Nguyên nhân chủ yếu do nhiều địa phương, cơ sở sản xuất chưa quan tâm tới vấn đề môi trường, chưa thực hiện nghiêm túc quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường cũng như chưa xây dựng
Trang 1Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc - -
BÁO CÁO CÔNG NGHỆ NHÀ MÁY ĐỐT RÁC SINH HOẠT VÀ TÁI
Trang 2Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc - -
BÁO CÁO CÔNG NGHỆ
NHÀ MÁY ĐỐT RÁC SINH HOẠT VÀ TÁI
Trang 3Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 3
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 5
I Giới thiệu về chủ đầu tư 5
II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 5
III Sự cần thiết xây dựng dự án 5
IV Đánh giá thuận lợi và khó khăn 6
IV.1.Thuận lợi 6
IV.2 Khó khăn 6
IV.3.Lợi ích của dự án mang lại 6
V Các căn cứ pháp lý 7
VI Mục tiêu dự án 8
VI.1 Mục tiêu chung 8
VI.2 Mục tiêu cụ thể 8
CHƯƠNG II: ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 10
I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 10
I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án 10
1 Vị trí giới hạn khu vực : 10
2 Điều kiện tự nhiên và khí hậu: 10
3 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật: 11
4 Hiện trạng hạ tầng xã hội: 12
I.2 Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án 12
II Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án 15
II.1 Địa điểm xây dựng 15
II.2 Hình thức đầu tư 16
III Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án 16
III.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án 16 III.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án 16
Trang 4Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 4
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 18
I Phân tích qui mô đầu tư 18
II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ 18
II.1 Các tiêu chí lựa chọn phương án công nghệ cho nhà máy đốt rác thải sinh hoạt 18
II.2 Lựa chọn công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt 20
II.3.Thiết bị kỹ thuật cho quy trình đốt chất thải 37
II.4.Quy trình công nghệ tái chế cao su phế liệu 44
CHƯƠNG IV: CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 48
I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng 48
II Các phương án xây dựng công trình 48
III Phương án tổ chức nhân sự thực hiện 49
IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án.49 CHƯƠNG V: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ YÊU CẦU AN NINH QUỐC PHÒNG 51 I Đánh giá tác động môi trường 51
I.1 Giới thiệu chung 51
I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 51
I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án 51
II Các nguồn có khả năng gây ô nhiễm và các chất gây ô nhiễm 52
II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm 52
II.2.Mức độ ảnh hưởng tới môi trường 54
II.3 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường 54
III Kết luận 57
Trang 5Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 5
II Mô tả sơ bộ thông tin dự án
Tên dự án: Nhà máy đốt rác sinh hoạt và tái chế cao su phế thải
Địa điểm xây dựng: Khu xử lý rác thải tập trung Tóc Tiên, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác dự án
III Sự cần thiết xây dựng dự án
Hiện nay, thế giới phải đối mặt với nhiều vấn đề về ô nhiễm môi trường cần giải quyết Tình trạng ô nhiễm tại các làng nghề và khu kinh tế cũng đang có chiều hướng gia tăng Nguyên nhân chủ yếu do nhiều địa phương, cơ sở sản xuất chưa quan tâm tới vấn đề môi trường, chưa thực hiện nghiêm túc quy định của pháp luật
về bảo vệ môi trường cũng như chưa xây dựng các khu xử lý chất thải, nước thải tập trung…
Đáng chú ý nhất là vấn đề ô nhiễm do rác thải rắn, rác thải sinh hoạt và chất thải ở các làng nghề, bệnh viện, các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ… Công nghệ xử lý và lưu trữ chất thải hiện tại vẫn còn tụt hậu so với nhu cầu của đất nước, các bãi rác bắt đầu đe dọa đến môi trường và sức khỏe cộng đồng Phương pháp xử lý chất thải rắn phổ biến nhất vẫn là chôn lấp, do chi phí tương đối thấp, đầu tư ban đầu thấp
và có khả năng xử lý hầu hết các loại chất thải rắn Tuy nhiên, số lượng chất thải ngày càng tăng, tình trạng quản lý lỏng lẻo và bỏ qua các quy trình kỹ thuật đang nhanh chóng khiến cho phương pháp này trở nên không bên vững
Ước tính mỗi năm thải ra môi trường 400.000 tấn cao su phế liệu, trong khi đó các cơ quan tái chế cao su không nhiều, hoạt động thủ công gây ô nhiễm môi trường
Từ thực tế trên, để góp phần thực hiện chương trình bảo vệ môi trường, công
ty chúng tôi đã phối hợp cùng công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu tư tiến hành nghiên
cứu và xây dựng dự án tiền khả thi “Nhà máy đốt rác sinh hoạt và tái chế cao su phế thải” tại Khu xử lý rác thải tập trung Tóc Tiên, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa-
Trang 6Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 6
Vũng Tàu nhằm phát bảo vệ môi trường của địa phương đồng thời đẩy nhanh tốc
độ phát triển kinh tế - xã hội
IV Đánh giá thuận lợi và khó khăn
IV.1.Thuận lợi
Hiện nay, khối lượng chất thải công nghiệp phát sinh từ hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là rất lớn, đồng thời là một vấn đề quản lý chất thải rắn có tính rất cấp bách, trong khi đó số lượng các doanh nghiệp hoạt động xử lý chất thải công nghiệp tuy đã có nhưng vẫn còn ít và còn mỏng theo địa bàn
Khu xử lý chất thải tập trung Tóc Tiên được quy hoạch là khu xử lý chất thải tập trung của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, tạo thuận lợi về mặt chủ trương ban đầu khi Công ty tiến hành xây dựng nhà máy Quỹ đất của Khu xử lý vẫn còn và hiện đang trong quá trình bàn giao 5,7ha đất cho Công ty để tiến hành xây dựng
Nhà nước đã ban hành các chính sách ưu đãi hỗ trợ cho các hoạt động quản lý chất thải rắn, qua đó Công ty Môi trường ANZ-VINA sẽ có những thuận lợi hơn trong kế hoạch đầu tư xây dựng nhà máy, cũng như có thể chủ động hơn trong kế hoạch kinh doanh phát triển sản xuất Dự án đã nhận được sự ủng hộ của nhân dân, các cấp chính quyền huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, cũng như Ban quản lý Khu xử lý chất thải tập trung Tóc Tiên Công ty Môi trường ANZ-VINA
có sự hợp tác chặt chẽ với các chuyên gia làm việc tại các Trung tâm, Viện, Trường về lĩnh vực xử lý chất thải công nghiệp (CTCN)
IV.2 Khó khăn
Thị trường cạnh tranh các loại CTCN cao dẫn đến khối lượng CTCN đầu vào
xử lý không ổn định, nên việc đầu tư tích lũy vào công nghệ xử lý cần phải có lộ trình thời gian phù hợp và chưa thể cùng một lúc đầu tư hết toàn bộ công nghệ để
xử lý tất cả các loại chất thải công nghiệp được
IV.3.Lợi ích của dự án mang lại
Khi dự ánđi vào hoạt động sẽ mang lại những lợi ích sau:
Tăng khả năng xử lý chất thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu góp phần gìn giữ và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh và các vùng phụ cận Khi dự án xây dựng nhà máy xử lý CTCN đi vào hoạt động sẽ góp phần giải quyết số lượng lớn CTCN trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Bên cạnh đó, sẽ thu hút được các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến Bà Rịa - Vũng Tàu đầu tư Đem lại lợi ích kinh tế cho địa phương
Trang 7Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 7
Đồng thời, dự án mang ý nghĩa bảo vệ môi trường, xã hội rất lớn Giúp giảm bớt diện tích đất chôn lấp chất thải từ quá trình chôn lấp chất thải và tro thải sau quá trình đốt
Thay vì tro thải sau đốt sẽ đem đi chôn lấp toàn bộ thì một phần tro sẽ được hóa rắn thành sản phẩm theo yêu cầu khách hàng và phục vụ cho các ngành công nông nghiệp khác như (lót sàn, nền nhà máy, cột betong giá đỡ …)
Đối với nước thải, các cơ sở công nghiệp quy mô nhỏ có phát sinh nước thải công nghiệp trong quá trình sản xuất Thay vì xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại cơ sở sẽ rất tốn kém nên phải chọn phương án kết hợp với đơn vị xử lý tập trung để giảm chi phí xử lý môi trường Quá trình xử lý nước thải công nghiệp sẽ vận hành đảm bảo đúng tiêu chuẩn xả thải cho phép của khu vực, góp phần giải quyết một phần khó khăn của doanh nghiệp về môi trường và hạn chế việc xả thẳng nước thải chưa xử lý ra ngoài sông ngòi, kênh rạch, dự án vừa góp phần bảo
vệ môi trường vừa mang lại lợi ích kinh tế cho công ty
Nhìn chung, lợi ích kinh tế mạng lại cho địa phương và cho công ty là rất lớn khi dự án đi vào hoạt động Dự án sẽ đem lại lợi nhuận từ hai phía: từ nguồn xử lý chất thải công nghiệp và lợi nhuận từ việc kinh doanh các sản phẩm tái chế, tái sinh sau công đoạn xử lý Mặt khác, dự án còn góp phần giải quyết một lượng lớn CTCN đang còn tồn đọng hiện nay và góp phần vào công tác chung tay bảo vệ môi trường cho tương lai
V Các căn cứ pháp lý
Nam thông qua ngày 23/6/2014 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2015;
Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13 được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2013 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2014;
Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Thông tư số 03/2016/TT-BKHCN ngày 30/03/2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ về "Quy định hồ sơ, nội dung và quy trình, thủ tục thẩm định cơ sở khoa học của chương trình phát triển kinh tế - xã hội, thẩm định công nghệ của dự
án đầu tư"
Thông tư số 18/2012/TT-BKHCN ngày 02/10/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ về "Hướng dẫn tiêu chí và quy trình xác định công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao, Danh mục công nghệ cấm chuyển giao"
Trang 8Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 8
Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, và kế hoạch bảo vệ môi trường;
Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường;
Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn và phế liệu;
Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại;
VI Mục tiêu dự án
VI.1 Mục tiêu chung
- Xây dựng, hoàn chỉnh mạng lưới các khu xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh, đảm bảo đáp ứng yêu cầu xử lý chất thải rắn cho các khu công nghiệp và các điểm dân cư nông thôn theo hướng tăng cường tái chế các loại chất thải rắn, hạn chế chôn lấp, đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường
- Góp phần vào sự thành công trong việc xây dựng phát triển hệ thống xử lý rác thải của tỉnh và tái chế cao su phế thải của tỉnh
- Góp phần xóa đói giảm nghèo; giải quyết công ăn việc làm cho người dân địa phương
VI.2 Mục tiêu cụ thể
Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh Nhà máy xử lý chất thải công nghiệp với quy
mô, công suất như sau:
+ Đốt xử lý 7-12 tấn rác thải sinh hoạt/ngày
+ Tái chế cao su phế liệu, nhựa phế liệu 60-80 tấn/ngày
Theo đó, rác công nghiệp sẽ được phân loại thu hồi, tái chế cao su phế liệu, đốt tiêu huỷ
Trang 9Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 9
Trang 10Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 10
CHƯƠNG II: ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN
I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án
I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án
1 Vị trí giới hạn khu vực :
Vị trí khu vực quy hoạch Khu xử lý chất thải tập trung Tóc Tiên thuộc xã Tóc Tiên, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Vị trí và ranh giới như sau:
- Phía Bắc giáp: Đất của dân;
- Phía Đông giáp : Xã Châu Pha;
- Phía Tây giáp: Đường Hội Bài – Tóc Tiên – Châu Pha;
- Phía Nam giáp: Đất của dân;
Tổng diện tích khu đất lập quy hoạch có diện tích khoảng 137,6 ha, trong đó diện tích khu đất hiện trạng khoảng 115 ha, diện tích phần mở rộng khoảng 22,6 ha
2 Điều kiện tự nhiên và khí hậu:
2.1 Điều kiện tự nhiên:
- Địa hình: địa hình dốc từ Tây sang Đông, với độ cao so với mực nước biển
thấp nhất khoảng 28m, cao nhất khoảng 50m
- Địa chất: đất tại khu quy hoạch là đất cát, cát xám
- Thực vật: chủ yếu là các loại cây tự nhiên hoang dã, các loại cây nông nghiệp
Trang 11Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 11
gồm cây lâu năm (cây bạch đàn), cây hàng năm (cây đậu, cây mì)
- Địa vật: hiện tại trên khu đất dự kiến quy hoạch có các công trình xây dựng của
các dự án đã hoàn thành và đang hoạt động như nhà máy xử lý rác thải nguy hại Sao Việt, Hà Lộc, Đại Nam
- Thủy văn : hiện tại trong khu đất quy hoạch có dòng suối tự nhiên nhỏ chảy
qua, dòng suối này có lượng nước phụ thuộc vào mùa mưa và mùa khô trong năm, tuy nhiên đây là dòng suối cung cấp nước chủ yếu cho hệ thực vật trong khu vực quy hoạch
- Độ ẩm trung bình của không khí 85%
- Độ ẩm thấp nhất tuyệt đối trung bình 28,4%
- Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.600 mm, phân bố không đều theo thời gian, tạo thành 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô
- Gió Chướng xuất hiện vào mùa khô, gió Tây và gió Tây Nam xuất hiện từ khoảng tháng 5 đến tháng 10
- Nhận xét chung : khí hậu Tân Thành như vậy sẽ ảnh hưởng khá nhiều đến các
công trình xây dựng nằm trong khu vực, vì vậy cần nghiên cứu các phương án thoát nước mưa, các phương án bảo vệ công trình xây dựng tránh mưa hắt, nắng gắt
3 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:
3.1 Giao thông:
- Có 2 tuyến đường nhựa chính bề rộng mặt đường từ 8-10m
- 3 tuyến đường phụ trải nhựa, bề rộng mặt đường từ 5-8m, nền đường cao hơn nên đất hiện trạng trung bình 3m
3.2 Điện:
- Trên trục đường Hội Bài - Tóc Tiên đã có tuyến đường dây trung thế 22kV đi nổi chạy qua
- Hiện tại trong khu quy hoạch đã có 2 tuyến đường dây trung thế 22kV đi nổi và
1 tuyến đường dây trung thế 22kV đi ngầm chạy qua
- Đã có 1 vài tuyến đường dây hạ thế cấp tới 1 số công trình hiện hữu
- Hệ thống đường dây chiếu sáng đã được đầu tư trên một vài trục đường chính
3.3 Cấp nước:
- Hiện trạng đã có hệ thống cấp nước cung cấp cho các nhà máy xử lý rác hiện
hữu dẫn từ tuyến ống cấp nước D168 trên đường hội bài tóc tiên
Trang 12Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 12
3.4 Thoát nước thải:
- Hiện trạng chưa có hệ thống thoát nước thải chung Các nhà máy tự xử lý nước thải và đem đi tưới cây
3.5 Thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa ở các tuyến hiện hữu được đầu tư tương đối hoàn chỉnh Nước mưa được thoát ra suối ngoài khu quy hoạch bằng cống btct D300mm-D1500mm
3.6 Thông tin liên lạc:
- Hiện tại trên trục đường Hội Bài - Tóc Tiên đã có tuyến đường dây thông tin liên lạc chạy qua Về cơ bản trong khu quy hoạch chưa được đầu tư hoàn thiện
4 Hiện trạng hạ tầng xã hội:
- Hiện trạng về dân số: trên khu đất không có dân cư sinh sống
- Hiện trạng về sử dụng đất: đất nông nghiệp trồng cây lâu năm (cây bạch đàn), đất trồng cây hàng năm (đất trồng mì, đất trồng đậu), đất giao thông
- Hiện trạng về công trình xây dựng: một số nhà máy xử lý chất thải đã hoạt động
I.2 Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án
Nông nghiệp
Với 80,7% diện tích đất nông, lâm nghiệp trong đó diện đất tốt và trung bình chiếm 61,5% nên Phú Mỹ có thế mạnh trong việc phát triển các loại cây công nghiệp, cây ăn quả, đặc biệt là cây dài ngày như: cao su, nhăn, cà phê, tiêu
Diện tích đất lâm nghiệp của Phú Mỹ khoảng 14.757 ha, chiếm khoảng 42% tổng diện tích đất có rừng toàn tỉnh Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu Phước Bửu với diện tích 11.290 ha là khu rừng nguyên sinh có giá trị lớn mà thiên nhiên ban tặng cho Bà Rịa – Vũng Tàu Hội tụ tại đây là những động vật, thực vật quư và hiếm của cả khu vực Đông Nam bộ
Diện tích trồng cây dài ngày và ngắn ngày của Phú Mỹ xếp thứ hai toàn tỉnh, chỉ sau Châu Đức, trong đó tiêu khoảng 1.310 ha; cà phê 2583 ha; điều 1.815 ha; cao su 9.180 ha; nhăn 2.786 ha Diện tích cây ngắn ngày chiếm số lượng lớn với 3.658 ha bắp; 1.010 ha rau; 2.339 ha đậu; 3.034 ha ḿ; 1.022 ha đậu phộng
Chăn nuôi tại Phú Mỹ khá phát triển dựa trên diện tích đất rừng, đất vườn rộng và trù phú Hiện đàn trâu, bò toàn huyện là hơn 7.000 con; đàn heo khoảng 32.000 con; gia cầm 240 ngàn con Huyện và tỉnh đang có kế hoạch phát triển mạnh đàn bò, heo, gà, kể cả bò sữa, trong mỗi hộ gia đình theo hướng chăn nuôi và trồng trọt nhỏ Một số nông dân của huyện đă được đầu tư đi học các lớp khuyến
Trang 13Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 13
nông ở nước ngoài để tích lũy thêm tay nghề, kinh nghiệm và vốn khoa học kỹ thuật
Ngư nghiệp
Ngư nghiệp phát triển khá mạnh với tổng số 647 ghe thuyền đánh bắt có tổng công suất 15 ngàn CV, sản lượng khai thác hàng năm 7.000 tấn hải sản các loại Diện tích nuôi trồng thủy sản là 550 ha Riêng diện tích nuôi tôm ở Phước Thuận
đă là 200 ha Vùng phát triển thủy sản của Phú Mỹ tập trung ở Bến Cát, cửa sông Ray, Phước Thuận Cảng cá Phước Thuận sẽ được đầu tư xây dựng lại và hoàn thiện khu dân cư làng cá Bến Cát để phát triển nghề đánh bật hải sản
Dân số:
Dân số huyện Phú Mỹ năm 2016: 143.576 người, có 13 đơn vị hành chính gồm 12 xã (Phước Thuận, Phước Tân, Phú Mỹ, Bông Trang, Bàu Lâm, Hòa Bình, Hòa Hưng, Hòa Hiệp, Hoà Hội, Bưng Riềng, Tân Lâm, Bình Châu) và 1 thị trấn (Phước Bửu)
I.3 Phân tích đặc điểm các loại chất thải hiện nay đang phát sinh trên địa bàn tỉnh
Căn cứ tính chất vật lý, hóa học của các loại chất thải chúng ta có thể phận loại chất thải theo các tiêu chí sau:
Chất thải rắn công nghiệp: là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng được gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt Chất thải rắn phát thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác được gọi chung là chất thải rắn công nghiệp;
Trang 14Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 14
Chất thải rắn nguy hại: là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một
trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn,
dễ lây nhiễm và các đặc tính nguy hại khác), hoặc tương tác với chất khác gây nguy hại đến môi trường và sức khỏe con người;
Chất thải y tế: là vật chất ở thể rắn, lỏng và khí được thải ra từ các cơ sở y tế
bao gồm chất thải y tế nguy hại và chất thải thông thường;
Chất thải y tế nguy hại: là chất thải y tế chứa yếu tố nguy hại cho sức khỏe
con người và môi trường như dễ lây nhiễm, gây ngộ độc, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn hoặc có đặc tính nguy hại khác nếu những chất thải này không được tiêu hủy
an toàn;
Các hướng lựa chọn phương pháp xử lý chất thải theo đặc tính và thành phần chất thải tương ứng bao gồm:
I.3.1.Những chất thải không nên đốt
Các chất thải có thể thu hồi để tái sử dụng, tái chế như: phế liệu thải ra từ quá trình sản xuất, các thiết bị điện, điện tử dân dụng và công nghiệp, các phương tiện giao thông, các sản phẩm phục vụ sản xuất và tiêu dùng đã hết hạn sử dụng, gỗ, bao bì bằng giấy, kim loại, thuỷ tinh, hoặc chất dẻo khác;
Các thành phần chất thải hữu cơ có thể phân huỷ sinh học sau phân loại của chất thải rắn đô thị như: các loại thực vật, lá cây, rau, thực phẩm dư thì nên được
xử lý bằng phương pháp sinh học với nhiều mục đích khác nhau ví dụ chế biến phân hữu cơ
sinh, thu hồi khí biogas hoặc chôn lấp hợp vệ sinh;
Các sản phẩm tiêu dùng chứa các thành phần hoá chất độc hại như pin, ắc quy thì nên áp dụng công nghệ chôn lấp chất thải rắn nguy hại
I.3.2.Những chất thải rắn không được đốt
Chất thải phát sinh trong quá trình xây dựng hoặc từ công tác đào đất, nạo vét lớp đất mặt như gạch, ngói, vữa, bê tông, vật liệu kết dính quá hạn sử dụng, bùn đất hữu cơ Mặt khác chúng còn có thể được tái chế hoặc tái sử dụng làm vật liệu san lấp cho các công trình xây dựng;
Các chất thải có tính ôxy hoá mạnh, ăn mòn, dễ gây nổ như: bình đựng ôxy, CO2, bình ga, bình khí dung, dung dịch HCl, HNO3, pin, ắc qui, amiăng;
Chất thải có chứa thành phần các kim loại nặng như: thủy ngân (từ nhiệt kế, huyết áp kế thủy ngân bị vỡ, chất thải từ hoạt động nha khoa), cadimi (Cd) (từ pin,
Trang 15Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 15
ắc quy), chì (từ tấm gỗ bọc chì hoặc vật liệu tráng chì sử dụng trong ngăn tia xạ từ các khoa chẩn đoán hình ảnh, xạ trị);
Các chất thải có thành phần phóng xạ phát sinh từ các hoạt động chẩn đoán, điều trị tại các bệnh viện, từ các cơ sở nghiên cứu khoa học và từ các nhà máy, khu công nghiệp
I.3.3.Những chất thải nên đốt
Chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp không nguy hại có chứa các thành phần hữu cơ như giấy, gỗ, vải, da, cao su thải, lốp xe thải, nhựa thải, sinh khối, thức ăn gia súc không phân loại được triệt để cho mục đích tận dụng, tái sinh tái chế;
Chất thải y tế nguy hại như: Dược phẩm quá hạn, kém phẩm chất không còn khả năng sử dụng, các mô, cơ quan, bộ phận cơ thể người, bào thai và xác động vật thí nghiệm, bơm kim tiêm, đầu sắc nhọn của dây truyền, dụng cụ đựng, dính bệnh phẩm;
Chất thải nguy hại hữu cơ bao gồm các thành phần hydrocarbon, dầu thải, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc hữu cơ, dung môi đã qua sử dụng, sơn thải và dung môi;
Bùn cặn từ công nghiệp lọc dầu, hóa chất, sản xuất giấy, từ xưởng in, từ quá trình xử lý nước thải, đất nhiễm bẩn;
Nhựa đường chua, đất sét, than hoạt tính đã qua sử dụng;
Chất thải nhiễm khuẩn hoặc các loại hóa chất độc hại;
Chất thải có chứa halogen như: dầu máy biến thế nhiễm PCB, CFC, clorophenol;
Ngày nay, có rất nhiều biện pháp xử lý khác nhau được áp dụng để trong các hoạt động xử lý chất thải như: thu hồi để tái sử dụng, tái chế, chôn lấp hợp vệ sinh, chế biến phân hữu cơ, chế biến biogas, ổn định đóng rắn, đốt Tuỳ theo đặc tính và thành phần của từng loại chất thải mà ta áp dụng phương pháp xử lý phù hợp nhất
để tăng giá trị kinh tế cho chất thải, giảm thiểu tối đa lượng chất thải đem đốt cũng như giảm thiểu sự hình thành và phát thải
II Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án
II.1 Địa điểm xây dựng
Dự án đầu tư “Nhà máy đốt rác sinh hoạt và tái chế cao su phế thải” được
thực hiện tại Khu xử lý rác thải tập trung Tóc Tiên, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Vũng Tàu
Trang 16Rịa-Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 16
II.2 Hình thức đầu tư
Dự án đầu tư theo hình thức xây dựng mới
III Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án
III.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án
Bảng cơ cấu nhu cầu sử dụng đất của dự án
(m²) Tỷ lệ (%)
2 Nhà văn phòng & nhà ở công nhân, nhà ăn… 1.500 5,56
3 Xưởng nhiệt tái chế cao su & kho chứa NVL 9.000 33,33
4 Xưởng tập kết rác và lò đốt rác sinh hoạt 2.500 9,26
Nhiên liệu xử lý rác thải
Các loại nhiên liệu được sử dụng bao gồm:
+ Xăng, dầu, gas
+ Điện năng cung cấp cho hoạt động của toàn khu xử lý rác
Các vật tư đầu vào như: vậy xây dựng đều có bán tại địa phương và trong nước nên nguyên vật liệu các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình thực hiện dự án là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời
Tái chế cao su phế liệu
Trang 17Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 17
Nguyên vật liệu đầu vào của dự án là Vỏ, ruột lốp ô tô, xe máy đã qua sử dụng, ba via đế giày, nhựa nylon tận thu trong rác sinh hoạt Nguyên liệu trên đã được phân loại tận thu trong rác sinh hoạt, và thu mua trên địa bàn tỉnh Bà rịa Vũng tàu và các tỉnh lân cận
Dự án sử dụng củi đốt nhằm gia nhiệt lúc ban đầu, khi có khi gas thì thôi dung củi Khối lượng củi tiêu hoa tùy thuộc vào loại nguyen vật liệu đưa vào lò nhiệt phân, trung bình mỗi lò nhiệt phân dùng khoảng 1,5-2 tấn củi
Các móc thiết bị được mua, chuyển giao 100% công nghệ nước ngoài
Đối với nguồn lao động phục vụ quá trình hoạt động của dự án sau này, dự kiến sử dụng nguồn lao động dồi dào tại địa phương Nên cơ bản thuận lợi cho quá trình thực hiện dự án
Trang 18Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 18
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG
NGHỆ
I Phân tích qui mô đầu tư
Bảng tổng hợp danh mục đầu tư của dự án
(m²)
II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ
II.1 Các tiêu chí lựa chọn phương án công nghệ cho nhà máy đốt rác thải sinh hoạt
Phương án lựa chọn công nghệ cho nà máy xử lý chất thải công nghiệp VINA cần phải đáp ứng các yêu cầu như sau:
ANZ-Tiêu chí 1: Công nghệ xử lý phải đảm bảo tính khả thi về mặt môi trường:
Không phát sinh ra các chất thải thứ cấp gây ô nhiễm tác động tiêu cực đến môi trường
Không gây ra các tác hại lâu dài về mặt gen và di truyền học
Tiêu chí 2: Công nghệ xử lý phải đảm bảo tính khả thi về chất lượng sản phẩm:
Sản phẩm tạo ra sạch hoặc có chứa chất ô nhiễm dưới ngưỡng cho phép
Trang 19Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 19
Sản phẩm tạo ra được thị trường chấp nhận Đa số các sản phẩm của Dự án chưa phải là sản phẩm tiêu dùng, chủ yếu là nguyên liệu đầu vào cho các quá chính sảnxuất chế biến mới cho ra sản phẩm tiêu dùng Ví dụ: các sản phẩm của Dự án như nhựa, dung môi, có thành phần chất ô nhiễm dưới ngưỡng theo các quy định, nhưng chưa thể sử dụng như một sản phẩm tiêu dùng, mà được sử dụng như một nguyên liệu cho các nhà máy chế biến khác Do những nguyên liệu này không có những tiêu chuẩn cụ thể, nên tiêu chí “được thị trường chấp nhận” là tiêu chí tiên quyết
Tiêu chí 3: Công nghệ xử lý phải đảm bảo tính khả thi về mặt kỹ thuật:
Công nghệ xử lý được chọn phải đảm bảo tính thích hợp và chắc chắn với diễn biến thành phần và tính chất của chất thải, trong bất kỳ điều kiện khí hậu, thời tiết nào của khu vực
Điều kiện cơ sở hạ tầng tại chỗ (mặt bằng, cấp điện, cấp nước, tiêu thoát nước, giao thông, thông tin liên lạc, phòng cháy chữa cháy…) phải đáp ứng các yêu cầu liên quan đến việc thi công, xây dựng và vận hành của thiết bị
Công nghệ xử lý phải đảm bảo khả năng cung cấp, bảo dưỡng và sửa chữa các trang thiết bị kèm theo Cán bộ công nhân viên quản lý và vận chuyển khu xử lý rác phải làm chủ được công nghệ
Các sản phẩm đầu ra của công nghệ xử lý phải đảm bảo một số chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản và không gây tác hại với môi trường và sức khỏe cộng đồng khi dùng chúng
Phải có đầy đủ các giải pháp kỹ thuật và công nghệ thay thế khi cần thiết (để đối phó với những tình huống bất trắc có thể xảy ra, đặc biệt là đối với các khía cạnh môi trường liên quan)
Tiêu chí 4: Công nghệ xử lý được chọn phải đảm bảo tính khả thi về mặt kinh tế:
Chi phí đầu tư và vận hành hệ thống xử lý chất thải ở mức có thể chấp nhận được
Tiêu chí 5: Công nghệ xử lý được chọn phải đảm bảo tính khả thi về mặt xã hội:
Không tạo ra các sức ép nặng nề về mặt tâm lý của dân chúng địa phương và của các cơ quan ban ngành hữu quan
Công nghệ xử lý phải đảm bảo an toàn và hạn chế đến mức thấp nhất những rủi
ro, tác hại đối với sức khỏe của những người trực tiếp vận hành hệ thống xử lý
Trang 20Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 20
Những yêu cầu kèm theo của công nghệ xử lý phải đơn giản và không vượt quá khả năng làm chủ công nghệ của địa phương
Theo đó, các công nghệ được lựa chọn của dự án được thể hiện trong chương này đều phải đảm bảo 5 tiêu chí đã nêu
II.2 Lựa chọn công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt
II.2.1.Công nghệ lò đốt thiêu hủy rác công nghiệp, y tế, sinh hoạt
II.2.1.1.Các kiểu lò đốt CTCN hiện có trên thi trường
Lò đốt nhiều buồng đốt (Multiple-Chamber Incinerators).
Lò đốt nhiều buồng đốt (2 ÷ 3 buồng đốt) là kiểu lò được cải tiến từ lò đốt một buồng đốt Trong đó, buồng lò thứ nhất dùng để đốt chất thải, các buồng lò còn lại dùng để đốt lần hai (hoặc lần ba) các sản phẩm cháy hình thành từ buồng đốt thứ nhất có nhiên liệu bổ trợ Nhờ đốt từ 2 đến 3 cấp nên hiệu quả phân hủy nhiệt cao hơn lò đốt đơn Khí thải nhờ vậy cũng được cải thiện chất lượng đáng kể
Tuy nhiên, quá trình đốt không có sự kiểm soát không khí từ buồng đốt thứ nhất (thường là quá trình đốt dư khí) nên không kiểm soát được quá trình cháy Vì vậy, nồng độ các chất ô nhiễm biến thiên rất lớn trong một mẻ đốt và thường rất cao khi mới nạp rác vào lò Kiểu lò này ngày nay thường chỉ áp dụng để đốt các chất thải không nguy hại có nguồn gốc từ nông nghiệp như cành cây, lá cây
Trang 21Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 21
1 Cấp khí dưới ghi; 2 Cửa nạp rác; 3 Cấp khí trên ghi;
4 Ghi lò; 5 Buồng đốt sơ cấp; 6 Cấp khí thứ cấp;
7 Béc đốt bổ trợ 8 Buồng đốt thứ cấp 9 Van khói
10 Ống khói 11.Cửa tháo tro 12 Cửa vệ sinh
Đây là kiểu lò được thiết kế để đốt các chất thải có tính dễ cháy nổ Đó là các chất dễ tạo ra một vụ nổ hoặc giải phóng một nhiệt lượng lớn Khi tính toán để xử
lý một loại chất thải bằng phương pháp đốt phải tính đến khả năng nổ nếu quá trình đốt nó giải phóng một nhiệt lượng tới 6.197.000 kcal/giờ trên 01 mét chiều dài lò
Trang 22Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 22
Lò đốt có thể được xây dựng nổi hoặc đơn giản chỉ là một hố chìm trên mặt đất Cửa nạp liệu ở phía đối diện với họng thổi khí Hiệu quả đốt của kiểu lò này phù hợp với một số loại chất thải, tuy nhiên, quá trình cháy không kiểm soát được
và thường phát sinh nhiều bụi mà chưa có một kỹ thuật nào có thể thu gom xử lý được Vì vậy, việc áp dụng loại lò đốt này để đốt một loại chất thải nào đó phải có
ý kiến và sự chấp thuận của cơ quan quản lý môi trường địa phương
Trang 23Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 23
Lò đốt nhiều tầng (Multiple-Hearth Incinerators)
Hình 2.3: Lò đốt nhiều tầng
Kiểu lò này được nghiên cứu và phát triển để đốt các chất thải dạng bùn Loại chất thải này không thể đem đốt trong các loại lò đốt thông thường do độ ẩm cao, nhiệt trở lớn
Kết cấu một lò đốt nhiều tầng như hình 2.3 Lò có dạng hình trụ đứng, bên trong có nhiều tầng, mỗi tầng có cánh khuấy để khuấy trộn bùn và gạt bùn Bùn thải cho vào từ phía trên vào tầng thứ nhất được cánh khuấy gạt xuống tầng thứ hai
và cứ như thế cho đến tầng cuối cùng Trong quá trình đi xuống, bùn được đi qua các vùng sấy, vùng đốt, vùng làm nguội và tháo tro Vùng đốt có béc đốt bổ trợ
Trang 24Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 24
Không khí làm mát được thổi vào ống trung tâm của lò đốt, một phần khí nóng được hồi lưu để cung cấp cho quá trình cháy nhằm tận dụng nhiệt
Lò đốt nhiệt phân có kiểm soát không khí (Pirolysis and Controlled Air
Incinerators)
Nhiệt phân là quá trình chuyển hóa chất rắn thành chất khí nhờ nhiệt mà quá trình không cần sử dụng đến ô xy hoặc sử dụng rất ít ô xy (đốt thiếu khí) Tận dụng nguyên lý này vào lò đốt chất thải nguy hại nhằm nâng cao hiệu quả phân hủy Sơ
đồ công nghệ một lò đốt nhiệt phân như sau :
Hình 2.5: Lò đốt nhiệt phân tĩnh 2 cấp
Các lò đốt nhiệt phân thường có 02 buồng đốt: buồng thứ nhất gọi là buồng đốt
sơ cấp (Primary Chamber) là buồng nhiệt phân dùng để chuyển hóa chất rắn thành chất khí (còn gọi là quá trình khí hóa) ở đều kiện đốt thiếu ôxy; buồng thứ hai gọi
là buồng đốt thứ cấp (Secondary Chamber) dùng để đốt cháy hoàn toàn sản phẩm khí hóa hình thành từ buồng sơ cấp ở điều kiện nhiệt độ cao (có thể trên 1000oC) trong điều kiện dư ôxy (không khí dư tối thiểu 6%)
Nhờ quá trình đốt được kiểm soát chặt chẽ lượng ôxy cấp vào 02 buồng đốt nên khống chế được quá trình cháy đảm bảo độ phân hủy nhiệt cao Người ta có
Trang 25Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 25
thể điều chỉnh một cách dễ dàng tốc độ phân hủy trong buồng sơ cấp để phù hợp với điều kiện làm việc của buồng thứ cấp thông qua 02 yếu tố nhiệt độ buồng đốt
và lượng ôxy dư Buồng đốt thứ cấp phải đảm bảo 03 yếu tố: nhiệt độ làm việc, thời gian lưu cháy và độ xáo trộn Thời gian lưu cháy phụ thuộc vào thể tích buồng đốt thứ cấp và tốc độ phân hủy từ buồng sơ cấp Thời gian lưu cháy trong buồng thứ cấp khi đốt chất thải, tùy thuộc vào mức độ nguy hại của chất thải mà có yêu cầu về nhiệt độ và thời gian lưu khác nhau Đối với chất thải thông thường, yêu cầu thời gian lưu phải đạt được từ 1- 2 giây ở điều kiện nhiệt độ buồng đốt thứ cấp
từ 850 - 1000oC
Ưu điểm:
Quá trình nhiệt phân xảy ra ở nhiệt độ thấp (so với các công nghệ đốt khác)
Do vậy, làm tăng tuổi thọ của vật liệu chịu lửa, giảm chi phí bảo trì
Kiểm soát được chế độ nhiệt phân sẽ tiết kiệm được nhiên liệu vì buồng nhiệt phân chính là nguồn cung cấp khí gas (nhiên liệu bổ sung cho buồng thứ cấp) Quá trình nhiệt phân không đòi hỏi sự xáo trộn cao nên sẽ giảm được lượng bụi phát sinh Thông thường, bụi trong khí thải < 200mg/m3, trong nhiều trường hợp không cần trang bị thiết bị xử lý bụi
Quá trình nhiệt phân có thể kiểm soát được nhờ bản chất thu nhiệt của nó CTR hoặc lỏng bị đồng thể hóa chuyển vào dòng khí có nhiệt lượng cao nhờ quá trình nhiệt phân có kiểm soát
Các cấu tử có thể thu hồi được tập trung trong bã rắn hoặc nhựa để thu hồi Thể tích chất thải giảm đáng kể
Các chất hữu cơ bay hơi có giá trị kinh tế có thể được ngưng tụ để thu hồi (thu hồi nhiên liệu lỏng)
Phần hơi không ngưng tụ, cháy được coi như nguồn cung cấp năng lượng Vận hành và bảo trì phù hợp với điều kiện Việt Nam
Các chất hữu cơ và các chất độc hại như dioxyn, furans, PCB cháy hoàn toàn
Nhược điểm:
Một số thành phần trong chất thải lúc nạp liệu để đốt có thể bị giữ lại bởi bã thải (nhựa đường, than cốc ), tro cũng cần được chôn lấp an toàn
Trang 26Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 26
Chất thải có phản ứng thu nhiệt không nên đốt trong lò nhiệt phân Bản chất của quá trình đốt thiếu khí là rất ít xáo trộn chất thải (kể cả khi nạp liệu) Vì vậy, những loại vật liệu yêu cầu có sự xáo trộn khi đốt để có hiệu quả như cacbon dạng bột, hoặc bùn nhão không thể áp dụng công nghệ đốt thiếu khí
Thời gian đốt lâu hơn so với công nghệ đốt lò quay
Tháo tro gián đoạn nên thường chỉ phù hợp với các quy mô vừa và nhỏ
Vận hành và điều chỉnh quá trình đốt trong lò đốt nhiệt phân tương đối phức tạp và đòi hỏi công nhân phải có tay nghề cao
Lò đốt thùng quay (Rotary Kiln Incinerators)
Khác với các kỹ thuật đốt trên, lò đốt thùng quay có buồng đốt sơ cấp là một tang quay có độ dốc từ 2% đến 4% để vận chuyển liên tục vật liệu từ phía nạp liệu
về phía tháo tro Nhờ quá trình nạp liệu liên tục và nhờ sự xáo trộn vật liệu khi di chuyển trong lò quay nên năng suất khí hóa của kiểu lò này cao hơn các loại lò khác Khi di chuyển trong lò quay, vật liệu lần lượt qua các vùng sấy, gia nhiệt, khí hóa và đốt cháy hoàn toàn thành tro Tro rơi xuống khay chứa tro rồi được đưa ra ngoài định kỳ hoặc liên tục nhờ xích tải tháo tro
Sơ đồ công nghệ một lò đốt thùng quay như sau
Khí thải
Trang 27Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 27
Hình 2.6: Lò đốt thùng quay
1 Cầu trục nâng rác; 2 Phễu nhận rác; 3 Buồng đốt thùng quay
4 Buồng đốt thứ cấp; 5 Béc đốt thứ cấp; 6 Nồi hơi;
7 Băng tải tro 8 Thùng chứa tro
Trong hệ thống lò đốt thùng quay, buồng đốt thứ cấp cũng là một lò đốt tĩnh và yêu cầu thỏa mãn 03 điều kiện: nhiệt độ đốt (trên 1000oC), thời gian lưu (1-2 giây)
và dư ôxy
Lò đốt thùng quay phù hợp với nhiều quy mô: nhỏ, vừa và lớn Ở các lò quy
mô lớn người ta thường tận dụng nhiệt sau lò thứ cấp để sản xuất hơi nước phục vụ các nhu cầu sinh hoạt, công nghiệp hoặc sản xuất điện năng
Ưu điểm
Đốt được nhiều loại chất thải: chất thải rắn thông thường, bùn thải và cả chất thải dạng bột mịn rất khó đốt trong lò đốt tĩnh
Có thể đốt riêng chất lỏng và chất rắn hoặc đốt kết hợp
Không bị nghẹt gi lò (vỉ lò) do quá trình nấu chảy
Có thể nạp chất thải ở dạng thùng hoặc khối
Linh động trong cơ cấu nạp liệu
Cung cấp khả năng xáo trộn chất thải và không khí cao
Lấy tro liên tục mà không ảnh hưởng đến quá trình cháy
Kiểm soát được thời gian lưu của chất thải lỏng trong thiết bị
Có thể nạp chất thải trực tiếp mà không cần phải xử lý sơ bộ gia nhiệt chất thải
Có thể vận hành ở nhiệt độ trên 1400oC
Trang 28Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 28
Vận hành phức tạp
Yêu cầu lượng khí dư lớn do thất thoát qua các khớp nối
Tổn thất nhiệt đáng kể trong tro thải
Chất thải vô cơ có thể kết xỉ gây khó khăn cho công tác bảo trì, bảo dưỡng thùng quay
Hệ thống đốt tập trung công suất lớn (Cetral-station Disposal)
Hệ thống đốt chất thải tập trung thường là các lò đốt 02 cấp với kiểu ghi xích, ghi vỉ ống lăn hoặc ghi lật để vận chuyển liên tục chất thải từ cửa nạp liệu đến cửa tháo tro Đây là loại lò phù hợp với các quy mô lớn với năng suất đốt từ 1tấn/giờ đến 10 tấn/giờ Người ta có thể lắp đặt nhiều mô-đun song song với nhau để đảm bảo năng suất đốt lên tới 35 tấn/giờ Ở các nước phát triển thường lắp đặt các hệ thống đốt này để đốt rác sinh hoạt đô thị và thường được tận dụng nhiệt để sản xuất điện năng
Hình 2.7: Hệ thống đốt chất thải tập trung
1 Xe chở rác; 2 Hố rác; 3 Buồng điều khiển cầu
4 Cầu trục nâng rác; 5 Buồng đốt; 6 Nồi hơi;
7 Tiết kiệm nhiệt; 8.Lọc bụi tĩnh điện; 9 Quạt hút khói thải;
10 Tháp xử lý khí (ướt); 11 Ống khói; 12 Hố chứa tro;
13 Cần trục cẩu tro 14 Máy éptro 15 Quạt cấp khí lò
Trang 29Đơn vị tư vấn: www.lapduandautu.vn PICC 0903034381 29
16 Bình ngưng hơi cao 17.Tuoc-binmáy phát 18 Bình ngưng hơi thấp áp
II.2.1.2.Lựa chọn lò đốt rác thải công nghiệp,y tế, sinh hoạt
Qua xem xét đánh giá các ưu điểm và nhược điểm của 7 kiểu lò đốt rác vừa nêu trên, xét theo các tiêu chí đưa ra Công ty CP môi trường ANZ-VINA lựa chọn công nghệ lò đốt đa cấp theo phương pháp nạp chất thải đã phân loại, phối trộn liên tục và tự động , đảm bảo giảm chi phí nhận công vận hành trong ca làm việc Chất thải được nạp liên tục không gián đoạn Rác thải đầu vào đã được sấy, phối trộn nhằm đảm bảo nhiệt của lò, tiết kiệm chi phí nhiên liệu và đẩm bảo đầu ra được đốt triệt để các thành phần chất thải nguy hại
Dự án đầu tư 01 lò đốt chất thải công suất 500kg/giờ
Các hệ thống lò đốt chất thải được sử dụng để xử lý tiêu hủy các loại chất thải công nghiệp thông thường và nguy hại, chất thải y tế ở cả 3 dạng rắn, lỏng, bùn không có giá trị tái chế hoặc tái sử dụng được, có khả năng cháy bằng phương pháp đốt hai cấp ở nhiệt độ cao
Hệ thống lò đốt rác sinh ra tro lò đốt và khí thải Tro lò đốt đạt QCVN 07:2009/BTNMT được đóng rắn và chôn lấp an toàn, còn khí thải được xử
lý đạt QCVN 30:2010/BTNMT
Điều kiện cho bên nhận chuyển giao:
Lò đốt cần một khoảng không gian có diện tích: 300m2
Về nhân lực: Nhân lực về chuyên môn: 1 kỹ sư/cử nhân môi trường Nhân lực quản lý: 01 quản lý chung, công nhân: 3 người/1 ca, lò đốt làm việc 2 ca/ngày
Thuyết minh công nghệ hệ thống lò đốt:
Hệ thống Lò đốt rác công nghiệp LCN 500 kg/h bao gồm các bộ phận chức
năng chính được thể hiện trên sơ đồ nguyên lý