Đặc điểm chung của Lâm Đồng là địa hình cao nguyên tương đối phức tạp, chủ yếu là bình sơn nguyên, núi cao đồng thời cũng có những thung lũng nhỏ bằng phẳng đã tạo nên những yếu tố tự nhiên khác nhau về khí hậu, thổ nhưỡng, thực động vật và những cảnh quan kỳ thú cho Lâm Đồng

Đặc điểm nổi bật của địa hình tỉnh Lâm Đồng là sự phân bậc khá rõ ràng từ bắc xuống nam

- Phía bắc tỉnh là vùng núi cao, vùng cao nguyên Lang Bian với những đỉnh cao từ 1.300m đến hơn 2.000m như Bi Đúp (2.287m), Lang Bian (2.167m)

- Phía đông và tây có dạng địa hình núi thấp (độ cao 500 – 1.000m)

- Phía nam là vùng chuyển tiếp giữa cao nguyên Di Linh – Bảo Lộc và bán bình nguyên

 Thổ nhưỡng

Trang 11

Lâm Đồng có diện tích đất 977.219,6 ha, chiếm 98% diện tích tự nhiên, bao gồm 8 nhóm đất và 45 đơn vị đất:

Di Linh, Lâm Hà; diện tích trồng rau, hoa khoảng 23.800 ha tập trung tại Đà Lạt, Đơn Dương, Đức Trọng; chè, cà phê, rau, hoa ở Lâm Đồng đa dạng về chủng loại,

có những loại giá trị phẩm cấp cao Đất có khả năng nông nghiệp còn lại tuy diện tích khá lớn nhưng nằm rải rác xa các khu dân cư, khả năng khai thác thấp vì bị úng ngập hoặc bị khô hạn, tầng đất mỏng có đá lộ đầu hoặc kết vón, độ màu mỡ thấp, hệ số sử dụng không cao Trong diện tích đất lâm nghiệp, đất có rừng chiếm 60%, còn lại là đất trồng đồi trọc (khoảng 40%)

 Khí hậu

Lâm Đồng nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa biến thiên theo độ cao, trong năm có 2 mùa rõ rệt; mùa mưa từ tháng 5 đến tháng

11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau

Nhiệt độ thay đổi rõ rệt giữa các khu vực, càng lên cao nhiệt độ càng giảm Nhiệt độ trung bình năm của tỉnh dao động từ 18 – 250C, thời tiết ôn hòa và mát

mẻ quanh năm, thường ít có những biến động lớn trong chu kỳ năm

Lượng mưa trung bình 1.750 – 3.150 mm/năm, độ ẩm tương đối trung bình

cả năm 85 – 87%, số giờ nắng trung bình cả năm 1.890 – 2.500 giờ, thuận lợi cho

Trang 12

phát triển du lịch nghỉ dưỡng và phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có nguồn gốc ôn đới Đặc biệt Lâm Đồng có khí hậu ôn đới ngay trong vùng khí hậu nhiệt đới điển hình và nằm không xa các trung tâm đô thị lớn và vùng đồng bằng đông dân

I.2 Điều kiện kinh tế xã hội vùng dự án

1 Tăng trưởng GRDP năm 2018

Tổng sản phẩm (GRDP) trên địa bàn năm 2018 theo giá so sánh 2010 đạt

- Khu vực nông, lâm nghiệp, thuỷ sản 105,42 105,19 104,32 104,77

- Khu vực công nghiệp-xây dựng 107,83 107,06 108,65 112,63

+ Trong đó: Công nghiệp 106,99 105,47 108,62 114,72

Trang 13

- Tiến độ sản xuất vụ đông xuân 2018 - 2019: Tính đến 10/12/2018 tổng diện tích gieo trồng các loại cây trồng hàng năm đạt 14.317,6 ha, tăng 7,59% so với cùng kỳ Trong đó, lúa gieo trồng 3.298 ha, giảm 2,81%; ngô 730 ha, tăng 16,74%; rau các loại 5.908,4 ha, tăng 13,68%; hoa các loại 1.380 ha, tăng 7% so với cùng kỳ

- Thu hoạch vụ Mùa: Tính đến ngày 10/12/2018 các địa phương trên địa bàn tỉnh thu hoạch được 42.747,7/47.501,1 ha cây hàng năm các loại, đạt 90% diện tích gieo trồng, tăng 2,61% (+1.087,3 ha) so với cùng kỳ, số diện tích còn lại hiện đang tiếp tục thu hoạch, trong đó:

+ Diện tích lúa thu hoạch được 12.930 ha, giảm 5,45% (-745,9 ha) so với cùng kỳ; chiếm 96,79% diện tích gieo trồng; bình quân chung đạt 48,81 tạ/ha, tăng 2,3% (+1,1 tạ/ha); sản lượng ước đạt 65.198,8 tấn, giảm 4,77% (-3.265,7 tấn)

so với cùng kỳ

+ Diện tích ngô thu hoạch 2.650 ha, giảm 9,15% so với cùng kỳ; đạt 97,65% diện tích ngô gieo trồng; bình quân chung đạt 51,12 tạ/ha, bằng 99,91% (-0,05 tạ/ha); sản lượng ước đạt 13.872 tấn, giảm 22,8% (-4.097,7 tấn) so với cùng kỳ

+ Diện tích cây lấy củ có chất bột thu hoạch 1.285 ha, bằng 99,53% so với cùng kỳ, đạt 88,87% diện tích gieo trồng; diện tích chưa thu hoạch tập trung ở các huyện Đam Rông, Đức Trọng, Đạ Huoai, Đạ Tẻh và Cát Tiên

- Tổng diện tích gieo trồng năm 2018 ước đạt 379.612,1 ha, tăng 0,28% so với cùng kỳ Trong đó, cây hàng năm đạt 127.227,3 ha, giảm 1,22% so với cùng

So với cùng kỳ (%) Tổng diện tích gieo trồng 129.247,2 127.227,3 98,78

1 DT gieo trồng lúa 30.342,5 28.709,4 94,62

Trang 14

+ Ngô gieo trồng 9.819,2 ha, giảm 17,44%; năng suất bình quân đạt 55,47 tạ/ha, tăng 1,56%; sản lượng đạt 54.265 tấn, giảm 17,17% so với cùng kỳ

+ Cây lấy củ có chất bột: Gieo trồng 3.471,6 ha, giảm 3,27% so với cùng

kỳ Trong đó, khoai lang gieo trồng 2.328 ha, tăng 5,84%, năng suất đạt 152,2 tạ/ha, sản lượng ước đạt 35.421,5 tấn, tăng 9,23% so với cùng kỳ

+ Cây có hạt chứa dầu: Gieo trồng 635,6 ha, giảm 9,76% so với cùng kỳ Trong đó, cây đỗ tương (đậu nành) gieo trồng 185,5 ha, năng suất đạt 12,5 tạ/ha, sản lượng đạt 232 tấn, giảm 0,94%; cây lạc (đậu phộng) gieo trồng 445,4 ha, năng suất đạt 12,1 tạ/ha, sản lượng đạt 536,8 tấn, giảm 15,62% so với cùng kỳ

+ Cây rau, đậu, hoa, cây cảnh các loại: Diện tích gieo trồng đạt 73.178,7

ha, tăng 2,08% so với cùng kỳ Trong đó, rau các loại diện tích gieo trồng đạt 63.148,2 ha, tăng 2,82%; năng suất bình quân đạt 331,2 tạ/ha, tăng 3,05%, sản lượng rau đạt 2.091,7 ngàn tấn, tăng 5,96% so với cùng kỳ Trong đó, vụ đông xuân gieo trồng đạt 19.251 ha, chiếm 30,48, tăng 5,14%; vụ hè thu gieo trồng đạt 22.032 ha, tăng 3,66%; vụ mùa gieo trồng đạt 21.865 ha, chiếm 34,63%, tăng 0,07% Hoa gieo trồng 8.283 ha, tăng 1,6%, sản lượng hoa đạt 2.789,4 triệu bông, tăng 1,67% so với cùng kỳ

- Tổng diện tích cây lâu năm ước đạt 252.384,4 ha, chiếm 66,5% diện tích gieo trồng, tăng 1,05% so với cùng kỳ Cây lâu năm ở Lâm Đồng đa dạng về chủng loại như cà phê với diện tích hiện có 174.765,9 ha, chiếm 69,25%; điều 24.244,8 ha, chiếm 9,61%; cây ăn quả 19.990,3 ha, chiếm 7,92%; cây chè 11.554,1 ha, chiếm 4,58%; cao su 9.186,7 ha, chiếm 3,64%; dâu tằm 7.407 ha,

Trang 15

chiếm 2,93%; hồ tiêu 2.616,3 ha, chiếm 1,04%; ca cao 286 ha, chiếm 0,11%; còn lại các loại cây lâu năm khác chiếm tỷ trọng thấp như cà ri, mác ca, dược liệu 2.333,7 ha, chiếm 0,92%

- Sản lượng thu hoạch cây lâu năm:

+ Cây cà phê: Diện tích cho sản phẩm 162.857 ha, chiếm 93,18% tổng diện tích cà phê hiện có; năng suất bình quân đạt 30,4 tạ/ha, tăng 4,46%; sản lượng đạt 495.743,8 tấn, tăng 4,56% so niên vụ trước, do bà con tích cực đầu tư phân bón, tưới nước trong mùa khô, áp dụng thâm canh, chuyển đổi giống, ứng dụng khoa học công nghệ cao vào sản xuất

+ Cây chè: Diện tích cho sản phẩm 11.220,4 ha, chiếm 97,11% tổng diện tích chè hiện có, giảm 8,92% so với cùng kỳ; năng suất bình quân đạt 120,6 tạ/ha, tăng 1,29%; sản lượng đạt 135.268,3 tấn, giảm 7,74% so với cùng kỳ

+ Cây điều: Diện tích cho sản phẩm 22.068,8 ha, chiếm 91,02% diện tích hiện có; năng suất đạt 3,7 tạ/ha, tăng 103,83%; sản lượng đạt 8.231,7 tấn, tăng 85,59% so với cùng kỳ, do thời điểm này năm trước điều ra hoa bị dịch bọ xít muỗi gây hại, hàng ngàn hecta điều bị chết lá, có nơi mất trắng

+ Cây tiêu: Diện tích cho sản phẩm đạt 1.666,6 ha; năng suất đạt 26,1 tạ/ha; sản lượng thu hoạch đạt 4.349,8 tấn, tăng 48,88% so với cùng kỳ Từ đầu năm giá tiêu ở mức cao và ổn định, nhiều hộ trồng tiêu tích cực đầu tư cải tạo mở rộng diện tích Tuy nhiên, hiện nay giá hạt tiêu đen ở khu vực Tây Nguyên giảm mạnh

so với cùng kỳ, giá dao động từ 53 ngàn đến 56 ngàn đồng/kg

+ Cây dâu tằm: Hiện giá kén tằm trên thị trường đang tăng cao dao động ở mức 160 - 170 nghìn đồng/kg nên người dân trồng dâu, nuôi tằm tích cực đầu tư phát triển Diện tích cho sản phẩm 6.402,8 ha; năng suất đạt 198,87 tạ/ha, giảm 0,27%; sản lượng đạt 127.330,3 tấn, tăng 22,68% so với cùng kỳ

+ Cây ăn quả: Với diện tích 19.990 ha, tăng 15,58% so với cùng kỳ Trong

đó, sầu riêng có 8.520 ha, sản lượng thu hoạch đạt 49.662,5 tấn, tăng 25,7%; cây hồng (hồng đỏ, hồng ngâm) có 1.614 ha, sản lượng thu hoạch đạt 17.302,2 tấn, giảm 3,91%; cây bơ có 4.292,6 ha, sản lượng thu đạt 20.318,2 tấn, tăng 27,7%; cây cam có 211,8 ha, sản lượng thu đạt 1.659,4 tấn, tăng 52,21%; cây xoài có 317,7 ha, sản lượng thu đạt 4.058 tấn, tăng 5,39% so với cùng kỳ

3 Sản xuất công nghiệp

Trang 16

Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp ước tháng 12 năm 2018 tăng 10,42%

so với cùng kỳ Trong đó, ngành công nghiệp khai khoáng tăng 5,54%; ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 15,87%; ngành sản xuất và phân phối điện tăng 6,18%; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 9,36% so với cùng kỳ

Chỉ số sản xuất công nghiệp năm 2018

Năm 2017

so với cùng kỳ (%)

Năm 2018

so với cùng kỳ (%)

Toàn ngành công nghiệp 105,82 110,43 107,46

2 Chế biến, chế tạo 107,22 105,80 111,22

3 Sản xuất, phân phối điện 105,41 114,60 104,73

4 Cung cấp nước; quản lý

và xử lý rác thải, nước thải 108,60 105,60 107,16

4 Lao động và việc làm

Trong năm 2018, có khoảng 29.350 người lao động được giải quyết việc làm; trong đó 19.077 người làm việc trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản; 2.937 người làm việc trong khu vực công nghiệp và xây dựng; 7.336 người làm việc trong khu vực dịch vụ Theo kết quả tổng hợp nhanh điều tra lao động và việc làm hàng tháng, năm 2018 tỉnh Lâm Đồng có 792.634 người từ 15 tuổi trở lên thuộc lực lượng lao động, trong đó có: 784.711 người có việc làm và 7.923 người thất nghiệp Trong tổng số lực lượng lao động của tỉnh, nữ giới chiếm tỷ trọng thấp hơn nam giới (48,9% so với 51,1% nam giới), lý do cơ hội tìm việc làm của

nữ thấp hơn nam giới Tỷ lệ thất nghiệp chung là 1%

II Quy mô sản xuất của dự án

Trang 17

II.1 Đánh giá nhu cầu thị trường

 Tình hình chung của ngành cà phê thế giới:

Trong khi đó, Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) ước tính, sản lượng cà phê thế giới trong niên vụ 2017 – 2018 sẽ đạt 159,8 triệu bao, trong đó sản lượng arabica đạt 94,9 triệu bao và robusta đạt 64,9 triệu bao

2 Tiêu thụ

USDA dự báo tiêu thụ cà phê toàn cầu trong niên vụ 2017 – 2018 đạt 158,7 triệu tấn, tăng 1,02% so với niên vụ trước Trong đó, 5 thị trường tiêu thụ cà phê lớn nhất vẫn là Liên minh châu Âu, Mỹ, Brazil, Nhật Bản và Philippines

Trang 18

Theo đó, xuất khẩu cà phê các loại ước đạt 130,8 triệu bao trong niên vụ 2017 –

2018, trong đó xuất khẩu cà phê nhân chiếm tới 85% Brazil, Việt Nam, Colombia, Indonesia và Honduras là 5 quốc gia cung cấp cà phê lớn nhất cho thị trường thế giới Kết quả là, tồn kho cuối kỳ ước tính còn 29,4 triệu bao

 Tổng quan thị trường cà phê Việt Nam

1 Nguồn cung

Việt Nam vẫn là nước sản xuất cà phê lớn thứ hai thế giới sau Brazil Theo ước tính của USDA, sản lượng cà phê niên vụ 2017 – 2018 của Việt Nam sẽ đạt 29,3 triệu bao, mức cao nhất trong 4 niên vụ gần nhất Trong đó, sản lượng robusta ước đạt 28 triệu bao và arabica đạt 1,3 triệu bao Việt Nam sẽ trở thành nước sản xuất robusta lớn nhất thế giới và nước sản xuất arabica lớn thứ 11 thế giới Hiện tại, điều kiện thời tiết ở khu vực Tây Nguyên đang rất thuận lợi cho vụ cà phê tới đây, với lượng mưa đạt mức trung bình, Tổng thư ký Hiệp hội Cà phê và Ca cao Việt Nam, Nguyễn Viết Vinh, cho hay “Vẫn còn quá sớm để đưa ra dự báo về cụ

cà phê 2018 – 2019, nhưng thời tiết đang rất ủng hộ cho quá trình ra quả hiện nay của cây cà phê,” ông Vinh nói “Hoạt động mua bán vẫn diễn ra chậm chạp vì người nông dân không muốn bán ra ở mức giá dưới 37.000 đồng”, một thương lái

ở Đắk Lắk cho biết Theo giới thương lái, nguồn cung nội địa tại Việt Nam cũng khá hạn chế vì vụ thu hoạch năm ngoái không được như kỳ vọng Hiện tại, nông dân chỉ còn 10% sản lượng cà phê niên vụ 2017 – 2018 Trong khi đó, các công

ty hiện nay đã xuất khẩu được gần 2/3 lượng cà phê tồn kho; số còn lại, các doanh nghiệp chờ khi nào được giá sẽ bán tiếp, ông Phan Xuân Thắng, Phó chủ tịch Hiệp

hội Cà phê Việt Nam cho biết

2 Tiêu thụ

Trang 19

Tại thị trường nội địa, mức tiêu thụ cà phê có thể đạt kỷ lục 2,88 triệu bao trong niên vụ 2017 – 2018 Tồn kho cuối kỳ theo đó sẽ giảm còn khoảng 1 triệu bao, theo ước tính của USDA Xét về xuất khẩu, USDA dự đoán Việt Nam sẽ xuất khẩu được 27,65 triệu bao trong niên vụ 2017 – 2018, tăng khoảng 100.000 bao

so với niên vụ trước Việt Nam vẫn là nước xuất khẩu cà phê lớn thứ hai thế giới sau Brazil Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu cà phê của Việt Nam

đã liên tiếp giảm trong tháng 4 và 5 về khối lượng Trong nửa đầu tháng 6, khối lượng xuất khẩu mặt hàng này đạt 81,974 nghìn tấn Lũy kế từ đầu năm đến nửa đầu tháng 6, Việt Nam đã xuất khẩu được 959.505 tấn cà phê, tăng 10.3% so với cùng kỳ năm ngoái

3 Dự báo

Xét về nguồn cung, sản lượng cà phê của Việt Nam dự báo tăng 600.000 bao lên kỷ lục 29,9 triệu bao trong niên vụ 2018 - 2019 Trong đó, sản lượng robusta ước đạt 28,5 triệu bao và arabica ước đạt 1,4 triệu bao Thời tiết trở nên mát mẻ hơn và mưa trái mùa ngay trước thời điểm ra hoa và kết quả đã giúp cây cà phê tăng trưởng thuận lợi hơn Mặc dù giá cà phê trong nước đang giảm sâu, người dân vẫn có đủ tài chính để mua nguyên liệu đầu vào cho vụ năm nay nhờ năm ngoái thắng lớn Diện tích trồng cà phê dự báo tăng nhẹ so với năm ngoái, với gần 95% diện tích vẫn là robusta Xét về tiêu thụ nội địa, Việt Nam được dự báo sẽ tiếp tục tăng tiêu thụ cà phê lên kỷ lục 2,99 triệu bao trong niên vụ 2018 – 2019 Xét về xuất khẩu, Việt Nam dự báo sẽ bán ra thị trường thế giới 27,9 triệu bao, mức cao nhất kể từ niên vụ 2016 – 2017 Trong đó, xuất khẩu cà phê nhân ước tăng 200.000 bao lên 25,2 triệu bao Tồn kho cuối kỳ theo đó vẫn tăng lên

Trang 20

khoảng 1,2 triệu bao nhờ nguồn cung lớn Xét về giá, trong dài hạn, giá cà phê giá

cà phê có thể phục hồi lên mức 38.000 - 42.000 đồng/kg, theo ông Phan Xuân Thắng, Phó chủ tịch Hiệp hội Cà phê Việt Nam Chuyên gia nông nghiệp Hoàng Trọng Thủy cũng cho rằng trong khoảng tuần thứ ba của tháng 7, giá cà phê có thể bắt đầu tăng trở lại Nguyên nhân là nhu cầu tiêu thụ cà phê các nước trong thời điểm giao mùa từ hè sang thu thường cao Bên cạnh đó, giá cà phê của Việt Nam thường thấp hơn so với giá cà phê của Brazil, vì vậy, đây cũng có thể xem như một yếu tố kích thích nhu cầu cà phê trong nước

II.2 Quy mô đầu tư của dự án

Xây dựng nhà máy sản xuất cà phê với các hạng mục xây dựng sau:

Trang 21

STT Nội dung Diện tích Diện tích

6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy thống Hệ

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án

III.1 Địa điểm xây dựng

Dự án được xây dựng tại Thôn 4, Xã Lộc Tân, Huyện Bảo Lâm, Tỉnh Lâm Đồng

III.2 Hình thức đầu tư

Dự án Nhà máy sản xuất cà phê được đầu tư theo hình thức xây dựng mới

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án

IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án

Bảng nhu cầu sử dụng đất của dự án

Trang 22

IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án

Giai đoạn xây dựng

- Nguyên vật liệu phục vụ công tác xây dựng được bán tại địa phương và tỉnh lân cận như Đồng Nai, TP.HCM

- Một số trang thiết bị và máy móc chuyên dụng được cung cấp từ địa phương hoặc tại Tp Hồ Chí Minh

 Giai đoạn hoạt động

- Nguyên vật liệu phục vụ sản xuất của dự án sau này tương đối thuận lợi, hầu hết đều được bán tại địa phương

- Dây chuyền công nghệ 100% Châu Âu

- Khi dự án đi vào hoạt động, các công trình hạ tầng trong khu vực dự án sẽ đáp ứng tốt các yêu cầu để dự án đi vào sản xuất Nên việc vận chuyển nguyên liệu

và sản phẩm sẽ rất thuận lợi

- Điều kiện cung cấp nhân lực trong giai đoạn sản xuất: Sử dụng chuyên gia kết hợp với công tác đào tạo tại chỗ cho lực lượng lao động của khu sản xuất

Trang 24

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG

NGHỆ

I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình

Bảng tổng hợp quy mô diện tích xây dựng công trình của dự án

Trang 25

STT Nội dung Diện tích Diện tích

sàn (m2) ĐVT

6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy thống Hệ

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ

II.1 Quy trình rang xay cà phê

Công nghệ rang xay cà phê được áp dụng cho dự án là tiêu chuẩn công nghệ của Probat - Đức Quy trình rang xay cà phê:

Trang 26

Nguyên liệu: sản xuất cà phê ngon là cà phê nhân hay còn gọi là hạt cà

phê Cà phê sau khi được thu hoạch sẽ được sơ chế bóc vỏ và thịt quả, rửa sạch,

sấy khô hoặc phơi khô thì được cà phê nhân

Phân loại: Cà phê nhân xô trong quá trình xay bóc vỏ, phơi, sấy khô sẽ bị

vỡ, hạt đen do đó cần phải nhặt bỏ hạt đen và vỡ, phân loại theo kích thước để quá trình rang được dễ dàng và đều hơn Thông thường dùng hệ thống sàng 5 lưới để

phân loại

Xử lý nguyên liệu: Trong quá trình bảo quản, cà phê nhân hấp thụ nhiều

mùi vị lạ, đặc biệt là mùi mốc, do đó cần phải xử lý nguyên liệu Các phương pháp

xử lý nguyên liệu như sau:

_ Xử lý bằng nước: chỉ áp dụng đối với những loại cà phê nguyên liệu có chất lượng cao (trong thời gian bảo quản không có mốc) Tiến hành ngâm nguyên liệu trong nước 5 phút, nước sẽ ngấm vào hạt cà phê và hòa tan các mùi vị lạ, sau

đó vớt ra để ráo, sấy khô

_ Xử lý bằng dung môi hữu cơ: sử dụng cho những loại nguyên liệu kém chất lượng hơn Dung môi thường dùng là rượu etilic 20 %V, thời gian xử lý 5 ÷

10 phút, sau đó vớt ra để ráo, sấy khô

Rang: Đây là giai đoạn quan trọng nhất vì hương thơm tạo thành trong quá

trình này Nhiệt độ rang thường khống chế trong khoảng 200 – 2400C Quá trình

này gồm ba giai đoạn:

_ Ở nhiệt độ < 500Cta thấy bốc ra nhiều khói trắng, chủ yếu là hơi nước thể tích hạt không biến đổi Cuối giai đoạn này ta thấy ngừng sinh khí (khói trắng), đây là dấu hiệu chuyển sang giai đoạn sau

_ Khi nhiệt độ tăng lên 1500C thì trong hạt xảy ra quá trình tích khí nên thể tích của hạt tăng lên đột ngột, lúc này ta nghe thấy những tiếng nổ nhẹ, hạt chuyển sang màu nâu Trong giai đoạn này ta thấy khí màu trắng đục thoát ra

_ Khi nhiệt độ lên 2200C, giữ ở nhiệt độ này trong vòng 10 – 15 phút, lúc này thể tích hạt không biến đổi nữa, sự sinh khí rất yếu ớt hoặc ngừng hẳn, hạt chuyển sang màu nâu đậm

_ Hạt cà phê rang đạt yêu cầu có mặt ngoài nâu đậm, bên trong có màu cánh gián, mùi thơm nồng, vị đắng dịu

Ngày đăng: 07/02/2020, 15:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w