Công ty cổ phần cấp nước Cà Mau Trải qua nhiều năm phát triển, đổi mới và mở rộng mạng lưới SXKD, đến tháng 6/2001, thực hiện Nghị quyết Trung Ương về việc sắp xếp đổi mới DN, Công ty Cô
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
- -
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY NƯỚC ĐÓNG CHAI CAWACO
Chủ đầu tư:
Địa điểm: Đường Ngô Quyền, Phường 1, Thành phố Cà Mau
- Tháng 07/2019
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc - -
TƯ
Giám đốc
Trang 3
MỤC LỤC
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 6
I Giới thiệu về chủ đầu tư 6
II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 7
III Sự cần thiết xây dựng dự án 8
IV Các căn cứ pháp lý 9
V Mục tiêu dự án 10
V.1 Mục tiêu chung 10
V.2 Mục tiêu cụ thể 10
CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 11
I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 11
I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án 11
I.2 Điều kiện xã hội vùng dự án 14
II Quy mô sản xuất của dự án 24
II.1 Đánh giá nhu cầu nước uống tinh khiết 24
II.2 Quy mô đầu tư của dự án 27
III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án 27
III.1 Địa điểm xây dựng 27
III.2 Hình thức đầu tư 28
IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án 28
IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án 28
IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án 29
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 30
I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình 30
II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ 31
CHƯƠNG IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 38
Trang 4I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng.
38
II Các phương án xây dựng công trình 38
III Phương án tổ chức thực hiện 40
II.1 Phương án quản lý, khai thác 40
II.2 Giải pháp về chính sách của dự án 40
IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 41
IV.1 Phân đoạn và tiến độ thực hiện 41
IV.2 Hình thức quản lý dự án 41
CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 42
I Đánh giá tác động môi trường 42
I.1 Giới thiệu chung: 42
I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 42
Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng 05 Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường và bãi bỏ áp dụng một số các Tiêu chuẩn đã quy định theo quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ KHCN và Môi trường 42
I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án 43
I.4 Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng 43
II Tác động của dự án tới môi trường 43
II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm 43
II.2 Mức độ ảnh hưởng tới môi trường 45
II.3 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường 46
II.4 Kết luận: 48
CHƯƠNG VI TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 49
I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án 49
II Khả năng thu xếp vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ 51
Trang 5II.1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án 51
II.2 Phương án vay 51
II.3 Các thông số tài chính của dự án 52
3.1 Kế hoạch hoàn trả vốn vay 52
3.2 Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn 52
3.3 Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu 53
3.5 Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) 54
KẾT LUẬN 55
I Kết luận 55
II Đề xuất và kiến nghị 55
PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 56
Phụ lục 1 Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn của dự án thực hiện dự án 56
Phụ lục 2 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án 56
Phụ lục 3 Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án 56
Phụ lục 4 Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm của dự án 56
Phụ lục 5 Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án 56
Phụ lục 6 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án 56
Phụ lục 7 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án 56
Phụ lục 8 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án 56
Phụ lục 9 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án 56
Phụ lục 10 Bảng phân tích độ nhạy 56
Trang 6Công ty cổ phần cấp nước Cà Mau
Trải qua nhiều năm phát triển, đổi mới và mở rộng mạng lưới SXKD, đến tháng 6/2001, thực hiện Nghị quyết Trung Ương về việc sắp xếp đổi mới DN, Công ty Công trình đô thị Cà Mau sáp nhập vào Công ty Cấp nước Minh Hải và đổi tên thành Công ty Cấp thoát nước và Công trình Đô thị Cà Mau, là một doanh nghiệp Nhà nước, hoạt động sản xuất Kinh doanh, dịch vụ và Công ích, có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng tại ngân hàng, hạch toán độc lập, được sử dụng con dấu theo mẫu quy định
Đến tháng 6 năm 2010, Ủy ban Nhân dân Tỉnh Cà Mau quyết định chuyển Công ty Cấp Thoát Nước và Công trình Đô thị Cà Mau thành Công ty TNHH Một Thành Viên Cấp Thoát Nước và Công Trình Đô Thị Cà Mau
Ngày 09/09/2013, UBND tỉnh Cà Mau có quyết định số 1303/QĐ-UBND về việc đổi tên Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước và Công trình đô thị Cà Mau thành Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Cà Mau, thực hiện đăng ký kinh doanh theo mã số mới, có con dấu mới để hoạt động theo Luật doanh nghiệp Bộ phận Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước và Công trình đô thị Cà Mau tiếp tục hoạt động thực hiện các bước cổ phần hóa bộ phận, được giữ lại con dấu sử dụng cho tới khi hoàn thành cổ phần hóa chuyển thành công ty cổ phần
Ngày 12/10/2015, Ủy ban Nhân dân Tỉnh Cà Mau ban hành Quyết định số 1505/QĐ-UBND phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty TNHH một thành viên Cấp nước Cà Mau Ngày 26/11/2015, Công ty TNHH Một thành viên Cấp nước Cà Mau tổ chức bán đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh
Trang 7Ngày 02/02/2016, Công ty cổ phần Cấp nước Cà Mau đã tổ chức thành công
kỳ họp Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất thành lập công ty cổ phần
Ngày 17/02/2016, Công ty cổ phần Cấp nước Cà Mau được Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Cà Mau cấp Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh (thay đổi lần thứ 09), Công ty chính thức hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần
Là một doanh nghiệp nhà nước có nhiệm vụ chính là sản xuất và cung cấpnước sạch để phục vụ các nhu cầu nước sinh hoạt cho dân cư và nhu cầu nước cho sản xuất dịch vụ các khu dân cư tập trung trong tỉnh Cà mau
Ngoài ra, Công ty còn hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác như: Thi công lắp đặt công trình nước; Tư vấn thiết kế các công trình xây dựng dân dụng, giếng khoan khai thác vừa và nhỏ v.v
Công ty có 7 Chi nhánh và 1 Xí nghiệp cấp nước với hơn 64 giếng khoan khai thác cấp nước tất cả các trung tâm huyện thị, thành phố trong tỉnh Cà mau hiện nay có trên 72.000 kháchhàng đang dung nước do công ty cấp (Dự kiến khách hàng hộ gia đình chiếm: 94,18%; Khách hàng là cơ quan chiếm 1,32%; khách hàng là hộ kinh doanh, sản xuất chiếm 4,50%)
Công ty là một doanh nghiệp hoạt động ổn định và có sự phát triển bềnvững.Đặc biệt là có số lượng và mối quan hệ tốt với khách hàng, doanh nghiệp,cơ quan – đơn vị trong tỉnh.Nhiều năm liền hoàn thành kế hoạch, không ngừng mở rộng mạnglưới cấp nước, cấp nước đạt tiêu chuẩn cho dân cư và cho các hoạt động sản xuất dịch vụ trong tỉnh đồng thời thực hiện tốt nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước
II Mô tả sơ bộ thông tin dự án
Tên dự án: Nhà máy nước đóng chai Cawaco
Địa điểm xây dựng: Nhà máy cấp nước số 2, Đường Ngô Quyền, Phường 1, Thành phố Cà Mau
Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác dự
án
Tổng mức đầu tư: 9.595.841.000 đồng (Chín tỷ năm trăm chín mươi lăm
triệu tám trăm bốn mươi mốt nghìn đồng) Trong đó:
Vốn tự có (tự huy động : 3.568.570.000 đồng
Vốn vay tín dụng : 6.027.271.000 đồng
Trang 8III Sự cần thiết xây dựng dự án
Ăn và uống là hai vấn đề chính tạo nên một chế độ dinh dưỡng Tuy nhiên, con người có thể nhịn ăn được vài ngày, nhưng không thể nhịn uống nước Do đó, nước có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể con người cũng như sự sống nói chung
Nước chiếm khoảng 70% trọng lượng cơ thể, 65-75% trọng lượng cơ, 50% trọng lượng mỡ, 50% trọng lượng xương Nước tồn tại ở hai dạng: nước trong tế bào và nước ngoài tế bào Nước ngoài tế bào có trong huyết tương máu, dịch limpho, nước bọt… Huyết tương chiếm khoảng 20% lượng dịch ngoài tế bào của
cơ thể (3-4 lít) Nước là chất quan trọng để các phản ứng hóa học và sự trao đổi chất diễn ra không ngừng trong cơ thể Nước là một dung môi, nhờ đó tất cả các chất dinh dưỡng được đưa vào cơ thể, sau đó được chuyển vào máu dưới dạng dung dịch nước
Uống không đủ nước ảnh hưởng đến chức năng của tế bào cũng như chức năng các hệ thống trong cơ thể Uống không đủ nước sẽ làm suy giảm chức năng thận, thận không đảm đương được nhiệm vụ của mình, kết quả là trong cơ thể tích lũy nhiều chất độc hại Những người thường xuyên uống không đủ nước da thường khô, tóc dễ gãy, xuất hiện cảm giác mệt mỏi, đau đầu, có thể xuất hiện táo bón, hình thành sỏi ở thận và túi mật Vì vậy, trong điều kiện bình thường, một ngày cơ thể cần khoảng 40ml nước/kg cân nặng, trung bình 2-2.5 lít nước/ngày
Cà Mau vùng sông đa số là nước mặn, do đó nguồn nước sinh hoạt của người dân gặp rất nhiều khó khăn, đa số trong sinh hoạt dùng nước ngầm nhưng số vùng ven đô thị và nông thôn dùng nước trong ăn uống không đạt theo tiêu chuẩn của
Bộ Y tế Từ đó người dân chuyển qua sử dụng nước đóng chai
Số liệu thống kê 5 năm vừa qua cho thấy, thị trường nước tinh khiết đóng chai tăng trưởng không ngừng với tốc độ trung bình 20%/năm Với 3 loại sản phẩm chính là nước tinh khiết đóng chai loại 20l/thùng 1.300ml/chai và 330 ml/chai, thị trường nước tinh khiết đóng chai được tập trung tiêu thụ chủ yếu tại các nhà máy, cơ quan, xí nghiệp (chiếm 75% tổng sản lượng tiêu thụ), số lượng còn lại chia đều cho tiêu dùng cá nhân và hộ gia đình Theo dự báo, thị trường nước tinh khiết đóng chai sẽ giữ được nhịp độ tăng trưởng trung bình khoảng 15% trong giai đoạn 2019-2020
Mặc dù, trên địa bàn tỉnh cũng có nhiều cơ sở sản xuất nước đóng chai nhưng
có không ít đơn vị sử dụng công nghệ và quy trình sản xuất chưa đảm bảo chất lượng Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Cà mau cho biết cũng có trên 100 cơ sở sản
Trang 9xuất nước uống có đăng ký Trong đó một số cơ sở sản xuất không đáp ứng các quy trình sản xuất đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm Nước uống đóng chai, đóng bình được bày bán từ thành thị tới nông thôn Đa phần các cơ sở này đều sử dụng nguồn nước do công ty cung cấp hay tự khai thác nước ngầm không qua xử
lý làm nguyên liệu đầu vào
Công ty cổ phần Cấp nước Cà Mau là doanh nghiệp có nhiệm vụ chính là sản xuất và cung cấp nước sạch để phục vụ các nhu cầu nước ăn uống sinh hoạt cho dân cư và nhu cầu nước cho sản xuất dịch vụ tại các khu dân cư tập trung trong tỉnh Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp nước sạch, công ty có đầy đủ các điều kiện cần thiết để sản xuất và cung cấp sản phẩm nước uống đóng chai với chất lượng đảm bảo, đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn quốc gia với giá thành phù hợp với người dân trong tỉnh
Từ thực tế trên, để góp phần phát triển và cung cấp nguồn nước đóng chai sạch và chất lượng, công ty chúng tôi đã phối hợp cùng công ty Cổ Phần Tư Vấn
Đầu tư tiến hành nghiên cứu và xây dựng dự án “Nhà máy nước đóng chai
Cawaco» tại Thành phố Cà Mau nhằm phát huy tiềm năng và thế mạnh của địa
phương, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội
Trang 10Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng;
Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công
bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;
Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ V/v Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
V Mục tiêu dự án
V.1 Mục tiêu chung
- Cung cấp nước uống tinh khiết đóng chai cung cấp cho thị trường khu vực
- Hình thành nhà máy nước đóng chai chất lượng cao và sử dụng công nghệ hiện đại
- Góp phần cung cấp nguồn nước uống tinh khiết cho người tiêu dùng, đảm bảo vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 11CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN
I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án
I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án
1 Vị trí địa lý:
Cà Mau là tỉnh tận cùng phía Nam của nước Việt Nam có diện tích tự nhiên là 5331,6 km2 bằng 13,1% diện tích vùng đồng bằng sông Cửu Long và bằng 1,58% diện tích cả nước Ngoài phần đất liền, Cà Mau có đảo Hòn Khoai, Hòn Chuối, Hòn Bương và Hòn Đá Bạc, diện tích các đảo xấp xỉ 5 km2 Cà Mau nằm tại điểm cực Nam 80 30’ vĩ độ Bắc (thuộc xã Viên An huyện Ngọc Hiển), điểm cực Bắc
90 33’ vĩ Bắc (thuộc xã Biển Bạch huyện Thới Bình), điểm cực Đông 1050 24’ kinh Đông (thuộc xã Tân Thuận huyện Đầm Dơi), điểm cực Tây 1040 43’ kinh Đông (thuộc xã Đất Mũi huyện Ngọc Hiển) Hình dạng tỉnh Cà Mau giống chữ
Trang 12V, có 3 mặt tiếp giáp với biển Phía Bắc giáp tỉnh Kiên Giang (63 km), phía Đông Bắc giáp tỉnh Bạc Liêu (75 km), phía Đông và Đông Nam giáp với Biển Đông, phía Tây giáp với vịnh Thái Lan Bờ biển dài 254 km Vùng biển Cà Mau rộng trên 71.000 km2, tiếp giáp với vùng biển của các nước: Thái Lan, Malaysia, Indonesia Biển Cà Mau có vị trí nằm ở trung tâm vùng biển các nước Đông Nam
Á nên có nhiều thuận lợi giao lưu, hợp tác kinh tế bằng đường biển, phát triển kinh tế biển, khai thác dầu khí và tài nguyên khác trong lòng biển (A.U)
2.Khí hậu:
Khí hậu tỉnh Cà Mau mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Nhiệt độ trung bình 26.50C Nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm vào tháng
4, khoảng 27,60C; nhiệt độ trung bình thấp nhất vào tháng 1, khoảng 250C Biên
độ nhiệt độ trung bình trong 1 năm là 2,70C Khí hậu Cà Mau có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
3.Đặc điểm địa hình:
Địa hình toàn tỉnh thuần nhất là đồng bằng, có nhiều sông rạch, độ cao bình quân 0,5 mét so với mặt nước biển Hàng năm ở vùng Mũi Cà Mau bồi ra biển trên 50 mét; bờ biển phía Đông từ cửa sông Gành Hào đến vùng cửa sông Rạch Gốc bị sói lở, có nơi mỗi năm trên 20 mét
4.Tài nguyên thiên nhiên:
a Tài nguyên đất
Đất ở tỉnh Cà Mau được chia ra 3 nhóm chính:
Nhóm đất mặn có diện tích 208.500 ha, chiếm 40,0% diện tích tự nhiên; Đất mặn phân bố chủ yếu ở các huyện: Ngọc Hiển, Năm Căn, Đầm Dơi, Phú Tân, Cái Nước và xen kẽ ở Trần Văn Thời, U Minh, Thới Bình, thành phố Cà Mau
Nhóm đất phèn có diện tích 271.926 ha, chiếm 52,18% diện tích tự nhiên; phân
bố chủ yếu ở các huyện Thới Bình, U Minh, Trần Văn Thời và xen kẽ ở các huyện khác trong toàn tỉnh
Ngoài ra, còn có nhóm đất than bùn, với diện tích khoảng 8.698 ha, phân bố ở các huyện U Minh, Trần Văn Thời, diện tích có tầng than bùn dày chủ yếu trong khu vực rừng tràm Nhóm đất bãi bồi với diện tích 15.483 ha, phân bố ở huyện Ngọc Hiển và Phú Tân
b Tài nguyên rừng
Trang 13Rừng Cà Mau là loại rừng ngập nước gồm rừng ngập mặn được phân bố ven biển và tập trung nhiều ở huyện Ngọc Hiển; rừng ngập lợ chủ yếu nằm sâu trong nội địa thuộc các huyện U Minh, Trần Văn Thời, Thới Bình Hệ sinh thái rừng Cà Mau có nhiều loài động thực vật quý hiếm, năng suất sinh học cao, có tầm quan trọng bảo tồn thiên nhiên, có giá trị nghiên cứu khoa học và có ý nghĩa cân bằng môi trường sinh thái cho sự phát triển bền vững của cả khu vực
Rừng tại Cà Mau bao gồm: rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất, ngoài ra trên cụm đảo Hòn Khoai, Hòn Chuối có 583 ha rừng
Ở rừng ngập mặn có 64 loài thực vật, thành phần ưu thế là cây đước, vẹt, mắm, dá; về động vật hiện có 12 loài thú, 12 loài bò sát, 8 loài ếch nhái, 67 loài chim,
25 loài tôm, 258 loài cá nước mặn Hiện có nhiều loài chim tập trung ở nhiều sân chim lớn như sân chim Đầm Dơi, sân chim Cái Nước, sân chim tại thành phố Cà Mau Hệ sinh thái rừng tràm diện tích 34.600 ha, có vai trò quan trọng là vùng đệm để ổn định đất, thủy văn, nuôi tôm cá nước ngọt, ong, trăn, nai, heo rừng v.v và có tác dụng điều hòa khí hậu, bảo tồn tính đa dạng sinh học vùng rừng ngập nội địa Rừng ngập lợ cây tràm chiếm ưu thế tuyệt đối, dưới tán rừng có nhiều loài dây leo và cây nhỏ khác; các loài động vật như nai, heo rừng, khỉ, chồn các loài bò sát như trăn, rắn, rùa, trúc (tê tê) ; có 60 loài cá nước ngọt và cá nước lợ Đặc biệt ong mật rừng tràm nhiều và hàng năm cho khai thác sản lượng lớn (A.U)
c Tài nguyên khoáng sản
Kết qủa thăm dò phát hiện trong vùng biển Cà Mau có trữ lượng dầu khí khá lớn, nhiều triển vọng khai thác và phát triển công nghiệp dầu khí
Ở rừng U Minh hạ có trữ lượng than bùn khá lớn, nhưng do rừng bị cháy nhiều lần, hiện nay dự tính lượng than bùn còn khoảng gần 5.000ha Than bùn U Minh
có thể sử dụng làm chất đốt, phân hữu cơ vi sinh và các chế phẩm khác (A.U)
d Tài nguyên nước
Nước mưa là nguồn nước chủ yếu cung cấp cho cây trồng nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản nước ngọt, nước lợ và một phần cho sinh hoạt Vào mùa khô, nhân dân thường phải dùng nước trữ từ mùa mưa Nguồn nước mặn là tài nguyên và là lợi thế của tỉnh Cà Mau để phát triển nuôi tôm, cá nước mặn, nước lợ và hệ sinh vật sinh thái ven biển Nguồn nước ngầm: phân chia ra 7 tầng chứa nước ngầm ở địa bàn Cà Mau Nước ngầm từ tầng II đến tầng VI thuộc nhóm nước mềm không
bị nhiễm mặn
Trang 14Nước ngầm được khai thác theo 3 loại: khoan cấp nước đô thị ở các tầng II, III,
IV và tầng V; trong đó, khoan cấp nước nối mạng các cụm dân cư và của các hộ dân ở tầng II, III và tầng IV (A.U)
e Tài nguyên biển
Cà Mau có bờ biển dài 254 km, chiếm 7,8% chiều dài bờ biển cả nước; trong
đó 107 km bờ biển Đông, 147 km bờ biển Tây Vùng biển và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam do tỉnh Cà Mau quản lý có diện tích rộng khoảng 71.000 km2 Thềm lục địa vùng biển Cà Mau là vùng biển cạn, thoai thoải và trải dài ra ngoài khơi Gần mũi Cà Mau có vùng bãi cạn lớn.Trong quy hoạch phát triển kinh tế biển của cả nước, biển Cà Mau thuộc trọng tâm của vùng biển Mũi Dinh - Cà Mau và vùng biển Cà Mau - Hà Tiên Đây là một thuận lợi trong lĩnh vực khai thác kinh tế biển, tham gia thị trường với các nước trong khu vực như Thái Lan, Malaysia, Singapore, Indonexia và quốc tế Vùng biển Cà Mau
có một số cụm đảo gần bờ: cụm đảo Hòn Khoai, đảo Hòn Chuối, Hòn Đá Bạc, có
vị trí chiến lược quan trọng, là cầu nối để khai thác kinh tế biển và là điểm tựa tiền tiêu bảo vệ Tổ quốc Vùng biển Cà Mau là nguồn tài nguyên hải sản lớn; là một trong 4 ngư trường trọng điểm của cả nước, có trữ lượng lớn và đa dạng các loài hải sản, nhiều loại có giá trị kinh tế cao như tôm, mực, ghẹ, cá hồng, cá sạo,
cá thu, cá chim, cá mú v.v Vùng mặt nước ven biển có khả năng nuôi các loại thủy sản như nghêu, sò huyết, nuôi tôm nước mặn có giá trị xuất khẩu cao Nước mặn của Cà Mau được xác định là nguồn tài nguyên lớn, khai thác nuôi trồng thuỷ sản tạo ra gía trị kinh tế cao; đóng góp khối lượng ngoại tệ quan trọng cho nền kinh tế tỉnh Cần kết hợp giữa khai thác kinh tế biển ven biển và bảo vệ môi trường trong một mối liên quan hữu cơ với nhau (A.U)
I.2 Điều kiện xã hội vùng dự án
Nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp ở Cà Mau chuyển dịch theo hướng vừa khai thác thế mạnh về lúa ở vùng trọng điểm lúa để đảm bảo an ninh lương thực vừa chuyển đổi một phần đất lúa năng suất thấp sang nuôi trồng thủy sản có hiệu quả hơn Trong chuyển dịch cơ cấu sản xuất những năm qua, nông nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng thúc đẩy kinh tế phát triển, đáp ứng đủ nhu cầu lương thực và một phần nhu cầu thực phẩm cho nhân dân trong tỉnh, góp phần tăng thu nhập, cải
thiện cuộc sống người dân, bảo đảm an ninh lương thực, ổn định thị trường
Do chuyển đổi một phần diện tích đất lúa năng suất thấp sang nuôi trồng thủy sản nên những năm qua diện tích các loại cây trồng của tỉnh Cà Mau giảm mạnh Năm 2016, diện tích canh tác lúa đạt 71.840 ha, bằng 79,7% so với năm
Trang 152015 Trong đó, gieo sạ lúa hè thu trên 36.500 ha; gieo cấy lúa mùa 6.049 ha; sản xuất 01 vụ lúa trên đất nuôi tôm gần 30.000 ha Diện tích gieo trồng trên 108.300
ha, đạt 85,1% kế hoạch, bằng 85,6% so với năm 2015 Năng suất gieo trồng đạt 4,42 tấn/ha, đạt 96,5% so với kế hoạch, tăng 20,4% so với năm 2015 Tổng sản lượng lúa đạt 496.500 tấn Với sản lượng này đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu lương thực trong tỉnh, góp phần quan trọng vào bảo đảm an ninh lương thực, ổn
định thị trường để phát triển kinh tế
Những năm gần đây, Cà Mau đã triển khai Đề án “Nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất tôm - lúa Cà Mau” đã góp phần nâng cao sản lượng lúa
và cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản Giá trị sản xuất tạo ra trên 1 ha đất trồng trọt hàng năm đều tăng tăng bình quân 11,2%/năm
Mô hình cánh đồng mẫu lớn đã và đang tích cực triển khai thực hiện ở các
xã có điều kiện của 2 huyện Trần Văn Thời và Thới Bình
Lúa chiếm phần lớn diện tích cây hàng năm của tỉnh, sau sự sụt giảm diện tích canh tác do chuyển dịch cơ cấu sản xuất (theo Nghị quyết số 09/2000/NQ-CP ngày 15/6/2000 của Chính phủ về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp), tỉnh Cà Mau đã chuyển một diện tích lớn đất trồng lúa và cây trồng khác kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản), từ năm 2005 đến nay diện tích canh tác lúa của tỉnh tương đối ổn định so với thời kỳ 1997 - 2004
Nhiều mô hình sản xuất có hiệu quả, bền vững đã và đang được nhân rộng như nuôi kết hợp nhiều loài thủy hải sản trên cùng một diện tích, nuôi cá đồng
Trang 16dưới tán rừng, nuôi cá hồ ao, nuôi luân canh 1 vụ lúa - 1 vụ tôm, trồng hoa màu sau thu hoạch lúa…
Hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm tuy được ngành chức năng quan tâm chỉ đạo nhưng kết quả thực hiện còn hạn chế, hiệu quả chưa cao, do điều kiện đặc thù địa phương nên chủ yếu chỉ chăn nuôi nhỏ, lẻ, chưa có nhiều mô hình tập trung có hiệu quả, chưa mang tính chất công nghiệp Do đó chưa đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng của người dân trong tỉnh và còn gặp nhiều khó khăn Tổng đàn heo năm 2016 ước đạt 148.950 con, đàn gia cầm ước đạt 1.940.000 con, đàn trâu 239 con; đàn bò 315 con
Tuy nhiên, trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp của tỉnh cũng còn bộc lộ một số hạn chế như: tính bền vững trong sản xuất chưa cao, ứng dụng khoa học - kỹ thuật vào sản xuất chưa nhiều, hoạt động chăn nuôi còn mang tính chất nhỏ lẻ, quy mô hộ gia đình, mô hình nuôi trang trại quy mô lớn còn ít, từ đó làm cho kết quả sản xuất của ngành còn thấp so với tiềm năng, thị trường tiêu thụ của tỉnh
Tuy nhiên, trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp của tỉnh cũng còn bộc lộ một số hạn chế như: tính bền vững trong sản xuất chưa cao, ứng dụng khoa học - kỹ thuật vào sản xuất chưa nhiều, hoạt động chăn nuôi còn mang tính chất nhỏ lẻ, quy mô hộ gia đình, mô hình nuôi trang trại quy mô lớn còn ít, từ đó
Trang 17làm cho kết quả sản xuất của ngành còn thấp so với tiềm năng, thị trường tiêu thụ của tỉnh
Hiện tại, tỉnh Cà Mau đang thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp Theo đó, UBND tỉnh đã phê duyệt Kế hoạch tái cơ cấu 6 ngành hàng nông sản chủ lực của tỉnh bao gồm: lúa chất lượng cao, keo lai, cá bổi, tôm sinh thái, cua biển và chuối Hiện nay, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã tích cực triển khai các bước thực hiện theo kế hoạch; đồng thời, hướng dẫn các huyện, thành phố rà soát, điều chỉnh kế hoạch thực hiện đề án tái cơ cấu cụ thể của địa phương
Lâm Nghiệp
Đến năm 2017, tổng diện tích có rừng tập trung trên địa bàn tỉnh Cà Mau có 92.360 ha, chiếm 77% rừng của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, tỷ lệ che phủ rừng và cây phân tán 24,5%, chủ yếu là rừng ngập nước Cà Mau có 3 loại rừng chính:
Rừng ngập mặn (rừng đước) có diện tích 54.653ha Tập trung ở các huyện Ngọc Hiển, Năm Căn, Đầm Dơi, Phú Tân
Rừng ngập lợ (rừng tràm U Minh) có tổng diện tích 37.707 ha Tập trung ở các huyện U Minh, Trần Văn Thời, Thới Bình
Ngoài ra, trên các cụm đảo Hòn Khoai, Hòn Chuối, Hòn Đá Bạc có trên 710
ha rừng, với nhiều loại gỗ quý và động vật sinh sống dưới tán rừng
Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau, Vườn Quốc gia U Minh Hạ và rừng phòng
hộ biển Tây đã được UNESCO công nhận là khu Dự trữ sinh quyển của thế giới Trong đó, Vườn quốc gia Mũi Cà Mau đã được công nhận là khu Ramsar của thế
Trang 18giới vào năm 2013 Hiện tại khu vực này đang được tích cực gìn giữ và bảo tồn
hệ sinh thái rừng
Công tác trồng rừng thâm canh ngày càng phát triển, hiện nay ở khu vực U Minh Hạ đã trồng thâm canh khoảng 16.000 ha; trong đó, có khoảng 8.000 ha rừng keo lai và 8.500 ha rừng tràm Hiệu quả mang lại rất tích cực, kích thích người dân tham gia chuyển đổi cây trồng và mô hình trồng rừng; đồng thời, góp phần hạn chế cháy rừng
Việc khai thác rừng hàng năm được căn cứ vào phương án được phê duyệt Năm 2016, diện tích khai thác rừng đạt trên 2.614 ha (bao gồm cả rừng đước và rừng tràm), đạt 65,15% diện tích được cấp phép, với 261.328 m3 gỗ và củi, đạt 55,54% sản lượng được cấp phép Qua đó, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ gia dụng, ván ép, ván dăm, gỗ ghép, viên gỗ nén Lâm ngư trường Sông Trẹm (nay là Công TNHH một thành viên lâm nghiệp U Minh Hạ) và Công
Ty TNHH XNK chế biến Gỗ Cà Mau sản xuất và cung ứng cho thị trường trên 20 mặt hàng gỗ gia dụng, gỗ ghép thanh xuất khẩu, viên gỗ nén và 4.000 sản phẩm gồm các mặt hàng như bàn ghế văn phòng, nhà hàng, trường học, nội thất gia đình cùng nhiều mặt hàng thủ công mỹ nghệ
Hiện nay, một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đầu tư trồng rừng (chủ yếu
là cây keo lai); xây dựng nhà máy chế biến gỗ và viên gỗ nén xuất khẩu tại xã xã Khánh An, huyện U Minh
Bên cạnh việc khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên của rừng, tỉnh chú trọng bảo vệ các khu dự trữ sinh quyển thế giới, vườn quốc gia, khu Ramsar, khu bảo tồn, rừng phòng hộ Tỉnh đã thực hiện cơ chế mới về quản lý rừng và đất lâm nghiệp theo hướng giao đất, khoán rừng đến hộ gia đình Đối với rừng tràm, rừng đước chuyển từ khai thác sang chăm sóc, tỉa thưa, bảo vệ, trồng mới
Khu vực rừng ngập mặn, các chủ rừng đã thực hiện tốt liên kết hợp tác với các doanh nghiệp triển khai mô hình nuôi tôm sinh thái được chứng nhận dưới tán rừng, đến nay, đã thực hiện khoảng 20.000 ha Đồng thời, một số mô hình bảo vệ rừng kết hợp nuôi ốc len, sò được triển khai thực hiện khá tốt, tăng nguồn thu nhập cho người nhận khoán quản lý bảo vệ rừng, hạn chế các hành vi vi phạm về rừng
Công tác quản lý, bảo vệ và chăm sóc rừng, phương án phòng cháy chữa cháy rừng được quan tâm thực hiện với phương châm 04 tại chỗ, cơ bản đáp ứng được yêu cầu và hạn chế đến mức thấp nhất những vụ cháy rừng xảy ra
Trang 19Trong thời gian tới, tỉnh Cà Mau đẩy mạnh phát triển lâm nghiệp bền vững và
ổn định, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài nguyên rừng dự trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuật, từng bước tăng tỷ trọng lâm nghiệp trong cơ cấu nông – lâm Trước mắt, tỉnh Cà Mau hợp tác với các nhà đầu tư trồng 25.000 ha rừng (chủ yếu là keo lai và tràm cừ) tại Công ty TNHH MTV lâm nghiệp U Minh
Hạ Qua đó, nhằm tạo điều kiện cho chủ rừng chủ động trong việc ký kết hợp đồng hợp tác đầu tư trồng rừng, quản lý, bảo vệ, chăm sóc rừng và khai thác tốt những tiềm năng, lợi thế của tỉnh./
Công nghiệp
Sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh đạt tốc độ khá cao, góp phần chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế Công nghiệp đã và đang đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế của tỉnh
Trang 20 Toàn tỉnh hiện có 6.659 cơ sở sản xuất công nghiệp, tăng 2.945 cơ sở so với ngày đầu tái lập tỉnh Tổng giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp năm 2016 đạt 37.650 tỷ đồng, bằng 74,3% kế hoạch, giảm 16,8% so với năm
2015
Tỉnh đã đầu tư hàng trăm tỷ đồng để thực hiện hoàn thành chương trình điện khí hóa nông thôn Năm 2009 đã đưa điện về đến 100% các ấp, khóm trong tỉnh Số hộ sử dụng điện đến đầu năm 2017 chiếm 98,2% tổng số hộ trong toàn tỉnh, tăng thêm 0,7% so với cuối năm 2015 Năm 2016, tỉnh đã khởi công các dự
án thuộc lĩnh vực điện quy mô lớn, quan trọng như: Nhà máy điện gió Khu du lịch Khai Long giai đoạn 1, với công suất 100 MW, do Công ty TNHH Xây dựng - Thương mại - Du lịch Công Lý làm chủ đầu tư, tổng vốn đàu tư 5.519 tỷ đồng;
Dự án cấp điện nông thôn trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2015 - 2020 do Tổng Công ty Điện lực miền Nam làm chủ đầu tư, tổng vốn đầu tư 892 tỷ đồng
Công nghiệp chế biến của tỉnh chủ yếu là chế biến thủy hải sản Trong những năm gần đây, các nhà máy chế biền thủy sản đã được đầu tư đổi mới công nghệ, tăng công suất chế biến, nâng cao chất lượng Sản phẩm ngành công nghiệp chế biến thủy hải sản đã khẳng định được thương hiệu trên thị trường thế giới Nhiều doanh nghiệp chế biến thủy chế biến đã tiếp cận được những thị trường khó tính như Mỹ, Nhật, Úc, EU…Sản lượng chế biến thủy sản năm 2016 đạt 128.812 tấn, đạt 82,5% kế hoạch
Bên cạnh các lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp truyền thống như chế biến thủy sản, lương thực, làm đồ gỗ, đóng mới và sửa chữa tàu thuyền
Trang 21 Cà Mau đang đẩy mạnh chương trình khuyến công nhằm phát triển ngành tiểu thủ công nghiệp nông thôn và tận dụng nguyên liệu từ sản xuất nông – lâm nghiệp
Cà Mau còn có Cảng Năm Căn là cảng quan trọng trong hệ thống cảng ở Đồng bằng sông Cửu Long và thuận lợi trong việc mở rộng giao thương với các nước trong khu vực Năng lực hàng hóa thông qua cảng trên 100.000 tấn/năm
Tỉnh Cà Mau có 04 khu công nghiệp gồm Khu công nghiệp Khánh An, Khu công nghiệp Hòa Trung, Khu công nghiệp Năm Căn, Khu công nghiệp Sông Đốc;
03 cụm công nghiệp gồm phường 8, Tân Xuyên và Cụm công nghiệp khí – điện – đạm Cà Mau do Tập đoàn dầu khí Việt Nam làm chủ đầu tư, với vốn đầu tư trên
2 tỉ USD Trong đó, gồm công trình ống dẫn khí PM3 – Cà Mau, công suất 2 tỉ mét khối/năm; 02 Nhà máy điện Cà Mau 1 và Cà Mau 2, với tổng công suất 1.500MW và Nhà máy đạm công suất 800.000 tấn/năm Sản lượng điện năm 2016 đạt 7.618 triệu KWh, đạt 89,6% kế hoạch, tăng 2,9% so cùng kỳ; sản lượng đạm đạt 699.348 tấn, đạt 87,4% kế hoạch, giảm 5% so cùng kỳ 2015
Ngoài ta, Cà Mau cũng tích cực tham xây dựng vùng tam giác phát triển Cần Thơ – Cà Mau – Kiên Giang, góp phần phát triển ngành công nghiệp của tỉnh trong những năm tới
Hiện nay, ngoài việc áp dụng các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư theo quy định chung của Nhà nước, tỉnh Cà Mau còn có một số cơ chế và chính sách riêng của địa phương nhằm khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia đầu
tư vào Cà Mau như công tác giải phóng mặt bằng, thu hồi đất, ưu đãi về vay vốn
Trang 22kinh doanh, ưu tiên chọn mặt bằng cùng nhiều ưu đãi khác; chính sách đầu tư
đã tích cực tham gia truyền nghề, bồi dưỡng nghề cho người lao động
Những năm gần đây, tỉnh Cà Mau đã đầu tư, triển khai nhiều chương trình,
dự án về đào tạo nghề và đạt được nhiều kết quả quan trọng Năm 2016, đã giải quyết việc làm cho 40.359 người Tỷ lệ lao động qua đào tạo (không kể truyền nghề) chiếm 37,7% Cơ cấu sử dụng lao động 100%
Hiện nay, số lao động làm việc trong tỉnh giảm do tình hình sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp tại địa phương vẫn còn gặp nhiều khó khăn Công tác phối hợp dạy nghề gắn với giải quyết việc làm giữa cơ sở dạy nghề với chính quyền địa phương và doanh nghiệp còn hạn chế nên một số lao động sau học nghề chưa tìm được việc làm phù họp tại địa phương Mặc dù kết quả giải quyết việc làm có tăng so cùng kỳ, nhưng lao động mất việc làm, đăng ký hưởng trợ cấp thất nghiệp khoảng 4.783 người, tăng 15,6% so với cùng kỳ năm trước
Trang 23Cơ cấu lao động theo ngành chủ yếu vẫn là nông nghiệp và thủy sản Trình
độ học vấn, ngành nghề, trình độ đào tạo, đạt mức trung bình của vùng Tạp quán, kinh nghiệm canh tác và kỹ năng nghề nghiệp của lao động Cà Mau được tích lũy qua nhiều thế hệ thuộc loại khá so với các tỉnh khác, nhất là kỹ năng lao động nghề nuôi trồng, khai thác thủy, hải sản, trồng lúa
Dân tộc
Dân cư sinh sống trên địa bàn tỉnh Cà Mau có 14 thành phần dân tộc, trong
đó có 03 dân tộc chính gồm Kinh - Khmer và Hoa
Đến đầu năm 2017, trên địa bàn tỉnh Cà Mau, người Kinh chiếm đại đa số, với khoảng 1.180.000 người, chiếm trên 96% dân số và sinh sống hầu hết ở các nơi trong tỉnh Tiếp theo là người Khmer khoảng 33.439 người, chiếm 2,73% dân
số, sống tập trung tại các ngôi chùa ở cả thành thị và nông thôn, tạo thành các xóm người Khmer, sinh sống bằng nghề trồng lúa, rau màu, chăn nuôi, khai thác thủy sản, mua bán nhỏ Người Hoa có 9.418 người, chiếm 0,76% dân số, chủ yếu sống
ở khu vực thành thị, sinh sống bằng nghề mua bán Còn lại là các dân tộc khác như: Mường, Thái, Tày, Nùng, Giao, Gia rai, Ê đê, Chăm, Chu ru, Si la, người nước ngoài
Trang 24 Tổng số hộ nghèo và cận nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số khoảng 3.940 hộ, chiếm 32,93%; trong đó, hộ nghèo khoảng 3.073 hộ, chiếm 25,68%; hộ cận nghèo khoảng 867 hộ, chiếm 7,25%
Đồng bào các dân tộc trong tỉnh Cà Mau đều có bản sắc văn hóa, phong tục, tạp quán riêng nhưng luôn đoàn kết, hòa quyện với nhau, góp phần tạo nên sự đa dạng, phong phú đậm đà bản sắc dân tộc
Thời gian qua, Đảng, Nhà nước đã quan tâm đầu tư sửa chữa, nâng cấp và đầu tư xây dựng mới các ngôi chùa, nhà sinh hoạt văn hóa cộng đồng, lò hỏa táng, tạo điều kiện thuận lợi cho bà con đồng bào dân tộc thiểu số tập trung sinh hoạt vào các dịp lễ, Tết
Đến nay, đời sống đồng bào dân tộc thiểu số trong tỉnh có bước phát triển đáng kể Nhiều hộ được cấp đất ở, đất sản xuất, tặng nhà ở, cung cấp nước sạch, giải quyết việc làm, học sinh được cử tuyển; các nơi sinh hoạt văn hóa, lễ hội cộng đồng, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, dạy chữ Khmer… được quan tâm giải quyết Kết cấu hạ tầng nhất là về điện nông thôn, đường giao thông, trường học, trạm y tế, hệ thống cung cấp nước sạch…được đầu tư xây dựng Tỷ
lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số giảm bình quân mỗi năm từ 4%/năm
3-II Quy mô sản xuất của dự án
II.1 Đánh giá nhu cầu nước uống tinh khiết
- Nước đóng một vai trò hết sức quan trọng trong cuộc sống Cơ thể chúng ta nếu mất từ 20-25% trọng lượng nước trong cơ thể thì chúng ta sẽ chết.Người ta có thể nhịn đói mà vẫn chịu được cho đến khi cơ thể mất hết lượng lipid và glucogzen nhưng không thể nhịn khát được.Lượng nước cung cấp trực tiếp cho cơ thể chủ yếu là nước uống.Nước đóng chai là sản phẩm nước uống tinh khiết nhất và được
ưa thích nhất hiện nay Nước tinh khiết đóng chai là sản phẩm nước uống trong thành phần chủ yếu là phân tử nước, nước này được lọc qua màng thẩm thấu ngược, tiệt trùng bằng tia cực tím và ozone, đảm bảo vô trùng 100% Ngày xưa, nước tinh khiết chỉ dùng trong y học để bào chế thuốc.Ngày nay, đã được phát triển công nghệ sản xuất với số lượng lớn dùng trong đời sống hàng ngày Trong đời sống hàng ngày hiện nay, từ gia đình, các quán nước, cơ quan, trường học cho đến các bàn tiệc, bàn hội nghị và trong hành trang của khách du lịch ở bất cứ nơi nào trên thế giới chúng ta cũng thấy sự có mặt của nước tinh khiết đóng chai
- Tại Việt Nam, nhất là các vùng nông thôn, nơi chiếm 70 - 80% dân số cả nước người dân quen dùng nước mưa, nước mặt lắng trong rồi đun sôi mà uống Do tốc
Trang 25độ phát triển nhanh về kinh tế các chất thải của công nghiệp, nông nghiệp và đặc biệt là nước thải sinh hoạt của người dân chưa được xử lý trước khi thải ra sông rạch làm cho các nguồn nước nói trên bị ô nhiễm Bên cạnh đó, trình độ dân trí, kinh tế gia đình cũng không ngừng được nâng cao nên người dân đã ý thức được việc ăn uống an toàn vệ sinh
a Nước uống đóng chai và nước khoáng thiên nhiên
Nước uống đóng chai (Bottled/packaged drinking waters):Được sử dụng để uống trực tiếp và có thể chứa khoáng chất và cacbon dioxit (CO2) tự nhiên hoặc bổ sung nhưng không phải là nước khoáng thiên nhiên đóng chaivà không được chứa đường, các chất tạo ngọt, các chất tạo hương hoặc bất kỳ loại thực phẩm nào khác Nước khoáng thiên nhiên (NKTN) đóng chai được lấy trực tiếp từ nguồn thiên nhiên hoặc giếng khoan từ các mạch nước khoáng ngầm được bảo vệ thích hợp
để không bị ô nhiễm hoặc ảnh hưởng đến chất lượng của NKTN, được đóng chai gần nguồn với các hệ thống đường dẫn khép kín đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh nghiêm ngặt Nghiêm cấm vận chuyển NKTN trong các vật chứa rời để đóng chai hoặc để tiến hành bất cứ một quá trình nào khác trước khi đóng chai Trong quá trình tiêu thụ, NKTN đóng chai phải đảm bảo chất lượng, không gây rủi ro cho sức khỏe người tiêu dùng (không được có các vi sinh vật gây bệnh) Một số sản phẩm nước khoáng thiên nhiên tiêu biểu trên thị trường là: Vĩnh Hảo, Vital, Thạch Bích, Đảnh Thạnh,…
Trang 26b Nhu cầu nước uống đóng chai
- Với 2 loại sản phẩm chính là nước tinh khiết đóng chai loại 20l/chai và 500ml/chai, thị trường nước tinh khiết đóng chai được tập trung tiêu thụ chủ yếu tại các nhà máy, cơ quan, xí nghiệp (chiếm 75% tổng sản lượng tiêu thụ), số lượng còn lại chia đều cho tiêu dùng cá nhân và hộ gia đình Theo dự báo, thị trường nước tinh khiết đóng chai sẽ giữ được nhịp độ tăng trưởng trung bình khoảng 15% trong giai đoạn 2019 - 2024 và sẽ đạt mức tiêu thụ khoảng 8 triệu lít/năm vào năm
2019
Nhu cầu nước uống đóng chai tại các cơ quan và tổ chức kinh tế xã hội
- Các cơ quan hiện nay, hầu hết dùng nước đóng chai vì sản phẩm này đảm bảo 100% an toàn vệ sinh thực phẩm, không mất thời gian pha chế, dự trữ được lâu ở điều kiện bình thường nên có thể sử dụng mọi lúc mọi nơi, giá rẻ
- Các cơ quan, trường học là nơi tập trung phần lớn các tầng lớp trí thức nên yêu cầu sản phẩm nước uống đóng chai phải đạt chất lượng cao, mẫu mã đẹp, giá thành tương đối phù hợp Sản phẩm tiêu thụ là thùng 20 lít dùng trong văn phòng, chai 0,5 lít và 0,33 lít dùng trong các cuộc hội họp
Nhu cầu nước uống chai của người dân
- Để đảm bảo sức khỏe tốt, một người uống khoảng 1 lít nước/ngày.Nhu cầu về nước uống bình quân/ngày trong tỉnh khoảng 1 triệu lít/ngày.Đây là nhu cầu rất cần thiết và rất lớn của người tiêu dùng trong tỉnh
- Hiện nay tại những khu vực nông thôn chưa có hệ thống cấp nước tập trung, người dân uống nước bằng nước giếng tự khoan hàm lượng sắt rất cao so với tiêu chuẩn dung nước sạch Do uống nước tinh khiết đóng chai vừa hợp vệ sinh vừa
Trang 27bảo vệ sức khỏe vừa tiết kiệm tiền và thời gian nên việc sử dụng nước uống tinh khiết đóng chai là xu thế chung hiện nay của mọi người dân Tuy nhiên, việc sử dụng nước uống đóng chai trở thành phổ biến khi sự nhận thức của đại đa số người dân được nâng lên
II.2 Quy mô đầu tư của dự án
Công suất thiết kế: gồm 2 phần
+ Nước đóng chai tinh khiết : 9.600L/giờ
Sử dụng 4800l/h dự phòng 4800l/h
+ Số giờ làm việc: 6 giờ/ngày; 264 ngày/năm (Tùy theo nhu cầu tiêu thụ thực
tế có thể tăng giờ hoặc tăng công suất hoạt động lên 2-3ca/ngày)
Sản xuất 3 dòng sản phẩm chủ yếu là: Bình18L, chai330ml,chai 250,
+ Nước đóng chai Ion: 1.700L/giờ
+ Số giờ làm việc: 2 giờ/ngày; 264 ngày/năm (Tùy theo nhu cầu tiêu thụ thực
tế có thể tăng giờ hoạt động lên )
Riêng nước Ion chai 1 dòng sản phẩm chủ yếu là 500ml
III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án
III.1 Địa điểm xây dựng
Nhà máy sản xuất được xây dựng trong khuôn viên nhà máy cấp nước số 2 đường Ngô Quyền – phường 1- thành phố Cà Mau, với diện tích khoảng 608,6 m2 bao gồm khu sản xuất,văn phòng làm việc và kho thành phẩm Khuôn viên rộng, thoáng mát; cơ sở hạ tầng thuận lợi
Trạm cấp nước được thiết kế trên dây chuyền công nghệ ITALY và công nghệ Mỹ khai thác nguồn nước ngầm có chất lượng tốt
Phòng xét nghiệm mẫu nước nằm trong khu vực Văn phòng công ty nên việc lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu hóa lý phục vụ cho việc sản xuất được dễ dàng hơn
Thời gian đầu các hoạt động điều hành, hỗ trợ kỹ thuật và phát triển kinh doanh do công ty trực tiếp thực hiện nên sẽ nhanh chóng, thuận tiện
Vị trí nằm gần các trục đường chính thuận lợi cho công tác vận chuyển, giao nhận hàng hóa
Trang 28(Phối cảnh dự kiến nhà máy nước đóng chai)
III.2 Hình thức đầu tư
Dự án được đầu tư xây theo hình thức xây dựng mới
IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án
IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án
Bảng cơ cấu sử dụng đất của dự án
3 Phòng làm việc và quản lý xưởng 80,0 13,1%
6 Khu vệ sinh, thay đồ bảo hộ lao động 43,5 7,1%